Nhiều năm qua, Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao, luôn mở rộng các hình thức kinh doanh mua bán, gia công trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợp tác cùng các
Trang 1TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO9002 TẠI CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI
I Khái quát tình hình của Công ty.
1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Dệt Hà Nội (trước đây là Nhà máy sợi Hà Nội, xí nghiệp liên hợp sợi-dệt Hà Nội ) là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam được hình thành từ rất sớm (1978)
Ngày 7-4-1978 hợp đồng xây dựng nhà máy sợi đã được ký chính thức giữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX (CHLB Đức)
- Tháng 2/1979 nhà máy đã được khởi công xây dựng
- Ngày 21-4-1984 chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lý điều hành (gọi tên là nhà máy Sợi Hà Nội)
- Tháng 12/1979 đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng 6/1990 đưa vào sản xuất
- Tháng 4/1990 Bộ Ngoại Thương cho phép xí nghiệp được kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
- Tháng 4/1991 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt động nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hợp sợi-dệt kim Hà Nội
- Tháng 6/1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3/1994 đưa vào sản xuất
- Ngày 19/5/1994 khánh thành nhà máy dệt kim (cả 2 dây chuyền I và II)
- Tháng 10/1993 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập Nhà máy sợi Vinh (tỉnh Nghệ An) vào Xí nghiệp liên hợp
- Tháng 1/1995 khởi công xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ
- Tháng 3/1975 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập Công ty dệt Hà Đông và XNLH
- Ngày 2/9/1995 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí nghiệp liên hợp thành Công ty Dệt Hà Nội
Trang 2Với thiết bị hiện đại-công nghệ tiên tiến-trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán
bộ có năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề Vì vậy, sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lượng cao, được tặng nhiều huy chương vàng và bằng khen tại các hội trợ triển lãm kinh tế hàng năm và được khách hàng đánh giá cao Sản phẩm của Công ty được xuất sang nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Sinhgapo, Úc, Thái Lan, Hồng Kông, Thuỵ Điển Các khách hàng trong nước cũng luôn mến mộ sản phẩm của HANOSINEX
Nhiều năm qua, Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao, luôn mở rộng các hình thức kinh doanh mua bán, gia công trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợp tác cùng các đối tác trong nớc và nước ngoài để đầu tư thiết bị hiện đại, khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm
2 Chức năng, nhiệm vụ SX-KD của Công ty Dệt Hà Nội.
Chức năng : Là một doanh nghiệp lớn của ngành công nghiệp may Việt Nam, được trang bị toàn bộ thiết bị của Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Công ty có các chức năng chính như sau :
- Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các sản phẩm có chất lượng cao như các loại sợi, sản phẩm dệt kim
- Công ty chuyên nhập các loại bông, sợi, phụ tùng thiết bị chuyên ngành, hoá chất thuốc nhuộm
- Bên cạnh đó Công ty còn thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ, trực tiếp tham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu có điều kiện thuận lợi và cho phép
Nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch SX-KD theo hướng dẫn của Bộ
- Tiếp nhận nguyên vật liệu theo kế hoạch được phân phối bằng lệnh của Bộ
- Sản xuất theo kế hoạch đã định trước về số lượng chủng loại
- Xuất bán cho các đơn vị trong ngành theo kế hoạch của Bộ
Từ năm 1989 khi chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty luôn mở rộng và tìm kiếm thị trường, sản xuất các sản phẩm mà thị trường yêu cầu và khách hàng
Trang 3đặt mua Nhờ có quyền phát huy làm chủ tập thể, sáng tạo trong kinh doanh, Công
ty đã tự vươn lên khẳng định mình trên thị trường trong nước và quốc tế
Mặt hàng sản xuất :
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại sợi, sản phẩm dệt kim và khăn bông các loại (khăn mặt, khăn tắm) Mặt hàng sợi gồm nhiều loại vải chỉ số khác nhau để phục vụ cho nhu cầu dệt hàng xuất khẩu và nôị địa
Sản phẩm dệt kim sib, interloel, lascot, single các loại quần áo trẻ em và người lớn và quần áo thể thao với mầu sắc phong phú : royol, naoy, beige
Ngoài các mặt hàng chính trên, Công ty còn sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng khác như lều bạt, vải phù điều hoà Các sản phẩm này tuy mới xuất hiện nhưng đã góp phần không nhỏ vào tổng doanh thu của toàn công ty
3 Công nghệ và kết cấu sản xuất.
Công ty dệt Hà Nội có nhiều loại dây chuyền dùng để sản xuất ba chủng loại mặt hàng : sợi, sản phẩm dệt kim, khăn bông Các dây chuyền này chủ yếu là các dây chuyền sản xuất liên tục Dây chuyền khăn bông khá đơn giản : từ sợi (có thể qua nhuộm) đưa vào máy dệt sau đó qua máy xẻ khổ và cuối cùng là khâu hoàn chỉnh
Hiện nay tại các nhà máy sợi I, sợi Vinh có một dây chuyền sản xuất vừa phục vụ cho sản xuất sợi chải kỹ vừa để sản xuất sợi thô tại nhà máy sợi II cũng có dây chuyền trên đồng thời có cả dây chuyền sản xuất sợi phế 0E Nhà máy sợi I có
180 máy con bao gồm cọc sợi công suất tối đa là 5500 tấn/năm Nhà máy sợi Vinh
có 80 máy con với 30.000 sợi, công suất tối đa là 20.000 cọc sợi/năm Như vậy, tổng công xuất của Công ty đạt tới 10.000 tấn/năm
- Về máy móc thiết bị : Máy móc mà công ty đang dùng có nguồn gốc từ nhiều nước trên thế giới Tại Nhà máy sợi I và II có :
+ Máy bông Nozoli (do Italia - Đức hợp tác)
+ Máy chải kỷ Nazoli và toyota (Nhật)
+ Máy bóng Nazoli + Mueala + Autoconer (Đức) + Schlojotst
+ Máy đậu và máy xe do Trung Quốc - Ba Lan sản xuất
- Về nguyên vật liệu : Với số lượng chủng loại nguyên vật liệu phong phú
và đa dạng như sản xuất sợi sản phẩm dệt kim và khăn
Trang 4Nguyên liệu chính gồm : - Bông (Cotton)
Trang 5Biểu 1 : Quy trình công nghệ-kết cấu sản xuất.
1 Dâychuyển sản xuất sợi thô
Máy chải thô
Máy ghép
Máy thô
Máy con
Máy ống Máy bông
2.Dây chuyền sợi chải kỹ
3 Nếu cần sản xuất sợi xe
Máy con
Trang 6Máy đậu Máy xe Máy ống
4.Dây chuyền sản xuất sợi không lọc.
5.Dây chuyền sản xuất dệt kim
Riêng công đoạn xử lý hoàn tất gồm 2 loại
+ Đối với vải cotton
M l m bông à
M nhuộm thường Máy vắt Máy tở vải Máy sấy Máy xẻ khổ Máy cán
Máyống
Máycợi con không
Máyghép
Máychảithô
Máyống
Máy
sử lýtrongpha
Trang 7Máy văng Vải th nh à phẩm
Máy nhuộm cao cấp Máy
vắt
Máy tở vải Máy
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY DỆT - HÀ NỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC Phó tổng giám đốc I Đại diện lãnh đạo Phó tổng
GĐ II Phòng kế toán t i chính à Phó tổng giám đốc III Phó tổng giám đốc IV Phòng thị trường
Nh máy may I à
Nh máy à may II Các nh máy d à ệt nhuộm khác
Phòng kỹ thuật đầu tư Trung tâm thí nghiệm kiểm tra chất lượng
Phòng xuất nhập khẩu Phòng tổ chức t i chính à Phòng SX kinh doanh
Nh máy c à ơ điện Phòng bảo vệ - quân sự Các nh máy s à ợi Khối dịch vụ đời sống Tiểu ban cán bộ SX nh máy d à ệt vải
Trang 9SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ MÁY MAY I
Giám đốc nh máy à PGĐ kế hoạch PGĐ kỹ thuật
Tổ kỹ thuật
Tổ chất lượng
Tổ bảo to n à Tổ cắt
Tổ thêu
Tổ may
Tổ phục vụ Giám đốc nh máy à PGĐ kế hoạch PGĐ kỹ thuật
Tổ nghiệp vụ Tổ
kỹ thuật
Tổ chất lượng Tổ bảo to n à Tổ cắt
Trang 10SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ MÁY MAY II
Trang 11Theo sơ đồ trên ta có thể thấy cách bố trí bộ máy quản lý của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp đỡ của các phó TGĐ, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về mọi mặt trong toàn công ty.
Chức năng-nhiệm vụ của các phòng ban :
- Tổng Giám đốc : Có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban
- Phó tổng giám đốc : Có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc điều hành Côngty theo sự phân công uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước TGĐ về việc mình thực hiện thay mặt TGĐ điều hành Công ty khi TGĐ vắng mặt
- Phòng sản xuất kinh doanh : Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Nhận ký tắt hợp đồng với khách hàng tổ chức thực hiện các định mức lao động Chỉ đạo hệ thống tiêu thụ sản phẩm Nắm chắc giá cả và những biến động trên thị trường làm tham mưu cho giám đốc khi đàm phán với khách hàng, quản lý hàng hoá xuất, nhập của Công ty
- Phòng kế toán-tài chính : quản lý nguồn vốn, quỹ Công ty, thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ trách cân đối thu-chi, báo cáo quyết toán, tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên Thực hiện thanh toán với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo luật kế toán thống kê
- Phòng kỹ thuật đầu tư : lập các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu của các mã khách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng các định mức quản lý toàn bộ các định mức kinh tế kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của toàn công ty
- Phòng xuất-nhập khẩu : Nghiên cứu thị trường nước ngoài giao dịch với khách hàng để tiến hành ký kết các hợp đồng bán các sản phẩm của công ty sản xuất ra Đồng thời có nhiệm vụ nhập khẩu các thiết bị để đáp ứng các nhu cầu của Công ty
Trang 12- Phòng tổ chức hành chính : Tổ chức cán bộ, công tác tiền lương, tiền thưởng của toàn công ty, tổ chức tuyển dụng bố trí đào tạo, nâng cấp, nâng bậc, bồi dưỡng khen thưởng, kỷ luật đối với toàn công ty.
- Trung tâm KCS : Phụ trách về các công nghệ dệt kim, công nghệ sợi, chất lượng sản phẩm dệt, sợi, máy mặc, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, thí nghiệm kiểm tra chất lượng
- Phòng bảo vệ-quân sự : Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Công ty, bảo vệ an ninh trật tự, làm nghĩa vụ quân sự
II Phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt
Hà Nội.
1. Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty Dệt Hà Nội là sản phẩm sợi hiện tại, ngoài sản phẩm sợi đơn và sợi xe được sản xuất ở các đơn vị thành viên Nhà máy sợi I, nhà máy sợi 2, nhà máy sợi Vinh thì Công ty đã có những sản phẩm khăn, vải, sản phẩm lều bạt được sản xuất tại nhà máy sợi Hà Đông, ngoài ra Công ty còn có 2 nhà máy may 1 và may 2, nhà máy may thêu Đông Mỹ, nhà máy dệt nhuộm, nhà máy cơ điện, sự phân bố này theo hình thức chuyên môn hoá Điều đó giúp cho công ty dễ quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó công ty luôn cố gắng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên, mở rộng thị trường, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Vì thế trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể như huy chương vàng hội chợ triển lãm năm 1999, 2000, 2001, 2002, giải thưởng chất lượng
Các kết qủa trên được thể hiện rõ ở bảng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh qua một số năm
Trang 13Biểu 2 : Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD qua một số năm.
1380000 0
1347931 4
1000000 0
11531751 1531751 115,3
6.SP chính
+ Sợi tấn 8386 8586,104 8386 8826,8 8586 9178 592 106,9 + SP dệt SP 6400000 5415552 5000000 4820678 5200000 5200000 379322 107,8 +vải thành
Trang 14Biểu 2 : Doanh thu thực hiện qua các năm
Biểu 3 : Tình hình nộp ngân sách qua các năm.
Qua biểu số liệu trên qua các năm 2000, 2001, 2002 ta thấy Công ty dệt Hà Nội có tình hình sản xuất kinh doanh khá ổn định Cụ thể ta phân tích một số chỉ tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2002 như sau :
Về chỉ tiêu “giá trị tổng sản lượng” so với kế hoạch 400.000 triệu đồng trong khi đó thực hiện 400.246 triệu đồng vượt mức kế hoạch 246 triệu đồng (0,006%)Chỉ tiêu “tổng doanh thu” so với kế hoạch 370.000 triệu đồng, thực hiện là 379.306 triệu đồng, vượt mức kế hoạch 9306 triệu đồng (tăng 2,5%)
Chỉ tiêu “nộp ngân sách” Công ty đã nộp 8696 triệu đồng so với kế hoạch
8500 triệu đồng, vượt mức 196 triệu đồng (tăng 2,3%)
Từ những chỉ tiêu trên cho ta thấy khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt Hà Nội là hợp lý và có hiệu quả Có được kết quả này là nhờ sự phối hợp nghiên cứu của ban lãnh đạo, phòng kế hoạch và các bộ phận nghiên cứu thị trường đã nắm bắt được chính xác tiềm lực và thực trạng của công ty để xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, đồng thời kết hợp với sự bố trí tổ chức lao động sản xuất, sự cung ứng nguyên vật liệu kịp thời, sự nhất quán trong toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp cho công ty không những hoàn thành nhiệm vụ
mà còn vượt mức kế hoạch sản xuất năm 2002
Năm
Giá trị(tỷ đ)
Giá trị triệu đồng
Năm
Trang 152.Tình hình sử dụng máy móc thiết bị.
Thiết bị
Công suất lý thuyết (kg/ca)
Công suất sử dụng (kg/ca)
Hiệu suất
13.Sợi con PecoCK 65/35 và
18.Máy ống không USTEP-PE
(Ne 60) kg/cọc ca
Trang 16Tình hình chung về máy móc thiết bị ngành dệt ở nước ta là mức độ đổi mới công nghệ chậm, không đồng bộ, Công ty Dệt Hà Nội cũng ở trong tình trạng đó Thiết bị máy móc là một bộ phận quan trọng trong sản xuất của nhà máy, nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Về mặt giá trị thì máy móc chiếm tỷ lệ cao 76% VCĐ Vì vậy, vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả luôn được Công ty chú trọng quan tâm giải quyết Chủng loại máy móc thiết bị ở công ty là rất lớn, tại mỗi nhà máy vấn đề sử dụng khác nhau tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất để huy động Nhưng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết bị dùng sản xuất đều chưa sử dụng hết công suất, hiệu suất sử dụng còn thấp Đối với mỗi loại khác nhau thì vấn đề sử dụng thiết bị cũng khác nhau nhưng trong dây chuyền sản xuất yêu cầu năng lực sản xuất phải cân đối nhau giữa các công đoạn.
Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì công ty còn có một số dây chuyền sản xuất khác :
- Dây chuyền sản xuất vải dệt kim (3 ca) với năng suất 1800 tấn/năm
- 3 Dây chuyền may dệt kim (1 ca) với năng suất 6.000.000 SP/năm
- Có 1 dây chuyền sản xuất khăn bông các loại (200) 600 tấn/năm
Còn có các thiết bị phù trợ để phục vụ cho dây chuyền sản xuất nằm trong xí nghiệp cơ điện
+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa máy móc cho toàn công ty
+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty
+ Hệ thống sử lý nước cung cấp cho toàn công ty
+ Hệ thống điều không thông gió đề phục vụ cho sản xuất dệt may
+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp dệt
Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu - trước khi đưa vào sản xuất nguyên liệu sẽ được kiểm tra do phòng KCS thực hiện nếu đạt yêu cầu kỹ thuật
đề ra thì mới đưa vào sản xuất
3 Tình hình sử dụng quản lý nguyên vật liệu.
Vì nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là bông xơ, chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, vì thế vấn đề tiết kiệm và định mức tiêu hao bông xơ là vô cùng
Trang 17cần thiết Công ty đã sử dụng các phương pháp và khảo sát thực tế để xây dựng mức tiêu hao vật tư theo các bước sau :
Khảo sát từng công đoạn : Bông, chải, ghép, thô, sợi con đánh ống
Luôn theo dõi thực hiện định mức 1 tháng/1 lần Phân tích tăng giảm so với định mức tạm giao
Xem xét lại định mức để rút kinh nghiệm và tìm biện pháp sửa chữa khắc phục kịp thời
Trong khi xây dựng định mức, cán bộ xây dựng thường chú ý nhất tới công đoạn chải kỷ, công đoạn này có số lượng bông tiêu hao nhiều nhất do rơi vãi, để giảm mức tối thiểu lượng bông phế, tận dụng các loại bông phế và xơ ngắn đề pha với các loại sợi chính phẩm (Nhà máy sợi 2 thực hiện)
Thực tế cho thấy cả 3 nhà máy sợi (sợi 1, sợi 2, sợi Vinh) đều dùng bông, xơ vượt định mức nguyên nhân do :
- Không xử dụng lượng bông hồi pha rộng lại
- Xơ PE chạy trên máy chải bị vón kết
- Do có nhiều lô bông xấu, tỷ lệ xơ ngắn cao
Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác là do khi bông đưa vào sản xuất
có tỉ lệ hơi ẩm của sợi sản xuất ra Đây là những sai sót trong khâu định mức và giao định mức của phòng kỹ thuật-đầu tư Nhưng đó cũng chỉ là nguyên nhân khách quan xuất hiện vào cuối năm, do vậy Công ty cần có ngay biện pháp kịp thời (kiểm tra độ ẩm của bông theo quy định khi nhập nguyên vật liệu, thực hiện tốt chế độ bảo quản khu dự trữ ) Bên cạnh đó công ty cần tiết kiệm lượng bông rơi vãi để dùng làm bông phế sản xuất sợi OE, đồng thời cần sử dụng lại tới mức tối đa có thể lượng bông hồi Và quan trọng hơn công ty nên kiểm tra chất lượng bông xơ trước khi mua và nhập kho để giảm bớt tỷ lệ bông kém phẩm chất, tỷ lệ xơ ngắn Từ đó sẽ làm cho số lượng sản xuất sợi tăng lên đồng nghĩa với việc tăng giá trị tổng sản lượng của công ty
Sau khi đã có sợi thành phẩm (có thể là sợi mộc hay sợi mầu là tuỳ thuộc vào đơn đặt hàng của khách, một phần sẽ trở thành sợi thành phẩm để bán cho khách hàng theo đơn đặt hàng còn phần khác sẽ trở thành bán thành phẩm để đưa sang nhà máy dệt nhuộm tiếp tục sản xuất tạo ra vải thành phẩm Trong quá trình này việc thực hiện định mức tiêu hao sợi vải cũng được quan tâm chú ý
Trang 18Tóm lại việc định mức tiêu hao nguyên vật liệu sẽ giúp cho công ty tính toán chính xác được lượng nguyên vật liệu cân thiết để sản xuất, từ đó có thể đưa ra khối lượng nguyên vật liệu cần nhập để mua phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cũng đồng nghĩa với tiết kiệm nguyên vật liệu – giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành như thế làm tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là công ty thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu.
4 Tình hình sử dụng lao động.
Công ty Dệt Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề nguồn nhân lực và coi nhân tố con người là nhân tố quyết định cho chiến lược phát triển lâu dài và ổn định của công ty
III Chất lượng lao động
Trang 192002 so với năm 2001 giảm 113 LĐ, nguyên nhân do ngành dệt Việt Nam thiếu việc làm, công ty dệt Hà Nội cũng bị ảnh hưởng Ngoài ra một số công nhân xin thôi việc, chuyển công tác hoặc là người lao động về nghỉ hưu
Qua biểu trên ta thấy đội ngũ lao động của công ty là hợp lý vì đặc thù riêng của ngành nên đòi hỏi lao động nữ nhiều hơn lao động nam Về trình độ đội ngũ lãnh đạo có số lượng lớn có trình độ trên đại học và đại học, còn đội ngũ công nhân bậc cao chiếm khá đông Như vậy, đây là điều kiền để cho công ty đáp ứng được những yêu cầu mới trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty được sử dụng tương đối cao (năm 2002 cán bộ nhân viên trong công ty làm việc tới 312 ngày) lao động trong công ty ngoài bộ phận hành chính văn phòng làm theo giờ hành chính còn công nhân nhà máy làm việc theo ca tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất của từng tháng, công ty lập kế hoạch sản xuất và căn cứ vào năng lực sản xuất của mỗi đơn
vị để bố trí lao động và số ca làm việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch
Trang 205 Tình hình tài chính của công ty.
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2002
Đơn vị 1000đ
Trang 212 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
8491043281 370024023708
0.02 3
II Khả năng thanh toán
Các khoản nợ ngắn
243865698714 185459380131
1.31
Các khoản nợ ngắn hạn
81235970908 185459380131
0.54
Tổng giá trị TS
161373984070 355159306167
2.27
doanh tbu thuần
74762453263 370024023708/312
76
Tổng tài sản
111293607453 355159306167
0.31
Giá trị tài sản cố định
370024023708 111293607453
3.32
5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Doanh thu thuần
Vốn lưu động
370024023708 243865698714
1.51
Trang 22Bảng chỉ số tài chính đã phản ảnh tình hình kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Với tỷ số lợi nhuận sau thuế /doanh thu của doanh nghiệp nói lên 1 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu % lợi nhuận Ở công ty chỉ số này đạt 2,3
% như vậy là con số vẫn còn thấp Bên cạnh đó tỷ số lợi nhuận/vốn sản xuất kinh doanh bình quân của công ty 2,4 cũng rất thấp Điều đó chứng tỏ công ty cần phân tích và tìm biện pháp giảm các khoản chi phí để nâng cao tỷ lệ lợi nhuận
Về khả năng thanh toán nợ của công ty : Tỷ số thanh toán hiện thời nói lên
cứ 1 đồng tiền nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.31 đồng TSLĐ Nhưng tỷ số thanh toán nhanh chỉ ra rằng có quá nhiều TSLĐ nằm dưới dạng hàng hoá tồn kho các loại, do đó công ty cần đánh giá lượng hàng tồn kho Khả năng của công ty chỉ
có 0,44đ để sẵn sàng đáp ứng cho 1đ nợ ngắn hạn Với tỷ số này của công ty là quá thấp
Về kết cấu vốn : Tỷ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản Tỷ số này công ty đạt 54% như vậy khả năng để vay mượn thêm tiền của các nhà tài trợ
là rất khó khăn
Các tỷ số hoạt động : Tỷ số vòng quay hàng tồn kho đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hoá thành phẩm,nguyên vật liệu Tỷ số này của công ty đạt 2,27 là quá thấp chứng tỏ các loại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán Chu kỳ tiền bình quân là 76 ngày như vậy là hơi chậm so với yêu cầu
Hiệu quả sử dụng VCĐ và toàn bộ tài sản của công ty đạt 3,3 và 1,04 Tỷ số này phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã ra mức doanh thu thuần cao
so với TSCĐ, tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản nói lên cứ 1đ tài sản tạo ra 1,04 đ doanh thu
III TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 9002 Ở CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
1 Lý do và căn cứ lựa chọn ISO 9002.
Muốn nâng cao năng suất lao động, trình độ kỹ thuật của công nhân để nâng cao hiệu quả SXKD, công ty Dệt đã tìm ra hướng đi mới cho doanh nghiệp đó là việc áp dụng ISO 9002 và công ty ISO9002 là phương pháp làm việc khoa học, thống nhất, bởi lẽ qua đó mà công tác quản lý được dễ dàng, tiện lợi, mọi thủ tục đều được xây dựng sẵn theo hệ thống quy định nên rất dễ theo dõi
Trang 23Áp dụng ISO 9002 sẽ làm tăng hiểu biết về chất lượng của toàn thể cán bộ công nhân viên, giúp họ có chung một quan điểm về chất lượng vì thế khi sản phẩm sản xuất ra có chất lượng ổn định Nếu công ty đạt chứng nhận ISO 9002 sẽ tạo được niềm tin đối với khách hàng hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Mặt khác sản phẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu do đó áp dụng ISO
9002 sẽ là giấy thông hành cho các sản phẩm đến khắp mọi nơi trên thế giới Khi
có chứng chỉ ISO 9002 thì sản phẩm nhập khẩu vào các nước khác không cần kiểm tra chất lượng do đó sẽ giảm bớt được một khoản chi phí tương đối lớn Khi áp dụng ISO 9002 mọi hoạt động của công ty sẽ được đưa vào hệ thống và nâng lên trình độ cao hơn sẽ giúp công ty giảm chi phí do tái chế, giảm tỷ lệ phế phảm, tăng lợi nhuận của Công ty nhờ tiết kiệm nhiều khoản lãng phí
Nghành Dệt - May là nghành công nghiệp quan trọng của nước ta không những chỉ sản xuất ở trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Do đó nghành Dệt nói chung và công ty Dệt May Hà Nội nói riêng phải nỗ lực cố gắng duy trì và phát triển theo mô hình nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
2 Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội
Để đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm thì cơ sở quan trọng nhất là hệ thống chỉ tiêu chất lượng Đối với mỗi lượt sản phẩn được sản xuất ra đều phải có một hệ thống chỉ tiêu chất lượng đăng ký tại cơ quan quản lý chất lượng có thẩm quyền của nhà nước Sản phẩm trước khi đem ra thị trường được kiểm tra xem có đạt các tiêu chuẩn chất lượng hay không Nếu không đạt chất lượng mà vẫn bán ra thị trường thì sẽ ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng và cả uy tín của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội đã đưa ra 19 chỉ tiêu đã được nhà nước quy định
về nguyên liệu bông xơ, sợi các loại sợi bông chải thô, sọc, hình côn, hình trụ Các chỉ tiêu này được hướng dẫn đánh giá qua bảng tổng quát sau: