1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia

34 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 200,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt đầu trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2017 – 2018, Bộ GD và ĐT đã đưa nội dung Sinh học 11 vào trong đề thi THPT Quốc gia. Số lượng câu hỏi sinh học 11 trong đề thì THPT trong hai năm 2018 và 2019 là 4 câu, thuộc mức độ nhận biết và thông hiểu trong đề thi. Kiến thức lớp 11 được sử dụng trong đề thi đều nằm trong chương 1: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”. Được học trong học kì 1 của năm học 11. Tuy nhiên đối với học sinh 12 đến khi thi THPT quốc gia thì cũng đã trải qua hơn 1 năm đã học, có nhiều kiến thức bị mai một, lãng quên. Để phục vụ việc ôn tập kiến thức thuộc chương 1: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” cho học sinh lớp 11 cũng như học sinh lớp 12 chuẩn bị tham gia kì thi THPT Quốc gia, tôi đã đưa ra sáng kiến: Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia

Trang 1

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ 3

1 Lời giới thiệu 3

2 Tên sáng kiến 3

3 Tác giả sáng kiến 3

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3

7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 3

7.1 Về nội dung của sáng kiến: 4

Chương I Cơ sở lý luận 4

Chương II: Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 11 11

7.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến: 31

8 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 32

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được 32

11 Danh sách cá nhân đã tham gia áp dụng áp dụng sáng kiến lần đầu: 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Bắt đầu trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2017 – 2018, Bộ GD và ĐT đãđưa nội dung Sinh học 11 vào trong đề thi THPT Quốc gia Số lượng câu hỏi sinh học

11 trong đề thì THPT trong hai năm 2018 và 2019 là 4 câu, thuộc mức độ nhận biết vàthông hiểu trong đề thi

Kiến thức lớp 11 được sử dụng trong đề thi đều nằm trong chương 1: “Chuyểnhóa vật chất và năng lượng” Được học trong học kì 1 của năm học 11 Tuy nhiên đốivới học sinh 12 đến khi thi THPT quốc gia thì cũng đã trải qua hơn 1 năm đã học, cónhiều kiến thức bị mai một, lãng quên Để phục vụ việc ôn tập kiến thức thuộc chương

1:“Chuyển hóa vật chất và năng lượng” cho học sinh lớp 11 cũng như học sinh lớp 12

chuẩn bị tham gia kì thi THPT Quốc gia, tôi đã đưa ra sáng kiến: Xây dựng bộ câu hỏi

về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

-Sáng kiến kinh nghiệm đã được áp dụng thử cho học sinh lớp 11, năm học

2018-2019 Cụ thể đề tài đã được áp dụng vào các lớp tôi giảng dạy học của lớp 11( 11A5,11A6)

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

3

Trang 4

7.1 Về nội dung của sáng kiến:

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm câu hỏi

Câu hỏi được định nghĩa theo hình thức có khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung như sau:

+Sự nêu lên nhu cầu bằng lời

+Hướng vào đối tượng nào đó là người khác với mình

+Đòi hỏi sự giải quyết, đáp lại, trả lời

Câu hỏi là kiểu nghi vấn có mục đích tìm hiểu, làm rõ sự kiện hay sự vật nhất định,đòi hỏi sự cung cấp, giải thích, nhận xét, đánh giá thông tin về sự vật hay sự mô tả,phân tích, so sánh có lên quan đến sự vật và về bản thân sự vật dưới hình thức trả lời,đáp lại

Câu hỏi lúc đầu chỉ là một hiện tượng khách quan đối với người học, nó được vậtchất hóa dưới dạng ngôn ngữ chữ viết, hoặc lời nói nó chỉ trở thành hiện tượng chủquan khi HS tiếp nhận, thử nó như một vấn đề cần được giải quyết Do đó, có thể kháiquát về câu hỏi: “CH là một sản phẩm trung gian quan trọng quyết định chủ thể nhậnthức, lĩnh hội được hiểu biết về một sự vật, hiện tượng nào đó”

1 2 Vai trò của câu hỏi

Trong dạy học câu hỏi có vai trò:

