1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ hỗ trợ quyết định nhằm tối ưu chất lượng quản lý dự án phần mềm

110 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 12,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của nghiên cứu là nhằm áp dụng các công nghệ, kỹ thuật để tối ưu việc quản lý dự án phát triển phần mềm trên các tiêu chí về giá thành, chất lượng, thời gian hoàn thành cũng như

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

PHẠM THỊ BÍCH LIÊN

XÂY DỰNG HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH NHẰM TỐI ƯU CHẤT LƯỢNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lê Văn Dực

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Võ Thị Ngọc Châu

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Phạm Văn Chung

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 19 tháng 07 năm 2012

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS TS Dương Tuấn Anh (CT)

2 TS Võ Thị Ngọc Châu (PB1)

3 TS Phạm Văn Chung (PB2)

4 TS Lê Văn Dực (UV)

5 TS Lê Thanh Vân (TK)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Thị Bích Liên MSHV: 10071050 Ngày, tháng, năm sinh: 26/02/1986 Nơi sinh: Tây Ninh Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60.48.01

I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ hỗ trợ quyết định nhằm tối ưu chất lượng quản

lý dự án phần mềm

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định để tối ưu chất lượng quản lý dự án, với các nhiệm vụ sau :

1 Phân tích các thông tin có liên quan đến một dự án phần mềm

2 Tạo lập chương trình con quản lý dữ liệu nhân viên và công việc trong dự án

3 Tạo lập chương trình con sắp xếp bố trí nhân viên vào các công việc cụ thể thỏa mãn các điều kiện ràng buộc về kỹ năng theo các giải pháp tuần tự và song song Dùng giải pháp Heuristic để chọn ra 4 phương án đặc biệt

4 Xây dựng chương trình con AHP để giải bài toán chọn lựa đa mục tiêu : cực tiểu chi phí, cực đại chất lương và cực tiểu hoặc cực đại thời gian áp dụng cho 4 phương án nêu trên

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/02/2012

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/07/2012

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Lê Văn Dực

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác như đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này là do chính tôi thực hiện và chưa có phần nội dung nào của luận văn này được nộp để lấy một bằng cấp ở trường này hoặc trường khác

Ngày 02 tháng 07 năm 2012

Phạm Thị Bích Liên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Lê Văn Dực, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô trong khoa Khoa học và Kỹ Thuật Máy Tính đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi trân trọng dành tặng thành quả của luận văn này cho Cha Mẹ Nhờ công lao dưỡng dục của Người mà con mới có được thành quả như ngày hôm nay Con xin hứa sẽ tiếp tục cố gắng phấn đấu để vươn cao hơn nữa

Trang 6

TÓM TẮT

Nhiều thập kỷ qua, nhà khoa học cũng như nhà phát triển phần mềm luôn luôn nổ lực để tìm cách đạt được phương pháp quản lý dự án, đặc biệt đối với dự án phát triển phần mềm, một cách thành công và có hiệu quả Chủ đề nghiên cứu này khá khó Tuy nhiên, nếu thành công, thì sẽ mang lại một sự áp dụng rộng rãi và hiệu quả cao

Hiện nay, các dự án phát triển phần mềm thường được quản lý thủ công bởi người quản lý dự án Các công cụ hỗ trợ việc quản lý dự án thường chỉ mang tính chất theo dõi, lưu vết và thống kê các hoạt động diễn ra trong dự án Tuy nhiên trong tình hình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc quản lý dự án cần phải có nhiều công cụ hỗ trợ hơn

Luận văn trình bày một mô hình toán học đa mục tiêu áp dụng trong lãnh vực quản

lý dự án phần mềm và đã đề xuất một phương pháp kết hợp giữa: giải thuật xếp lịch, vận dụng luật heuristic và giải thuật AHP để giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu này Tuy không đảm bảo lời giải tìm thấy là phương án tối ưu toàn cục, nhưng nó chứng minh là khá hữu ích và phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của người quản lý về các yếu tố chi phí, chất lượng và thời gian

Kết quả đạt được của luận văn là một chương trình cho phép nhà quản lý dự án lưu trữ và quản lý tất cả các thông tin có liên quan đến nhân viên và công việc trong dự án, đồng thời có thể cung cấp những khuyến nghị về lời giải khả dĩ giúp người quản lý sắp xếp công việc và bố trí nhân sự thích hợp cho mỗi khâu công việc thỏa mãn kỳ vọng của nhà quản lý Bên cạnh đó, luận văn còn tổng kết các thông tin cần thiết, các phương pháp

và nguyên tắc để phân rã và quản lý các công việc trong dự án

Trang 7

ABSTRACT

For decades, the scientist and software developers have always given their strong efforts to get the way to manage a project, especially, a software development project, successfully and effectively This research topic is rather difficult However, if successfully, the extensive application and high effectiveness will be obtained

At the present time, almost software development projects are managed manually Project management software is often used for tracking, reporting the information and activities However, in the strongly competitive situation for industry at the present, we need more powerful methods and efficient tools

The thesis presents a mathematical model for multi-objective optimization problems in the field of project management And, a new approach using integrated scheduling algorithm, heuristic and AHP algorithm was used to solve this problem Although the solution may not be a global optimal solution, it could prove the solution being useful and suitable to the specific requirement on cost, quality and time for the project management

The result of the thesis is a program to support the project manager store and manage all information concerning employees and activities in the project At the same time, it can supply the suggestions for some feasible solutions to help the manager scheduling and assign appropriate employees for each activities to satisfy expectation of project manager Besides, the thesis also provided the summary of necessary information, method and principles to divide and manage activities in projects

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG viii

Chương 1: PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ ix

1.1 Giới thiệu đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 2: TỔNG QUAN CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3

2.1 Chọn lựa các dự án bằng cách sử dụng các công cụ tối ưu hóa hệ hỗ trợ ra quyết định, Eric D Brown 3

2.2 Thiết kế và xây dựng hệ hỗ trợ quyết định về môi trường của ManelPoch, Joaquim Comas, Ignasi Rodrıguez-Roda, Miquel Sanchez-Marre, Ulises Corte 3

2.3 Tối ưu việc phân công nhân sự bằng giải thuật di truyền và ứng dụng trong hệ hỗ trợ ra quyết định của Sou-Sen Leu , Chung-Huei Yang, Jiun-Ching Huang 4

