Xác định các yếu tố đặc thù tính chất đất đai vùng trồng bưởi Tân Triều: thu thập mẫu đất và bổ sung tính chất lý hóa đất, xử lý thống kê kết quả phân tích tìm khoảng đặc thù của bưởi Tâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
LÊ MINH CHÂU
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO VÙNG BƯỞI TÂN TRIỀU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ MINH CHÂU MSHV : 09100334
Ngày, tháng, năm sinh: 22/10/1981 Nơi sinh: Tiền Giang
Chuyên ngành: Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý Mã số: 60.44.76
I TÊN ĐỀ TÀI: Ứ n g d ụ n g k ỹ t h u ậ t G I S v à p h â n t í c h t h ố n g k ê đ ể x á c
đ ị n h c h ỉ d ẫ n đ ị a l ý c h o v ù n g b ưở i T â n T r i ề u – V ĩ n h C ử u – Đ ồ n g N a i
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Thu thập tài liệu và đánh giá các yếu tố đặc thù điều kiện tự nhiên: các loại báo cáo về vùng bưởi Tân Triều, số liệu khí hậu, các loại bản đồ và dữ liệu bản đồ
2 Xác định các yếu tố đặc thù tính chất đất đai vùng trồng bưởi Tân Triều: thu thập mẫu đất và bổ sung tính chất lý hóa đất, xử lý thống kê kết quả phân tích tìm khoảng đặc thù của bưởi Tân Triều
3 Xác định các yếu tố về hình thái và chất lượng quả bưởi: thu thập mẫu quả tương ứng với mẫu đất, phân tích các chỉ tiêu hình thái và chất lượng quả, xử lý thống kê tìm giá trị đặc thù của bưởi Tân Triều
4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính của tính chất đất đến hình thái và chất lượng quả bưởi, đánh giá trọng số ảnh hưởng
5 Xây dựng bản đồ vùng đề xuất lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý cho bưởi Tân Triều bằng kỹ thuật GIS: đề xuất mô hình giải bài toán, xây dựng giải pháp kỹ thuật
và đánh giá bài toán
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/02/2011
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/07/2011
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VŨ XUÂN CƯỜNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xuất phát từ những đề xuất ban đầu để hình thành một đề tài nghiên cứu, thời gian thực hiện đề tài tuy ngắn, cũng không ít những khó khăn nhưng đã giúp tôi học hỏi và rèn luyện thêm nhiều kỹ năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề một cách khoa học Nhờ sự giúp đỡ của các thầy, cô Bộ Môn Địa Tin Học và đặc biệt là thầy TS.Vũ Xuân Cường, tôi
đã hoàn thành báo cáo luận văn thạc sĩ đúng thời hạn, đảm bảo yêu cầu mục tiêu, nhiệm
vụ đặt ra Tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS.Vũ Xuân Cường, người thầy đã hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn, giúp tôi hiểu rõ hơn phương pháp thực hiện và phát hiện nhiều khía cạnh vấn đề cần giải quyết
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn và lời chúc tốt lành đến:
- Quý Thầy, Cô Bộ môn Địa Tin Học, Khoa Kỹ thuật Xây dựng đã tạo điều kiện và thời gian giúp tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ
- Quý Thầy, Cô phòng Đào tạo sau đại học, trường Đại học Bách Khoa thành phố
Hồ Chí Minh
- Cô Nguyễn Bích Thu, giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Phía Nam – Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã hỗ trợ mọi mặt trong thời gian thực hiện Luận văn
- Các anh chị học viên K2009 – Ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý đã ủng hộ và giúp đỡ nhiều trong quá trình thực hiện
Gia đình là nguồn động lực không thể thiếu đối với tôi, là những người thân yêu luôn bên cạnh động viên tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Lê Minh Châu
Trang 5TÓM TẮT
Bưởi Tân Triều đã từ lâu nổi tiếng về chất lượng nhưng chưa tạo ưu thế cạnh tranh bền vững trên thị trường so với những sản phẩm danh tiếng khác Với mục tiêu xây dựng thương hiệu và quản lý vùng bưởi Tân Triều, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai và huyện Vĩnh Cửu phối hợp với Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam đã từng bước xây dựng thương hiệu đối với sản phẩm bưởi Tân Triều Chỉ dẫn địa lý được xem là quyền sở hữu trí tuệ cao nhất, khẳng định thương hiệu và chất lượng sản phẩm không chỉ toàn lãnh thổ quốc gia
mà còn xuất khẩu thị trường nước ngoài
Hiện nay, việc xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý của sản phẩm nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu đánh giá thích nghi để lựa chọn vị trí thích hợp Đề tài nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp phân tích thống kê xác định vùng đặc thù thổ nhưỡng, đặc thù các yếu tố hình thái (cảm quan, đo đếm) và chất lượng quả bưởi Tân Triều Kỹ thuật GIS là phương pháp phân tích hữu hiệu tích hợp các yếu tố của tính chất đất, điều kiện khí hậu, xã hội, địa hình, vùng chất lượng bưởi Tân Triều Ứng dụng công cụ chuyển đổi dữ liệu, chồng lớp trọng số, số học trên phần mềm ArcGis Các quá trình thực hiện được thiết kế trên mô hình đồ họa diễn tiến với 21 lớp dữ liệu đầu vào định dạng shapefile
Kết quả đã xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý Tân Triều của sản phẩm bưởi thuộc khu vực 3 xã Bình Hòa, Tân Bình và Bình Lợi Tổng diện tích vùng chỉ dẫn là 997,23 ha thuộc 3 loại đất chính: đất phù sa điển hình, cơ giới trung bình; đất phù sa điển hình, ít chua và đất xám điển hình, nghèo bazơ Trong đó, diện tích phân bố xã Bình Hòa là 150,72 ha /668,72 ha diện tích tự nhiên (chiếm 22,54 %), xã Tân Bình là 356,16 ha/1.116,72 ha (31,89%); xã Bình Lợi là 490,35 ha /1.520,06 ha (32,26 %)
Trang 6ABSTRACT
Tan Trieu is a land of Vinh Cuu district, located along the Dong Nai river Tan Trieu’s grapefruits have been known with reputation for quality but it isn’t created sustainable competitive advantage in the market with other known agricultural products The authorities on People’s Committee of Vinh Cuu district and Dong Nai province cooperated with National Office of Intellectual Property of Vietnam to build Tan Trieu shadedock brand Geographical indication is the most rights of intellectual property to protect brand names and product quality not only national territory but also oversea countries market
Currently, the scientific method is applied research geographical indication of agricultural products is very limited These methods only access base on conditions of adaption and the approriate locations In this subject, the methods were used as statistical analysis and Geographical Information System technologies The statistical analysis is applied to determine the specific soil characteristics, morphological factors (sensory, measurement) and quality of Tan Trieu grapefruit GIS technical analysis is an effective method of intergrating the soil compontents, climatic conditions, social terrain and delicious quality To solve model, the several methods are proposed such as: conversion tools from vector to raster, reclassify, weighted overlay, weighted sum, arithmatic overlay, Map Algebra and Model Builder These are spatial analysis tools very convenient and usefull supported by ArcGis software All of the implemental processes are designed
by diagrams with 21 layers of shapefile Finally, model result is the map of proposed geographical indication in Tan Trieu pomelo
The total area is protected geographical indication with Tan Trieu trademark about 997.23 ha It is distributed three communes region: at Binh Hoa about 150.72 ha / 668.72
ha of total area (make up 22.54%), Tan Binh about 356.16 ha/1.116, 72 ha (31.89%); Binh Loi about 490.35 ha / 1520.06 ha (32.26%) Grapefruit trees are major planted three
soil types: Silti- Haplic Fluvisols, Eutri- Haplic Fluvisols, Veti- Arenic Acrisols
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu
Tác giả luận văn
_
Lê Minh Châu
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
LỜI CAM ĐOAN
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu trước mắt 2
1.2.2 Mục tiêu lâu dài 2
1.3 Nội dung thực hiện 2
1.3.1 Thu thập tài liệu và đánh giá các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên 2
1.3.2 Xác định các yếu tố đặc thù tính chất đất đai vùng trồng bưởi Tân Triều 3
1.3.3 Xác định các yếu tố về hình thái và chất lượng quả bưởi 3
1.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính của tính chất đất đến hình thái và chất lượng quả bưởi 3
1.3.5 Xây dựng mô hình giải bài toán xác định vùng đề xuất lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý cho bưởi Tân Triều bằng kỹ thuật GIS 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp thực hiện 4
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu theo tài liệu 4
