HS lĩnh hội logỉc trong nghiên cứu khoa học như trong cấu các tri thức khoa học thông qua con đường nhộn trúc DH giải quyết vốn đề; - Tổ chức DHKP thường thức: từ kiến thức[r]
Trang 1DẠV HỌC BẰNG CÁC HOAT ĐỘNG KHÁIYỊ PHÁ
ĨROnG DRV SinH THÁI HỌC ir ĨRUnG HỌC PHỔ ĨHÔnG
o TS LÊ THANH OAI*
1 D ạ y học khám phá (D HKP), đòi hỏi giáo nêu vốn đề, HS hợp tác với nhau giải quyết vốn viên (GV) gia công rốt nhiều để chỉ đạo các hoạt đề DHKP là một hướng tiếp cân mới của DH giâi động nhộn thức của học sinh (HS) Hoạt động quyết vấn đề với những độc điểm nổi bột: - G iải của G V bao gồm: định hướng phát triển tư duy quyết các vốn đề học tạp nhỏ và hoạt động tích cho HS, lựa chọn nội dung vốn đề đám bảo tính cực hợp tác theo nhóm, tổ, lớp để giải quyết vốn vừa sức với HS; tổ chức HS hoạt động theo nhóm đề; - DHKP có nhiều khâ nãng vạn dụng vào nội trên lớp; chuấn bị các phương tiện trực quan hỗ dung của các bài DH giáỉ quyết vốn đề chỉ áp trạ cồn thiết, Hoạt động định hướng, chỉ đạo dụng vào một số bài có nội dung là một vốn đề của G V như thê nào để cho mọi thành viên trong lán, có liên quan logic với nội dung kiến thức cũ; các nhóm đều trao dối, tranh luân tích cực Đó là - DHKP hình thành nãng lực giải quyết vốn đề và việc làm không dễ dàng đòi hỏí G V phài đầu tư tự học cho HS, chưa hoàn chỉnh khâ nãng tư duy công phu vào nội dung bài giảng HS lĩnh hội logỉc trong nghiên cứu khoa học như trong cấu các tri thức khoa học thông qua con đường nhộn trúc DH giải quyết vốn đề; - Tổ chức DHKP thường thức: từ kiến thức tích luỹ của bàn thân thông qua xuyên trong quá trình DH là tiền đề thuộn lợi cho hoạt động hạp tác với bạn đã hình thành tri thức việc vạn dụng DH giái quyết vấn đề DHKP có thể
có tính chốt tạp thể, của lớp học; G V kết luân được sử dụng lồng ghép trong khâu giải quyết cuộc thào luân, đưa ra nội dung vốn đề làm cơ vốn đề của kiểu DH giài quyết vấn đề Mục tiêu
sả cho HS tự kiểm tra, tự điều chỉnh kiến thức của của HĐKP là hình thành kiến thức, kĩ nãng mới, bàn thân tiếp cân với tri thức khoa học của nhân xây dựng thái độ niềm tin và rèn luyện khâ nãng loợỉ HS có khâ nãng tự điều chỉnh nhộn thức tư duy, nãng lực xử lí tình huống, giài quyết vốn góp phần phát triển khâ nãng tư duy và nãng đê cụ thể nào đó ỏ HS
ỉưc h/ học ưu điểm So vói DH bằng pp thông báo, giâi
Khác với quá trình nhộn thức trong nghiên cứu thích, minh họa thì PPDH bằng các HĐKP có một khoa học, quá trình nhộn thức trong học tạp không số ưu điểm: - HS coi việc học là của mình từ đó nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết phát huy được tính tích cực - độc lộp - chủ động
mà nhằm tĩnh hội những tri thúc mà loài người ' sáng tạo trong quá trinh học tạp; - HĐKP tạo ra
đõ tích lũy được Tuy nhiên, trong học tạp HS hứng thú, đem lại nguồn vui, kích thích trực tiếp
cũng phâi «khám p h á " ra những điều mới đối lòn9 ham học tạp của HS Đó chính là động với bản thân Hoạt động khám phá (HĐKP) trong lực của quá trình DH; - HS hiểu sâu, nhớ lâu nhửng học tạp không phải là một quá trình mò mẫm n9' dung cốt lõi của bài học qua các HĐKP Như như trong nghiên cứu khoa học mà là một quá vộy/ rá c em không chỉ có kiến thức mà còn có pp trình hoạt động tìm tòi có hướng dẫn của G V , tìm kiếm ra kiến thức, phát triển được nâng lực tư trong đó G V khéo léo đột người học vào vị trí duy; - Hợp tác với bạn trong quá trình học tạp, tự người khám phá lại những tri thức G V không đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của mình là cung cốp những kiến thức mới thông qua phương 00 rá thành pp tự học; “ G iâi quyết vấn đề pháp (PP) thuyết trình giảng giâi mà bằng pp tổ nhỏ, vừa sức của HS được tổ chức thường xuyên chức HĐKP đe HS tự lực chiếm tĩnh tri thức mới trong quá trình học tâp là phương thức để HS