- Khi dùng câu hỏi để mã hóa thông tin trong SGK thì câu hỏi và việc trả lời câu hỏi

là nguồn tri thức mới cho HS

- Câu hỏi có tác dụng định hướng nhận thức tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo trong học tập của HS

- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu thuẫn séđặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức,chủ động giành lấy quá kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi, từ đó khắc phụclối truyền thụ một chiều

- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội được kiến thức một cách có hệ thống

- Giúp cá thể hóa cách học một cách tối ưu, tạo điều kiện cho HS tự học và rèn luyện phương pháp học

- HS được dạy cách lắng nghe và học hỏi người khác, biết cách làm việc tập thể để phát huy sức mạnh tập thể kết hợp với làm việc độc lâp

Trang 5

- Dạy học bằng câu hỏi còn rèn luyện cho HS kĩ năng diễn đạt bằng lời nói HSthông qua việc phát biểu tại lớp sẽ phát triển được kĩ năng diễn đạt, lập luận lôgic, xử

lý thông tin một cách nhanh nhạy khi đó thông tin không còn là thông tin chết nữa.Thông tin được tích lũy sẽ dần dần phát sinh các ý tưởng

- Dạy học bằng câu hỏi giúp GV đánh giá HS về mặt kiến thức, thái độ, vì câu hỏi

là biện pháp phát hiện, tự phát hiện thông tin ngược chiều về kết quả nhận thức

- Dạy học bằng câu hỏi khắc phục được tình trạng ghi nhớ máy móc, HS được thamgia với vai trò như những nhà khoa học phát hiện ra kiến thức Do đó giờ học khôngcòn trở nên nặng nề, giảm tải đối với HS

Như vậy, dạy học bằng câu hỏi vừa giúp HS lĩnh hội được tri thức một cách chủđộng, vừa rèn luyện cho các em thao tác tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo, vừa rènluyện phương pháp học tập Câu hỏi là phương tiện tổ chức dạy học tích cực Do đó,

GV khi tổ chức dạy học bằng bất kì phương pháp tích cực nào (ví dụ nêu vấn đề, dạyhọc khám phá…) thì đều rất cần chuẩn bị một số câu hỏi gợi mở để giúp học sinh tựlực đi tới mục tiêu của hoạt động

1.3 Phân loại câu hỏi

 Dựa vào năng lực nhận thức của HS có thể có 3 cách phân loại câu hỏi:

Cách 1: (có 2 loại câu hỏi)

+Câu hỏi trình độ thấp: Đây là loại câu hỏi đòi hỏi tái hiện các kiến thức sự kiện, nhớ

và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc

+ Câu hỏi trình độ cao: Loại câu hỏi này đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức

Cách 2: Theo Trần Bá Hoành, có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính sau đây:

+Loại câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý Nhận thức lý tính dựa trên nhận thúc cảmtính cho nên sự quan sát tinh tế, sự chú ý sâu sắc là điều kiện cần thiết để suy nghĩ tíchcực

+Loại câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích Loại câu hỏi này hướng HS vào việc nghiêncứu chi tiết những vấn đề khá phức tạp, nắm vững những sự vật, hiện tượng gần giốngnhau, những khái niệm có nội hàm chồng chéo một phần Đây là loại câu hỏi hiện nayđược sử dụng nhiều nhất

+ Loại câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa Đây là loại câu hỏithường đặc trưng cho kiến thúc Sinh học mang tính chất lý thuyết, dẫn tới hình thànhkiến thức đại cương, đặc biệt là sự phát hiện những mối liên hệ có tính quy luật trongthiên nhiên

Trang 6

+Loại câu hỏi liên hệ với thực tế Loại câu hỏi này giúp HS có nhu cầu áp dụng kiếnthức của bài học vào thực tế đời sống, sản xuất, giải thích các hiện tượng trong tựnhiên.

+ Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất giả thuyết.Loại câu hỏi này gợi ý cho HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quensuy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học

Cách 3: Theo Benjamin Bloom cải tiến (2001) đã đề xuất một thang 6 mức câu hỏi (6loại câu hỏi) tương ứng với 6 mức lĩnh hội kiến thức: Hiểu, biết, áp dụng, phân tích,tổng hợp, đánh giá

 Dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức người ta có thể chia câu hỏi thành 2 loại

 Dựa vào mục đích lý luận có thể chia thành 3 loại:

+Loại câu hỏi dùng để dạy bài mới: Loại câu hỏi này dùng để tổ chức, hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu mới

+ Loại câu hỏi để củng cố hoàn thiện kiến thức: Loại câu hỏi này dựa trên những trithức đã có của học sinh, nhưng kiến thức đó còn rời rạc, chưa thành hệ thống, có tácdụng củng cố kiến thức đã học, đồng thời khái quát hóa và hệ thống hóa kiến thúc đó,rèn luyện các thao tác tư duy logic

+Loại câu hỏi dùng để kiểm tra đánh giá: Loại câu hỏi này được dùng để kiểm tra khảnăng đánh giá, lĩnh hội kiến thức của HS có thể sau một bài học, một chương hoặc mộtphần của chương trình

 Dựa vào thang phân loại của PISA gồm 3 mức

+Nhận biết/ Thu thập thông tin + Kết nối và tích hợp/Phân tích, lí giải

+Phản hồi và đánh giá

 Dựa theo thang đo cấp độ tư duy (Thinking levels) có 4 loại câu hỏi tương ứng với 4 mức:

+Câu hỏi mức nhận biết

+Câu hỏi mức thông hiểu

Trang 7

+ Câu hỏi mức vận dụng cao

 Dựa theo thang đo của Stiggins có 4 loại câu

hỏi: + Câu hỏi nắm vững kiến thức

+ Câu hỏi đánh giá trình độ suy luận

+ Câu hỏi đánh giá kĩ năng thực hành

+ Câu hỏi đánh giá năng lực tạo sản phẩm

 Khi kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu bài học, thường sử dụng các loại câu hỏi sau:

+Câu hỏi để kiểm tra sự ghi nhớ kiên thức đã học

+Câu hỏi kiểm tra sự nắm vững bản chất của kiến thức nghĩa là đòi hỏi giải thích nội dung kiến thức đã lĩnh hội

+Câu hỏi kiểm tra khả năng vậng dụng kiến thức đã học vào giải quyết nhiệm vụ nhậnthức mới

+Câu hỏi kiểm tra sự nắm vững giá trị của kiến thức nghĩa là xác định được vai trò, ý nghĩa của kiến thức trong lí luận và trong thực tiễn

+Câu hỏi kiểm tra thái độ, hành vi của người học sau khi kết thúc một chủ đề nào đó

 Để hình thành phát triển năng lực nhận thức, thường sử dụng các loại câu hỏisau:

+Câu hỏi rèn luyện kĩ năng quan sát

+Câu hỏi rèn luyện kĩ năng phân tích

+Câu hỏi rèn luyện kĩ năng tổng hợp

+Câu hỏi rèn luyện kĩ năng so sánh

+Câu hỏi rèn luyện kĩ năng sử dụng con đường quy nạp + Câu hỏi rèn luyện kĩ năng

sử dụng con đường diễn dịch

 Dựa vào cách trả lời câu hỏi chia

thành: + Câu hỏi tự luận

+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

 Dựa vào nội dung mà câu hỏi phản ánh chia thành:

+ Câu hỏi nêu các sự kiện

+ Câu hỏi xác định các dấu hiệu bản chất

Trang 8

+Câu hỏi xác định mối quan hệ

+Câu hỏi xác định cơ chế

+Câu hỏi xác định phương pháp khoa học

+Câu hỏi xác định ý nghĩa lí luận hay thực tiễn của kiến thức

1.4 Quy trình xây dựng câu hỏi

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Xác định mục tiêu bài học là khâu trọng tâm nhằm thực hiện hai chức năngchính: một là định hướng trong dạy học; hai là căn cứ để kiểm tra đánh giá kết quả tiến

bộ của HS Do đó, mục tiêu khi xây dựng cần phải đảm bảo các yêu cầu: quan sátđược; lượng hóa được; khả thi; định hướng được cách dạy và học

Bước 2: Phân tích nội dung Xác định kiến thức trọng tâm, xác định nội dung logic bàihọc