1.5.2 Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả đã nghiên cứu 4
1.5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 4
1.5.4 Phương pháp phân tích – tổng hợp 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
1.6.1.Ý nghĩa khoa học 6
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
Trang 92.1 Hiện trạng nghiên cứu trong và ngoài nước 7
2.1.1 Ngoài nước 7
2.1.2 Trong nước 10
2.2 Hiện trạng tài liệu liên quan vùng nghiên cứu 15
2.3 Hiện trạng danh tiếng vùng trồng bưởi Tân Triều 17
2.3.1 Nguồn gốc của bưởi Tân Triều 17
2.3.2 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trong đời sống văn hóa 18
2.3.3 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trong ngành khoa học 19
2.3.4 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trên thị trường 20
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21
3.1 Giới thiệu chỉ dẫn địa lý 21
3.1.1 Khái niệm chỉ dẫn địa lý 21
3.1.2 Các phương pháp xác định chỉ dẫn địa lý 21
3.1.2.1 Phương pháp xác định trọng số 21
3.1.2.2 Phương pháp xác định đặc thù chỉ dẫn dẫn địa lý 23
3.1.2.3 Phương pháp đối chiếu, so sánh 24
3.1.3 Hiện trạng quản lý chỉ dẫn địa lý 25
3.1.4 Cơ sở pháp lý 26
3.2 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý 27
3.2.1 Khái niệm cơ bản 27
3.2.2 Chức năng phân tích không gian 27
3.2.2.1 Mô hình dữ liệu hình học 27
3.2.2.2 Phân tích không gian 28
3.2.2.3 Chức năng phân tích trên dữ liệu Raster 33
3.2.2.4 Mô hình hóa không gian 33
3.3 Phân tích thống kê 34
3.3.1 Khái niệm về thống kê 34
3.3.2 Các phương pháp phân tích thống kê 34
3.3.2.1 Phân tích thống kê mô tả 34
3.3.2.2 Phương trình hồi quy đa biến 36
3.3.2.3 Phân tích thành phần chính 38
3.4 Những công cụ đề xuất sử dụng 40
Trang 103.4.1 Phần mềm ArcGis 40
3.4.1.1 Giới thiệu phần mềm ArcGis 40
3.4.1.2 Kỹ thuật sử dụng 41
3.4.2 Phần mềm Mapinfo 48
3.4.2.1 Giới thiệu phần mềm Mapinfo 48
3.4.2.2 Kỹ thuật sử dụng 48
3.4.3 Phần mềm R 49
3.4.3.1.Giới thiệu phần mềm R 49
3.4.3.2 Kỹ thuật chính trong R 50
3.4.4 Phần mềm XLSTAT 51
Chương 4: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH GIẢI BÀI TOÁN 53
4.1 Đặt bài toán 53
4.2 Phân tích yêu cầu bài toán 53
4.3 Sơ đồ mô hình bài toán 54
4.3.1 Sơ đồ tổng quát 54
4.3.2 Sơ đồ chi tiết 56
4.4 Mô tả các thành phần bài toán 57
4.4.1 Nhóm chuẩn bị dữ liệu 57
4.4.2 Nhóm tổ chức dữ liệu 59
4.4.3 Nhóm các giải pháp phân tích dữ liệu 60
4.4.3.1 Phân tích dữ liệu thuộc tính (Sơ đồ 4.6) 60
4.4.3.2 Phân tích dữ liệu không gian (Sơ đồ 4.7) 62
4.4.3.3 Chồng lớp không gian (Sơ đồ 4.8) 63
4.4.4 Tạo bản đồ và đánh giá kết quả 64
Chương 5: PHÂN TÍCH, HOÀN CHỈNH CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 65
5.1 Nhóm giải pháp chuẩn bị dữ liệu 65
5.1.1 Kỹ thuật thu thập dữ liệu 65
5.1.2 Kỹ thuật phân tích thông tin dữ liệu 66
5.1.3 Kỹ thuật lấy mẫu 69
5.1.4 Kỹ thuật phân tích mẫu 70
5.1.5 Kỹ thuật điều tra, phỏng vấn 72
5.1.6 Tổng hợp thông tin phỏng vấn 73
Trang 115.2 Nhóm kỹ thuật tổ chức dữ liệu 73
5.2.1 Kiểm tra dữ liệu 73
5.2.2 Phân loại dữ liệu 74
5.2.3 Tổ chức dữ liệu 76
5.3 Nhóm các giải pháp phân tích dữ liệu 78
5.3.1 Cập nhật dữ liệu thuộc tính 78
5.3.2 Phân tích điều kiện đặc thù và xử lý thống kê 80
5.3.2.1 Các quy trình xử lý thống kê 80
5.3.2.2 Điều kiện đặc thù về tự nhiên vùng trồng bưởi Tân Triều 83
5.3.2.3 Đặc thù điều kiện kinh tế - xã hội và con người 92
5.3.2.4 Đặc thù về hình thái và chất lượng của bưởi Tân Triều 94
5.3.3 Phân tích thành phần chính 96
5.3.3.1 Quy trình thực hiện 96
5.3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng chính của tính chất đất đến hình thái và chất lượng bưởi Tân Triều 97
5.3.3.3 Phân tích thành phần chính 101
5.3.4 Tính toán trọng số 104
5.3.4.1 Tính toán trọng số của tính chất đất và khí hậu 104
5.3.4.2 Tính giá trị trọng số các yếu tố tính chất đất 105
5.3.5 Hiệu chỉnh, chuyển đổi dữ liệu 106
5.3.6 Xây dựng mô hình đồ họa diễn tiến 107
5.3.7 Giải pháp mô hình đồ họa diễn tiến 108
5.4 Nhóm các giải pháp biên tập, tạo bản đồ 114
5.4.1 Đánh giá kết quả 114
5.4.2 Kỹ thuật tạo bản đồ 115
Chương 6: THỰC THI, THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 118
6.1 Kết quả phân vùng đặc thù 118
6.1.1 Khí hậu 118
6.1.2 Địa hình 120
6.1.3 Độ dày tầng canh tác 120
6.1.4 Tính chất đất 120
6.1.5 Kinh tế - xã hội 132
Trang 126.1.6 Chất lượng quả bưởi 132
6.2 Kết quả thực thi mô hình 132
6.2.1 Sản phẩm trung gian 132
6.2.2 Kết quả xác định vùng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Tân Triều 133
6.3 So sánh và đánh giá kết quả 139
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142
7.1 Kết luận 142
7.2 Kiến nghị 143
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong nước
Ngoài nước
PHỤ LỤC Phụ lục A: Yêu cầu dinh dưỡng của cây bưởi Phụ lục B: Mô hình Model Builder Phụ lục C: Phiếu thu thập thông tin Phụ lục D: Số liệu phân tích mẫu đất, mẫu quả bưởi DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH Hình 3 1: Chức năng xử lý hàm xóa vùng giao ERASE 28
Hình 3 2: Chức năng xử lý hàm xóa vùng ngoài CLIP 29
Hình 3 3: Phân mảnh vùng đối tượng theo SPLIT 29
Hình 3 4: Minh họa chức năng phân tích Buffer 30
Hình 3 5: Hàm xử lý vùng ranh đối tượng DISSOLVE 30
Hình 3 6: Dữ liệu thuộc tính chức năng phân tích hàm DISSOLVE 30
Hình 3 7: Minh họa chức năng phân tích Union 31
Hình 3 8: Dữ liệu thuộc tính chức năng phân tích Union 31
Hình 3 9: Chức năng phân tích Intersect trên hai lớp đối tượng vùng 32
Hình 3 10: Dữ liệu thuộc tính minh họa phân tích Intersect 32
Hình 3 11: Minh họa phân tích chức năng Identity trên hai lớp dữ liệu 32
Hình 3 12: Kết quả phân tích của dữ liệu thuộc tính 33
Trang 13Hình 3 13: Công cụ chuyển đổi sang raster của ArcGis 9.3 42
Hình 3 14: Công cụ tái phân lớp trong ArcGis 9.3 42
Hình 3 15: Thiết lập tái phân lớp dữ liệu 43
Hình 3 16: Công cụ chồng lớp theo trọng số trong ArcGis 44
Hình 3 17: Thiết lập dữ liệu phân tích theo trung bình trọng số 44
Hình 3 18: Thiết lập dữ liệu theo giá trị trọng số 45
Hình 3 19: Công cụ phân tích Gis bằng đại số bản đồ 46
Hình 3 20: Thiết lập dữ liệu phân tích bằng đại số bản đồ 46
Hình 3 21: Công cụ tạo vùng đệm trong ArcGis 9.3 47
Hình 3 22: Thiết lập dữ liệu phân tích Buffer 47
Hình 3 23: Tạo công cụ phân thích theo sơ đồ thiết kế 47
Hình 3 24: Mô hình xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý bằng Model Builder 47
Hình 3 25: Hiển thị công cụ chuyển đổi tọa độ của Mapinfo 10.5 49
Hình 3 26: Sử dụng công cụ chuyển đổi tọa độ 49
Hình 3 27: Thiết lập dữ liệu chuyển từ Mapinfo sang ESRI shape 49
Hình 3 28: Kết quả phương trình liên hệ giữa Trong lượng quả (Pqua) và đất 51
Hình 3 29: Phiên bản phần mềm XLSTAT 52
Hình 3 30: Sử dụng công cụ phân tích thành phần chính 52
Hình 3 31: Thiết lập dữ liệu phân tích và mặt phẳng thành phần chính 52
Hình 5 1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu trong huyện Vĩnh Cửu 67
Hình 5 2: Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên đất trồng bưởi Tân Triều 68
Hình 5 3: Tổ chức thư mục quản lý dữ liệu 76
Hình 5 4: Toàn cảnh địa hình vùng nghiên cứu so với khu vực lân cận 83
Hình 5 5: Mô hình chồng lớp số học của dữ liệu raster 112
Hình 6 1: Phân vùng thích nghi lớp lượng mưa 119
Hình 6 2: Phân vùng thích nghi lớp nước tưới cho vùng bưởi Tân Triều 119
Hình 6 3: Phân vùng thích nghi lớp độ dốc vùng nghiên cứu 121
Hình 6 4: Phân vùng thích nghi lớp tầng dày vùng nghiên cứu 121
Hình 6 5 : Phân vùng đặc thù lớp hạt sét 122
Hình 6 6: Phân vùng đặc thù lớp trị số pH đất 122
Hình 6 7 : Phân vùng đặc thù lớp độ dẫn điện cho vùng bưởi Tân Triều 124
Trang 14Hình 6 8: Phân vùng đặc thù lớp canxi trao đổi cho vùng bưởi Tân Triều 124
Hình 6 9 : Phân vùng đặc thù lớp Mg2+ trong đất trồng bưởi Tân Triều 125
Hình 6 10: Phân vùng đặc thù lớp dung lượng hấp thu cation của đất trổng bưởi 125
Hình 6 11 : Phân vùng đặc thù lớp lân dễ tiêu của đất trồng bưởi Tân Triều 127
Hình 6 12: Phân vùng đặc thù lớp kali dễ tiêu của đất trồng 127
Hình 6 13 : Phân vùng đặc thù lớp OC đất trồng bưởi Tân Triều 128
Hình 6 14: Phân vùng đặc thù lớp Nts đất trồng bưởi Tân Triều 128
Hình 6 15 : Phân vùng đặc thù lớp P2O5ts đất trồng bưởi Tân Triều 130
Hình 6 16: Phân vùng đặc thù lớp kali tổng số đất trồng bưởi 130
Hình 6 17 : Phân vùng đặc thù lớp hàm lượng Bo của đất trồng bưởi 131
Hình 6 18: Phân vùng đặc thù lớp hàm lượng Mangan đất trồng bưởi 131
Hình 6 19 : Phân vùng đặc thù lớp hàm lượng sắt của đất trồng bưởi 134