2.4 Tối ưu hóa bằng giải thuật di truyền trong việc kiểm soát các dự án động của Hegazy Tarek , Petzold 4

2.5 Hệ thống lập lịch dự án mờ dùng cho phát triển phần mềm của Maciej Hapke , Andrzej Jaszkiewicz, Roman Slowinski 4

2.6 Một hệ hỗ trợ ra quyết định cho việc chọn lựa các hồ sơ dự án của Pin-Yu Veronica Chu, Yeh-Liang Hsu, Michael Fehling 5

2.7 Kiến tạo lịch trình thực hiện dự án sử dụng giải thuật tiến hóa của Piotr Jaśkowski và Anna Sobotka 5

Trang 9

2.8 Giải thuật di truyền đa mục tiêu dùng để tối ưu việc sử dụng tài nguyên và sắp xếp ưu tiên các ràng buộc trong lập kế hoạch dự án phần mềm của D Sundar, B

Umadevi và Dr K Alagarsamy 6

Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

3.1 Hệ hỗ trợ ra quyết định 7

3.1.1 Định nghĩa 7

3.1.2 Chức năng 7

3.1.3 Các thành phần của DSS 8

3.2 Giải thuật tối ưu đa mục tiêu 9

3.2.1 Định nghĩa 9

3.2.2 Chức năng 10

3.2.3 Các bước trong giải thuật AHP 10

3.3 Phân loại các dự án phần mềm 14

3.4 Quy trình phát triển phần mềm 15

3.4.1 Giới thiệu 15

3.4.2 Các giai đoạn 17

3.4.3 Các nguyên tắc phân chia công việc 28

3.5 Kiến thức quản lý dự án 39

3.5.1 Quản lý thời gian 39

3.5.2 Quản lý chi phí 40

3.5.3 Quản lý chất lượng 40

3.5.4 Quản lý rủi ro 41

3.6 Giải thuật nhánh và cận 42

3.6.1 Giới thiệu 42

Trang 10

3.6.2 Đặc tả chi tiết 43

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 45

4.1 Mô hình bài toán 45

4.1.1 Giới thiệu 45

4.1.2 Biến quyết định 45

4.1.3 Biến phụ thuộc 45

4.1.4 Hàm mục tiêu 46

4.1.5 Các ràng buộc 46

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47

4.2.1 Mô tả 47

4.2.2 Mô hình dữ liệu ý niệm 50

4.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 51

4.3 Sơ đồ giải thuật 55

4.3.1 Tổng quan 55

4.3.2 Thiết lập thứ tự thực hiện công việc 58

4.3.3 Lọc danh sách nhân viên có đủ kỹ năng để làm công việc 59

4.3.4 Lấy thời gian bắt đầu của một công việc 60

4.3.5 Phân công nhân sự cho một công việc 61

4.3.6 Chọn lựa 2 cách phân công tối ưu cho một công việc 63

4.3.7 Chọn lựa 4 nhánh tối ưu 64

4.3.8 Sắp xếp công việc tuần tự 65

4.3.9 Sắp xếp công việc theo cách song song 67

4.3.10 Xếp hạng các phương án 68

4.4 Hiện thực chương trình 70

Trang 11

4.4.1 Các công nghệ sử dụng 70

4.4.2 Các thành phần trong chương trình 71

Chương 5: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 72

5.1 Nhập liệu cho dự án 72

5.2 Chương trình xử lý 78

5.3 Hiển thị kết quả 87

Chương 6: KẾT LUẬN 90

6.1 Kết quả đạt được 90

6.2 Hướng phát triển 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình hệ hỗ trợ ra quyết định 9

Hình 2 Cây phân cấp AHP 11

Hình 3 Ví dụ về dùng giải thuật AHP để chọn người lãnh đạo 11

Hình 4 Phân loại các dự án phần mềm 14

Hình 5 Mô hình RUP mô tả các giai đoạn và các nguyên tắc trong phát triển phần mềm 16

Hình 6 Các giai đoạn trong quy trình phát triển phần mềm 17

Hình 7 Phân bố các công việc trong giai đoạn khởi tạo 19

Hình 8 Phân bố các công việc trong giai đoạn chuẩn bị 22

Hình 9 Phân bố các công việc trong giai đoạn kiến tạo 25

Hình 10 Phân bố các công việc trong giai đoạn chuyển giao 28

Hình 11 Các công việc trong nguyên tắc mô hình hóa hoạt động kinh doanh 29

Hình 12 Các công việc trong nguyên tắc quản lý và thu thập yêu cầu 31

Hình 13 Các công việc trong nguyên tắc phân tích và thiết kế phần mềm 32

Hình 14 Các công việc trong nguyên tắc thực thi phần mềm 33

Hình 15 Các công việc trong nguyên tắc kiểm thử phần mềm 34

Hình 16 Các công việc trong nguyên tắc triển khai ứng dụng 35

Hình 17 Các công việc trong nguyên tắc cấu hình và quản lý thay đổi 36

Hình 18 Các công việc trong nguyên tắc quản lý dự án 37

Hình 19 Các công việc trong nguyên tắc thiết lập môi trường 39

Hình 20 Minh họa việc giới hạn không gian tìm kiếm của giải thuật nhánh và cận (theo [13]) 43

Hình 21 Thiết kế cơ sở dữ liệu 50

Hình 22 Sơ đồ tổng quan để giải bài toán 57

Hình 23 Gán thứ tự công việc 58

Hình 24 Tạo danh sách nhân viên có khả năng thực hiện công việc 59

Hình 25 Kiểm tra nhân viên có thực hiện công việc không 60

Hình 26 Lấy thời gian bắt đầu sớm nhất của một công việc 61

Trang 13

Hình 27 Phân công nhân sự cho công việc 62

Hình 28 Chọn 2 phương án phân công nhân sự tối ưu cho 1 công việc theo cách tiếp cận tuần tự 63

