Bờ trái sỏng Hâu: phía tây ấp Phú Long xã Lưc Sĩ Thành Dài 0.3km. Bở trài sõng Hậu: phía táy ẩp Phil Long xá Lực Sĩ Thành Dài 0.3km.[r]
Trang 1Cơ sở THựC TỂ VÀ LÝ LUẬN XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỂ NGHIÊN cứu Dự BÁO SẠT LỞ BỜ SÔNG TIEN
N g u y ễ n Q u a n g M ỹ, V ũ V ă n V ĩn h , Đ i n h T h ị B ả o H o a
Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
1 H iệ n t r ạ n g s ạ t lở b ờ s ô n g T iề n
C ùng vỏi sông H ậu, sông Tiền là một trong 2 chi lưu 'chính của sông Mê Kông chảy trê n đồng bằng th ấp , đố’ ra biển Đông Sông Tiền chảy qua địa p hận của các tỉn h Đồng Tháp, An G iang, Vĩnh Long và Bến T re trên chiều dài hơn 200km
S ạt lỏ bò trên toàn tuyến sông Tiền vối 37 điếm khác n h au đã được ng h iên cứu [2] Tính theo chiểu dài bò s ạ t lở, từ 2.500m đến 5.000m có 16 điểm , từ 1.000m đến 2.000m có
19 điểm, 700-800m có 2 điểm Theo tốc độ s ạ t lở, có 7 điểm s ạ t lở tốc độ trê n lOm /năm , 18 điểm s ạ t lở tốc độ trê n 5-10m /năm , 12 điểm s ạ t lở tốc độ dưới 5m /năm Tại địa bàn tinh
3.000m, tôc độ lỏ bờ 30m /năm ); phường 4, thị xã Sa Đéc (bờ ph ải bị lở dài 2.000m , tốc độ lở
bò 30m/nãm) Tại tỉnh An G iang s ạ t lở m ạnh n h ấ t xảy ra ỏ huyện T ân C hâu, bò bị lở dài 5.000m, toc độ lờ bờ 15m/năm tạ i xã Vĩnh Xương; bờ bị lỏ dài 5.000m, tôc độ lở bờ 21m/nảm tại xã Vĩnh Hoà, đ ầu Cù Lao Vĩnh Lạc; bò bị lỏ dài 2.000m, tốc độ lở bò lOm /năm tại thị trấ n Tân C hâu C hiểu dài đoạn lờ bò và tốc độ lờ bờ giảm, đ ạ t các giá trị từ tru n g bình đến yếu ớ kh» vực Vĩnh Long, Bến T re (xem bảng 1)
Ở m ột vài nơi, tu y s ạ t lâ vối các giá trị tru n g bình vể độ dài lở bờ tốc độ lở bò không lớn nhưng do tín h châ't b ấ t thường, lại xảy ra ở những nơi tặ p tru n g các cóng trìn h xây dựng, dân cư ven sông nên chúng được coi là những khu vực s ạ t lỏ nghiêm trọng, hiện tượng
s ạ t lỏ bờ được coi là tai biến địa chất
Ở thị trâ n T ân C hâu, tuy tốc độ lỏ bờ tru n g bình nhiều năm là lOm, n h ư n g tốc độ sạ t
lò bờ của một vài nãm lại r ấ t lớn, đ ạ t 40m ngay sau trậ n lũ năm 2000, có năm d ạ t 50-100m Riêng đợt lở ngày 30/1/1995 (ngày mồng 1 Tết năm Ất Hợi), tu y khối lở có kích thước không lớn, diện tích m ặt d ấ t bị lở khoảng 3.000m2 nhưng khôi lở dã kéo xuống sông h àn g trăm căn nhà cao tầng, hơn lk m đường n h ự a và hàng trăm m ét đưòng điện cao thế T h án g 2/1998,
lở đ ấ t tại thị trấ n T ân C hâu gần 100 tỷ đồng [2], Nếu xét theo kh ía cạnh an cư để lạc nghiệp, cần ổn định để p h á t triển , th iệ t hại về ngiròi và của tín h cho đến n ay th ì mửc độ