Hình 6 20: Phân vùng hiện trạng sử dụng đất thích nghi trồng bưởi 134
Hình 6 21 : Phân vùng chất lượng đất trồng bưởi Tân Triều 135
Hình 6 22: Phân vùng đặc thù tính chất đất trồng bưởi Tân Triều 135
Hình 6 23 : Phân vùng điều kiện tự nhiên đối với đất trồng bưởi 136
Hình 6 24: Phân vùng điều kiện tự nhiên – xã hội đối với đất trồng bưởi 136
Hình 6 25: Bản đồ đề xuất vùng chỉ dẫn địa lý Tân Triều cho sản phẩm bưởi 137
Hình 6 26 : Đối chiếu vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý với hiện trạng trồng bưởi Tân Triều 141 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2 1: Nguồn dữ liệu thu thập sử dụng nghiên cứu 16
Bảng 2 2: Số liệu thống kê và các trạm đo 17
Bảng 5 1: Các bước xác định khoảng giá trị đặc thù của các yếu tố 82
Bảng 5 2: Đặc điểm khí hậu vùng trồng bưởi Tân Triều 86
Bảng 5 3: Bảng phân loại đất theo FAO – UNESCO – WRB 87
Bảng 5 4: Tổng hợp giá trị đặc thù của đất vùng trồng bưởi Tân Triều 91
Bảng 5 5: Giá trị thể hiện đặc trưng về các yếu tố hình thái của quả bưởi Tân Triều 95
Bảng 5 6: Giá trị thể hiện đặc trưng về chất lượng quả bưởi Tân Triều 96
Trang 15Bảng 5 8: Đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng quả bưởi 101
Bảng 5 9: Quan hệ của tính chất đất ảnh hưởng đến hình thái quả bưởi Tân Triều 102
Bảng 5 10: Quan hệ của tính chất đất ảnh hưởng đến chất lượng quả bưởi Tân Triều 103
Bảng 5 11: Khả năng ảnh hưởng của tính chất đất đến các tính chất quả bưởi 105
Bảng 5 12: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tính chất đất và giá trị trọng số 106
Bảng 5 13: Điều kiện đặc thù và giá trị trọng số của đất vùng trồng bưởi Tân Triều 109
Bảng 5 14: Các lớp thông tin chồng lớp theo giá trị trọng số 111
Bảng 5 15: Các lớp thông tin chồng lớp theo phương pháp số học 112
Bảng 6 1: Diện tích thích hợp trồng bưởi đối với yếu tố lượng mưa 118
Bảng 6 2: Diện tích vùng bưởi thích hợp đối với nước tưới 118
Bảng 6 3: Diện tích vùng bưởi thích hợp đối với yếu tố độ dốc 120
Bảng 6 4: Diện tích vùng bưởi thích hợp đối với yếu tố tầng dày 120
Bảng 6 5: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với thành phần hạt sét 120
Bảng 6 6: Diện tích đặc thù vùng đối với trị số pH đất 120
Bảng 6 7: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với độ dẫn điện 123
Bảng 6 8: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với canxi trao đổi 123
Bảng 6 9: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với Magie trao đổi 123
Bảng 6 10: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với tổng dung tích hấp thu 123
Bảng 6 11: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với lân dễ tiêu 126
Bảng 6 12: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với kali dễ tiêu 126
Bảng 6 13: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với cacbon hữu cơ 126
Bảng 6 14: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với đạm tổng số 126
Bảng 6 15: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với lân tổng số 129
Bảng 6 16: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với kali tổng số 129
Bảng 6 17: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với hàm lượng Bo 129
Bảng 6 18: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với hàm lượng Mangan 129
Bảng 6 19: Diện tích đặc thù vùng bưởi đối với hàm lượng sắt 132
Bảng 6 20: Diện tích đất thích hợp trồng bưởi Tân Triều 132
Trang 16Bảng 6 21: Diện tích vùng đất trồng bưởi có chất lượng 132
Bảng 6 22: Diện tích phân vùng đặc thù theo tính chất đất 133
Bảng 6 23: Diện tích phân vùng thích hợp đối với điều kiện tự nhiên 133
Bảng 6 24: Diện tích phân vùng thích hợp đối với điều kiện tự nhiên - xã hội 133
Bảng 6 25: Tổng hợp kết quả diện tích được đề xuất trồng bưởi Tân Triều 138
Bảng 6 26: So sánh kết quả đề xuất so với những nghiên cứu khác 140
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3 1: Quy trình xây dựng bản đồ chỉ dẫn địa lý vùng nông sản 23
Sơ đồ 4 1: Tổng quan mô hình giải bài toán 55
Sơ đồ 4 2: Khái quát quá trình giải bài toán chỉ dẫn địa lý 55
Sơ đồ 4 3: Thiết kế chi tiết mô hình bài toán xác định vùng chỉ dẫn địa lý 56
Sơ đồ 4 4: Quy trình chuẩn bị dữ liệu 58
Sơ đồ 4 5: Quy trình tổ chức dữ liệu 59
Sơ đồ 4 6: Phân tích dữ liệu thuộc tính 61
Sơ đồ 4 7: Phân tích dữ liệu không gian 62
Sơ đồ 4 8: Chồng lớp dữ liệu không gian 63
Sơ đồ 4 9: Đánh giá và tạo bản đồ 64
Sơ đồ 5 1: Quy trình phân tích thông tin dữ liệu thu thập để lấy mẫu 66
Sơ đồ 5 2: Quá trình lấy mẫu đất và mẫu quả 69
Sơ đồ 5 3: Quy trình phân tích mẫu đất, mẫu quả 71
Sơ đồ 5 4: Quy trình điều tra, phỏng vấn 72
Sơ đồ 5 5: Quy trình kiểm tra dữ liệu 74
Sơ đồ 5 6: Quy trình phân loại dữ liệu 75
Sơ đồ 5 7: Quy trình cập nhật dữ liệu thuộc tính của đối tượng không gian 79
Sơ đồ 5 8: Quy trình khái quát phân tích, xử lý thống kê 80
Sơ đồ 5 9: Quy trình xác định giá trị đặc thù của các yếu tố 82
Sơ đồ 5 10: Quy trình xác định thành phần chính 97
Sơ đồ 5 11: Quy trình xây dựng mô hình Model Buider 107
Sơ đồ 5 12: Thuật toán chồng lớp phân tích không gian 110
Sơ đồ 5 13: Mô hình MODEL BUILDER trong phần mềm ArcGis 9.3 113
Sơ đồ 5 14: Quy trình đánh giá kết quả 115
Sơ đồ 5 15: Quy trình xây dựng và biên tập bản đồ 117
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
AIC Akaike Information Criterion (Tiêu chuẩn Thông tin Akaike)
quốc)
ISRIC International Soil and Reference Information Centre
(Trung tâm Thông tin và Tư liệu đất Quốc tế)
UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
(Cơ sở Tham chiếu Tài nguyên đất Thế giới)
P2O5dt Hàm lượng lân dễ tiêu
pHH2O Trị số pH chiết bằng nước tỉ lệ 1:2,5
Trang 18Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Với xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường đang ngày càng đòi hỏi các sản phẩm chất lượng cao, có sự đảm bảo về chất lượng, giá cả ổn định Chính vì vậy, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng là phải xác định được tên tuổi
và chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài, tăng cường lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy việc phát triển các loại sản phẩm có giá trị kinh tế, tăng thu nhập cho người dân Đó cũng là lý do những năm gần đây, việc xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm có chất lượng cao là một việc làm cần thiết và cấp bách Vì chỉ dẫn địa lý là những từ, tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được sử dụng để chỉ ra sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên [1], [15]
Nhiều địa phương đã có những sản phẩm chất lượng tốt được nhiều người biết đến như: bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi Da Xanh (Bến Tre), bưởi Năm Roi (Bình Minh – Vĩnh Long), vú sữa Lò Rèn (Châu Thành – Tiền Giang), hoa Hồi Lạng Sơn, gạo Tám Xoan (Hải Hậu – Nam Định), chè suối Giàng (Yên Bái), chè Tân Cương (Thái Nguyên)… Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều mặt hàng nông sản khác trong nước có chất lượng cao gắn với vùng sản xuất vẫn chưa được bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Nghiên cứu về đất và đánh giá thích nghi đất đai là khâu cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất được nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế quan tâm, nhất là trong nông nghiệp Tiến trình đánh giá đất đai là cơ
sở lựa chọn vùng thích hợp đối với sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản phẩm chỉ dẫn địa lý nói riêng Việc nghiên cứu đánh giá nguồn gốc phát sinh và phát triển cũng như đặc điểm chất lượng của một vùng đất là việc làm phức tạp do đất là một đối tượng đa thành phần, có các quá trình lý, hóa và sinh học tác động qua lại liên tục đòi hỏi phương pháp nghiên cứu hiệu quả Kỹ thuật GIS chính là phương tiện hữu ích để có thể kết hợp nhiều yếu tố trong nghiên cứu đánh giá đất đai Những năm 70 trở về trước, khi tin học và hệ thống thông tin địa lý chưa phát triển, việc điều tra đánh giá đất đai và xây dựng bản đồ đất chủ yếu được làm thủ công Việc xử lý và tập hợp, kết hợp số liệu các đặc tính đa dạng của đất đai rất hạn chế nên lượng thông tin cũng như độ chính xác có thể khai thác
Trang 19phục vụ yêu cầu sản xuất thấp Ngày nay, kỹ thuật GIS đã giúp ích rất lớn cho công tác lưu trữ, quản lý, phân tích số liệu nghiên cứu đất đai và được ứng dụng rộng rãi vào việc xây dựng bản đồ, đánh giá mức độ thích nghi và quy hoạch sử dụng đất Càng khai thác
