DẠY HỌC GIẢI QIIYỈI VẤN ĐỈ PHÃT HUY ĨÍNH ĨÍCH cục.. CỦA SINH VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC.[r]
Trang 1Lí LUẬN GIÁO D U C - DẠY HỌC
— Ị - — i - — I, , n l , Ị I .Ã ị 1111 _ g « _ , — Ị,— I Ị
CỦA SINH VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
o ThS VŨ THỊ LAN*
1 C á c yêu cầu trong hoạt động d ạy học
cho sinh viên
Sự phát triển vượt bộc của các ứng dụng khoa
học - công nghệ vào cuộc sống hiện nay đòi hỏi
các nhà trường cần chuẩn bị cho sinh viên (SV)
khả nãng tự tìm tòi tĩnh hội những nội dung của
bộ môn sao cho vững chắc và sẵn sàng vạn dụng
tri thức, nãng lực (kĩ nãng, kĩ xảo) của mình vào
các tình huống mới, nây sinh từ thực tế cuộc sống
Mục đích này chỉ có tnể đạt được nếu s v phát
huy tính tích cực quá trình dạy học (QTDH) Để
khích lệ s v , các pha hoạt dộng học tạp sáng tạo
phải đưạc gắn vào hoạt độna dạy học bắt buộc
Chảng hạn, với s v khối Sư phạm Kĩ thuột có thể
là: - So sánh tìm ra những cái giống nhau và khác
nhau; - Phát hỉện những cái giống nhau và những
cáỉ tuơng tự; - Tìm con đường gỉài quyết mới khác
vớỉ các con đườnc
các mốỉ liên hệ p
bàng bỉểu, sơ đồ
đã trình Dày; - Lí giâí cạn kè
"lức hợp như lí - kĩ thuột, các Ddng Diêu, sơ do hay đồ íhị; * Giâi thích và tiên
đoán các sự kiện vột Íí học, khoa học tự nhỉên hay
vạt lí - kĩ thuột; - Làm dự án các quy trình thí nghiệm
hay các auy trình sân xuất, lắp ráp máy móc, thiết
bị; - Đánn gỉá các sự kiện theo quan điểm gỉáo
dục tư tưởng và đạo đức vói nộj dung toán - vột lí
hay kĩ thuột - vột lí Những mục tiêu như vây của
QTDH tích cực có thể đạt được nhờ day học giải
quyết vấn đ ế (DHGQVÓ).
Xét về ngữ nghĩa, trong tiếng Anh/M ĩ danh
h> problem có nghĩa là: «vốn đe", «có vấn đề",
«bàỉ toán", «the c à ", «điều khó hiểu", tính tò
p ro b le m a tica l mana nghĩa: «còn phải bàn",
«không chắc", «mơ nồ" Tưang tự, írona phiên
âm tiếng Nga problem a - danh từ (vốn dề phức
tạp), problem atizerski, problem atizni - tính từ
(có vốn đề, chưa xác minh, không chắc chắn,
đáng nghỉ ngờ) Trong tiếng Pháp: probleme -
danh tử (vốn đề, bài toán), problematioue - tính
K> (cách đột vốn đề, không chắc, mơ hồ, knâ nghi)
T ỉế n a Đ ứ c , p ro b le m - danh từ (vốn đ ề ),
problem h ah - tính từ (tính có vấn đề) Có thể
hiểu «vốn đề" là điều còn nghi hoặc nên phải tranh luân hay thí nghiệm, lí giải mói vờ lẽ mói hiểu ctựạc cạn kẽ, rõ ràng,
DHGQVĐ là các giải pháp nhằm phát trển trí thông minh trong hoạt động của cá nnân haỵ của
một nhóm theo hướng lặ p lọ ị con đường độc lập
mày mò, khám phá (heuristics), nghiên cứu phát minh của cóc nhà bác học sáng chế tiên phong.