Hình 29 Chọn lựa 4 nhánh tối ưu cục bộ theo cách tiếp cận song song 65

Hình 30 Sắp xếp công việc theo cách tuần tự 66

Hình 31 Sắp xếp và phân công nhân sự cho dự án theo cách tiếp cận song song 67

Hình 32 Giải thuật AHP chọn phương án theo trọng số 68

Hình 33 Tính giá trị Eigenvector cho các phương án trong giải thuật AHP 69

Hình 34 Kiến trúc chương trình 70

Hình 35 Các thành phần trong chương trình 71

Hình 36 Trang chủ chương trình 72

Hình 37 Danh sách các dự án 73

Hình 38 Thông tin một dự án 73

Hình 39 Danh sách nhân viên trong dự án 74

Hình 40 Thông tin nhân viên 75

Hình 41 Danh sách kỹ năng của nhân viên và công việc 75

Hình 42 Danh sách các công việc trong dự án 76

Hình 43 Thông tin của một công việc 77

Hình 44 Quản lý thứ tự của các công việc 77

Hình 45 Kích hoạt chương trình xử lý để tạo ra các phương án khả dĩ 82

Hình 46 Kết quả sắp xếp tuần tự 83

Hình 47 Kết quả sắp xếp song song 2 cấp trên dự án thử nghiệm 83

Hình 48 Kết quả sắp xếp song song 3 cấp trên dự án thử nghiệm 84

Hình 49 Kết quả sắp xếp song song 4 cấp 84

Hình 50 Kích hoạt giải thuật AHP để xếp hạng các phương án 85

Hình 51 Kết quả xếp hạng 86

Hình 52 Nhấp vào “Detail” để xem chi tiết của phương án 87

Hình 53 Hiển thị chi tiết phân công của một phương án song song 3 cấp 88

Hình 54 Hiển thị chi tiết phân công của một phương án tuần tự 88

Trang 14

Hình 55 Hiển thị chi tiết phân công của một phương án song song 2 cấp 88

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Phân bố thời gian và nguồn lực của các giai đoạn 16

Bảng 2 Các công việc trong nguyên tắc thiết lập môi trường 38

Bảng 3 Bảng projects 51

Bảng 4 Bảng projects_materials 51

Bảng 5 Bảng activities 52

Bảng 6 Bảng skills 52

Bảng 7 Bảng activities_skills 53

Bảng 8 Bảng employees 54

Bảng 9 Bảng employee_skills 54

Bảng 10 Bảng employee_turns 55

Bảng 11 Bảng locations 55

Bảng 12 Bảng project_locations 55

Bảng 13 Danh sách nhân viên của dự án thử nghiệm 79

Bảng 14 Danh sách công việc và các ràng buộc trong dự án thử nghiệm 82

Trang 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EDSS (Environmental Decision Support System): hệ hỗ trợ ra quyết định về môi trường

AI (Artificial Intelligence): trí tuệ nhân tạo

R&D (Research and Development): nghiên cứu và phát triển

MOGA (Multi objective genetic algorithm): giải thuật di truyền đa mục tiêu

Trang 17

Chương 1: PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu đề tài

Xây dựng các dự án phần mềm thành công một cách hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với mọi tổ chức doanh nghiệp, trong đó, vai trò, sự hiểu biết và kinh nghiệm của người quản lí dự án phần mềm luôn được xem như một kiến trúc sư không thể thiếu trong

sự thành công của dự án

Tuy nhiên việc trông cậy hoàn toàn vào sự hiểu biết và kinh nghiệm của người quản lý dự

án sẽ không thể đảm bảo được chất lượng của dự án phần mềm

Quản lý chất lượng phần mềm là vấn đề không mới, nhưng theo một số đánh giá trên các tạp chí và diễn đàn học thuật thế giới và trong nước, thì đây vẫn còn là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, và nhất là để khắc phục điểm yếu của các công ty phần mềm Việt Nam Một số công ty trong nước hiện đã đạt được các chuẩn quốc tế CMM/CMMI trong việc nâng cao năng lực và quản lý chất lượng phần mềm, song số lượng vẫn còn hạn chế,

và hiện cũng chỉ gói gọn trong vài công ty gia công cho thị trường nước ngoài

Do đó việc có thêm một công cụ để hỗ trợ cho người quản lý dự án dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng và tỉ lệ thành công của dự án là rất cần thiết

1.2 Mục đích nghiên cứu

Theo các báo cáo của nhóm Standish, khoảng hơn 80% các dự án không thành công vì hoặc là vượt quá kinh phí, thời gian giao hàng trễ hoặc là thiếu các chức năng cần thiết Hơn nữa, khoảng 30% dự án phần mềm bị hủy trước khi hoàn thành Vì vậy việc nghiên cứu cách thức quản lý các dự án phần mềm thành công và có hiệu quả là hết sức cần thiết trong điều kiện hiện nay

Mục đích của nghiên cứu là nhằm áp dụng các công nghệ, kỹ thuật để tối ưu việc quản lý

dự án phát triển phần mềm trên các tiêu chí về giá thành, chất lượng, thời gian hoàn thành cũng như là các rủi ro của dự án

Trang 18

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu phân tích và áp dụng tích hợp các nguyên tắc của hệ hỗ trợ ra quyết định, giải thuật tối ưu hóa đa mục tiêu và các kiến thức liên quan đến việc quản lý dự án, các giai đoạn phát triển phần mềm nhằm tạo ra một sản phẩm phần mềm đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của thị trường

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các dự án phát triển phần mềm hiện tại thường được quản lý thủ công bởi người quản lý

dự án Các công cụ hỗ trợ việc quản lý dự án thường chỉ mang tính chất theo dõi, lưu vết

và thống kê các hoạt động diễn ra trong dự án Tuy nhiên trong tình hình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc quản lý dự án cần phải có nhiều công cụ hỗ trợ hơn

Nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra các khuyến nghị, chọn lọc các quyết định tối ưu trong việc quản lý quá trình phát triển phần mềm như phân công và sắp xếp thứ tự các công việc, cân đối chi phí và rủi ro cũng như bổ sung tài nguyên cho dự án

Nghiên cứu thành công sẽ giúp giảm nhẹ khối lượng công việc của người quản lý dự án,

hỗ trợ đắc lực công việc quản lý dự án hàng ngày và nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý dự án Ngoài ra việc nghiên cứu thành công cũng sẽ mang lại một công cụ để giúp huấn luyện các nhân viên quản lý dự án mới, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và hỗ trợ

về mặt kinh nghiệm thông qua quá trình sử dụng và học hỏi phần mềm Nghiên cứu sẽ tạo ra sản phẩm giúp đảm bảo tỉ lệ thành công cao hơn cho các dự án triển khai thực hiện

Trang 19

Chương 2: TỔNG QUAN CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN

2.1 Chọn lựa các dự án bằng cách sử dụng các công cụ tối ưu hóa hệ hỗ trợ ra quyết định, Eric D Brown

Chọn lựa các dự án và quản lý các hồ sơ dựa trên đa tiêu chí:

- Ngân sách, giá trị chiến lược, các yêu cầu cá nhân, …

- Các công cụ tối ưu hóa: các công cụ này có thể giúp một tổ chức chọn lựa việc phối hợp các hồ sơ dự án tối ưu nhằm nâng cao giá trị lợi ích cực đại từ các nguồn lực (ngân sách, nhân sự, …)