kỹ thuật GIS trong lĩnh vực nông nghiệp, người ta càng nhận thấy khả năng ứng dụng của công cụ này là rất lớn, đòi hỏi phải tiếp tục tìm hiểu, phân tích dựa trên mối quan hệ giữa
dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian; giữa những đối tượng không gian với nhau để ứng dụng hiệu quả vào công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí Sử dụng kỹ thuật GIS trong công tác nghiên cứu cho việc xác lập quyền chỉ dẫn địa lý là một trong những ứng dụng hiệu quả của công cụ này, giúp xác định vùng sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tạo thương hiệu hàng hóa cho sản xuất bền vững
Vùng đất trồng bưởi Tân Triều nằm ven sông Đồng Nai thuộc huyện Vĩnh Cửu đã
có sản phẩm bưởi nổi tiếng về chất lượng từ rất lâu không chỉ ở vùng Đông Nam Bộ mà còn nổi tiếng ở cả trong và ngoài nước [11],[12] Chất lượng trái bưởi Tân Triều độc đáo
mà các loại bưởi khác không thể có được Tuy nhiên, sản phẩm chưa được quảng bá rộng rãi và ưu thế cạnh tranh chưa cao Việc nâng cao giá trị, tạo thương hiệu và ưu thế cho sản phẩm bưởi Tân triều là yêu cầu nghiêm túc và cấp bách Kỹ thuật GIS là phương tiện tối
ưu cho đánh giá đất đai, tập hợp và xử lý các tài liệu làm hồ sơ Chỉ dẫn địa lý cho thương
hiệu bưởi Tân Triều Đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật GIS và phân tích thống kê để xác định chỉ dẫn địa lý cho vùng bưởi Tân Triều – Vĩnh Cửu – Đồng Nai” sẽ là một đóng góp
hiệu quả cho việc bảo hộ địa danh và nâng cao giá trị cho sản phẩm này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu trước mắt
Ứng dụng bài toán phân tích không gian và phân tích thống kê xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý Tân Triều cho sản phẩm bưởi
1.2.2 Mục tiêu lâu dài
Đóng góp vào việc nâng cao ứng dụng của kỹ thuật GIS đối với các nghiên cứu thiết thực phát triển thương hiệu nông sản Việt Nam
1.3 Nội dung thực hiện
1.3.1 Thu thập tài liệu và đánh giá các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên
- Thu thập tài liệu về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình khu vực lân cận và vùng trồng bưởi Tân Triều
Trang 20- Thu thập bản đồ đất, bản đồ hiện trạng vùng trồng bưởi Tân Triều
1.3.2 Xác định các yếu tố đặc thù tính chất đất đai vùng trồng bưởi Tân Triều
- Thu thập mẫu đất trồng bưởi Tân Triều với hai tầng thuộc tầng canh tác để xác định một số chỉ tiêu tính chất lý hóa học đất
- Xử lý thống kê mô tả xác định các yếu tố đặc thù tính chất hóa học đất cho vùng trồng bưởi Tân Triều
1.3.3 Xác định các yếu tố về hình thái và chất lượng quả bưởi
- Thu thập số mẫu quả bưởi tương ứng với các điểm lấy mẫu đất trồng bưởi và phân tích chất lượng
- Xử lý thống kê mô tả xác định các yếu tố đặc thù về hình thái và chất lượng quả bưởi Tân Triều
1.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính của tính chất đất đến hình thái và chất lượng quả bưởi
- Ứng dụng kỹ thuật thống kê phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố hình thái, chất lượng quả bưởi với các yếu tố tính chất đất
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính của tính chất đất đến hình thái và chất lượng quả
1.3.5 Xây dựng mô hình giải bài toán xác định vùng đề xuất lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý cho bưởi Tân Triều bằng kỹ thuật GIS
- Tổng hợp các dữ liệu thuộc tính, phân tích các đối tượng không gian dựa trên các điều kiện đặc thù của vùng trồng bưởi Tân Triều
- Xây dựng mô hình đồ họa diễn tiến để phân tích tự động dựa trên mối quan hệ giữa các đối tượng thuộc tính và các đối tượng không gian một cách tự động bằng kỹ thuật GIS
- Đánh giá kết quả mô hình và thành lập bản đồ đề xuất vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Tân Triều huyện Vĩnh Cửu với tỉ lệ 1:10.000
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 21- Đất có trồng bưởi vùng Tân Triều: số nhóm đất, nguồn gốc phát sinh, tính chất hóa học, lý học đặc trưng
- Quả bưởi vùng Tân Triều: các chỉ tiêu hình thái và chất lượng quả bưởi, tập quán canh tác
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu sau:
- Đánh giá thích nghi xác định vùng đề xuất chỉ dẫn dựa trên các yếu tố tự nhiên và điều kiện chất lượng quả
- Xác định vùng chỉ dẫn địa lý “Tân Triều” cho 3 xã canh tác bưởi truyền thống: Bình Hòa, Tân Bình và Bình Lợi thuộc huyện Vĩnh Cửu ở Đồng Nai
- Giống bưởi Đường lá cam đặc trưng cho vùng được khảo sát
- Sản phẩm nghiên cứu là bản đồ đề xuất vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý thể hiện vùng bảo hộ hay không bảo hộ chất lượng bưởi Tân Triều
1.5 Phương pháp thực hiện
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu theo tài liệu
Các nguồn tài liệu liên quan đến vùng nghiên cứu: số liệu đất đai, cây bưởi Tân Triều; các lớp bản đồ chuyên đề
1.5.2 Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả đã nghiên cứu
Nguồn tài liệu kế thừa gồm: bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng, số liệu khí hậu,
số liệu phân tích hình thái và chất lượng bưởi, số liệu tính chất đất, v.v… của nhiều tác giả, cơ quan khoa học sẽ được tổng hợp, xử lý
1.5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
+ Điều tra nông hộ về hiện trạng, tình hình canh tác;
+ Phương pháp lấy mẫu đất và mẫu nông sản (quả bưởi)
Đối với mẫu đất bao gồm mẫu thổ nhưỡng và mẫu nông hóa, 3 phương pháp được
áp dụng: lấy mẫu ngẫu nhiên, lấy mẫu trung bình và lấy mẫu theo tuyến
Trang 22Đối với mẫu nông sản, 3 phương pháp được áp dụng: lấy mẫu theo cây, lấy mẫu theo tán và lấy mẫu theo diện tích
Ngoài ra, các vị trí lấy mẫu được tiến hành dựa trên hai phương pháp: lấy mẫu theo tán và lấy mẫu theo đường chéo [6], [26]
1.5.4 Phương pháp phân tích – tổng hợp
+ Phân tích mẫu đất
Phân tích mẫu đất trồng bưởi theo tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành bao gồm các chỉ tiêu lý hóa của đất như thành phần cấp hạt, độ chua (pH, Al3+), cacbon hữu cơ (OC,%), dinh dưỡng đa lượng tổng số (Nts, P2O5ts, K2Ots, %),
dễ tiêu (P2O5dt, K2Odt, mg/100g), cation trao đổi (Ca2+, Mg2+, CEC, meq/100g) và các yếu
tố vi lượng (Mn, B, Fe)
+ Phân tích thống kê
Để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng chính và mối quan hệ giữa các đặc tính đất đai với chất lượng quả nhằm xác định đặc thù về điều kiện đất đai, đặc thù về hình thái và chất lượng quả, nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp phân tích tương quan nhiều chiều (phương trình hồi quy đa biến, …) và thống kê mô tả (phép tính cơ bản, phân tích thành phần chính, …) bằng các phần mềm thông dụng như Excel, XLStat và R
+ Phân tích không gian
Kỹ thuật GIS xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý trồng bưởi Tân Triều bằng chức năng phân tích đơn lớp (erase, clip, split, dissolve, .), phân tích đa lớp (phép hợp – Union, phép giao – Intersect, …), chuyển đổi dữ liệu hình học từ vector sang raster, chồng lớp dữ liệu theo trọng số và số học Tổng hợp các lớp dữ liệu được xây dựng mô hình đồ họa diễn tiến (Cartographic Model - Model Builder…) Phần mềm sử dụng chính trong phương pháp chủ yếu là ArcGis phiên bản 9.3, Mapinfo 10.5
+ Tổng hợp các kết quả phân tích
Các kết quả sau khi phân tích đều ở dạng số liệu thô, không thể sử dụng để đánh giá Do đó, dữ liệu này cần được tiến hành xử lý, chọn lọc, kiểm tra và tổng hợp lại
Trang 231.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.6.1.Ý nghĩa khoa học
- Mở rộng phạm vi ứng dụng kỹ thuật GIS trong lĩnh vực mới “Chỉ dẫn địa lý”
- Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan
Trang 24Chương 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG
2.1 Hiện trạng nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.1 Ngoài nước
Thuật ngữ chỉ dẫn địa lý hiện nay đang sử dụng có lịch sử phát triển lâu dài, ban đầu được gọi là “xác định địa điểm sản phẩm của vùng” Từ người Ai Cập cổ đại, địa danh vùng được sử dụng để xác định sản phẩm và thể hiện cho chất lượng sản phẩm của họ Ở thời Trung Cổ, người Châu Âu đã có các địa danh phường, hội để đặt tên cho sản phẩm của họ nhằm đảm bảo với người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, tính độc quyền của sản phẩm trên thị trường và bảo vệ hợp pháp những người sản xuất Ví dụ, các sản phẩm pho-mát ở thời kỳ này với tên Parmigiano Reggiano ở Ý, Edam ở Hà Lan hay Comte và Gruyere ở Pháp [9], [43]
Đầu thế kỷ XIX, luật bảo vệ hàng hóa về quyền Sở hữu trí tuệ có liên quan đến tên gọi nguồn gốc nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý … lần đầu tiên chính thức được thông qua tại Châu Âu Đến năm 1857, Luật nhãn hiệu hàng hóa được ban hành đầu tiên tại Pháp Sau