th iệt hại, tổn th ấ t do s ạ t lỏ ở th ị trấ n Tân C hâu còn lớn hdn r ấ t nhiều
Ở thị trấ n Hồng Ngự, trước năm 1992, s ạ t lờ bờ ít xảy ra Năm 1992, s ạ t lở bò tại thị trấ n đã xảy ra đột ngột, n h ấ n chìm cùng một lúc trụ sỏ UBND huyện, n h à k hách HĐND và
th iệt hại hơn 20 tỷ đồng [2], Đến nay, tr ụ sở các cơ q uan của huyện Hồng N gự đã phải rời đến địa điểm khác, ở khu vực th ị xã Sa Đéc, s ạ t lỏ bò đã xảy ra liên tục tro n g m ấy thập niên, tốc độ s ạ t lở nhiều năm đ ạ t 30m /nãm , có nàm đ ạ t 50m /năm S ạ t lở tổng cộng đến
làng, 2 cầu ô tô dài 100m và 300m, 1 bệnh viện đa khoa của tỉn h Đồng T háp 1 trường trung học của thị xã và 5 tr ụ sở của cơ quan cấp tỉnh, làm hif hại gần hoàn toàn tu yến cừ thép dài 500m và gây s ạ t lở khu phố chợ Sa Đéc Thị xã Sa Đéc bị uy hiếp nghiêm trọng do sạt lỏ, tin h lỵ của tỉnh Đồng Tháp đă phải di đòi lén Cao Lãnh
Trang 2Báng 1. Hiện trạn g s ạ t lở đ ấ t đưòng bò hệ thông sông Tiền và phụ cặn
1 Bờ phải sòng Tién: xă Vĩnh Hoà huyện Tàn Châu Dài trên 5km Tốc độ 35m/nãm (từ 1975 đến nay)
2 Bờ Irái sòng Tién: từ ấp Lạc đến ấp Ba Thượng Phước Dái trên 3km Tốc độ 45m/nãm (từ 1975 đến nay)
3 Bờ trái sòng Tién: ấp Long Thị B, ấp Long Thị c, huyện Tân
Châu
Dái trên 05km Tốc độ 10-25m/nãm (từ 1975 đễn nay)
4 Bờ phái sòng Tién: từ nhá thờ Cao Đãi đén chơ Tân Châu Dài 2,5km Tỗc đô 26m/nàm (từ 1975 đến nay)
5 Xả Long Khánh A, xã Long Khánh B (cú iao Long Khánh) Dài 1,2km T6c dô 10m/nãm (lừ 1975 dén nay)
6 Bờ trái sỏng Tién: từ rạch Hóng Ngự dén nhà khách huyện uỳ
huyẻn Tàn Châu
Dài 0,6km Tóc độ 20m/năm (tứ 1992 dén nay)
7 BởtráisòngTìén:phíanamâpTâyxáTânThạnh,huyện ThanhBinh Dài 2,1 km Tốc dộ 8m/nãm (từ 1975 đến nay)
8 Bở phải sòng Tién: xã Long Đién A Dài 3,1km Tốc dộ 6m/nảm (từ 1975 đẽn nay)
9 Bờ phải sồng Tién: xâ Long Thượng vá xả Long Hoầ Tự Dài 0,6km Tốc độ 10m/nãm (từ 1990 đến 2001)
10 Bờ trái sống Tién: xâ Tam Nòng Dài 1km Tốc độ <5m/năm (từ 1975 đến nay)
11 Bờ phải sông Tién: từ xã Đống Long Hoà 1 đẽn xâ Bác Long
Thuận
Dài 2,3km Tốc độ <5m/nãm (từ 1975 đến nay)
12 Bờ trái sóng Tién: ấp -Trung Dài 2,1 km Tốc đỏ 8m/nãm (từ 1975 dén nay)
13 Bờ phái sóng Tién: xã Mỹ An Hưng Dài 0.6km Tốc đỏ 8m/năm (tử 1975 đến nay)
14 Bờ phài sòng Tién: từ phía bác Tàn Khánh dến rach óng Tièn Dài 5km Tốc đỏ 8-16m/nãm (tử 1970 đến 1994)