2 DH bằng c á c HĐKP là hoạt động thống tiếP cộ n với kiểu DH hình thành và giải quyết vốn nhất giữa G V và HS để giâi quyet van đề học dế có nội dung khái quát rộng han; - Đối thoại tạp phát sinh trong học tộp Trong đó, G V là người * Tạp chi Giảo dục
Tạp chỉ Giảo dục sổ 249 (Irì 1 ■ 11/2010) _ ■ #
Trang 2G V -H S, HS-HS tạo ra bầu không khí sôi nôi, tích
cực góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp
trong trong lớp học, trong nhà trường
Hạn chế: - DH bằng các HĐKP nếu thực hiện
không hợp lí HS lúng túng không thực hiện được
các hoạt động nhốt là HS yếu kém, gây lãng phí
thời gian, giâm hứng thú, một sô HS đâm ra lười
biếng; - Nếu hướng dẫn không tốt HS có thể đi
tói những khám phá sai lồm; - HĐKP cổn nhiều
thời gian, nếu HS chưa quen sẽ làm chạm tiến
độ, phá võ kế hoạch dự kiến của G V ; - Có những
nội dung không thích hạp vói DH bằng các HĐKP,
nếu áp dụng máy móc sẽ không hiệu quả
3 Nguyên tắc thiết kế các HĐKP: Thiết kê
các HĐKP phải đảm bào tính logic, đạt trong
mối quan hệ với bài trước, bài sau và mang tính
vừa sức, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo của
HS; - Hướng dẫn của G V cho mỗi hoạt động
phâi ở mức cần thiết mói lôi cuốn được HS; - G V
phải giám sát các hoạt động của HS, gần gũi
HS, phát hiện sớm nhửng nhóm đi chệch hướng
để kịp thời điều chỉnh, đâm bảo kế hoạch thời
gian Khuyến khích hoạt động của các nhóm bằng
cách cho điểm cộng, những lời nhộn xét, khen
ngợi; - Để hạn chế tình trạng những HS khá, giỏi
thường đỏm nhộn việc báo cáo kết quà khám
phá, G V có thể yêu cầu bất kì thành viên nào của
nhóm lên trình bày hoặc mỗỉ thành viên trình bày
một ý kiến; - Trong quá trình tô’ chức HĐKP cổn
tránh: - Hình thức (chỗ nào dễ để HS khám phá
mỏi tổ chức hoạt động); - Cực đoan (biến toàn
bộ nội dung bài học thành các HĐKP)
4 C á c dạng hoạt động và hình thức tổ
chức HĐKP Hoạt động học tộp là một chuỗi
hành động và thao tác trí tuệ hướng tói mục tiêu
xác định HĐKP trong học tạp có nhiều dạng
khác nhau, từ trình độ thấp lên cao tùy theo nãng
lực của HS và được tổ chức theo hình thức cá
nhân, nhóm nhỏ hoãc nhóm lón tùy theo mức
độ phức tạp của vốn đề cồn khám phá về các
nội dung: M ục tiêu học tập: - Hình thành kiến
thức, kĩ nãng mói; - Xây dựng gió trị, thái độ,
niềm tin; - Rèn luyện tư duy, nãng lực xử lí tình
huống, giâi quyết vấn đề; Dạng học tập: - Tháo
luân trả lời câu hỏi (CH), bài tạp, phiếu học
tạp; - Điền từ, điền báng, điền tranh câm; - Lộp
bâng, biểu, đồ thị, sơ đồ, bân đồ, đọc và phân
tích; - Làm thí nghiệm, đề xuốt giả thuyết, phân
tích nguyên nhân, thông báo kết quả; - Thảo
luân, trao đổi về vốn đề học tạp; - Giải bài toán
nhộn thức, xử lí tình huống; - Nghiên cứu các điển hỉnh, điều tra thực trạng, đề xuốt và thực
nghiệm pp m ớ i; ; Hình thức tổ chức học tập:
- Hoạt động độc lạp; - Hợp tác trong nhóm nhỏ
(nhóm 4-6 người); - Làm việc chung cà lớp; - Trò chai; - Mô phỏng; - sắm v a i,
5 V í dụ d ạ y bài 41 Sinh học 12 (SH12) phần I - Khái niệm về diễn thê sinh rtiái (DTST) cho HS trá lời CH hình thức hợp tác theo nhóm bằng quy trình 5 bước
Bước 1: Nêu CH Nghiên cứu hình 4 1 2 và nội dung bài 41 - SH 12.