đó, các nước khác đã lần lượt ban hành Bộ luật Nhãn hiệu hàng hóa của mình như Ý (1868), Bỉ (1879), Mỹ (1881), Anh (1883), Đức (1894), Nga (1896)
Từ thế kỷ 20 đến nay, cùng với tiến trình toàn cầu hoá về kinh tế và tự do hóa về thương mại, các quốc gia trên thế giới ngày càng quan tâm hơn tới việc đưa các sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường của các nước khác thông qua việc sử dụng chỉ dẫn địa
lý Tuy nhiên, vì mục đích lợi nhuận có thể sẵn sàng tìm mọi cách để lợi dụng danh tiếng
và uy tín đó, gây thiệt hại đáng kể cho các quốc gia sở hữu chỉ dẫn địa lý Vì vậy, nhu cầu
về tăng cường bảo hộ các chỉ dẫn địa lý trong thương mại thông qua các điều ước quốc tế được các quốc gia đặc biệt chú ý Sự ra đời vào năm 1994 của Hiệp định về những khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ năm 1994 (gọi tắt là Hiệp định TRIPs) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là nhu cầu tất yếu của quá trình phát triển thương mại trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu Hiệp định TRIPs đã thiết lập các tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu quy định về bảo hộ, thực thi quyền Sở hữu trí tuệ nói chung và chỉ dẫn địa lý nói riêng với mong muốn làm giảm bớt những lệch lạc và những trở ngại trong hoạt động thương mại quốc tế Đây chính là cơ sở pháp lý, là chuẩn mực cho hoạt động
Trang 25Ở Pháp, Luật “Appellation d’Origine Contrôlée” (viết tắt là AOC) quy định các mặt
hàng có nguồn gốc địa lý và các tiêu chuẩn chất lượng phải được xác nhận, đóng dấu của Chính phủ mới được ban hành Các vùng chỉ dẫn danh tiếng được xác định để trồng nho nằm cách thủ đô Paris 145 km về phía Bắc với diện tích khoanh định là 30.000 ha trồng các giống nho như Chardonnay (nho trắng), Pinot Noir và Pinot Meunier (giống màu đỏ) [28], [43]
Ở Mỹ, quy trình kiểm soát chất lượng AVA đề cặp đến đặc điểm khí hậu, tính chất đất, lượng mưa và độ cao để xác định sự khác biệt so với những khu vực khác Kết quả cho thấy rằng những vùng được đề xuất chỉ dẫn địa lý sản xuất hiệu quả so với những khu vực nằm ngoài [51]
Ở Úc, từ khi ban hành luật Sở hữu trí tuệ, tên gọi, xuất xứ và sản phẩm danh tiếng không ngừng mở rộng bảo hộ cho các khu vực và tiểu vùng
Ở Anh, từ khi sản phẩm địa phương được pháp luật bảo hộ, yếu tố đặc thù được quan tâm hàng đầu để xác định sự khác biệt cụ thể về độ cao, độ dốc, lượng mưa, khí hậu [45]
Ở Ấn Độ, luật hướng dẫn đăng ký chỉ dẫn địa lý hàng hóa cho các sản phẩm nông nghiệp ra đời vào năm 1999 Kết quả có khoảng 65 chỉ dẫn địa lý xuất xứ từ Ấn Độ được đăng ký như trà Darjeeling, Pachampalli, Ikat, Chanderi, Kancheepuram, … Trong đó, sản phẩm trà Darjeeling được xuất khẩu rộng rãi sang các nước khác như Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Liên minh Châu Âu như Pháp, Đức, Hà Lan [50]
Tại Indonesia, việc bảo hộ cho sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm dưới hình thức chỉ dẫn địa lý là biện pháp được chính phủ nước này đánh giá cao Tuy nhiên, quá trình áp dụng chỉ dẫn địa lý vẫn còn khá nhiều bất cập về Luật nhãn hiệu hàng hóa số 15 (2001)
do sự thiếu hiểu biết của người dân và các cơ quan nhà nước [39]
Từ khi ban hành các Luật, Hiệp định về chỉ dẫn địa lý, các sản phẩm danh tiếng có nguồn gốc lâu đời được xem xét đăng ký chỉ dẫn địa lý ở các nước trên thế giới dần dần
đi vào ổn định trên thị tường và không ngừng cải tiến chất lượng, tạo thế cạnh tranh một cách bền vững
Kỹ thuật GIS đối với đánh giá đất đai:
Trang 26Tất cả các vùng chỉ dẫn được xác định dựa trên phương pháp phân tích không gian kết hợp với đánh giá thích nghi các yếu tố về điều kiện tự nhiên, xã hội Công tác điều tra, đánh giá đất đai, phân tích, xác định vùng đề xuất chỉ dẫn địa lý ngày càng được khai thác công cụ GIS và không ngừng phát triển
- Ở Hà Lan, dự án đánh giá thích nghi đất đai cho cây khoai tây (Van Lanen, 1992),
đã ứng dụng GIS cùng với phương pháp đánh giá đất đai kết hợp giữa chất lượng và định lượng, kết quả 65% diện tích đất thích nghi cho trồng khoai tây [13]
- Tại Tanzania- Châu Phi, Boje (1998) đã ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi đất đai cho 9 loại cây lương thực cho vùng đất trũng ở phía Đông Bắc Tazannia, tìm ra những vùng đất thích hợp trồng cây lương thực và những vùng không thể trồng được do bị ảnh hưởng quá nặng về khí hậu [13],[17]
- Ở Anh, ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất của FAO để đánh giá đất đai
cho khoai tây ở khu vực Stour – Kent (Hairian F.Cook et al, 2000), xây dựng bản đồ đơn
vị đất đai trên cơ sở các lớp thông tin chuyên đề: khí hậu, đất, độ dốc, pH, … và các thông tin về mùa vụ, đối chiếu với nhu cầu sử dụng đất của cây khoai tây để lập bản đồ thích nghi Kết quả toàn vùng có 10% diện tích thích nghi cao, 47,7% diện tích thích nghi trung bình, 36,9% diện tích ít thích nghi, 5,4% diện tích không thích nghi
- Thổ Nhĩ Kỳ đã xây dựng hệ thống quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hỗ trợ các nhà chức trách đưa ra các quyết định về quy hoạch sử dụng đất, giúp khai thác quỹ đất
một cách tốt nhất (Le-Si, V, Scandizzo, et al, 1982)
- Bzazil xây dựng mô hình LUPAS phục vụ cho việc quy hoạch sản xuất chuối, dự
án tuy nhỏ nhưng đã mang lại những hiệu quả thiết thực, giúp phát huy được thế mạnh của vùng đất này
- Ở Trung Quốc, mô hình tích hợp viễn thám và GIS để đánh giá thích nghi đất đai
(Bo-Heng, 1990) Trong đó, ảnh viễn thám Landsat được dùng để xây dựng các loại bản
đồ: hiện trạng, thổ nhưỡng, địa hình, thủy lợi v.v… rất phổ biến
- Tại Thái Lan, Đại học Yakohama – Nhật Bản và Viện kỹ thuật Á Châu (AIT, 1995) đã ứng dụng GIS và phương pháp của FAO để đánh giá thích nghi đất đai cho 4
loại hình sử dụng đất: bắp, mì, cây ăn quả và đồng cỏ cho vùng Muaklek – cao nguyên
Trang 27cạnh: tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, trên cơ sở đó đề xuất sử dụng đất theo hướng bền vững [17], [23]
Ngoài ra, các hướng nghiên cứu tích hợp GIS với viễn thám (RS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và mạng nơtron nhân tạo (ANN) trong đánh giá đất đai theo phương pháp đánh giá của FAO ngày càng được các nhà khoa học quan tâm và tiếp tục nghiên cứu Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng GIS rộng rãi trong nghiên cứu, quản lý tài nguyên đất đai Điều này đã đem lại hiệu quả vô cùng to lớn, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác cho nhà quản lý ra quyết định hợp lý phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững
2.1.2 Trong nước
Từ khi Quốc Hội ban hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm địa phương, nhiều đặc sản danh tiếng trong đó có sản
là một công việc hết sức phức tạp, khó khăn, đòi hỏi nguồn dữ liệu đầu vào đầy đủ, số liệu tương đối mới và cập nhật thường xuyên Nguồn dữ liệu này liên quan đến nhiều ngành như địa chất, thủy văn, khí hậu, thổ nhưỡng, trồng trọt, … Tính đến ngày 21/01/2011, lãnh thổ nước ta đã có 25 sản phẩm chỉ dẫn địa lý đăng bạ được Nhà nước
Việt Nam bảo hộ (23 sản phẩm trong nước và 2 sản phẩm nước ngoài, nguồn Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, 2011) Hiện tại, các sản phẩm địa phương có nguồn gốc lâu đời và chất
lượng nổi tiếng vẫn còn rất nhiều nhưng chưa được đề xuất bảo hộ chỉ dẫn địa lý [1, 33] Những sản phẩm nông sản có chất lượng được đề xuất bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã tạo nên thương hiệu và nâng cao giá trị cạnh tranh không chỉ đối với các mặt hàng nông sản trong nước mà còn xâm nhập vào thị trường nước ngoài Ví dụ, chè Shan Tuyết mang chỉ dẫn địa lý “Mộc Châu”, công nhận vào năm 2001 và đến nay được tiêu thụ lượng lớn tại Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, v.v…
hóa đã phối hợp cùng Cục Sở hữu Trí tuệ và các Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bắc Giang, Cao Bằng, Ninh Thuận, Sơn La,… thực hiện nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ đăng ký chỉ dẫn địa lý Đến nay, Viện đã xây dựng quy trình quản lý các loại cây gồm: bưởi Đoan Hùng [6], Cam Vinh [34], xoài Yên Châu [35],
dẻ Trùng Khánh [37], nho Ninh Thuận [36], quế Trà Mi Bằng phương pháp xử lý số liệu thống kê, các nhà khoa học ngành thổ nhưỡng đã mô tả và xác định được đặc thù hình
Trang 28thái (hình dáng, màu sắc, hương vị, …); chất lượng nông sản; các điều kiện tự nhiên (đất,