Để đảm bảo thực hiện đúng, đủ các yêu cầu về ND dạy học của chương trình đề

ra, để đảm bảo mục tiêu dạy học GV cần phải nghiên cứu kĩ tài liệu SGK, phân tích

ND bài học ở mức độ chi tiết để có thể khái quát hóa về ND, xác định được các yếu tốcấu thành bài và các kiến thức trọng tâm từ đó xác định tiến trình xây dựng tri thứccho người học

Bước 3: Tìm điều cần hỏi (khả năng mã hóa nội dung) từ kênh chữ và kênh hình củabài học

Muốn xác định được ND kiến thức để mã hóa thành câu hỏi thì việc đầu tiên làphải xác định được ND cơ bản và trọng tâm của bài dạy Phân chia được ND cơ bản,trọng tâm ra các đơn vị kiến thức, chuẩn bị cho việc mã hóa thành câu hỏi phù hợpgiúp HS lĩnh hội được kiến thức đầy đủ, chính xác và có hệ thống

Bước 4: Diễn đạt điều cần hỏi bằng câu hỏi, xác định nội dung trả lời cho câu hỏi

Trên cơ sở đã tìm được các khả năng mã hóa, dùng câu hỏi để diễn đạt điều cầnhỏi Việc diễn đạt các khả năng mã hóa ND kiến thức thành câu hỏi cần căn cứ vào

ND mà có nhiều cách khác nhau để diễn đạt ND đó thành câu hỏi Những nội dungkiến thức có khả năng mã hóa thành câu hỏi phải được diễn đạt ở các mức độ khácnhau Theo Boleslwa Niemierko gồm 4 mức là: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp

và vận dụng cao

Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt của câu hỏi để đưa vào sử dụng

Câu hỏi sau khi được xây dựng xong cần được xem xét lại về cả ND và hìnhthức diễn đạt Cần đối chiếu với cac mục tiêu bài học để xác định số lượng và chất

Trang 9

lượng của câu hỏi nếu chưa đạt yêu cầu về ND và hình thức diễn đạt cần chỉnh sửa lại cho chính xác và phù hợp.

1.5 Các mức độ của câu hỏi

Theo Benjamin Bloom đề xuất thang 6 mức đo độ của năng lực nhận thức bao gồm:

- Biết: Là khả năng HS ghi nhớ và nhận diện thông tin, được hiểu là nhớ những kiếnthức máy móc và nhắc lại Những hoạt động tương ứng với mức độ biết có thể là xácđịnh, đặt tên, liệt kê, đối chiếu

- Hiểu: Là khả năng HS hiểu, diễn dịch, diễn giải, hoặc suy diễn một vấn đề theo lốisuy nghĩ và cách hành văn của chính mình Bên cạnh đó còn có thể dự đoán được kếtquả hay hậu quả của vấn đề Những hoạt động tương ứng với mức độ hiểu là diễn giải,tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình,…

- Vận dụng: Có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã học trong những tìnhhuống cụ thể hay tình huống mới Vận dụng là mức bắt đầu của sáng tạo Những hoạtđộng tương ứng với mức vận dụng có thể là chuẩn bị, sản xuất, giải quyết, vận hànhhoặc theo một công thức nấu ăn,…

- Phân tích: Là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõhơn cấu trúc của nó Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại Các hoạt động liênquan đến mức độ phân tích có thể là vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ cácthành phần,…

- Tổng hợp: Liên quan đến khả năng kết hợp các phần cùng nhau để tạo một dạngmới Ở mức độ này, đòi hỏi HS phải sử dụng những gì đã học để tạo ra hoặc sáng tạomột cái gì đó hoàn toàn mới Các hoạt động liên quan đến mức độ tổng hợp có thểgồm; thiết kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc sáng tác,…

- Đánh giá: Là khả năng phán xét giá trị của đối tượng Để sử dụng đúng mức độ này,

HS phải có khả năng giải thích tạo sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quanđiểm của mình Những hoạt động liên quan đến mức độ đánh giá có thể là: biện minh,phê bình hoặc rút ra kết luận,…

Năm 1980 Giáo sư người Ba Lan Boleslwa Niemierko đưa ra thang đánh giá cáccấp độ tư duy (Thinking levels) gồm 4 cấp độ để đánh giá kết quả học tập của HS.Thang đo chú trọng đến các cấp độ tư duy của HS và phát huy khả năng sáng tạo của

HS Thang đo Thinking level gồm 4 mức độ bao gồm: Nhận biết, thông hiểu, vận dụngthấp và vận dụng cao

- Nhận biết: Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

Trang 10

- Thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khichúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các

ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học

- Vận dụng thấp: Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thônghiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụngchúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viênhoặc trong sách giáo khoa

- Vận dụng cao: Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giảiquyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trongsách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức đượcgiảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề giống với các tình huống họcsinh sẽ gặp phải ngoài xã hội

Câu hỏi là một công cụ để đánh giá năng lực của học sinh Để đánh giá đượcnăng lực nhận thức về Sinh học tôi xây dựng câu hỏi ở 4 mức độ theo BoleslwaNiemierko Các động từ trong câu hỏi phải phù hợp với các mức độ tư duy, cụ thể nhưsau:

Nhận biết Quan sát, nhớ lại được thông tin và Mô tả, liệt kê, nhận dạng,

nhận diện được câu hỏi khoa học chỉ ra, gọi tên, nhận

Thông hiểu Sử dụng thông tin và chuyển đổi Tóm tắt, diễn giải, so sánh,

kiến thức từ dạng này sang dạng dự đoán, lấy ví dụ,…

khácNăng lực sử dụng thông tin, vận

Áp dụng, thuyết minh, tínhVận dụng dụng các phương pháp, khái niệm

toán, chứng minh, nghiênthấp và lí thuyết đã học vào những tình

cứu sửa đổi, liên hệ,…

huống cụ thể hay tình huống mới

Sử dụng những gì đã học để tạo ra Lựa chọn, phán xét, phâncái mới, so sánh và phân biệt các

Vận dụng cao kiến thức đã học đánh giá các giá giải thích, liên kết, kết nối,tích, thiết kế, xếp thứ tự,

trị của các học thuyết có dấu hiệu tạo mới, phát triển,…

của sự sáng tạo

Trang 11

Chương II: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11 2.1 Phân tích nội dung

Nôi dung chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Phần A: Đề cập tới sự chuyển hóa ở thực vật:

- Trao đổi nước:

+Sự hấp thụ nước ở rễ

+Vận chuyển nước trong cây

+Thoát hơi nước

- Dinh dưỡng khoáng và Nitơ:

+Vai trò của các nguyên tố khoáng

+Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- Quang hợp:

+Quang hợp ở thực vật

+Quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM

+Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

+Quang hợp với năng suất cây trồng

- Cân bằng nội môi

2.2 Xây dựng bộ câu hỏi

Trang 12

2.2.1 Chuyển hóa vật chất và năng lương ở thực

vật a Chuyên đề: Trao đổi nước và ion khoáng:

Ma trận kiến thức:

Mức độ Nội

dung

1.1 Trình bày được vai trò 2.1 Phân biệt được các 3.1 Giải thích đượccủa nước trong đời sống thực cơ chế hấp thụ nước và ảnh hưởng của môivật hấp thụ ion khoáng ở trường đất đến quá

muối khoáng

đường xâm nhập của nước 2.2 Mô tả được 2 con

và ion khoáng vào rễ đường xâm nhập của 3.2 Giải thích được

nước và ion khoáng cây trông trong điềuvào rễ cây kiện ngập lụt, được

bón dư thừa, đấtmặn,…

1.3 Nêu được 2 con đường 2.3 Giải thích được 3.3 Giải thích mối

Trao đổi vận chuển cáccây: Dòng mạch gỗ và dòngchất trong hiện tượng ứnhựa, cơ chếgiọt, rỉ liên quan giữa mạchvận gỗ và mạch rây trongnước và mạch rây chuyển các chất ở thân đời sống thực vật.ion

1.4 Nêu được thành phần 2.4 Giải thích động lực

khổng và cơ chế đóng dụng làm bài tập.thoát hơi nước ở lá

mở khí khổng

1.7 Nêu được ảnh hưởng

2.6 Giải thích cơ sởcủa các nhân tố môi trường

khoa học của vấn đềvới quá trình thoát hơi nước

tưới nước hợp lí chocây

Trang 13

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự

nào?

A.Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân

B.Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân

C.Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân

D.Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → té bào lông hút → mạch gỗ của thân

Câu 2: Khi nói đến dòng mạch rây trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A.Vận chuyển nước từ đất → mạch rây của rễ → mạch rây trong thân → lá và các

Câu 3: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cơ chế nào?

A.Khuyếch tán bị động, nhờ chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

B.Hút bám trao đổi

C.Chủ động, cần tiêu tốn năng lượng

D.Hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

Câu 5: Quá trình nào sau đây liên quan chặt chẽ với hấp thụ nước và các chất khoáng

ởthực vật?

A Quá trình quang hợp B Quá trình hô hấp của rễ.

C Vận động cảm ứng ở thực vật D Các chất điều hòa sinh trưởng.

Câu 6: Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

A.Tạo ra lực hút nước ở rễ

B.Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước

C.Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước

D.Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp

Trang 14

Câu 7: Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A.Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ

B.Chiều dài của cột nước phụ thuộc vào chiều dài của thân cây

C. Quá trình vận chuyển nước trong cây được thực hiện nhờ lực hút của lá và áp suấtrễ

D.Nước được vận chuyển lên lá trong thân theo mạch rây

Câu 8: Quá trình thoát hơi nước qua mặt lá, người ta thấy bề mặt dưới lá thoát mạnh

hơn mặt trên Giải thích nào sau đây đúng?

A.Ánh sáng tác động trực tiếp làm khí khổng ở mặt trên lá đóng lại

B.Khí khổng ở mặt dưới lá luôn ở trạng thái mở

C.Bề mặt dưới lá có tầng cutin mỏng hơn mặt trên lá

D.Khí khổng chủ yếu phân bố ở mặt dưới lá

Câu 9: Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ

nước?

A.Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất

B.Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng

C.Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao

D.Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút

Câu 10: Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A.Dòng nước và ion khoáng chịu ảnh hưởng của áp suất rễ

B.Dòng mạch gỗ liên quan với lực đẩy do áp suất rễ

C.Dòng nước và ion khoáng cùng chiều với chiều của trọng lực

D.Dòng mạch gỗ liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá

b Chuyên đề: Vai trò của các nguyên tố khoáng và Nitơ

Ma trân kiến thức:

Mức độ

Vai trò của 1.1 Nêu được vai trò của chất 2.1 Phân biệt 3.1 Giải thích được

Trang 15

Mức độ

tố khoáng khoáng ở thực vật các nguyên tố số biện pháp kĩ thuật

và Nitơ 1.2 Kể tên các nguyên tố khoáng đa lượng trong trồng trọt : làm

và vi lượng cỏ, sục bùn, tướikhoáng đa lượng và vi lượng

nước… và kĩ thuật1.3 Trình bày được 2 con tiên tiên hiện nay

1.4 Nêu được nguồn cung cấp chậu, trong không

cây

1.5 Nêu được vai trò của nitơ 2.2 Phân biệt 3.2 Giải thích đượcđối với đời sống thực vật vai trò của nhóm sự bón phân hợp lí1.6 Nêu được nguồn cung cấp VK amon hóa và tạo năng suất cao

VK cố định N của cây trồng

nitơ tự nhiên cho cây1.7 Mô tả quá trình chuyểnhóa Nitơ trong đất và nitơ tự

do trong khí quyển

1.8 Hiểu được thế nào là bónphân hợp lí cho cây trồng

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật hấp thụ nitơ qua hệ rễ dưới dạng

B.Thành phần của axit nuclêic

C.Thành phần của hợp chất giàu năng lượng ATP

D.Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ

Câu 3: Trong trồng trọt, vì sao cần cung cấp khoáng cho cây thường xuyên cho cây?

A.Chất khoáng là thành phần dinh dưỡng chủ yếu nhất của cây

B.Chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và hoạt động hệ enzim

Trang 16

C.Chất khoáng là thành phần chính của gluxit và lipit.

D.Cung cấp đầy đủ khoáng cho cây giúp cây hút nước tốt

Câu 4: Khi nói đến quá trình cố định nito, phát biểu nào sau đây đúng?

A.Quá trình liên kết N 2 với H 2 để hình thành NH

Cầu 5: Khi nói đến quá trình cố định nito khí quyển theo con đường sinh học, sản

phẩm của con đường này là gì?

A.Nhiệt độ cao khoảng 2000C, điều kiện kị khí

B.Áp suất 200 atm, lực khử mạnh, điều kiện kị khí

C.Có enzim nitrogenaza, lực khử mạnh, ATP, điều kiện kị khí

D.Có enzim nitrogenaza, lực khử mạnh, ATP, điều kiện hiếu khí

Câu 9: Trong đất có thể xảy ra quá trình chuyển hóa nito phân tử ( NO 3 N 2 ), quá

trình này gọi là gì?

A Đồng hóa nitơ B Cố định nito C Amoni hóa D Phản nitrat Câu 10: Khi nói đến nitơ đối với cây trồng, phát biểu nào sau đây sai?

A.Nguồn cung cấp nito chủ yếu cho cây là đất

B.Nito trong đất tồn tại 2 dạng là nito khoáng và nito hữu cơ

C.Rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4 +

Trang 17

Nội Mức độ

1.1 Trình bày được khái niệm 2.1 Trình bày được 3.1 Giải thích

và vai trò của quang hợp đặc điểm cấu trúc của được mối liên1.2 Viết được PTTQ của lục lạp phù hợp với quan chặt chẽ

cấu

trúc vàquang hợp

chức năng của bộ2.2 Phân biệt nguyên

1.3 Trình bày được cơ chế liệu, sản phẩm và nơi máy quang hợp.quang hợp ở thực vật C3, C4,

diễn ra của pha sáng và 3.2 Giải thíchCAM

pha tối trong quang được phản ứng

của thực vật C4, CAM phù hợp

2.3 Giải thích được nhóm thực vật C4

Quang đến hiệu suất quang hợp. các ảnh hưởng của các

trường sống ở1.5 Nêu mối quan hệ giữa đến quang hợp

vùng nhiệt đới vàquang hợp và cường độ ánh

1.6 Nêu được vai trò của nước, thuật nhằm nâng cao được quang hợp

quyết định năngdinh dưỡng khoáng đối với năng suất cây trồng

suất cây trồng.quang hợp

2.5 Phân biệt năng1.7 Nêu được các yếu tố ảnh suất sinh học và năng

hưởng đến năng suất cây suất kinh tế

trồng

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp,

có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nguyên liệu của pha sáng là nước

II Pha sáng xảy ra trên màng tylacoic

III Nguyên liệu pha tối là NADPH, ATP và CO2

IV Pha tối tổng hợp chất hữu cơ cacbohidrat

Ngày đăng: 28/01/2021, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

D. Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút. - Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia
c ây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút (Trang 14)
Câu 1: Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? - Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia
u 1: Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (Trang 17)
1.4.Nêu được đặc điểm cấu 2.3.Trình bày được 3.3. Lập bảng so tạo phù hợp với chế độ ăn của biến đổi thức ăn thực sánh sự biến đổi cơ hệ tiêu hóa ở các động vật ănvật ở các nhóm động học, hóa học và sinh thực vật.vật này trong đó lưu ý học   củathức ăn 1. - Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia
1.4. Nêu được đặc điểm cấu 2.3.Trình bày được 3.3. Lập bảng so tạo phù hợp với chế độ ăn của biến đổi thức ăn thực sánh sự biến đổi cơ hệ tiêu hóa ở các động vật ănvật ở các nhóm động học, hóa học và sinh thực vật.vật này trong đó lưu ý học củathức ăn 1 (Trang 22)
1.1. Nêu được các hình 2.1.Phân biệt các hình 3.1. Phân tích mối - Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia
1.1. Nêu được các hình 2.1.Phân biệt các hình 3.1. Phân tích mối (Trang 24)
Câu 3: Dựa trên hình vẽ mô tả hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? - Xây dựng bộ câu hỏi về “ chuyển hóa vất chất và năng lượng” phục vụ ôn thi thpt quốc gia
u 3: Dựa trên hình vẽ mô tả hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w