Một hệ hỗ trợ ra quyết định được xây dựng bằng cách sử dụng kết hợp giữa Excel và gói phần mềm mô hình tối ưu hóa LINGO

Mô hình này giả sử rằng tiền được chi trả trong suốt khung thời gian dự án, tất cả các dự

án đều bắt đầu và kết thúc trong cùng khoảng thời gian như nhau, và cũng giả thiết rằng

độ ưu tiên của các dự án sẽ không thay đổi trong khoảng thời gian đó

2.2 Thiết kế và xây dựng hệ hỗ trợ quyết định về môi trường của

ManelPoch, Joaquim Comas, Ignasi Rodrıguez-Roda, Miquel

Sanchez-Marre, Ulises Corte

Phân tích vấn đề, thu thập dữ liệu và truy vấn các tri thức, chọn lựa các mô hình, thực thi các mô hình và xác nhận tính hợp lệ của EDSS Thu thập dữ liệu, phân tích, thiết kế hệ

hỗ trợ ra quyết định, lên kế hoạch và các hành động liên quan tới vấn đề môi trường Theo Fox và Das (2000), một hệ hỗ trợ ra quyết định là một hệ thống máy tính mà hỗ trợ cho người ra quyết định trong việc chọn lựa độ tin tưởng và các hoạt động của những phương án bằng cách áp dụng tri thức về miền quyết định và các khuyến nghị cho các lựa chọn khác nhau

Việc sử dụng các công dụng và mô hình AI cung cấp sự truy cập trực tiếp tới các chuyên gia và độ linh hoạt để hỗ trợ các tiến trình ra quyết định và việc học hỏi Việc tích hợp

Trang 20

với các mô hình số học và/hoặc thống kê trong cùng 1 hệ thống cung cấp độ chính xác,

độ tin cậy và tính hữu ích cao hơn

2.3 Tối ưu việc phân công nhân sự bằng giải thuật di truyền và ứng

dụng trong hệ hỗ trợ ra quyết định của Sou-Sen Leu ,

Chung-Huei Yang, Jiun-Ching Huang

Giải thuật di truyền, một giải thuật tính toán tối ưu được ứng dụng để khắc phục cái yếu điểm của giải thuật phân công nhân sự truyền thống Giải thuật cung cấp một cách kết hợp tối ưu hoặc gần tối ưu nhiều nguồn nhân sự đồng thời xem xét tới ngày bắt đầu và ngày kết thúc công việc Người lập kế hoạch tương tác với hệ thống để tiến hành các cải tiến thông qua các câu truy vấn “what if”

2.4 Tối ưu hóa bằng giải thuật di truyền trong việc kiểm soát các dự án động của Hegazy Tarek , Petzold

Công thức tích hợp và kết hợp cho việc đánh giá ước lượng, lập lịch, quản lý các nguồn lực và phân tích luồng tiền tệ Giả thuyết cơ bản của mô hình là định vị các phương thức cấu thành tùy chọn cho mỗi hoạt động, khác nhau từ chi phí thấp và thời gian dài cho tới chi phí cao trong thời gian ngắn

Sử dụng một giải thuật di truyền tiến hành việc tối ưu hóa tổng chi phí, mô hình xem xét tiến trình thật của các hoạt động và tối ưu lịch của những thứ còn lại (bằng cách quyết định cách kết hợp tốt nhất của các phương pháp cấu thành) để mà các ràng buộc của dự

án được thỏa mãn

Trình bày chuỗi các phương pháp đặc biệt quan trọng trong thời gian gần đây trong việc điều hành dự án và mô tả nỗ lực kết hợp các tính năng của chúng thành một phân tích có giá trị được sử dụng trong mô hình đề xuất

2.5 Hệ thống lập lịch dự án mờ dùng cho phát triển phần mềm của

Maciej Hapke , Andrzej Jaszkiewicz, Roman Slowinski

Mục đích của hệ thống lập lịch mờ là định vị các nguồn lực (các kỹ sư phần mềm) trong các hoạt động phụ thuộc (thiết kế hệ thống, thiết kế các giao diện người dùng, thực thi

Trang 21

các module, tích hơp các module lại với nhau và kiểm thử) Việc lập lịch dựa trên 2 tiêu chí: thời gian hoàn thành dự án và độ trễ tối đa với các thông số thời gian không chắc chắn của các hoạt động Các thông số này gồm thời gian sẵn sàng, chu kỳ và ngày kết thúc của từng hoạt động riêng biệt Các thông số này được mô hình bằng số mờ L-R Các thủ tục tổng quát chuyển đổi việc lập lịch mờ thành các vấn đề quyết định liên quan dựa trên việc sử dụng nhát cắt alpha

2.6 Một hệ hỗ trợ ra quyết định cho việc chọn lựa các hồ sơ dự án của Pin-Yu Veronica Chu, Yeh-Liang Hsu, Michael Fehling

Một hệ hỗ trợ ra quyết định giúp cho các nhà quản lý chọn lựa chuỗi các kế hoạch phù hợp nhất cho các dự án nghiên cứu và phát triển dự án với các ràng buộc về ngân sách, thời gian và nguồn lực DSS bao gồm một số các hệ thống con, mỗi cái có chức năng riêng biệt Lõi của DSS là một mô hình chi phí bao gồm phân tích cân bằng giữa thời gian và chi phí, giải thuật chọn lựa chiến lược dựa trên lập trình động cung cấp kế hoạch phát triển tối ưu dùng để quản lý R&D Một bảng làm việc cung cấp giao tiếp giữa người quản lý và DSS Một hệ thống kiểm tra dữ liệu dùng để loại bỏ các dữ liệu và kế hoạch không chắc chắn trước

2.7 Kiến tạo lịch trình thực hiện dự án sử dụng giải thuật tiến hóa của Piotr Jaśkowski và Anna Sobotka

Bài báo sử dụng giải thuật tiến hóa để giải quyết bài toán tổi thiểu chu kỳ kiến tạo dự án trong điều kiện không kiểm soát với thời gian có thể thay đổi và giới hạn trong việc làm mới các tài nguyên (lực lượng lao động, máy móc và dụng cụ) Các tiến trình kiến tạo đặc biệt với mức độ phức tạp khác nhau phải được hình thành để thiết lập thứ tự kỹ thuật và

có thể được thực hiện với tập hợp máy móc, kỹ thuật và cách sử dụng tài nguyên khác nhau