Chưa có một định nghĩa chính xác và đầy đủ
về DHGQVĐ Những nghiên cứu về DHGQVĐ cho thấy, đây là một quá trình dạy học phù hợp với quá trình nhộn thức, trong đó phương thức
thiết k ế vấn đề (Ổặt hay nêu vấn dề và GQVĐ) đóng vai trò trung tôm D H GQ VĐ được thực hiện
thông qua: - Sự cnỉ đạo thiên biến vạn hóa, định hưcmg vào hoạt động của s v , huớng tới sự gọi
ý, tưởng tượng và cách giải auyết mãng tính tĩch
cực, chủ động sáng tạo Nó lưu ý tới nnững kinh
nghiệm, đề cao những ý tưởng và quan niệm của s v gán liền với đối tượng học tập, Diến ihành
hiện thực tốt cả các mặt của náại động thí nc^iiệm, giải quyết các hoạt động nhóm và làm rõ khả nãng vân dụng các trỉ thức, kĩ nâng, kĩ xâo thích hợp đã lĩnh hội được vào thực tiễn Sự chỉ đạo hoạt động G Q V Đ này vừa p h át huy, đồng thòi vừa đòi hỏi các hoạt động dộc lộp, chủ động và sáng tạo của SV; - Các cách thiết kế vấn đề bao
ẵuát các nội dung bàn chốt của môn học Nếu
a số s v đều có nhu cầu tham gia và được đánh giá là có sáng tạo thì các bao quát này sẽ trỏ nên rốt xuất sac
Bên cạnh đó, DHGQ VĐ không làm hạn chế các giai đoạn hoạt động của QTDH Những nghiên cứu phong phú nham G Q V Đ luôn là cao ổỉểm trong quá trình phát triển nãna lực của s v
Để tạo ra điều này, giâng viên (GV) phải có những hoạt động gợi ý nhằm phát sinh các hoạt động sáng tao của s v thích hợp vói QTDH (trừ phi một quá trình nghiên cứu G Q V Đ đang diễn raf, một
* Khoa sir phạm kỉ thuật * Trướng Đại học sir phạm Hà Nội
Tạp chí Giáo dục sổ 249 (ki 1 ■ 11/2010)
Trang 2khác sự tiếp thu có phê phán các tri thức, kĩ nãng,
kĩ xáo được xem là nền tảng của việc làm chủ
các tình huống sáng tạo
2 Hoạt động nêu (đạt vốn đề) và G Q V Đ
trong QTDH
Một yếu tô quan trọng của D H G Q VĐ là
nghiên cứu G Q V Đ Cần dự tính được các giai
doạn và các pha quan trọng trong mỗi một chu
trình G Q V Đ Nguyên tắc là lây các hoạt động
của s v làm trung tâm, các hoạt động của G V
được coi là hưáng dẫn, khích lệ s v phải chủ
động lên kê hoạch G Q V Đ , từ nhộn định vốn đề,
clề xuất giả thuyết đến kiểm nghiệm và rút ra
kết luân Vói những vốn đề vượt quá khả nãng,
s v sẽ nhộn được sự hỗ trợ từ G V Trong quá
trình G Q V Đ , G V cần điều phối thât tốt để tránh
tình trạng một số s v quá tích cực trong khi số
khác lại tỏ ra thụ động
A Đặt VĐ:
Hoọt động củo s v s v ý thức về vốn đề qua
việc: - biết được cái mới lọ, cái mâu thuẫn, sự vô
lí, không lo g ic ; - biết phân tích tình huống;
- phát biểu được vốn đề
Hoọt động củo c v G V cồn: - có cách thể
hiện tình huống có vấn đề rõ ràng, dễ hiểu nhốt;
- khen khích lệ s v trong quá trình phân tích tình
huống; - sửa chữa và chính xác hóa phát biểu
vấn đề của s v
B G iả i qu yết VĐ:
Hoọt động của s v s v hình thành tạp tính
G Q V Đ qua các bước: - Đặt vân đề cần giải quyết
trong mối liên hệ vói các tri thức và kĩ nãng, kĩ
xảo đã có; - Nêu lên các ý tưởng giâi quyết (các
giá thuyết, các Hên đoán, mẫu, vột thọt hoạc
nguyên mâu, các kết luân được rút ra); - Lên kế
hoạch kiểm tra; - Thực hành kiểm tra; - Kết luân
(điều cồn rút ra; so sánh với ý tưởng giải quyết;