độ dốc, tầng dày, chế độ tưới, lượng mưa, nhiệt độ, …); đặc thù về tác động con người (chế độ chăm sóc, bón phân, chế biến, thị trường, …) Kết quả nghiên cứu đã đề xuất vùng phù hợp đối với mặt hàng nông sản nhất định trên bản đồ Tuy nhiên, quá trình phân tích số liệu, mô tả thống kê, góp ý chuyên gia, … nên không tránh khỏi tính chủ quan trong bài toán xác định vị trí
- Năm 2004, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang đã phê duyệt đề án: “Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc sản của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2010” chú trọng đến sản phẩm vải thiều [26] Bằng phương pháp xử lý số liệu thống kê và ứng dụng
kỹ thuật GIS, phương pháp chồng lớp thông tin: đất đai, tính chất đất, hiện trạng, lượng mưa, nhiệt độ, độ dốc, … đã xác định được tính chất đặc thù vùng trồng vải và khoanh vùng đề xuất trên bản đồ hội đủ tất cả các yếu tố từ điều kiện địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và con người Kết quả đã đề xuất diện tích vùng đặc thù là 17.039,35 /18.069,3 ha đất đang trồng vải được điều tra đưa vào vùng chỉ dẫn địa lý
- Vùng đất Quảng Trị có đặc thù về thổ nhưỡng là sản phẩm phong hóa của quá trình phun trào tạo nên vùng đất đỏ bazan đặc trưng Đây là vùng đất tiềm năng và trọng điểm phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh nhất là cây công nghiệp như tiêu, cà phê Với vùng sản xuất tiêu truyền thống, Việt Nam đứng hai trên thế giới về sản lượng và đứng đầu về xuất khẩu Vì vậy, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị đã xây dựng dự án
“Xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm tiêu hạt của tỉnh Quảng Trị” nhằm khẳng định thêm chất lượng của mặt hàng nông sản Việt Nam trên thị trường trong nước và xuất khẩu [21]
- Để xây dựng thương hiệu cho sản phẩm địa phương, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai
đã quyết định thực hiện dự án: “Xác lập quyền chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Tân Triều, huyện Vĩnh Cửu” do Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Kỹ thuật chủ trì thực hiện
Sản phẩm được Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam công nhận thương hiệu “bưởi Biên Hòa – đặc sản Tân Triều” (2006), tạo điều kiện thúc đẩy kinh doanh và tăng thế cạnh tranh Chất lượng bưởi ngon được người tiêu dùng ưa chuộng, không chỉ trong vùng Đông Nam Bộ mà còn trong và ngoài nước Tuy nhiên, ưu thế cạnh tranh không cao do chưa có nhãn hiệu độc quyền và chưa được bảo hộ chỉ dẫn địa lý để có thể sánh vai với các sản phẩm khác trên thị trường xuất khẩu [11]
Trang 29- Tỉnh Bạc Liêu là một trong những tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long,
có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi với đường bờ biển dài hơn 56 km giáp Biển Đông, có hai vùng sinh thái mặn và ngọt phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản Với điều kiện đặc thù này, những sản phẩm nông sản sạch điển hình như lúa Một bụi đỏ, muối Bạc Liêu, tôm sinh thái và các mặt hàng thủy hải sản đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu trọng điểm của tỉnh, có khả năng cạnh tranh với thị trường khu vực và thế giới Tính đến nay, Cục Sở hữu Trí tuệ đã công nhận quyền bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông sản gạo bụi đỏ Hồng Dân, đã giành được ưu thế canh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài [19]
Ứng dụng kỹ thuật GIS đối với đánh giá thích nghi:
Ở Việt Nam, công nghệ GIS được biết đến vào đầu những năm 1990 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp là đơn vị đầu tiên ứng dụng GIS trong nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai [13] Việc xây dựng các lớp thông tin chuyên đề: thổ nhưỡng, sử dụng đất, thủy lợi … phục vụ nghiên cứu tài nguyên đất đai, quy hoạch sử dụng đất bằng công nghệ GIS được ứng dụng rộng rãi Có thể kể tới một số công trình:
- Năm 1990 đã xây dựng “Bản đồ sinh thái đồng bằng sông Hồng”, tỉ lệ 1/250.000
- Năm 1991 – 1993, “Đánh giá khả năng đất đai và đề xuất sử dụng đất tỉnh Đồng
Nai” (Phạm Quang Khánh và cộng sự,) theo phương pháp của FAO cho 7 loại hình sử
dụng đất chính: chuyên lúa, lúa + màu, chuyên màu, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, thủy sản, lâm nghiệp Đề tài đã ứng dụng GIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) với các tính chất: thổ nhưỡng, độ dốc, tầng dày, khả năng tưới, lượng mưa, … Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất với tính chất tự nhiên của từng LMU và xem xét thêm đến các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất, kết quả cho ra bảng thích nghi cây trồng, dùng GIS để biểu diễn kết quả bản đồ đánh giá thích nghi (tỉ lệ 1/250.000) [17], [22]
- Từ năm 1998 đến năm 2003, nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến đánh giá đất đai được thực hiện tại Đắk Lắk, Bình Phước, Bạc liêu, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp được thực hiện Các phương pháp đánh giá thích nghi áp dụng theo FAO/UNESCO và dựa trên các yếu tố điều kiện tự nhiên là chủ yếu
Trang 30Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường phía Nam trực thuộc Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, là đơn vị có nhiều nghiên cứu trong đánh giá đất đai ở tỉnh Đồng Nai (1993 – 1996) [22] và Lâm Đồng (1995 – 2009) với ứng dụng kỹ thuật GIS và phương pháp đánh giá của FAO/UNESCO Đồng Nai là tỉnh đầu tiên trong cả nước được xây dựng bản đồ độ phì nhiêu đất đai theo phương pháp này năm 1996 Lâm Đồng là đơn vị
tiên phong thực hiện chương trình “Điều tra, đánh giá đất sản xuất nông nghiệp” tới tận
cấp xã
Ngoài ra, một số tác giả đã nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng chức năng của GIS bằng cách xây dựng thêm công cụ, chương trình tính nhằm phân tích tự động trong lĩnh vực đánh giá thích nghi, quy hoạch, xác định vị trí và đề xuất sử dụng đất
- Huỳnh Thị Hà Thủy với đề tài “Nghiên cứu mô hình phân tích GIS để xây dựng bản đồ thích nghi lúa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” (2003) đã đưa ra phần
mềm tự động hóa để xây dựng bản đồ thích nghi lúa chất lượng cao cho 1 giống lúa bằng
kỹ thuật GIS và cũng có thể mở rộng cho những giống lúa khác, loại cây trồng khác như cây ăn trái, rau màu v.v… Nghiên cứu có khả năng ứng dụng tốt nhưng chưa đưa ra được
sự khác biệt của vùng thích nghi trồng lúa chất lượng cao này so với những vùng khác, chưa tính toán giá trị hiệu quả kinh tế và so sánh thực nghiệm để đánh giá kết quả mô hình [25]
- Nghiên cứu của Trần Thị Thu Dung với đề tài: “Mô hình ứng dụng GIS đánh giá khả năng thích nghi của đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp” (2004), đã xây dựng
chương trình “Đánh giá khả năng thích nghi đất đai” gồm các bản đồ đề xuất sử dụng đất cho vùng nghiên cứu với tốc độ xử lý và đưa ra quyết định hỗ trợ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian Phương pháp thực hiện dựa trên chức năng phân tích không gian và đánh giá đất theo FAO Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa đề cập đến đánh giá về kinh tế - xã hội, chưa phân tích mức độ tin cậy của mô hình so với những phương pháp nghiên cứu khác [2]
- Kết quả thực hiện đề tài của Đoàn Ngọc Thanh Xuân : “Nghiên cứu xây dựng giải thuật phân tích không gian hỗ trợ việc ra quyết định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững” (2005) đã thiết lập một công cụ “SDSS “ có
chức năng phân tích “What – If” theo các phương án thay đổi của mô hình sử dụng đất và đưa ra các dự báo đa mục tiêu hỗ trợ các nhà quản lý trong việc quyết định điều chỉnh quy hoạch một cách nhanh chóng Đề tài đã ứng dụng tốt chức năng phân tích của GIS nhưng
Trang 31vẫn chưa đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế và kiểm chứng sự khác biệt giữa tình hình thực tế so với mô hình [32]
- Nguyễn Xuân Thành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tích hợp phương pháp phân tích không gian và phân tích đa tiêu chuẩn xác định vị trí khu công nghiệp”, 2005 Đề tài đã
thu thập nguồn dữ liệu đầu vào tương đối đầy đủ đưa vào mô hình tích hợp phân tích không gian và đa tiêu chuẩn để hỗ trợ cho các nhà lãnh đạo, các nhà quy hoạch lựa chọn
vị trí thích hợp cho việc xây dựng các khu công nghiệp [23]
Bên cạnh đó, GIS còn được các nhà khoa học khai thác ứng dụng, phát triển và tích hợp với những phần mềm chuyên ngành khác giúp mô tả và xử lý kết quả tiện ích hơn Phần mềm ALES có khả năng tính toán đưa ra bảng thích nghi đất đai và lưu giữa các thông tin hữu ích nhưng không có khả năng thể hiện lên bản đồ GIS có khả năng tham gia xử lý dữ liệu đầu vào và phân tích, biểu diễn, quản lý dữ liệu đầu ra của ALES Tận dụng tính ưu việt của hai phần mềm này, nhiều đề tài nghiên cứu đã thực hiện thành công như sau:
- Nghiên cứu của Lê Cảnh Định đã xây dựng mô hình: “Tích hợp phần mềm ALES
và GIS trong đánh giá thích nghi đất đai” (2004) Đây là một hướng nghiên cứu mới và
rất hữu ích trong công tác thành lập bản đồ và bảng phân loại khả năng thích nghi đất đai bằng cách so sánh chất lượng hoặc tính chất đất đai của từng đơn vị đất đai với yêu cầu sử dụng đất đai của các loại hình sử dụng đất theo phương pháp hạn chế lớn nhất bằng cách
sử dụng phần mềm ALES [5]
- “Đánh giá biến động thích nghi đất nông nghiệp lưu vực sông Bé” của TS Lê Văn
Trung và Ths.Nguyễn Trường Ngân, tác giả đã ứng dụng phần mềm ALES kết hợp với GIS, phần mềm Hec-HMS, Hec-RAS để xây dựng mô hình đánh giá biến động thích nghi đất nông nghiệp theo phương pháp đánh giá đất đai của FAO và dự báo khả năng thay đổi
về điều kiện tự nhiên Đây là hướng nghiên cứu mô phỏng cần phải tiếp tục nghiên cứu và tích hợp đầy đủ các thông số để được mô hình dự báo chính xác hơn [27]
Nói tóm lại, công cụ GIS hỗ trợ rất nhiều chức năng phân tích không gian trong đó
có dữ liệu thuộc tính và được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, để khai thác và ứng dụng hiệu quả công nghệ này, nguồn số liệu đầu vào là vấn đề quan trọng cần phải tìm hiểu, khai thác và bổ sung để phát triển mô hình GIS gần với thế giới thực cho đối tượng cần nghiên cứu Kỹ thuật GIS sẽ là một ứng dụng hiệu quả đối với bài toán xác
Trang 32định vị trí không gian, ứng dụng vào việc đề xuất vùng thích nghi cho cây trồng cụ thể và đáp ứng nhu cầu chất lượng sản phẩm
2.2 Hiện trạng tài liệu liên quan vùng nghiên cứu
Những năm gần đây, nhiều đề tài, dự án được triển khai về vùng đất trồng bưởi Tân Triều huyện Vĩnh Cửu nhằm mục đích khôi phục các giống bưởi, mở rộng phạm vi trồng bưởi, đề xuất biện pháp canh tác hiệu quả và nâng cao thương hiệu hàng hóa
- Đề tài “Hiện trạng canh tác và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên bưởi vùng Tân Triều - Vĩnh Cửu, Đồng Nai”, 2007 của Nguyễn Thị Lan Phương [18], đã thống kê diện
tích trồng bưởi toàn huyện có khoảng 690 ha tập trung chủ yếu ở các xã Tân Bình, Bình Lợi, Bình Hòa, Thiện Tân, Tân An Kết quả xác định vùng còn tồn tại một số diện tích vườn tạp canh tác kém hiệu quả và xu hướng sẽ chuyển sang trồng bưởi
- Theo chỉ đạo của Tỉnh Ủy Đồng Nai, Ủy ban Nhân dân huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành phối hợp với cơ quan chuyên môn nghiên cứu, chọn lọc và chuyển giao một số
giống bưởi Huyện đã đầu tư dự án “Phát triển vùng chuyên canh cây bưởi với sự tham gia của cộng đồng” trên địa bàn 3 xã Tân Bình, Bình Lợi và Tân An Dự án đang được
triển khai đến năm 2010 nâng tổng diện tích trồng bưởi huyện lên 1.000 ha trong đó, xã Bình Lợi tăng thêm 35 ha, Tân Bình tăng 60 ha và xã Tân An tăng 100ha [3] Ngoài ra,
dự án đã nêu chi tiết sơ đồ quy hoạch, mô hình bố trí trồng bưởi, kỹ thuật canh tác, … phục vụ đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, xuất xứ Tuy nhiên, dự án quy hoạch vùng trồng bưởi vẫn chưa đề cập đến vấn đề chất lượng quả nên rất khó quản lý, khuyến khích người dân chuyển đổi mục đích, cơ cấu cây trồng
- Ngoài ra, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì đề tài “Xác lập quyền chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Tân Triều huyện Vĩnh Cửu”, đã phối hợp với
Trung tâm Nghiên cứu Đất Phân bón và Môi trường Phía Nam, Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả Đông Nam Bộ đề ra mục tiêu nâng cao nhận thức của người dân gìn giữ thương hiệu; xây dựng quyền chỉ dẫn địa lý được đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; xây dựng
cơ chế quản lý và kiểm soát chất lượng Đề tài bước đầu được thực hiện trên địa bàn 5 xã: Bình Hòa, Tân Bình, Bình Lợi, Thiện Tân và Tân An cho hai giống bưởi Đường lá cam
và bưởi Ổi [11] Phương pháp đánh giá chủ yếu dựa trên kết quả phân tích mẫu đất, mẫu bưởi và xử lý số liệu thống kê, phán xét của chuyên gia để tìm ra sự khác biệt, đặc trưng cho vùng trồng bưởi Tân Triều
Trang 33Các nguồn tài liệu, dữ liệu không gian liên quan vùng nghiên cứu được định dạng
*.tab của phần mềm Mapinfo (bảng 2.1)
Bảng 2 1: Nguồn dữ liệu thu thập sử dụng nghiên cứu
Lưới
1 Thổ nhưỡng Thông tin loại
đất (I) / 2009 Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
2 Tầng dày
Thông tin chiều sâu tầng canh tác
(IV) / 2005 Mapinfo (*.tab) WGS-84 1:50.000
3 Nước tưới
Thích nghi nguồn nước tưới
Thực hiện Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
4 Lượng mưa Phân vùng
lượng mưa (I) / 2009 Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
điểm độ cao (II) / 2005 Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
Thực hiện Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
9 Chất lượng
đất
Thông tin chất lượng quả bưởi
Thực hiện Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
10 Đường giao
thông
Hệ thống đường giao thông
(II) / 2005 Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:10.000
(III) / 2005 Mapinfo (*.tab) VN-2000 1:50.000
Trang 34Ghi chú:
(I): Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Phía Nam
(II): Trung tâm Kỹ thuật Địa chính, Nhà đất tỉnh Đồng Nai
(III): Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Nai
(IV): Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Miền Nam
(V): Bộ bản đồ Atlas Đồng Nai
(K): Nguồn khác như Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Nai
Ngoài việc thu thập những lớp thông tin dữ liệu không gian, các thông tin dữ liệu
khác cũng được thu thập (bảng 2.2)
Bảng 2 2: Số liệu thống kê và các trạm đo
1 Dữ liệu khí
hậu
Thống kê về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, số giờ
nắng
Thu thập số liệu từ các trạm Tân Phú, Phú Hiệp,
La Ngà, Túc Trưng, Trị An, Long Thành, Biên Hòa, Trảng Bom, Cẩm Mỹ Long Khánh, Xuân Lộc, Tà Lài Các trạm lân cận với hơn 25 trạm rải rác các tỉnh
2 Dữ liệu cây
bưởi
Thống kê về diện tích canh tác, sản lượng, phân bố
Số liệu thống kê ở phòng nông nghiệp huyện Vĩnh Cửu, xã Bình Hòa, Tân Bình và Bình Lợi
3 Phiếu điều
tra
Thông tin nông hộ, kỹ thuật chăm sóc và bón phân cho cây
Thu thập thông tin từ các hộ làm vườn có trồng bưởi vùng nghiên cứu
Số liệu mới nhất (năm 2010) được sử dụng tính toán trong nghiên cứu từ các nguồn:
+ Kết quả phân tích mẫu đất trồng bưởi được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Phía Nam (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa)
+ Kết quả phân tích mẫu quả bưởi Tân Triều được thu thập từ Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ
+ Số liệu khí hậu được thu thập tại Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia từ năm 2002 – 2008
2.3 Hiện trạng danh tiếng vùng trồng bưởi Tân Triều
2.3.1 Nguồn gốc của bưởi Tân Triều
Bưởi Tân Triều là một trong những quả đặc sản có chất lượng cao, hương vị độc
Trang 35“làng bưởi Tân Triều”, đây là dải đất được bồi tụ bởi phù sa sông Đồng Nai, giàu dinh dưỡng, màu mỡ, rất thích hợp cho cây bưởi sinh trưởng và phát triển
Khu vực trồng bưởi này không chỉ giới hạn ở phần cù lao Tân Triều mà còn mở rộng cho các xã lân cận trong huyện (xã Bình Hòa, Tân Bình, Bình Lợi, Thiện Tân, Tân An) Cuộc sống của người dân nơi đây bao đời gắn bó với cây bưởi, trải qua nhiều thời gian “thăng trầm” để duy trì nguồn gốc Theo tài liệu thu thập, vùng bưởi hình thành rất sớm vào những năm sau 1869, khi vùng đất này còn hoang vu, dân cư thưa thớt cách tỉnh
lị Biên Hòa cũ khoảng 10 km Người dân Tân Triều kể rằng: Năm 1869, nhà thờ Tân Triều được xây dựng, cha xứ đã mang hai cây bưởi ổi từ Brazil về trồng trước sân Hàng năm, cây bưởi cho quả trĩu cành Thấy vậy, người dân xin chiết nhánh về trồng và nhân rộng khắp vùng Sau trận lụt Nhâm Thìn (1952), đất Tân Triều không còn trồng trầu, người dân chuyển sang trồng bưởi Dần dần, một thế kỷ trôi qua cây bưởi có mặt khắp vùng và trở thành đặc sản của tỉnh Đồng Nai với nhiều chủng loại khác nhau trong đó bưởi Đường lá cam được trồng trên hầu hết diện tích của vùng
2.3.2 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trong đời sống văn hóa
Về Vĩnh Cửu, ai ai cũng biết rằng nơi đây có một loại quả đặc sản mang tên bưởi Tân Triều Nó đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người dân nơi đây Bưởi Tân Triều được xem là một sản vật trong giao tiếp xã hội Hàng năm vào dịp tết Nguyên Đán, bưởi Tân Triều lại rộ lên, xuất hiện nhiều ngoài thị trường Nhiều người cố gắng tìm mua cho được cặp bưởi Tân Triều để bày mâm ngũ quả ngày Tết hay làm quà biếu những vị khách quý
Ở Tân Triều, hầu như gia đình nào cũng trồng bưởi, cây bưởi ở đây quanh năm xanh tốt
và đã cùng với người dân Tân Triều trải qua thăng trầm theo năm tháng Hễ cứ bất cứ ai
dù xa hay gần nếu đến vùng bưởi Tân Triều sẽ được người dân đón tiếp nồng hậu và được thưởng thức quả đặc sản này
Người dân Biên Hòa thường ví sự ngon lành của bưởi bằng câu “tứ tuyệt”, tức là: nhiều nhất, ngon nhất, quý nhất, danh tiếng nhất Bưởi Tân Triều đi vào văn hóa của người dân bằng thơ ca và được lưu truyền qua nhiều thế hệ
“Ta về xứ bưởi Tân Triều
Nỗi niềm đáo xứ sớm chiều vấn vương
Rằng thương thì nói rằng thương
Cho hương bưởi ngát, cho hường trái ngâu
Trang 36Hay
"Có bưởi vui cửa vui nhà,
Không bưởi như thiếu cành hoa mai vàng"
Đến Tân Triều, bên cạnh những cây bưởi trĩu cành, người nông dân nơi đây tài hoa cho ta nhận thấy rằng một nét văn hóa thật đẹp trong cuộc sống Bởi thế, câu ca qua cửa miệng đã được người dân nơi đây truyền ca nhau tự hào rằng:
“Tiếng ai thánh thót mời chào
Chao nghiêng bến bãi “sông ngoài, sông trong”
Ai khơi cho nước theo dòng
“Sông trong chảy lộn” mà lòng nặng thương”
2.3.3 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trong ngành khoa học
Bưởi Đường lá cam Tân Triều không những nổi tiếng trên thị trường mà còn có nhiều danh tiếng trong khoa học, đã đạt được nhiều giải trong các kỳ hội thi cây bưởi, đấu
xảo quả ngon trong khu vực (Nguồn Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Đông Nam Bộ):
- Giải II hội thi cây có múi giống tốt khu vực phía Nam, do Trung tâm cây ăn quả Long Định tổ chức năm 1996; giải BC 12 năm 1998 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT
- Giải I, II, III tại hội thi cây bưởi giống tốt tại tỉnh Đồng Nai do Trung tâm Khuyến Nông (TTKN) tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ tổ chức năm 1999
- Giải I, III tại hội thi cây có múi quả ngon giống tốt tỉnh Đồng Nai do Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Đồng Nai và Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ tổ chức năm 2006
- Giải I, II về quả ngon giống tốt được tổ chức ở Đồng Nai do TTKN tỉnh Đồng Nai
và Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ tổ chức năm 2008
- Giải II tại Festival quả cây Việt Nam lần I (năm 2010) tổ chức ở Tiền Giang
- Bưởi Tân Triều đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho Hội làm vườn tại huyện Vĩnh Cửu
Trang 372.3.4 Danh tiếng của bưởi Tân Triều trên thị trường
Bưởi Tân Triều từ lâu đã nổi tiếng vùng Nam bộ, có xuất xứ từ xã Tân Triều nằm ven sông Đồng Nai thuộc tỉnh Biên Hòa trước đây, nay là xã Tân Bình thuộc huyện Vĩnh Cửu với giống bưởi Đường lá cam luôn được người tiêu dùng ưa chuộng và nhiều năm liền được xếp hạng đầu bảng trong các Hội thi quả cây ngon Từ rất lâu, bưởi Tân Triều
đã khá nổi tiếng trong nước và trên thế giới, lúc ấy người ta quen gọi là bưởi Biên Hòa
Từ khi nhãn hiệu tập thể “Bưởi Biên Hoà – đặc sản Tân Triều” được Cục Sở hữu trí tuệ
Việt Nam cấp cho Hội làm vườn huyện Vĩnh Cửu vào 27/11/ 2006, sản phẩm bưởi Tân Triều đã được khách hàng trong và ngoài nước đến tham quan và mua sản phẩm khá đông, là cơ hội thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo thế cạnh tranh, đồng thời đảm bảo lợi ích cho người trồng và kinh doanh bưởi Thị trường tiêu thụ bưởi trong nước chủ yếu là các hệ thống siêu thị, chợ, các sạp bán lẻ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và
Hà Nội Bưởi Tân Triều tham gia triển lãm tại các Hội chợ trong cả nước, đặc biệt ở Hội nghị APEC (2007) đã được người tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá cao
Trang 38Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Giới thiệu chỉ dẫn địa lý
3.1.1 Khái niệm chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là một trong những đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp (là một phần của quyền sở hữu trí tuệ) CDĐL được thể hiện dưới dạng từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia cụ thể Các đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính chủ yếu khác của sản phẩm có được do nguồn gốc địa lý tạo nên Chúng được xác định bằng một số chỉ tiêu, định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh hoặc các chỉ tiêu khác có khả năng kiểm tra bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp sử dụng phù hợp
3.1.2 Các phương pháp xác định chỉ dẫn địa lý
3.1.2.1 Phương pháp xác định trọng số
Trọng số của các yếu tố tham gia vào bài toán phân tích chọn vùng không gian ưu tiên chính là mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó Trọng số có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả cuối cùng, trọng số thay đổi thì kết quả cũng thay đổi Cơ sở lý thuyết của việc xác định trọng số thông qua 3 phương pháp pháp là thống kê tổng hợp, phân tích thứ bậc 9 cấp độ và phân tích thứ bậc 3 cấp độ Dựa trên ưu nhược điểm của từng phương pháp cộng với điều kiện dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thống
kê tổng hợp để tính toán trọng số cho các yếu tố
a Thống kê tổng hợp
Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp có nhiều ưu điểm trong việc xác định trọng số Trọng số được tính toán dựa trên thống kê từ ý kiến chuyên gia, giá trị tính toán tương đối chính xác Nó phù hợp đối với công tác đánh giá về sự tác động của nhiều yếu
tố Nhược điểm của phương pháp này chính là việc xác định vector thứ tự trọng số (vector C) Vector C có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả cuối cùng, vector C khác nhau thì kết quả cuối cùng sẽ khác nhau Với phạm vi nghiên cứu đối tượng rộng thì kết quả này tương đối chính xác và khoa học Tuy nhiên phương pháp này cũng không tránh khỏi sự can thiệp của con người nên vẫn còn duy trì tính chủ quan
Trang 39Bước 1: Xác định ma trận vec tơ trọng số:
Phương trình tính toán véc tơ trọng số:
b Phân tích thức bậc 9 mức độ (Hierarchic analysis of nine-degree)
Phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ được sử dụng khá phổ biến trong phân tích đa tiêu chuẩn Bước đầu tiên của phương pháp này là tiến hành so sánh mức độ quan trọng của các yếu tố theo từng cặp, bao gồm cả sự tự so sánh Bước tiếp theo là xác định mức độ quan trọng dựa vào tỉ lệ theo chín cấp độ Trên cơ sở đó, ta xác định được ma trận
so sánh cặp; một nửa của ma trận so sánh là số nghịch đảo của nửa kia, yếu tố bên trái của
ma trận sẽ được so sánh với yếu tố hàng trên cùng của ma trận Bước cuối cùng sẽ xác định được ma trận vector trọng số
Phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ tập hợp được các so sánh cặp chi tiết từ các chuyên gia nên khá hữu dụng trong việc xác định trọng số của các yếu tố, nhất là trong các bài toán phức tạp Ngoài ra nó cũng đảm bảo kiểm định được chỉ số nhất quán (Consistency Ratio), chỉ số nhất quán thường chỉ nhỏ hơn hoặc bằng 10% Tuy nhiên, phương pháp này có quá nhiều mức độ ưu tiên tham gia khi xác định trọng số của các yếu
tố Trong một số trường hợp, rất khó để xác định giá trị số so sánh mức độ ưu tiên giữa 2
yếu tố
c Phân tích thứ bậc 3 mức độ (Hierarchic analysis of three-degree)
Hạn chế lớn nhất của phương pháp phân tích thứ bậc 9 mức độ là rất khó khăn để xác định trị số so sánh theo 9 mức độ (từ 1 đến 9), nhất là những đối tượng không có sự khác biệt lớn Phương pháp phân tích 3 mức độ, giá trị quan trọng được phân thành 3 mức: quan trọng hơn, quan trọng bằng nhau và ít quan trọng hơn
Trang 40So với phương pháp phân tích thứ bậc 9 cấp độ, phương pháp này làm cho người quyết định dễ dàng hơn trong xác định tầm quan trọng của các yếu tố Đặc biệt khi có nhiều yếu tố được đưa ra đánh giá thì phương pháp này sẽ dễ dàng hơn là tiến hành so sánh cặp
3.1.2.2 Phương pháp xác định đặc thù chỉ dẫn dẫn địa lý
Sơ đồ 3 1: Quy trình xây dựng bản đồ chỉ dẫn địa lý vùng nông sản
CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI
Đặc điểm
hình thái
Đặc điểm chất lượng
Đặc thù điều kiện tự nhiên
và xã hội
Tổng hợp Phân tích Đánh giá
Xác định yêu cầu giới hạn
nông sản đối với điều kiện tự
nhiên
Xác định yêu cầu giới hạn của điều kiện tự nhiên, xã hội với yêu cầu nông sản
Đề xuất bản đồ vùng chỉ dẫn địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý nông sản
GIS Phân tích không gian Lọc dữ liệu thuộc tính