Trang 22

2.8 Giải thuật di truyền đa mục tiêu dùng để tối ưu việc sử dụng tài nguyên và sắp xếp ưu tiên các ràng buộc trong lập kế hoạch dự án phần mềm của D Sundar, B Umadevi và Dr K Alagarsamy

Giải thuật di truyền đa mục tiêu (MOGA – Multi objective genetic algorithm) dùng để tối thiểu việc sử dụng nhân sự, cụ thể là nó sẽ tối thiểu chi phí có liên quan, tối thiểu thời gian thực hiện và tối đa hiệu quả bẳng cách sử dụng hợp lý nhân sự Bài báo cũng tập trung vào vấn đề thứ tự trước sau của các ràng buộc, xử lý các ràng buộc theo một thứ tự

mà cần ít tiến trình xử lý nhất và dẫn đến việc thỏa mãn các ràng buộc khác Giải thuật được đề xuất là giải thuật di truyền, các phương thức tối ưu và tìm kiếm cổ điển thường làm việc với nguyên tắc điểm – điểm và cần được áp dụng nhiều lần, mỗi lần tìm thấy một giải pháp tối ưu Pareto Tính hiệu quả của phương pháp cổ điển phụ thuộc phần lớn vào hình dáng phân vùng tối ưu Pareto, độ phân rã của không gian tìm kiếm, sự hiện diện của các ràng buộc, …

Trang 23

Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1.2 Chức năng

- Khả năng hỗ trợ giải quyết các vấn đề phức tạp

- Đáp ứng nhanh đối với tình trạng bất ngờ được tạo ra do điều kiện thay đổi DSS

có thể giúp đạt đến được sự phân tích định lượng và tỉ mỉ trong khoảng thời gian rất ngắn Ngay cả sự thay đổi thường xuyên trong những tình huống phức tạp cũng

có thể đánh giá khách quan và kịp thời

- Khả năng thử một vài sách lược khác nhau dưới cấu hình khác nhau một cách nhanh chóng và khách quan

- Phát kiến và nhận biết mới: người dùng có thể bộc lộ những phát kiến mới thông qua tác phẩm của mô hình và phân tích nhạy “what if” sâu rộng Phát kiến mới cũng có thể giúp cho việc huấn luyện các nhà quản lý thiếu kinh nghiệm và nhân viên khác

- Giao diện thân thiện: do người sử dụng tham gia vào quá trình thu thập dữ liệu và kiến tạo mô hình

- Nâng cao kiểm soát và điều hành quản lý: DSS có thể giúp gia tăng kiểm soát về mặt quản lý đối với những mức vượt ngưỡng và giúp nâng cao khả năng điều hành

Trang 24

- Nâng cao hiệu quả quản lý: cho phép nhà quản lý thực hiện công việc điều hành ít tốn thời gian và nỗ lực hơn DSS làm cho thời gian của nhà quản lý trở nên hiệu quả hơn trong việc phân tích, quy hoạch và áp dụng

- Hiệu suất của nhà phân tích được nâng cao

Một hệ hỗ trợ ra quyết định (DSS) được phát triển để giúp các nhà quản lý chọn lựa một chuỗi tuần tự thích hợp của các kế hoạch cho các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D)

mà có các ràng buộc về ngân sách, thời gian và nguồn lực

DSS có khả năng giả lập, dự đoán và cũng được sử dụng như là một công cụ để thông tin liên lạc, huấn luyện và trải nghiệm

3.1.3 Các thành phần của DSS

Một cách cơ bản, DSS gồm có những hệ thống con sau đây:

- Quản lý dữ liệu: bao gồm các cơ sở dữ liệu chứa các thông tin của tổ chức liên quan đến vấn đề cần quyết định

- Quản lý mô hình: một gói phần mềm bao gồm những mô hình tài chánh, thống kê, khoa học quản lý và các mô hình định lượng khác nhằm cung cấp khả năng phân tích của hệ thống và một sự quản lý phần mềm thích hợp

- Quản lý hội thoại: gồm hệ thống giao diện, trao đổi thông tin Người sử dụng có thể giao tiếp với DSS thông qua hệ thống con này

- Người sử dụng: trực tiếp sử dụng DSS

Trang 25

3.2 Giải thuật tối ưu đa mục tiêu

3.2.1 Định nghĩa

AHP viết tắt từ Analytic Hierarchy Process - tiến trình phân tích phân cấp - là một kỹ thuật có cấu trúc dùng để tổ chức và phân tích các quyết định phức tạp Giải pháp này hỗ trợ đa mục tiêu bằng cách tính toán các tiêu chí thành các eigen vector, kèm theo việc sử dụng phương pháp phân tích pairwise matrix để chuyển đổi so sánh định tính thành định lượng

Cơ sở dữ liệu: nội bộ và

Trang 26

Giải thuật này được phát triển bởi Thomas L Saaty vào những năm 70, sau đó được nghiên cứu và phát triển đến nay

Giải thuật này đóng vai trò quan trọng trong quyết định nhóm, nó được sử dụng khắp thế giới trong nhiều tình huống quyết định khác nhau trong các lĩnh vực chính trị, kinh doanh, công nghiệp, chăm sóc sức khỏe và giáo dục

Không chỉ là biểu diễn một quyết định chính xác, giải thuật AHP giúp đỡ người ra quyết định chọn ra một giải pháp phù hợp nhất với mục tiêu và mức thấu hiểu vấn đề Nó cung cấp một bộ khung hợp lý và chặt chẽ cho việc cấu trúc một vấn đề quyết định, cho việc biểu diễn và lượng hóa các nhân tố của nó, cho các mối quan hệ giữa các nhân tố so với mục tiêu tổng quan và cho việc đánh giá các giải pháp có tiềm năng

3.2.2 Chức năng

- Bằng cách tổ chức và đánh giá các khả năng theo cấu trúc phân cấp các mục tiêu cần phải thỏa mãn, giải thuật AHP cung cấp một công cụ hiệu quả và được kiểm chứng để làm việc với các quyết định phức tạp Giải thuật AHP cho phép một định danh tốt hơn, dễ hơn và hiệu quả hơn các tiêu chí chọn lựa, trọng số và phân tích của chúng Vì vậy giải thuật AHP giảm một cách đáng kể các chu kỳ quyết định

- Giải thuật AHP giải quyết cả các độ đo đánh giá định tính và định lượng, cung cấp một cơ chế hữu ích để kiểm tra tính chắc chắn của các độ đo đánh giá và các chọn lựa được đề nghị bởi các thành viên