MĨA'
Mĩ B'
MTC
Mĩ ĩ'
Sơ đồ mô tá cấu trúc động củo quần xã sinh vật
1) Hãy điền vào ô trống trong sa đồ biến động của QXSV về đạc điểm của môi trường (MT) và thành phồn loài tương ứng Từ đó: a) Nhộn xét
về số thành phần loài và đạc điểm MT qua các giai đoạn, b) G iải thích tai sao có sự thay đổi thành phần loài? c) Phát biểu định nghĩa về DTST?
Từ bân chốt của DTST có thể rút ra kết luân gì về
sự tiến hoá của quần xã trong quá trình diễn thế (về thành phần loài; số lượng loài, số lượng chuỗi thức ãn, sự phức tap của lưới thức ãn, về độc điểm các quan hệ sinh thái, hiệu suốt sinh thái, tỉnh khép kín, sự tuần hoàn vợt chốt, )
2) Nguyên nhân nào dẫn đến DTST? Nhân tố con người tác động tiêu cực đến quá trình DTST như thế nào, cho ví dụ?
3) Phân tích ânh hưởng của quá trình DTST đến sự biến đổi về: khí hâu, thổ nhưỡng, địa chốt?
Bước 2: Hướng dẫn nghiên cứu tài liệu Hướng
dẫn HS nghiên cứu, quan sát từng phần trong hình 41.2 - SH 12 , tìm ra các đạc điểm của MT như phần ghi trong chú thích của hình vẽ; thành phần loài tương ứng vái từng MT; rồi tiến hành nhộn xét về số lượng thành phần loài qua các MT ốy; tự đưa ra những ỷ kiến gỉâi thích tại sao có
sự tàng số lượng thành phần loài Từ đó phát biểu định nghĩa về DTSĨ
Bước 3: Tổ chức tháo luận Trong CH (1) HS tự
điền vào sơ đồ cốu trúc động của quần xỗ sinh
Tạp chỉ Giáo dục sổ 249 (kè 1 ■ 11/2010)
Trang 3vạt (QXSV) về độc điểm của MT và thành phổn
loai k/ang ứng Tử nhửng kết quả làm việc độc
lộp của mỗi HS, G V tổ chức thảo luân theo nhóm
đạc điểm M ĩ và thành phồn loài tưang ứng với
tửng MT; tổng kết các ỷ kiến giải thích tại sao có
sự tãng sô lượng thành phổn loài đê chuân bị
cho việc chính xác hoá định nghĩa ả bước sau
Trong quá trình thào luân, để giúp các em
hiểu rõ dâu hiệu bản chất của DTST, G V tổ chức
cho HS chỉ ra được biểu hiện của quá trình DTST,
đó chính là quá trinh biên đổi tuần tự của các
QXSV qua các giai đoạn khác nhau, tử dạng
khởi đổu được thay thê bằng các Q XSV tiếp theo;
mỗi loài sinh vạt xuất hiện vửa là nguyên nhân,
vừa là hệ quá thúc đấy sự tim tòi phát hiện được
nguyên nhân bên trong động lực thúc đổy quá
trình diễn thế chính là mối tác động tưang hỗ
giừa Q XSV và ngoại cảnh, giữa các quần thể
cấu thành quần xã
Từ đó, HS phát biểu được định nghĩa DTST,
và dễ dàng trâ lời được các nguyên nhân DTST
(CH 2) và phân tích được ánh hưởng của quá
trinh DTST đến sự biến đổi về: khí hộu, thổ nhường,
địa chốt (CH 3)
Bước 4: Kết luân chính xác hoá kiến thức Sau
khi HS phát biểu được định nghĩa DTST, G V kết
luân chính xác hoá khái niệm DTST ch o HS củng
cố khái niệm DTST bằng CH sau: Tại sao trong
DTST vừa có sự thay thế, vừa có sự bổ sung số
lượng loài sinh vội?
Để trâ lời được CH này HS phái hiểu rõ quá
trình, nguyên nhân và bản chốt của DTST Do sự
tưang tác giữa MT với Q X SV khi MT thay đổi
kéo theo Q XSV thay đổi thích ứng với sự thay
đổi của MT, một sô quần thể sinh vạt mói xuất
hiện thay thế cho những quần thể sinh vạt cũ
không phù hợp với MT sống mới hoặc thay dổi
giá trị hằng sô sinh học của quần thể cũ chính vì
vây trong quá trinh diễn thê luôn có sự thay thế
và bổ sung các loài
Bước 5 : Vận dụng kiến thức mới Sau khi HS
nắm vửng kiến thức về DTST, có thể sử dụng các
CH sau để kiểm tra mức độ hiểu của các em và
việc vạn các dụng kiến thức đó vào thực tiễn,
hoạc giâi thích một sự kiện hiện tượng: 1) Sự
khỏi đầu diễn thê thưàng do tác động của một
nguyên nhân ban đổu như là một lực khỏi động,
sau đó quá trình diễn thế diễn ra một cách
tuổn tự, một cách tự động hoá, vì sao? Hãy
nêu ví dụ minh hoạ điều đ ó ; 2) Phân tích dốu
Tạp chỉ Giảo dục sổ 249 (ki I -11 /2010)
hiệu bên ngoài và dốu hiệu bản chốt của DTST
Tử đó phát biểu khái niệm DTST; 3) Vì sao trong DTST hệ.thực vạt lại có vai trò bạc nhốt? Điều
đó có ý nghĩa như thê nào trong việc bảo vệ MT? Khi trồng cây phủ xanh đốt trống đồi trọc người ta tính tói những yêu tô nào về chọn loài cây tiên phong?
Q ua câu các CH này có thể đánh giá được chốt lượng kiên thức mà các em đã tiếp thu được thông qua các HĐKP và tử đó làm cãn cứ để G V điều chỉnh quá trình dạy, HS tự điều chỉnh quá trình học.Q
T à i liệu tham khảo
1 Nguyền Thành Đạt (tổng chủ biên) - Phạm Văn Lạp (chủ biên) - Đặng Hữu Lanh - Mai Sĩ Tuấn Sin h học
12 N X B G iáo dục, H 2008.
2 L ê Thanh Oai “Quy trình sử dụng câu hỏi và bài
tập trong dạy học sinh thái học” Tạp ch í G iáo d ụ c,
sô 223 kì 1/10/2009.
Một SỐ ý kiến về quản lí
(Tiếp theo trong 52)
nhà trường, đồng thời tâng cường QL và sử dụng hợp lí lao động của đội ngũ giáo viên, cán bộ
QL, nhân viên nghiệp vụ, phục vụ ĐT trong các trường ĐH-CĐ nhằm trách sử dụng lãng phí quỹ tiền lưang, chi phí bộ máy; + Huy động và sử dụng hạp lí khâ nãng hiện có của các cơ sở ĐT về phương tiện dạy học, thư viện, máy móc thiết bị, nghiên cứu khoa h ọ c ; + Phát triển ĐT ĐH đến quy mô tối ưu cho mỗi trường, bô trí hợp lí số lượng s v / lớ p ; giảm tì lệ rơi rụng trong quá trình
ĐT và hạn chế các trường hạp phài kéo dài thời hạn ĐT, kết hợp chạt chẽ giữa ĐT ĐH với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội để đâm bào sử dụng hợp lí và phát huy cao độ kết quà quá trình ĐT sau khỉ tốt nghiệp
Trên đây là một sô quan điểm của chúng tôi
về việc đổi mới QL GDĐHCĐ tư thục, và chỉ có thể dạt kết quá thực sự, bền vững khi có sự chỉ đạo kiên quyết từ Bộ chính trị, Thủ tướng chính phủ, Bộ GD-ĐT, các cơ quan QL nhà nước và sự quan tâm của toàn xã hội □
(1) Bộ G D -Đ T Báo cáo số 760/B C-BG D Đ T vẻ sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học, các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo Hà Nội ngày 29/10/2009.