theo vấn đề đã đạt ra); - Phát biểu kết quà: xác
nghiệm hay bác bỏ giâ thuyết và dân mở ra các
vốn đề kê tiếp
Hoạt động của GV G V cần tiến hành: - Sử
dụng các biện pháp chỉ đạo hướng dẫn nhằm
khoanh lại tĩnh vực tìm kiếm; - Trình diễn, hướng
dỗn s v chú ý đến cái giống nhau, cái tưang tự
giao các nhiệm vụ bổ sung theo h)ncj giai đoạn;
- Giới hạn không gian tìm kiếm và to hợp lại các
tri thức kĩ nãng, kĩ xâo đã có; - G iả i quyết thành
công các kĩ xảo và thói quen đã lĩnh hội được;
- Dùng các biện pháp nhằm so sánh với mục tiêu
đã định; - Dùng các Diện pháp hướng dẫn nhằm
phát biểu chính xác giá thuyết để nhộn thức được
những điều kiện tác dụng
Tạp chi Giảo dục sổ 249 ciKề 1 -11/2010)
Vân đề Cần giài quyết có thê là một hệ thống các mệnh đề, các vêu cầu hay các câu hỏi, các bài tạp mà ở đó nnộn thức của s v về nó không được đầy đủ, cũng như s v chưa biết được thuột toán hay con đường nhằm đạt mục tiêu ổã nêu
ra trong yêu cầu haỵ trong câu hỏi
Các vấn đề có thể được giải quyết không phải qua hoạt động tái hiện và hoạt động tô’ hợp đan giân mà đòi hỏi sự tìm tòi cái còn cnưa biết, cái mới dưới sự lưu ý của nhửng khá nãng gỉái quyết, tức là các hoạt động sáng tạo
Do tri thức và kĩ nãng, kĩ xào chỉ được lĩnh hội hiệu quả nếu s v nhìn thấy «các vân dụng thực tiễn" (nhộn thức về tính cần thiết của sự hnn hội) nên trong dạy học cần có bước dẫn dắt vốn
đề, mở đầu bài mới hay chuyên đề mới nhầm định hướng mục tiệu, động ca học tạp Việc mở bài thông qua đạt vốn đề (nêu vốn đề) luôn tạo
ra sự tò mò muốn tìm hiểu khám phá của s v , kích thích hứng thú học tạp đồng tnời phát huy tính sáng tạo của các em
3 Với những độc trưng của phương pháp dạy học tích cực, DHGQ VĐ luôn chứa đựng các cácn
mả bài hấp dẫn, cách đặt vốn đề lôi cuốn sự tạp trung chú ý của s v , h) đó s v có hứng thú học tạp, chủ động trong quá trình tìm kiếm, tĩnh hội các kiến thức, kĩ nãng, kĩ xào DHGQVĐ hướng đến việc đào tạo cách làm việc và tư duy khoa học, phương pháp, tác phong và thái độ; phát triển íchâ nãng phân biện, đánh giá các tư tưởna, auan điểm Tất câ những vếu tô đó tao tiền dề cno việc làm chủ các tình nuông sáng tạo dưới dạng các vốn đề khoa học, DHGQVĐ là một biện pháp hiệu quà aiúp sv tiếp cân: - các tri thức và
KĨ nãng chac chắn, có thể vân dụng được của những nội dung bán chất trong các cnương trình
ẳiâng dạy; - các khâ nãng nhộn thức thế giới (từ
ó lựa cnọn, xây dựng và hoàn thiện thê giới quan, nhân sinh quan của riêng mình); - các tạp tính nhân hâu vốn quan trọng như nhau đối với hoạt động của người lao động, của nhà khoa học cũng như của S V Q
T à i liệu tham khảo
1 Berck/Graf Biologiedidaktik von A -Z Quelle & Meyer W iebelheim, 2003.
2 E sch e n h a g e n /K a ttm sn n /R o d i F a c h d id a k tik Biologie A V D koeln, 2003.
3 Malhotra V Methods of Teaching Biology C P C
in New Dehỉi & Wasshington D C , 2006.
4 Nguyễn Bảo Hoàn Biologische Gesetzeskenntnisse
& Evolution Dissertation B/ Habilititionsschriít zur Erlangung des akademischen Grades fuer Doktor der Wissenschaften (Dr Sc/habil), PH Potsdam, 1988.