- Giải pháp AHP cho phép tổ chức tối thiểu hóa các cạm bẫy của tiến trình ra quyết định như thiếu tập trung, kế hoạch, sự tham gia và tính sở hữu mà cuối cùng thì sẽ gây ra sự xao lãng ngăn cản các thành viên đưa ra quyết định đúng đắn

3.2.3 Các bước trong giải thuật AHP

- Mô hình bài toán thành một cây phân cấp chứa các mục tiêu quyết định, các giải pháp để đạt được nó và các tiêu chí đánh giá các giải pháp

 Một cây phân cấp là một hệ thống phân tầng của việc xếp hạng và tổ chức người, vật và các ý tưởng… trong đó mỗi thành phần của hệ thống, ngoài trừ nút gốc là phụ thuộc vào một hay nhiều hơn các thành phần khác

Trang 27

 Cây phân cấp AHP gồm một mục tiêu tổng quát, một nhóm các lựa chọn hoặc giải pháp để đạt được mục tiêu đó và một nhóm các nhân tố hay tiêu chí liên quan tới các khả năng dẫn đến đích Hơn nữa, các tiêu chí có thể được phân rã ra thành các tiêu chí phụ, phụ của phụ, … thành nhiều cấp độ

mà vấn đề yêu cầu

Hình 2 Cây phân cấp AHP

 Ví dụ: Để chọn lựa nhà lãnh đạo phù hợp nhất từ 3 ứng cử viên Các nhân

tố được xem xét là kinh nghiệm, giáo dục, uy tín và tuổi tác Theo các đánh giá của các nhà ra quyết định thì Dick là ứng cử viên mạnh nhất, theo sau là Tom và sau đó là Harry

Hình 3 Ví dụ về dùng giải thuật AHP để chọn người lãnh đạo

Trang 28

- Khởi tạo giá trị ưu tiên của các nhân tố trong cây phân cấp bằng cách đưa ra một chuỗi đánh giá dựa trên các so sánh đối xứng từng cặp Ví dụ, khi so sánh việc mua bán các bất động sản, nhà đầu tư có thể nói là họ thích vị thế của nó hơn là giá cả và quan tâm tới giá cả hơn là thời gian

 Một khi cây phân cấp được hình thành, các người tham gia phân tích nó thông qua một chuỗi các so sánh ma trận đối xứng mà dẫn xuất từ các độ đo bằng số thập phân trên các nút Các tiêu chí được so sánh đối xứng đối với mục tiêu về độ quan trọng Các giải pháp được so sánh đối xứng với các tiêu chí tham khảo

 Giải thuật sử dụng eigenvector để tính toán trọng số Từ ma trận đối xứng,

ta bình phương ma trận đó, sau đó tổng các dòng sẽ được tính toán và chuẩn hóa

 Ví dụ: ta có ma trận đối xứng

Chuyển thành số thập phân:

Sau khi bình phương

Trang 30

- Kiểm tra tính chặt chẽ của các đánh giá

- Đi đến quyết định cuối cùng dựa trên kết quả của quá trình này

Trang 31

quản lý chương trình như là một tiến trình kết hợp việc quản lý, hỗ trợ và thiết lập

độ ưu tiên của từng dự án đơn và tạo ra các lợi ích bổ sung để đáp ứng sự thay đổi các nhu cầu công việc Một số trong các dự án này có thể độc lập bởi vì chúng liên quan tới các mục tiêu và chia sẻ các cam kết, thông tin, nguồn lực và các kỹ thuật

- Đa dự án đa vị trí: các bên tham gia bị phân cách về khoảng cách địa lý tạo nên các vấn đề về giao tiếp giữa các nhà quản lý dự án cũng như các quản lý chương trình Việc giao tiếp trực tiếp là không thể Việc chia sẻ các nguồn lực cũng yêu cầu việc lập lịch cẩn thận hơn vì một tài nguyên có thể không được yêu cầu và di chuyển liền mạch từ một dự án này sang dự án khác nếu mà chúng nằm ở các nơi khác nhau Con đường dễ nhất để tối ưu hóa là việc tối ưu hóa cục bộ ở từng nơi riêng rẻ Việc tối ưu toàn cục yêu cầu nhiều nỗ lực hơn

- Dự án phân tán: một dự án đơn lẻ nhưng nằm ở nhiều nơi khác nhau Việc này có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau như việc khan hiếm hay bổ sung các nguồn lực, tính thuận tiện, chi phí, năng lực quản lý và chất lượng Vấn đề cơ bản là nhu cầu tăng cường việc thông tin liên lạc và kết hợp các mảnh riêng rẻ của cùng một

dự án được phát triển ở các khu vực khác nhau Lập lịch các hoạt động khác nhau qua những bên khác nhau và cố gắng truy cập đồng thời các nguồn lực

- Đa dự án phân tán ở những vị trí khác nhau Nhiều dự án phân tán được quản lý bởi cùng một người quản lý Vấn đề chính yếu là việc tương tự nhau của các dự án phân tán

- Đa dự án phân tán chia sẻ cùng vị trí Đây là trường hợp tổng quát của phân loại trên Cùng một vị trí được chia sẻ làm đơn giản hóa việc ngăn cách của các nỗ lực

cá nhân có thể tham gia vào một hay nhiều dự án cùng một lúc, và giúp đỡ họ nhận ra sự tương tự và có thể điều phối tốt hơn qua các dự án

3.4 Quy trình phát triển phần mềm

3.4.1 Giới thiệu

Áp dụng chặt chẽ những qui trình sản xuất một cách nhất quán trong quá trình phát triển phần mềm là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm

RUP viết tắt của từ Rational Unified Process là một quy trình phát triển phần mềm được

đề xuất bởi công ty Rational Software, một nhánh của công ty IBM vào năm 2003 Nó cung cấp một cách tiếp cận có nguyên tắc để thiết kế các công việc và những người chịu trách nhiệm trong một tổ chức phát triển Mục tiêu của nó là đảm bảo sản phẩm có chất

Trang 32

lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng trong một lịch trình và ngân sách có thể dự đoán được

Mô hình RUP có 2 chiều:

- Chiều ngang biểu diễn giai đoạn theo thời gian

- Chiều thẳng đứng biểu diễn các nguyên tắc

Hình 5 Mô hình RUP mô tả các giai đoạn và các nguyên tắc trong phát triển phần mềm