15 Bờ Irái sỏng Tién: phia bác bến phà Mỹ Thuận - Tién Giang Dài 0,3km Tốc độ 10-25m/năm (từ 1975 dẽn nay)
16, Bờ phái sống Mỹ Tho: tứ cửa rạch Nhó đẽn rạch Thủ Trị Dài 3,9km Tốc độ 0,3-0.5m/năm (lừ 1967 đẽn nay)
17 Bở phải sông Tién: cửa rach Cà Muối xâ Phú Phung Dài 7km Tốc dộ 0,5-3m/năm (từ 1967 đén nay)
18 Bờ phái sõng Tién: phía nam cáu Mỹ Thuân Dài tứ0,5-1 km Tốc đô4,1m/nảm (từ 1979 đến 1991)
19 Bờ phải sỗng c ổ Chièn: thi xã Vinh Long Dài trên 3km Tốc đô 1.9m/nãm (từ 1966 đến 1999)
20 Bờ trái sống Mãng Thit huyèn Mảng Thlt, tình Vinh Long Oài 0,1km Tốc đô 5ttVnảm (từ 1975dến 1999)
21 Xả Khánh Binh, Khánh An huyện An Phú, tinh An Giang Dài trên3,39km Tóc dộ 10nVnãm (từ 1975 dái nay)
22 Rach Binh Ghi xả Khánh Binh Oả trên 2_2km Tõcđõ 10-15nVnãm (từ 1975 défi ray)
23 Bờ phái sống Hậu: lừ cửa kẽnb Vĩnh An dến bến phà Châu
Giang (Cháu Đốc)
Dài trẽn 2km Tốc dộ 0.33-1 m/nảm (từ 1975 đến nay)
24 Bờ phải sõng Hàu: xã Vĩnh Hưng 2 Dài trẽn3km Tốc đô < 2m/năm (tử 1975 đến nay)
25 Bờ phải sông Hàu: ấp Chòm Ca thl xâ Long Xuyèn Dài 7km Tốc độ 2-5m/nãm (tử 1975 đén nay)
26 Bờ phải sõng Hâu: xã Binh Thuỷ vá Mỷ Hoá Dầi Irẻn 12km Tốc độ 2-5m/nãm (từ 1975 đến nay)
27 Bờ trái sòng Hàu: xã Mỹ Hoầ vá xã Mỹ Thanh Dài 13,5km Tốc độ 2-5m/nãm (từ 1975 đến nay)
28 Bờ phải sông Hàu; xã cán Đãng vá xã Binh Đức Dài Irèn 12km Tốc độ 2-5mínãm (từ 1975 đến nay)
30 Bờ phải sóng Hâu: thi xã Long Xuyèn Dài 3km Tốc độ 2-5m/nảm (từ 1975 dến nay)
32 Bở phải sỏng Hàu: đoan phá Vàm Cống Dầi trèn 3km Tốc độ 2-5m/năm (từ 1975 đén nay)
33 Bờ phải sỏng Hâu: xã Mỹ Thới Dài 2km Tốc đô 2-5m/nâm (từ 1975 đén nay)
34 Bở trải sông Hậu: từ ấp Tãn Quới, xâ Thành Lợi đén ấp Mỹ
Hưng, xả Mỹ Hoá
Dâi 4km Tốc độ 6,2m/năm (từ 1966 đến nay)
35 Bở trái sòng Hâu: phía dõng bắc cú lao Lưc Sĩ Thành Dải 0,6km, Tốc độ 9.2m/năm (từ 1995 đến 2001)
36 Bờ trái sỏng Hâu: phía tây ấp Phú Long xã Lưc Sĩ Thành Dài 0.3km Tốc đô 2.5mtoăm (tứ 1982 dến 2001)
37 Hai bẽn bờ cửa Rach Trà ôn, Ihi trấn Trá ổn Dái 0,6km Tốc đô 1.64-2.2m/nảm (từ 1982 dẽn 1999)
38 Bở trài sõng Hậu: phía táy ẩp Phil Long xá Lực Sĩ Thành Dài 0.3km Tốc độ 2,5m/nãm (tứ 1966 đén nay)
Trang 3Tại bến phà Mỹ T huận, trước năm 1960 bờ phải bị s ạ t lở nghiêm trọng Sau nãm
1960, bờ trá i bị s ạ t lỡ với tôc độ 14-25m/năm đã làm sụp đổ xuống sông m ột dãy phố, lk m đường ô tô, 2 bến phà T ừ năm 1978 đến nảm 2001 bến phà đã phài di dòi đi 6 vị trí Tổn
th ất tài sàn cúa N hà nưốc và của n hân d ân là râ”t lốn
Tình h ình s ạ t lỏ bò sông Tiền đã nêu ra ỏ trên cho th ấy , s ạ t lở bò sông Tiền là một quá trìn h phức tạp, xảy ra ở nhiều điểm trên toàn tuyến sông C húng không hoàn to àn ổn dịnh về vị trí quy mỏ, tầ n sô', hướng và tốc độ sạt lỏ Do vậy, việc nghiên cứu xác định sạt
lở, dự báo s ạ t lở sông Tiền không chỉ là một vấn đề cấp th iết mà còn là m ột nhiệm vụ hết sức khó khăn
2 L ò n g d ẩ n v à d ò n g c h ả y s ô n g T iề n
Sông T iền chảy trê n đồng bằng châu th ổ rộng, cao l-5 m , nghiêng r ấ t thoái (0.1°/00) Sông rộng 600-650m đến 1500-2000m, thuộc kiểu sông bện tết, p hản n h á n h đôi Lòng dẫn của sông cắt q u a các trầ m tích bờ ròi ([1,4,6,10]) với 2 tậ p trầm tích: tập trê n là sét bột hoặc bột sét pha cát, dày 18-21m, tập dưới là c á t dày 13-25m Tập cá t là tầng chứa nước tương dôì, có áp và có quan hệ thưỷ lực vói nước sông Tiển Khi chê độ dòng chảv sông Tiền th ay đối, tần g nước ngầm trong cát cũng sẽ th ay đôi, các h ạ t cát bị xáo động, dược sắp xếp lại Biến đôi này có th ể p h á t sinh hiện tượng cát chảy dẫn đến s ạ t lớ bờ Khi bị tác động trự c tiếp cùa dòng chảy vôi lưu tốc lớn (0.5-3m/s), do vận tôc cho phép xói th ấp , các tập
c át này bị rử a xói n h an h hơn tặp sét ỏ phía trên , tạo nên các hàm ếch ngầm , tiềm ẩn nguy
cơ s ạ t lở bò, tai biên địa ch ấ t [1]
Tập s é t bột, bột sé t cũng có tín h ổn định cơ học thấp: dễ bị mất liên kết trong môi trường nước do tín h t.an rã cao và dễ n hạy cảm với các tác động bên ngoài vi có tín h xúc biến [1] Vối đặc điểm n hư vậy, lòng dẫn dễ bị thay đổi, biến h ình khi có tác d ụ n g của dòng chảy Sông p hân n h án h tạo nên nhiều cù lao lớn nhỏ khác nh au phát triể n dọc sông Trên bản đồ địa hình UTM tỷ lệ 1:100.000 xu ất bản th án g 6/1970, cù lao là các dạng hình thoi đuợc giới hạn hoặc ngăn cách bởi các dòng chảy đang h o ạt động bám theo dọc bò sông Tiền Chúng liên kết vối n h au tạo th à n h các dải đồng bằng rộng 3.5km, dài 9km ỏ phía bắc Tân Châu; rộng 8km , dài 22km ở khu vực cù lao Long K hánh; rộng 8km, dài 17km ở tây nam Cao Lãnh; rộng 5,5km, dài 20km ỏ khu vực Sa Đéc Mỗi dài như vậy gồm nhiều cù lao khác
n h au , ph àn án h sự p h á t triể n , mở rộng của chúng theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc của sông Như vậy có th ể th ấy rằng, trong lịch sử p h át triển của m ình, sông Tiền luôn luôn là dòng sông bện t ế t p h á t triển các cù lao; lòng dẫn luôn luôn di chuyển, đôi huớng trong phạm
vi có th ể tới 8km theo chiểu ngang và 22km theo chiểu dài Nếu khôi phục được vị tr í lòng dẫn dựng lại được lịch sử p h á t triển của nó thì việc dự báo sự th ay đổi của lòng d ẫn và s ạ t
Trang 4Theo Irắc diện dọc, độ sáu sòng Tiền không ổn định, lu ân phiên cáq vực sâu và các bãi ngang [1] Độ sâu phổ biến của lòng sông từ 10-25m, nông hơn về phía biển Các vực sâu thường th ấy ở n h ữ ng nơi lòng sông hẹp, uốn khúc gấp, đ ầu đoạn p hân lạch, độ sâu đ ạt đến 40m và lớn hơn P hần có độ s â u dưới 10m p hân bô’ chủ yếu ở k hu vực gần cửa sông [1] Xét
vể th ê nàn g vã trong mối q uan hệ với m ặt cắt trầm tích c ấ u tạo bò thi kh ả n ă n g sạ t lờ m ạnh
sẽ xảy ra ở những nơi có các vực sâu hay ỏ các đoạn sông hẹp, uốn khúc gấp, đầu đoạn phân lạch Điểu đó hoàn toàn trù n g khớp với hiện trạn g s ạ t lở đ ã được nên ở p h ần 1
Theo trắc diện ngang, lòng sòng có 2 dạng: dạng có bãi giữa và dạn g có bãi ven Dạng
có bãi ven gồm m ột bờ nông, thoải ửng với phần tích tụ tại bãi bồi; m ột bờ sâu, dốc xâm thực
- s ạ t lở D ạng có bãi giữa thường liên quan với cồn cát ngầm - tiề n th â n của các cù lao - dòng chày đáy chia đôi với 2 bờ dôc, có thể bị xâm thực, s ạ t lở
Tông lượng nưốc ỏ đồng bằng sông Cửu Long hàng nãm là 500 tỷ m3 Lượng nước mùa
lũ (tháng 7 dến th án g 12) chiếm 80-83%, m ùa k iệt (từ th án g 2 đến th á n g 4): 7-9%, mùa chuyển tiếp (tháng 1 và th án g 6): 10-11%
Khi lũ từ thượng nguồn về, có 20% lượng nước chảy trà n , 80% lượng nước chảy theo sông Tiền, sông Hậu Trong tồng lượng niíốc của 2 con sông này, lượng nưốc trên sông Tiền triíốc Vàm Nao vào m ùa lũ là 78,9% m ùa k iệt là 86% Qua Vàm Nao, lượng nước được phân phối lại, m ùa lũ: 49,7%, m ùa kiệt: 52,2% [1]
Lũ xảy ra gần như hàn g năm trê n sông Tiền T ừ năm 1911 đến nay, trê n sông Tiền có
32 trậ n lũ lớn và tru n g bình, trong đó cứ 7 năm lại có một trậ n lũ lốn Khi có lũ lớn, mực nước ở T ân C hân cao hơn 4.5m , lưu lượng đình lũ lớn nhất: 25.000 đến 30.000m3/s Cường
s u ấ t lủ trung binh 5-10cm/ngày, lớn nh ất 30cm/ngày; Biên độ lũ 3.5-4m; Tốc độ truyền lũ 1.5- 2km/h, nhỏ hơn khi găp triều cường Tốc độ dòng chảy lũ cực đại vượt nhiều lần so với vận tốc cho phép không xói, d ạ t 2.7m/s tại Tân Châu, 2.4m/s tại Sa Đéc, 2.45m/s ở Mỹ Thuận, 2.0m ỏ Vĩnh Long (vận tôc cho phép không xói vối cát lòng sông là 0.5m/s, đ ấ t dính mái bò 0.8m/s II]) Chiều sâu phổ biến hiện nay ỏ độ nông hơn 25m Tỷ số chiều rộng/chiều sâu của sóng Tiền phổ biến từ 60-130, đ ạ t đến 150-250 trong khoảng 75km gần cửa sông [2]
Do bờ yếu, đ ò n g chày có lưu lượng lớn, dù đã chảy trà n bò nhưng lòng dẫn vẫn phải có tiế t diện lớn, sông ph ải mở rộng lòng chảy, ph át triển kiểu sông bện tết, th à n h tạo các cù lao sông, đẩy m ạnh xâm thực ngang, sạ t lỏ bò Như vậy, dòng chảy sông đã quy đ ịnh kiểu phát triển bện tế t của sông và hình th á i dòng chảy sông Nói m ột cách khác, kiểu p b á t triển sông, hìn h th á i lòrĩg d ẫn đã p hản án h và ghi lại những đặc trư n g của dòng chảy dưới dạng các yếu tố hình học của lòng dẫn Nói chính xác hơn, lòng d ẫn th ể hiện dưói d ạng h ình học kết quà tác động đồng thời của các yếu tố th u ỷ văn, cấu tạ o địa ch ấ t bò, khả n àng bào xói hoặc vận chuyển v ậ t liệu của dòng chảy, kiểu p h á t triển của dòng chảy Lòng dẫn th ay đôi
p hán ánh sự t h a v đổi trục động lực dòng dòng chảy, kéo theo các th ay đổi về vị trí, phạm vi,
Trang 5nội dung dự báo s ạ t lở So với m ùa lũ, dòng chảy m ùa kiệt th a y đổi dáng kể, lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/s, dòng chảy bị ả n h hưởng m ạnh củ a thuỷ triều [1] Tuy vậy v ận tốc của dòng chảy v ẫn lớn gấp 2-3 lầ n tốc độ dòng chảy không xói cho phép [2] vào th áng kiệt, sóng triều
có thế’ tru y ền lên p h ía thiíỢng lưu cách bò biển khoảng 380-410km ; biên độ triều đ ạ t tới 1.5m â vị t r í cách bò biển 150km, lm ở vị trí cách bờ biển 200km Tốc độ tru y ền triều trung bình lúc triều lên là 25km /s, lúc triều xuống có th ể tăn g gấp 2 lần [1],
Do ảnh hường của triề u , x u ất hiện sự ứ nước, tích tụ khi triề u lén và tă n g cường dòng cháy, trụ c động lực liên q uan với chúng không trù n g n hau, h ìn h thái lòng sông có thể bị biến đổi phức tạ p hđn
3 N g h iê n c ứ u d ự b á o s ạ t lở b ờ s ô n g T iề n
N hững vân đề nêu ở trê n và các kết quả nghiên cứu hiện có đôi vỏi s ạ t lỡ bờ sông nói chung và bờ sông Tiền nói riêng cho thấy:
- S ạt lở bò sông Tiền xảy ra trê n toàn tu yến sông, có tín h nghiêm trọng tạ i nhiều điểm Liên q uan với sự dịch dòng và dấu vết của các cù lao sông, hành lang s ạ t tổng cộng trên từng đoạn sông Tiền có th ể đ ạ t đến 5-8km
- Dự báo s ạ t lở bờ sông Tiền còn là vấn đề nan giải do b ả n th án Ĩ1Ó chvta được làm sáng tô về m ặt bản chất Do vậy, trong các mô h ìn h toán hoặc các công thức d ự báo hiện nay [2], các đại lượng quan hệ thườ ng phân tá n hoặc không đầy đù
- Sông Tiền thuộc k i ể u sông bện tết, có lịch sử p h á t triể n lâu dài M uốn làm sáng tỏ dược bán châ't của sông Tiền, phải nghiên cứu lịch sử hinh th à n h và ph át triể n của nó Chỉ
có nghiên cứu lịch sử p h á t triển của sông, quy lu ậ t biến đôi của lòng dẫn mới có th ể được làm sáng tỏ và việc dự báo s ạ t lở mới có cơ sờ khoa học và thực tiễn vững chắc
- Sông trong mối tác động tương hỗ thường xuyên giữa 2 yêu tô: dòng chảy và lòng dần của sông Tuy nhiên, lòng dẫn th ể hiện dưới dạng h ình học ghi lại được k ế t quả tác động đồng thòi của n h iều yếu tô gây dịch dòng, s ạ t lở, trong đó có yếu tô thuỷ văn Lòng dẫn vừa p hản án h trục động lực, vừa là yếu tố có th ể làm th ay đổi trụ c dộng lực, trự c tiếp hoặc gián tiếp gây s ạ t lở bd N hư vậy, sẽ hoàn toàn đ ú n g đ ắn n ếu coi lòng d ẫn là đôì tượng dể nghiên cứu s ạ t lở bờ
- N ghiên cứu lòng dần , không chi’ là nghiên cứu các m ặt c ắ t n g a n g , các đoạn lòng dẫn ròi rạc riêng lè mà phải nghiên cứu lòng dẫn trong qu an hệ biến đổi không gian giữa các đoạn với nhau Để dự báo sạ t lở, p h ân tích hình th á i, kích thưóc m ặ t cắt ngang dòng chày có
th ể xác định dược bờ bồi, bò lỏ N hưng đó là d ự báo ngắn M ặt cá t ngang sông, hoặc xâm thực, bồi tụ có th ể th ay đổi khi lòng d ẫn phía trê n của nó th a y đổi Ví dụ: cù lao c ồ n Tào ỏ phía bác T ân C hâu mở rộng và kéo dài về phía n am trong các n ăm 70 và 80 của th ế ký 20
đà ép dòng chảy đáy sòng Tiền về p h ía Tàn C hâu làm cho th ị t r ấ n Tân C háu sau thời gian binh ổn lâu dài bị lôi kéo vào giai đoạn s ạ t là T hị trấ n Tân C h âu bị s ạ t lở, dòng chảy dưới
Trang 6phái cù lao Long K h ánh dược bồi tụ, cạn dần , lòng d ẫn sâu 2-5m ; ỏ n h á n h trái, dòng chảy tăn g n h an h về lưu lượng gây s ạ t ỉỏ m ạnh ỏ Thượng Thới Tiền, Thường Lạc và Hồng Ngự [10] N hư vậy sự kiện s ạ t lở công sở huyện Hồng Ngự năm 1992 có liên q uan với sự p h át triển của cù lao c ồ n Cò ở vị tr í cách nó khoảng 14km về phía ngược nguồn C ũng do ảnh hướng của cù lao c ồ Tào, cho đến nay, s ạ t lờ ỏ Tân C hâu, Thượng Thỏi Tiền, Thường Lạc và Hồng Ngự vần còn tiếp diễn
Nói tóm lại dế dự báo s ạ t lỏ cần coi lòng dẫn là đối tượng nghiên cửu Nghiên cứu lòng dần phục vụ dự báo sạ t lỏ bò phải tậ p tru n g vào 2 vấn để cơ bản: 1 N ghiên cứu quy luật hoạt động của sòng Tiền làm cơ sỏ cho việc dự báo sự th av đổi của lòng dẫn; 2 N ghiên cứu lòng dần và mô h ình dự báo s ạ t lở với các thông số về lòng dẫn
Công trinh này được hoàn thành trong khuôn khô' Chương trình nghiên cứu khoa học cơ bản giai đoạn 2004-2005, đế tài mã sô 75.09.04.
TÀI LIỆU THA M KHẢO
1 Đ ăng Hữu Diệp, Lê Ngọc Bích, Các yếu tô' gây m ất ổn định bò sông Tiền, sông H ậu và phương hướng khắc phục, Báo cáo Hội nghị Khoa học Địa chất công trinh và Môi trường Việt Nam, T h àn h phô’Hồ Chí M inh, 1999
2 Lê M ạnh H ùng, Đinh C ông Sản, Xói lở bờ sông cửu Long và giải pháp phòng tránh cho các khu vực trọng điểm, N hà xu ất bản Nông nghiệp, 2002
3 Nguyễn Huy D ũng và nnk, Bước đ ầu đán h giá hiện trạn g , nguyên n h ân s ạ t lở bờ sông Cứu Long và một sô' biện ph áp phòng trá n h , Tuyển tập các báo cáo khoa học của Liên đoàn Bán đồ Địa chất miền Nam, 2003, T hành phô Hổ C hí Minh
4 Nguyễn Ngọc Hoa và n n k , Báo cáo lập bán đổ địa chất đồng bang Nam Bộ, Liên đoàn Địa ch ấ t 6 T h àn h p hố Hồ Chí M inh, năm 1991
5 Nguyễn X uân Bao và nnk, Bán đổ Địa chất Nam Việt Nam, tỷ lệ 1:200.000, Liên đoàn Địa c h ấ t 6 T h àn h phô Hồ C hí M inh, n àm 1995
6 Phạm Huy Long, Vũ V ăn Vĩnh và nnk, Điểu tra nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục, phòng ngừa sự cỏ sạt lở đất trên sông Tiền tại các điềm Tân Châu - Hồng Ngự, Chợ Mới, Sa Đẽc, Mỹ Thuận, Măng Thít, Liên đoàn Địa ch ấ t 6, T hành p h ố Hồ Chí Minh, năm 1995
7 Phạm Huy Long và nnk, Báo cáo kết quả điểu tra hiện trạng, nguyên nhân và dự báo sạt lở bờ sông Tiền, sỏng Hậu, sông Vàm Nao, Liên đoàn Địa châ't 6, T hành phô' Hồ Chí
M inh, n ăm 1996
8 T rầ n T h anh X uân, Lũ lụt và cách phòng chống, N hà x u ấ t bản Khoa học và Kỹ th u ật
Hà Nội 2000
9 Vũ Văn Vĩnh và nnk, Báo cáo sơ bộ sụt lò bờ sông Tiền, sông Hậu, Liên đoàn địa ch ấ t 6,
T hành phô’ Hồ Chí M inh, năm 1995
10 Vũ Văn Vĩnh và nnk, P h ân tích các điều kiện địa chất, địa m ạo để dự báo và xác định các biện p h áp khắc phục, phòng ngừa s ạ t lở đ ấ t sông Tiền, Báo cáo Hội nghị khoa học
Trang 711 Vũ Văn Vĩnh, T rịnh Nguyên T ính, N hận đ ịnh mối về các trầm tích Holocen dọc sông tuổi Holocen dọc sông Tiền, Tuyển tập các báo cáo khoa học của Liên đoàn bản đồ địa chất miền Nam, T h àn h p h ố Hồ C hí M inh, 2000
VNU JOURNAL OF SCIENCE, Nat., ScL, & Tech T.xx, N04AP., 2004
RESEARCHING ON LANDSLIDE BESIDE TIEN RIVER:
THEORY AND PRACTICE
N g u y e n Q u a n g M y, V u V a n V in h , D in h T h i B ao Hoa
Department of Geography, College of Science, VNU
Landslide beside Tien riv er have occurred seriously in m any places locating in all segm ent of river because of u nstable location, d ifferent dim ension, unforeseen frequency, changes in direction and in speed Despite th ere are m anv docum ents and form ulas to calculate and forecast th is type of landslide b u t th is problem still challenges scientists Based on sp atial relationship betw een landslides an d change of conveyance, graphic presentation potential of interactive betw een landslide factors th a t affect the conveyance, potential of orientation a n d change dynam ic axis for w a te r flow, this article focused on to two issues F irstly, we stu d y activities law of T ien riv er t h a t is a base to anticipate the conveyance change T he second, we stu d y the conveyance ch aracteristics th a t is used' to develop m athem atic m odeling for anticipating th e landslide