Tất cả các giai đoạn thường là không giống nhau về nỗ lực cũng như thời gian biểu Mặc

dù sự khác nhau này là phụ thuộc vào dự án, một chu kỳ phát triển cơ bản của một dự án thường có phân bố như sau:

Inception Elaboration Construction Transition

Bảng 1 Phân bố thời gian và nguồn lực của các giai đoạn

Trang 33

Mà có thể được mô hình hóa như sau:

Hình 6 Các giai đoạn trong quy trình phát triển phần mềm

3.4.2 Các giai đoạn

3.4.2.1 Khởi đầu (Inception)

Mục đích tổng quan của giai đoạn này là đạt được sự thống nhất giữa các bên tham gia về chu kỳ chung của dự án Giai đoạn khởi đầu là bước quan trọng đầu tiên trong nỗ lực phát triển một dự án mới, trong đó các nghiệp vụ quan trọng và các rủi ro về yêu cầu phải được định rõ trước khi dự án được tiến hành Đối với dự án cải tiến một hệ thống có sẵn thì giai đoạn khởi đầu ngắn hơn nhưng vẫn tập trung để đảm bảo là dự án đáng làm và những việc có thể làm được

Mục tiêu của giai đoạn này gồm:

- Khởi tạo phạm vi dự án, các điều kiện biên bao gồm tầm nhìn vận hành, các tiêu chí chấp thuận và những gì cần tập trung trong dự án và những gì không

- Phân biệt những kịch bản sử dụng quan trọng của hệ thống, các ngữ cảnh vận hành

cơ bản mà có thể hướng dẫn cho việc thiết kế chính

- Trình bày hay có thể là biễu diễn ít nhất một kiến trúc thích hợp với các ngữ cảnh

cơ bản đó

- Ước lượng chi phí và thời gian tổng quan cho toàn dự án (những ước lượng chi tiết hơn sẽ được tiến hành trong giai đoạn sau)

- Ước lượng các rủi ro có khả năng xảy ra

- Chuẩn bị môi trường hỗ trợ cho dự án

Trang 34

Các hoạt động cần thiết:

- Phát biểu phạm vi của dự án Điều này bao gồm miêu tả ngữ cảnh và các yêu cầu cũng như ràng buộc quan trọng mà có thể dẫn đến các tiêu chí chấp thuận cho kết thúc dự án

- Lên kế hoạch và chuẩn bị các kịch bản nghiệp vụ Đánh giá các giải pháp cho quản lý rủi ro, nhân viên, kế hoạch dự án và các thỏa hiệp về chi phí/thời gian/lợi ích

- Tổng hợp kiến trúc tiềm năng, đánh giá các thỏa hiệp trong thiết kế, làm/mua/sử dụng lại để có thể ước lượng chi phí, thời gian và nguồn lực

- Chuẩn bị môi trường cho dự án, đánh giá dự án và tổ chức, chọn lựa các công cụ, quyết định phần nào của tiến trình cần được tiến hành

Theo RUP [10], Hình 7 miêu tả cách mà một dự án bắt đầu và cách mà các lược đồ khác nhau liên kết:

Trang 35

Hình 7 Phân bố các công việc trong giai đoạn khởi tạo

Trang 36

3.4.2.2 Giai đoạn chuẩn bị (Elaboration)

Mục đích của giai đoạn chuẩn bị là đưa ra kết luận về kiến trúc của hệ thống để cung cấp một nền tảng cơ bản ổn định của nhóm các thiết kế và nỗ lực thực thi của giai đoạn kiến tạo

Các mục tiêu của giai đoạn này gồm:

- Đảm bảo kiến trúc, các yêu cầu và kế hoạch đủ ổn định, các rủi ro được giảm bớt

đủ để dự đoán được chi phí và thời gian hoàn thành việc phát triển Đối với hầu hết các dự án, qua mốc này tương ứng với việc chuyển từ vận hành nhẹ - nhanh – rủi ro thấp sang hoạt động chi phí cao và rủi ro cao

- Chỉ rõ tất cả các rủi ro chính về kiến trúc của dự án

- Thiết lập một kiến trúc cơ bản dẫn ra thì việc chỉ rõ các ngữ cảnh quan trọng mang tính kiến trúc mà cơ bản có thể tạo ra các rủi ro kỹ thuật hàng đầu của dự án

- Tạo ra các mẫu thử của các thành phần chất lượng sản phẩm cũng như một hay nhiều mẫu thử dùng một lần, mang tính khám phá để giảm bớt các rủi ro cụ thể:

 Thỏa hiệp về thiết kế và yêu cầu

- Thiết lập môi trường hỗ trợ

Để đạt được các mục tiêu đó thì giai đoạn này cần tiến hành các hoạt động sau:

- Xác định, phê chuẩn và ra quyết định cho kiến trúc của hệ thống càng nhanh càng thiết thực càng tốt

- Định nghĩa lại tầm nhìn dựa trên các thông tin mới thu thập trong giai đoạn này, thiết lập một sự thấu hiểu đối với các ngữ cảnh quan trọng dẫn tới các quyết định

về kế hoạch và kiến trúc

Trang 37

- Tạo và thỏa hiệp các kế hoạch giai đoạn lặp chi tiết cho giai đoạn kiến tạo

- Tinh chế các ngữ cảnh phát triển và đặt vào môi trường phát triển bao gồm tiến trình, công cụ và các hỗ trợ tự động được yêu cầu để hỗ trợ cho đội ngũ kiến tạo

- Tinh chế lại kiến trúc và chọn lựa các thành phần Các thành phần tiềm năng được đánh giá và quyết định làm/mua/sử dụng lại để quyết định chi phí và thời gian của giai đoạn kiến tạo Các thành phần kiến trúc được chọn lựa được tích hợp và đánh giá thông qua các ngữ cảnh cơ bản Bài học kinh nghiệm được rút ra từ các hoạt động này có thể dẫn tới việc thiết kế lại kiến trúc, tham gia vào việc xem xét các thiết kế bổ sung hay xem xét lại các yêu cầu

Theo RUP [10], Hình 8 miêu tả mối quan hệ giữa các lược đồ trong vòng lặp đầu của giai đoạn chuẩn bị

Trang 38

Hình 8 Phân bố các công việc trong giai đoạn chuẩn bị

Trang 39

3.4.2.3 Giai đoạn kiến tạo (Construction)

Mục đích của giai đoạn kiến tạo là làm rõ các yêu cầu còn lại và hoàn tất việc phát triển

hệ thống trên các kiến trúc đã được thống nhất Giai đoạn kiến tạo được xem như là một tiến trình sản xuất, trong đó nhấn mạnh vào việc quản lý tài nguyên và kiểm soát các hoạt động để tối ưu chi phí, thời gian và chất lượng

Các mục tiêu cơ bản của giai đoạn này gồm:

- Tối thiểu chi phí phát triển bằng cách tối ưu nguồn lực và tránh các việc dư thừa hay làm lại không cần thiết

- Đạt được chất lượng đầy đủ càng nhanh chóng càng thực tế càng tốt

- Đạt được phiên bản hữu dụng (alpha, beta và các phiên bản kiểm thử khác) càng nhanh chóng càng thực tế càng tốt

- Hoàn thành việc phân tích, thiết kế, phát triển và kiểm thử tất cả các chức năng được yêu cầu

- Phát triển theo cách lặp và tăng dần một sản phẩm hoàn chỉnh để luôn sẵn sàng chuyển giao cho cộng đồng người sử dụng của nó Điều này tương đương với một chu trình gồm việc miêu tả các ngữ cảnh sử dụng còn lại và các yêu cầu khác, bổ sung các thiết kế, hoàn tất việc thực thi và kiểm thử phần mềm

- Quyết định rằng phần mềm, trang web và người sử dụng tất cả đã sẵn sàng để ứng dụng có thể được triển khai

- Đạt được một số mức độ song song hóa công việc của đội ngũ phát triển Thậm chí đối với những dự án nhỏ, các thành phần cơ bản có thể được phát triển độc lập với nhau và cho phép việc song song hóa tự nhiên giữa các thành viên trong nhóm Việc song song này có thể tăng tốc các hoạt động phát triển một cách đáng kể nhưng nó cũng làm gia tăng độ phức tạp trong việc quản lý nguồn lực và việc đồng bộ giữa các lược đồ Một kiến trúc đáng tin cậy là cần thiết để có thể đạt tới bất cứ việc song song hóa quan trọng nào

Các hoạt động cần thiết trong giai đoạn này:

- Quản lý nguồn lực, điều khiển và tiến hành việc tối ưu hóa

Trang 40

- Hoàn thành việc phát triển các thành phần và kiểm thử đối với các tiêu chí đánh giá đã được định nghĩa trước

- Đánh giá phiên bản của sản phẩm đối với tầm nhìn của các tiêu chí chấp nhận dự

án

Theo RUP [10], lược đồ Hình 9 miêu tả các mối liên hệ và phân phối các lược đồ hoạt động trong giai đoạn này

Ngày đăng: 28/01/2021, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] R. Evaristo, P. C van Fenema, A typology of project management: emergence and evolution of new forms, International Journal of Project Management, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A typology of project management: emergence and evolution of new forms
[3] M. Poch, J. Comas, I. Rodrı´guez-Roda, M. Sa`nchez-Marre`, U. Corte´s, Designing and building real environmental decision support systems, Environmental Modelling & Software, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing and building real environmental decision support systems
[4] Eric D. Brown, Project Selection using Decision Support Optimization Tools, Aligning Technology, Strategy, People & Projects, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project Selection using Decision Support Optimization Tools
[5] J. Dong, H. S. Du, S. Wang, K. Chen, X. Deng, A framework of Web-based Decision Support Systems for portfolio selection with OLAP and PVM, Decision Support Systems, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A framework of Web-based Decision Support Systems for portfolio selection with OLAP and PVM
[6] Cliff T. Ragsdale, Teaching Management Science With Spreadsheets: From Decision Models to Decision Support, INFORMS Transactions on Education [7] M. Hapke, A. Jaszkiewicz, R. Slowinski, Fuzzy project scheduling system forsoftware development, Fuzzy Sets and Systems, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Science With Spreadsheets: From Decision Models to Decision Support", INFORMS Transactions on Education [7] M. Hapke, A. Jaszkiewicz, R. Slowinski, "Fuzzy project scheduling system for "software development
[8] P.V. Chu, Y.Hsu, M. Fehling, A decision support system for project portfolio selection, Computers in Industry, Volume 32, Issue 2, 25 December 1996, p. 141- 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A decision support system for project portfolio selection
[9] H. Tarek, Petzold, Genetic optimization for dynamic project control, Journal of construction engineering and management, 2003, vol. 129, p. 396-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic optimization for dynamic project control
[12] Larry D. Huchison, An Illustrated Guide to the Analytic Hierarchy Process, TASC [13] Jens Clausen, Branch and Bound Algorithms -Principles and Examples, March 12,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Illustrated Guide to the Analytic Hierarchy Process", TASC [13] Jens Clausen, "Branch and Bound Algorithms -Principles and Examples
[15] P. Jaśkowski and A. Sobotka, Scheduling Construction Projects Using Evolutionary Algorithm, Journal Of Construction Engineering And Management© ASCE / August 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scheduling Construction Projects Using "Evolutionary Algorithm
[16] Dr. R. Haas, Dr. O. Meixner, An Illustrated Guide to the ANALYTIC HIERARCHY PROCESS, Institute of Marketing & Innovation, University of Natural Resources and Applied Life Sciences, Vienna Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Illustrated Guide to the ANALYTIC HIERARCHY PROCESS
[17] U. H¨onig, W. Schiffmann, A Parallel Branch–and–Bound Algorithm for Computing Optimal Task Graph Schedules, FernUniversit¨at Hagen, Lehrgebiet Technische Informatik I, 58084 Hagen, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Parallel Branch–and–Bound Algorithm for "Computing Optimal Task Graph Schedules
[18] M. Karova, J. Petkova, V. Smarkov, A Genetic Algorithm for Project Planning Problem, International Scientific Conference Computer Science’2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Genetic Algorithm for Project Planning Problem
[19] S. Christodoulou, G. Ellinas, A. M. Kamenou, An entropy-based method for resource leveling, Proceedings of the International Conference on Computing in Civil and Building Engineering Sách, tạp chí
Tiêu đề: An entropy-based method for resource leveling
[20] P. Brucker, B. Jurisch, B. Sievers, A branch and bound algorithm for the job-shop scheduling problem, Discrete Applied Mathematics 49 (1994) 107- 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A branch and bound algorithm for the job-shop scheduling problem
[21] Winston, W. L. and Venkataramanan, M., Introduction to mathematical programming, Pacific Grove, California: Thomson-Brooks/Cole, 4 th edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to mathematical programming
[14] D.Sundar, B.Umadevi, Dr.K.Alagarsamy, Multi Objective Genetic Algorithm for the Optimized Resource Usage and the Prioritization of the Constraints in the Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm