Mã số: I- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro tại công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 II-
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
HUỲNH THỊ MY MY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHẬN DIỆN
MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CÔNG TY
CP CHINA STEEL SUMIKIN VIỆT NAM THEO
TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 02 năm 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Hà Dương Xuân Bảo
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Vương Quang Việt
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Lâm Văn Giang
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, ĐHQG
TP.HCM ngày 16/01/2014
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm có:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sỹ)
1 PGS.TS Lê Văn Trung
2 TS Hà Dương Xuân Bảo
3 TS Lâm Văn Giang
4 TS Vương Quang Việt
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HUỲNH THỊ MY MY MSHV: 12260665
Ngày, tháng, năm sinh: 26/10/1989 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường Mã số:
I- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm
soát rủi ro tại công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1- Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, các khái niệm về nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và các văn bản pháp lý liên quan
2- Khảo sát, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến mối nguy và rủi ro tại công ty
3- Đề xuất xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại công ty
4- Áp dụng thử nghiệm quy trình vào phân xưởng trong công ty
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề
tài)………
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):
1/ TS TRẦN THỊ VÂN, Viện Môi trường - Tài nguyên, ĐHQG TP.HCM
2/ TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO, Đại học Bách Khoa TP.HCM
TP HCM, ngày tháng năm 2014
Trang 4CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
1/ TS TRẦN THỊ VÂN
2/ TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA
(Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình của quý thầy cô, anh chị đồng nghiệp và gia đình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Cô khoa Môi trường, trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm, chuyên môn trong suốt thời gian học tại trường
Thầy Hà Dương Xuân Bảo, người đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Ban giám đốc Công ty CP China Steel Sumikin Việt Nam, các anh chị thuộc bộ phận an toàn đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn
Em xin cảm ơn gia đình và các bạn cùng lớp đã luôn động viên, quan tâm và ủng hộ em trong suốt thời gian qua
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày nay, khi vấn đề về sức khỏe và an toàn đang ngày càng quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại, thì việc đánh giá rủi ro trở nên cần thiết đối với một doanh nghiệp Việc đánh giá rủi ro không đầy đủ hay không tuân thủ các thủ tục kiểm soát rủi ro có thể dẫn đến những tai nạn nghiêm trọng Do đó, việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro là những yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý an toàn
Nghiên cứu này đề xuất xây dựng quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi
ro tại cho công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam theo yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 Nội dung chính của nghiên cứu là xem xét lại thực trạng quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp liên quan đến mối nguy và rủi ro tại công ty, đánh giá khả năng xây dựng quy trình cho công ty nhằm xác định các phương pháp nhận diện, phân tích mối nguy trong công việc, tiến hành đánh giá rủi ro thích hợp và đề xuất các biện pháp kiểm soát thích hợp nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn từ các hoạt động sản xuất, đảm bảo an toàn cho người lao động Từ đó, có thể xây dựng hệ thống quản lý HSE hoàn chỉnh cho công ty trong tương lai
Trang 7ABSTRACT
Nowaday, the issue of health and safety becomes increasingly important in modern industrial, so the risk assessment is essential to a enterprise The risk assessment is not fully or not comply with risk control procedures can lead to serious accidents Therefore, hazard identification and risk assessment are important factors in safety management system
This study proposed building hazard identification and risk assessment process for China Steel Sumikin Vietnam as required by OHSAS 18001:2007 standards The main contents of the study was to review the current state safety and occupational health management related to hazard and risk, assess process building capacity assessment for company to identify methods of identification, analysis hazard in work, risk assessment and propose appropriate control measures to minimize and prevent accidents from manufacturing operations, ensuring safety for workers Since then, the we can build a completing HSE management system for the company in the future
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC 7
DANH MỤC BẢNG 10
DANH MỤC HÌNH VẼ 11
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 12
PHẦN MỞ ĐẦU 13
1 Tính cần thiết của đề tài 13
2 Mục tiêu nghiên cứu 14
3 Nội dung nghiên cứu 14
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 14
5 Phương pháp nghiên cứu 15
6 Ý nghĩa của đề tài 18
7 Tính mới của đề tài 18
PHẦN NỘI DUNG 19
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 19
1.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 19
1.1.1 Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000 19
1.1.2 Khái niệm về OHSAS 18001:2007 19
1.1.3 Phạm vi áp dụng 19
1.1.4 Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 19
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MỐI NGUY VÀ RỦI RO 20
1.2.1 Mối nguy 20
1.2.1.1 Khái niệm mối nguy 20
1.2.1.2 Phân loại mối nguy 20
1.2.1.3 Các yếu tố liên quan đến mối nguy 21
1.2.1.4 Cách nhận diện mối nguy 21
1.2.2 Rủi ro 22
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro 22
1.2.2.2 Khái niệm đánh giá rủi ro 22
Trang 91.2.2.3 Mối tương quan giữa mối nguy và rủi ro 22
1.2.2.4 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 23
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA QUY TRÌNH NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 24
1.3.1 Phương pháp chung 24
1.3.2 Đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007 25
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 26
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27
1.5 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 28
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CTY CHINA STEEL SUMIKIN VIỆT NAM (CSVC) 30
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CTY CP THÉP CHINA STEEL SUMIKIN VIỆT NAM (CSVC) 30
2.1.1 Giới thiệu chung 30
2.1.2 Vị trí địa lý của công ty 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 31
2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 32
2.1.5 Nhu cầu máy móc, thiết bị công nghệ 34
2.1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 35
2.1.7 Nhu cầu lao động 36
2.2 THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CSVC 37
2.2.1 Thực trạng các vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC 37
2.2.2 Thực trạng các vấn đề sức khỏe nghề nghiệp liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC 40
2.2.3 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại CSVC 43
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CSVC 44
2.3.1 Về tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, giảm thiểu mối nguy và rủi ro 44
Trang 102.3.2 Về thực trạng các giải pháp hiện tại 45
2.3.3 Về trang thiết bị bảo hộ lao động 50
2.4 MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ BẤT CẬP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CSVC 52
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHẬN DIỆN MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ, KIỂM SOÁT RỦI RO THEO OHSAS 18001:2007 55
3.1 PHÂN TÍCH KHẢ THI VIỆC XÂY DỰNG QUY TRÌNH TẠI CSVC 55
3.1.1 Phân tích đánh giá thực trạng (Gap Analysis) 55
3.1.2 Đánh giá theo phương pháp phân tích SWOT 57
3.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ RỦI RO DỰA TRÊN THỰC TẾ TẠI CSVC 59
3.2.1 Phân tích lựa chọn phương pháp nhận diện mối nguy cho CSVC 59
3.2.2 Phân tích lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro cho CSVC 61
3.3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH NHẬN DIỆN MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO CHO CSVC 66
3.3.1 Giới thiệu chung 66
3.3.1.1 Mục đích 66
3.3.1.2 Định nghĩa 66
3.3.1.3 Phạm vi áp dụng 67
3.3.1.4 Cơ sở và phương pháp xây dựng quy trình 67
CHƯƠNG 4 ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM QUY TRÌNH TẠI PHÂN XƯỞNG CỦA CSVC 85
NHẬN XÉT 100
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 103
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Nội dung các phương pháp nghiên cứu………16
Bảng 1.1 Nội dung phương pháp phương pháp định tính và định luợng……….24
Bảng 2.1 Danh mục thiết bị công nghệ của nhà máy CSVC……… 34
Bảng 2.2 Số lượng nguyên liệu đầu vào cho CSVC……….35
Bảng 2.3 Thực trạng các vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC……….38
Bảng 2.4 Thực trạng các vấn đề sức khỏe nghề nghiệp liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC………41
Bảng 2.5 Thống kê số trường hợp tai nạn lao động tại CVSC đến tháng 08/2013….43 Bảng 2.6 Thực trạng công tác quản lý giảm thiểu mối nguy và rủi ro trong an toàn lao động tại CSVC……… 46
Bảng 2.7 Trang thiết bị bảo hộ cá nhân tại CSVC……… 50
Bảng 2.8 Đánh giá công tác quản lý mối nguy và rủi ro tại CSVC……….52
Bảng 3.1Đánh giá thực trạng xác định mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro
tại CSVC theo OHSAS 18001: 2007
……….56
Bảng 3.2 Ma trận SWOT……… 57
Bảng 3.3 So sánh ưu điểm và hạn chế các phương pháp nhận diện mối nguy………60
Bảng 3.4 Các công cụ và phương pháp đánh giá rủi ro theo OHSAS 18002:2007…62 Bảng 3.5 Quá trình giảm rủi ro và ưu tiên các kết quả đánh giá rủi ro………70
Bảng 3.6 Bảng đề xuất các tiêu chí đánh giá rủi ro ATSKNN tại CSVC… ………71
Bảng 3.7 Thuyết minh quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro cho CSVC……….77
Bảng 4.1 Bảng phân tích các bước công việc cho từng khu vực 87
Bảng 4.2 Bảng nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm soát rủi ro 96
Bảng 4.3 Bảng so sánh trước và sau khi áp dụng quy trình tại CSVC 100
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu 15
Hình 1.1 Chu trình PDCA………20
Hình 1.2 Tổng quan về quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007 25
Hình 2.1 Vị trí địa lý công ty CSVC……… 31
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của CSVC 31
Hình 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của CSVC 33
Hình 2.4 Biểu đồ lực lượng lao động phân theo giới tính năm 2013 36
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức quản lý an toàn hiện tại của CSVC 44
Hình 3.1 Các bước của quá trình nhận diện mối nguy theo cách phân tích công việc………61
Hình 3.2 Nguyên lý ALARP và mức rủi ro chấp nhận được 65
Hình 3.3 Quy trình đánh giá rủi ro 68
Hình 3.4 Tổ chức bộ máy quản lý an toàn mới đề xuất tại CSVC 81
Hình 4.1 Sơ đồ tổng quát khu vực làm việc trong các phân xưởng Tẩy gỉ bằng axit, Cán nguội, Bảo trì trục cán ………86
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATSKNN: An toàn, sức khỏe nghề nghiệp
ATLĐ: An toàn lao động
BSI: British Standard Council: Viện tiêu chuẩn Anh
CSVC: Công ty Cổ Phần China Steel Sumikin Việt Nam
HSE: Health Safety and Envirement: Sức khỏe an toàn và môi trường
MSDS: Material Safety Data Sheet: Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
OHSAS: Occupational Health & Safety Assessement Series: Các tiêu chí đánh giá
an toàn, sức khỏe nghề nghiệp
OH&S: Occupational Health & Safety: An toàn sức khỏe nghề nghiệp
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PDCA: Plan-Do-Check-Act: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động
SWOT: Strengths-Weaknesses-Opportunities-Threats: Điểm mạnh - Điểm yếu -
Cơ hội - Thách thức
TNLĐ: Tai nạn lao động
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Trong thời đại đất nước trên đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngày càng
có nhiều nhà máy thép ra đời Sự đóng góp của ngành thép cho việc phát triển nền kinh tế nước ta là không phủ nhận Tuy nhiên, ngành thép cũng là một trong những ngành công nghiệp nặng, mang trong mình nhiều nguy cơ và rủi ro tai nạn lao động
Với những công ty hội nhập, việc quản lý mối nguy, kiểm soát rủi ro an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 đã được triển khai và áp dụng Bên cạnh đó, những nhà máy thép mới thành lập, hệ thống quản lý vẫn chưa hoàn thiện các quy trình thủ tục nhằm nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro, dẫn đến gia tăng tai nạn lao động gây thiệt hại về tính mạng và sức khỏe cho người lao động
Và nhà máy thép China Steel Sumkin Việt Nam là một trong số ấy Nhà máy này mới thành lập trong lĩnh vực gia công thép với quy mô lớn tại Việt Nam Công tác giám sát, cải thiện điều kiện an toàn làm việc vẫn đã và đang được công ty China Steel Sumikin Việt Nam thực hiện tốt Tuy nhiên, để giữ vững
và bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn là một trong những hướng đi
cần thiết cho công ty Do đó, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhận
diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro tại công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007” được thực hiện
nhằm giúp bảo đảm an toàn lao động cho nhà máy khi đi vào hoạt động được bảo đảm một cách tốt nhất
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho Công ty China Steel Sumikin Việt Nam (CSVC) và đề xuất các giải pháp cải thiện, ngăn ngừa tai nạn lao động tại công ty
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu như trên, đề tài thực hiện 4 nội dung sau:
1- Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, các khái niệm về nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và các văn bản pháp lý liên quan
2- Khảo sát, đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến mối nguy và rủi ro tại công ty
3- Đề xuất xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi
ro theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại công ty
4- Áp dụng thử nghiệm quy trình vào phân xưởng trong công ty
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các hoạt động sản xuất, kỹ thuật tại công ty thép China Steel Sumikin Việt Nam, khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro; các bộ phận, phân xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ liên quan đến vấn đề an toàn tại công ty China Steel Sumikin Việt Nam (CSVC)
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
a/ Phương pháp luận
Đề tài được triển khai theo trình tự như (như hình 1) bao gồm:
Hình 1: Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu
Đánh giá - phương pháp chuyên gia, phương pháp SWOT, phương pháp ma trận rủi
ro, nguyên lý ALARP)
Các vấn đề sức khỏe nghề nghiệp liên quan
đến mối nguy và rủi ro tại CSVC
Phân tích
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Công tác phòng ngừa, giảm thiểu mối nguy
Đánh giá khả thi việc xây dựng
Đề xuất xây dựng quy trình
Ứng dụng quy trình đánh giá rủi
ro và đề xuất biện pháp quản lý rủi ro cho CSVC
Thuận lợi và bất cập trong công tác phòng ngừa, giảm thiểu mối nguy và rủi ro
Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại CSVC
Trang 17b/ Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được minh họa trong bảng 1 như sau:
Bảng 1: Nội dung các phương pháp nghiên cứu
1.Phương pháp
tổng quan tài liệu
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 1
- Tham khảo các tiêu chuẩn về HSE, về OHSAS 18001:2007,
OHSAS 18002:2007 Kế thừa tài liệu hiện có của công ty như: Báo cáo an toàn lao động định kỳ, các kết quả nghiên cứu từ đề tài và tài liệu chuyên ngành liên quan
2.Phương pháp
thu thập dữ liệu
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 2
- Khảo sát thực tế điều kiện làm việc, máy móc thiết bị, số liệu
tai nạn lao động
- Thu thập thông tin về tình hình thực hiện công tác an toàn lao
động và sức khỏe nghề nghiệp tại CSVC từ phòng quản lý an toàn và các phòng ban liên quan
3.Phương pháp
phân tích và
tổng hợp
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 2, 4
- Dựa trên tài liệu và số liệu thu thập được từ việc khảo sát, tiến
hành phân tích, tổng hợp tài liệu, đánh giá công tác quản lý mối nguy, rủi ro tại công ty làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro
- Áp dụng thử nghiệm quy trình vào công ty
4.Phương pháp
phân tích SWOT
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 3
- Công cụ phân tích SWOT dùng phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức của việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro cho CSVC Và là
cơ sở cho việc xem xét khả thi của việc áp dụng quy trình này tại CSVC
- Điểm mạnh (S): nguồn lực, khả năng mà tổ chức có thể sử
dụng để đạt được mục tiêu;
- Điểm yếu (W): giới hạn, thiếu sót có thể ngăn cản tổ chức đạt
được mục tiêu;
- Cơ hội (O): là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát
được, có thể mang lại nhiều thành công cho tổ chức;
Trang 18- Thách thức (T): là các trở ngại, yếu tố gây ra tác động tiêu cực
cho tổ chức 5.Phương pháp
chuyên gia
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 3
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong
lĩnh vực OHSAS 18001:2007, các nhân viên an toàn lao động đang công tác tại công ty CSVC nhằm tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty để kiểm soát mối nguy, rủi ro 6.Phương pháp
ma trận rủi ro
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 3
- Phương pháp ma trận rủi ro được đánh giá dựa trên 3 yếu tố:
Tần suất xảy ra, mức độ nghiêm trọng và khả năng nhận biết Phương pháp này dùng để đánh giá mức rủi ro về ATSKNN
7.Phương pháp
mô hình PDCA
Phương pháp này dùng thực hiện nội dung 3
- Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 dựa trên chu trình PDCA (mô
hình Deming) Quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro cho CSVC dự kiến dựa theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và OHSAS 18002 - hướng dẫn thực hiện
Vì vậy, để hợp lý và tương thích, việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro cho CSVC dựa trên mô hình PDCA
- Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu, đối tượng sẽ
thực hiện nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với mục tiêu hướng đến của quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro;
- Thực hiện - DO (D): Thực hiện nhận diện mối nguy, đánh giá
và đưa ra biện pháp kiểm soát rủi ro cho các mục tiêu, đối tượng đã đề ra trong kế hoạch;
- Kiểm tra - Check (C): Giám sát, kiểm duyệt lại các kết quả
thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả;
- Hành động - Act (A): Thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro
và soát xét định kỳ nhằm cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động kiểm soát rủi ro
Trang 196 Ý nghĩa của đề tài
a/ Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đề tài được hình thành từ các phương pháp luận khoa học, dựa
vào thực tế của công ty và các luận cứ khoa học từ các tiêu chuẩn quốc
tế về HSE, OHSAS,…
- Kết quả đề tài có thể làm tài liệu tham khảo, ứng dụng trong việc xây
dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 trong tư vấn ngành thép ở Việt Nam
b/ Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả đề tài góp phần bảo đảm hiệu quả nhận diện mối nguy, đánh giá
và kiểm soát rủi ro cho CSVC theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Từ đó, góp phần giảm thiểu, ngăn ngừa tối đa các rủi ro có thể dẫn đến tai nạn lao động trong công ty
7 Tính mới của đề tài
Tại Việt Nam, việc áp dụng các tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng như ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14001 đều được hầu hết các doanh nghiệp sản xuất, gia công thép lớn như Vina Kyoei, Pomina, Posco,…thực hiện Tuy nhiên, riêng về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe lao động (HSE) theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 nói chung, áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001 vào quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá
và kiểm soát rủi ro nói riêng vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp trong ngành thép thực hiện Điều này, phần nào thể hiện tính mới của đề tài
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
1.1.1 Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000
OHSAS là từ viết tắt theo tiếng Anh của tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (ATSKNN) OHSAS 18000 gồm 2 tiêu chuẩn:
- OHSAS 18001: đưa ra các yêu cầu cho việc thực hiện một hệ thống quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- OHSAS 18002: đưa ra các hướng dẫn thực hiện một hệ thống quản lý an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp
1.1.2 Khái niệm về OHSAS 18001:2007
- OHSAS 18001:2007 được Viện tiêu chuẩn Anh BSI ban hành vào ngày
01/7/2007 thay thế cho tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 và chưa phải là tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO nhưng được thừa nhận quốc tế và được áp dụng phổ biến trong quản lý ATSKNN
- Việc thực hiện OHSAS 18001:2007 cho phép các doanh nghiệp phát hiện
định kỳ các nguy cơ tiềm ẩn tại nơi làm việc và cải thiện liên tục các nguy
cơ tiềm ẩn này, nhằm bảo đảm cho người lao động được làm việc an toàn
1.1.3 Phạm vi áp dụng
OHSAS 18001:2007 áp dụng cho mọi tất cả các loại hình, qui mô của tổ chức doanh nghiệp Thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau
1.1.4 Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Cơ sở của cách tiếp cận này dựa trên phương pháp luận PDCA (Lập kế hoạch -Thực hiện - Kiểm tra - Hành động) Tiến hành thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu, quá trình cụ thể để đạt được kết quả phù hợp với chính sách ATSKNN của doanh nghiệp; thực hiện; giám sát và đo lường các quá trình này dựa
Trang 21trên chính sách ATSKNN, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và các báo cáo kết quả; thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hệ thống quản
1.2.1.1 Khái niệm mối nguy
- Theo OHSAS 18001, mối nguy được định nghĩa là bất cứ nguồn, tình huống,
hành động có thể gây thương tích hoặc làm tổn hại đến sức khỏe con người hoặc sự kết hợp giữa chúng
- Mối nguy có thể hiện hữu hoặc không hiện hữu Các vật dụng, đồ dùng, dụng
cụ, máy móc,… đều là những mối nguy Mối nguy cần được nhận diện trước các rủi ro liên quan tới mối nguy để đánh giá, kiểm soát hiệu quả [2]
1.2.1.2 Phân loại mối nguy
Mối nguy có 4 loại: mối nguy vật lý, mối nguy hóa học, mối nguy sinh học và mối nguy thể chất
- Mối nguy vật lý: ồn, bức xạ, nhiệt độ, mật độ xe cộ qua lại, độ cao, độ sâu,
điện, các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn,…)
Trang 22- Mối nguy hóa học: chất nổ, chất lỏng dễ cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật
liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí độc
- Mối nguy sinh học: chất thải sinh học (máu,…); côn trùng; động vật có bệnh
hay có chất độc hại
- Mối nguy thể chất: thiếu ánh sáng, thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, mức
độ công việc (nặng nề, áp lực), mối quan hệ với xung quanh (với các tổ sản xuất, đốc công, giám sát,…), sử dụng thuốc trong khi làm việc (thuốc cảm, thuốc ho,…), không có sự động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, bạn bè), các yếu tố thể chất (sức khỏe, tinh thần,…), trang bị phương tiện bảo hộ không phù hợp
1.2.1.3 Các yếu tố liên quan đến mối nguy
- Con người: người lao động trực tiếp, người xung quanh, khách tham quan,…
- Vật liệu: Vật liệu sử dụng trực tiếp, để gần, chất phát sinh trong quá trình sản
xuất,…
- Môi trường: Môi trường làm việc chật, rộng, thoáng, nhiều ánh sáng, gió,…
- Thiết bị: Thiết bị bố trí hợp lý, đầy đủ, an toàn, cách thức vận hành,…
1.2.1.4 Cách nhận diện mối nguy
Có 2 phương pháp chung để nhận diện mối nguy là sử dụng phương pháp đơn giản và sử dụng phương pháp phức tạp
a Sử dụng phương pháp đơn giản
- Sử dụng giác quan (quan sát), nhận biết
- Hỏi người lao động
- Sử dụng bảng liệt kê, thống kê các yếu tố mối nguy
b Sử dụng phương pháp phức tạp
- Huy động sự tham gia của nhiều người trong các lĩnh vực khác nhau
- Chỉ có những người có kiến thức, quen thuộc với môi trường sản xuất ở
đó, hiểu biết về quy trình sản xuất, vật tư, thiết bị,… mới có khả năng nhận biết mối nguy [2]
Trang 231.2.2 Rủi ro
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro (nguy cơ) là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra hoặc khả năng tiếp xúc của
mối nguy và mức độ nghiêm trọng của tổn thương do mối nguy gây ra hoặc do tiếp xúc với mối nguy
1.2.2.2 Khái niệm đánh giá rủi ro
- Đánh giá rủi ro là quá trình đánh giá những rủi ro phát sinh từ một mối nguy,
có tính đầy đủ các kiểm soát hiện tại và quyết định rủi ro có chấp nhận được hay không?
- Rủi ro có thể chấp nhận được: là rủi ro đã được giảm xuống đến mức mà tổ
chức sẵn lòng chấp nhận trên cơ sở tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý, chính sách
và mục tiêu ATSKNN của công ty [3]
1.2.2.3 Mối tương quan giữa mối nguy và rủi ro
Rủi ro = Hậu quả (Mức độ nghiêm trọng) * Tần suất xảy ra * Khả năng nhận biết
- Tần suất xảy ra: là tần suất xảy ra hoặc tiếp xúc mối nguy, có thể được chia
thành các nhóm:
o Hiếm xảy ra: 1 lần/2-3 năm
o Khó xảy ra: hàng năm
o Thương tật không nghiêm trọng: thương tật nhưng có thể khôi phục hoàn toàn với khoảng thời gian nhất định
Trang 24o Thương tật không đáng kể: là những vết thương nhẹ, chỉ cần sơ cứu, không cần điều trị, cho phép trở lại với công việc như cũ
- Khả năng nhận biết: là mức khả năng mà mối nguy có thể được nhận diện,
được chia thành các nhóm:
o Hiện hữu: khi mối nguy hiện hữu chắc chắn nhận biết được
o Có thể nhận biết được: khi mối nguy có thể nhận biết được khi tiến hành quan sát, thực địa
o Tiềm ẩn có thể nhận biết: khi mối nguy chỉ có thể nhận biết bằng cách dùng các thiết bị đo lường
o Tiềm ẩn không thể nhận biết: khi mối nguy chỉ có thể phỏng đoán, nhận biết được dựa trên các tai nạn đã từng xảy ra trong từng lĩnh vực, công việc liên quan
Vậy, nếu kiểm soát được một trong những thông số tạo thành nguy cơ rủi ro sẽ giúp làm giảm nguy cơ rủi ro [3]
1.2.2.4 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Nhận diện mối nguy là quá trình nhận biết mối nguy đang tồn tại và xác định
đặc tính của chúng, giúp xác định chủ động tất cả các nguồn, tình huống, hành động phát sinh từ các hoạt động của tổ chức, có nguy cơ gây hại, bệnh tật cho con người Ví dụ như:
Nguồn (máy móc chuyển động, bức xạ, nguồn năng lượng,…)
Tình huống (làm việc ở trên cao,…)
Hành động (sổ tay hướng dẫn công việc,…)
- Mặt khác, nhận diện mối nguy giúp xác định nguyên nhân vấn đề Trong sản
xuất thực tế, nếu không xác định đúng nguyên nhân có thể làm sai lệch kết quả điều tra hoặc đề xuất giải pháp xử lý không đạt hiệu quả
- Mục đích của quy trình đánh giá rủi ro là nhận ra mối nguy và đảm bảo các
rủi ro ảnh hưởng tới con người phát sinh từ các mối nguy được đánh giá và kiểm soát ở mức độ có thể chấp nhận được thông qua những biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc hiệu quả nhất, an toàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tổn hại môi trường
Trang 25- Nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro là một phần quy định trong
hệ thống quản lý OH&S, có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn
ngừa tai nạn lao động, giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro Đây là nền tảng giúp hệ thống quản lý OH&S hoạt động thành công và đạt hiệu quả Việc tiến hành quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro sẽ đóng góp
vào việc thúc đẩy văn hóa an toàn tích cực tại công ty Đây là một phần quan
trọng cho hệ thống quản lý OH&S được thành công và hiệu quả
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA QUY TRÌNH NHẬN DIỆN MỐI NGUY
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
1.3.1 Phương pháp chung
Để đánh giá rủi ro cần thu thập các thông tin gồm: Mức độ nghiêm trọng của mối nguy; tần suất mối nguy; khả năng nhận biết mối nguy Hai phương pháp định tính hoặc định lượng được áp dụng để đánh giá rủi ro Nội dung và yêu cầu của 2 phương pháp được trình bày ở bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Nội dung phương pháp phương pháp định tính và định luợng
- Đánh giá rủi ro được thực hiện
bằng việc nhận diện đầy đủ
nguyên nhân và hậu quả (tính
- Đánh giá rủi ro hiệu quả, thông
qua việc phân tích xác suất (tần
suất) xảy ra của mối nguy
- Tiến hành đánh giá kết quả
- Yêu cầu: Độ tin cậy của tần số, xác
suất dữ liệu trong mô hình toán học được sử dụng trong phương pháp
Nguồn: [4]
Trang 261.3.2 Đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007
Cho đến nay, có 2 quy trình đánh giá rủi ro theo chuẩn được áp dụng là: Quy trình đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007 và quy trình đánh giá rủi ro theo
BS 8800:2004 Tuy nhiên, quy trình đánh giá rủi ro theo BS 8800:2004 đã cũ nên ít được áp dụng
Quy trình đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007 được thể hiện như hình 1.2 như sau:
Hình 1.2 Tổng quan về quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro theo
OHSAS 18001:2007 [2]
Qua sơ đồ trên cho thấy quy trình tổng thể theo OHSAS 18001:2007 được thực hiện qua các bước như sau:
- Bước 1: Phân tích, lựa chọn, triển khai phương pháp và thủ tục cho việc nhận
diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Bước 2: Tiến hành nhận diện mối nguy
- Bước 3: Đánh giá rủi ro liên quan tới các mối nguy được xác định bằng cách
ước tính rủi ro và xác định mức độ rủi ro
Triển khai phương pháp
Đánh giá rủi ro
Kiểm soát việc thực hiện
Kiểm soát việc
ra quyết định
Quản lý sự thay đổi
Nhận diện mối nguy
Giám sát và
xem xét
Trang 27- Bước 4: Xác định đầy đủ những kiểm soát rủi ro cần thiết, tuân thủ pháp lý và
các yêu cầu khác được thể hiện trong chính sách và mục tiêu OH&S của tổ chức
- Bước 5: Kiểm soát việc thực hiện, giám sát và xem xét
- Quản lý sự thay đổi: là một phần quan trọng trong quy trình, ảnh hưởng và
chịu ảnh hưởng đối với các mục còn lại trong quy trình
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát rủi ro dựa theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 còn khá hạn chế, đặc biệt
là trong ngành thép chưa có nhiều nghiên cứu cho phạm vi ngành này Có những đề tài được nghiên cứu như sau:
- Triệu Quốc Lộc (2012), với nghiên cứu Đánh giá rủi ro trong sản xuất theo
nhóm các yếu tố nguy hiểm Trong đó, tác giả trình bày phương pháp giám sát
an toàn sản xuất theo nhóm các yếu tố nguy hiểm Đây là phương pháp đánh giá tình hình an toàn sản xuất theo nguy cơ rủi ro và việc áp dụng phương pháp này khá đơn giản, phù hợp đối với bất kỳ loại hình sản xuất nào, đồng thời không những cho phép đánh giá chung, tổng hợp tình hình an toàn của toàn bộ
cơ sở sản xuất, mà còn có thể đánh giá mức độ an toàn của cơ sở sản xuất theo từng lĩnh vực cụ thể như: an toàn cơ học, an toàn điện, an toàn hoá chất một cách định lượng (tỷ lệ phần trăm, chủng loại và số lượng máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ,… không đảm bảo an toàn), làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và biện pháp khắc phục, đảm bảo an toàn sản xuất một cách chủ động và
phù hợp với thực tế [5]
- Phạm Quốc Quân và CTV (2011), với nghiên cứu Xây dựng phương pháp luận
phân tích, đánh giá an toàn môi trường lao động Xây dựng công cụ dự báo ô nhiễm công nghiệp và ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ cộng đồng Tác giả
đã đánh giá rủi ro sức khỏe tiềm ẩn do ô nhiễm môi trường căn cứ vào toàn bộ
hệ thống thông tin liên hệ giữa con người và môi trường xung quanh Tác giả chia sẻ quan điểm mô tả rủi ro sức khỏe do ô nhiễm môi trường lao động gồm
Trang 28có 2 phần chính là: rủi ro ô nhiễm môi trường, gồm xác suất sự kiện ô nhiễm và quy mô ô nhiễm của môi trường xung quanh, rủi ro suy giảm sức khỏe gồm: xác suất cảm giác bất lợi, khó chịu đối với các tác nhân ô nhiễm và nguy cơ suy giảm sức khỏe của người chịu tác động ô nhiễm (nguy cơ xuất hiện bệnh tật,
mức độ trầm trọng của triệu chứng và bệnh tật)
Thông qua bài viết, tác giả nghiên cứu triển khai phương pháp luận đánh giá rủi
ro sức khỏe nghề nghiệp phối hợp với việc đưa ra các tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe dân cư do tác động của các yếu tố môi trường
xung quanh, các yếu tố công nghiệp cũng như chất lượng thực phẩm [6]
Ngoài ra, có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến việc xây dựng quy trình được thực hiện tạ các trường đại học như:
- Trần Đặng Thanh Phương (2011) Nghiên cứu đề xuất xây dựng HTQL tích
hợp đối với HTQL môi trường theo ISO 14001:2004 và HTQL ATSKNN theo OHSAS 18001:2007 tại công ty TNHH Clover Việt Nam Trong đó, tác giả
trình bày một phần quy trình nhận diên mối nguy cho công ty Clover [7]
- Huỳnh Minh Hoan (2011) Xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty Lạc Tỷ
Trong đó, tác giả trình bày một phần quy trình nhận diên mối nguy cho công ty Lạc Tỷ [8]
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, nghiên cứu về xây dựng quy trình khá hạn chế với nghiên cứu liên quan như sau:
- Hisao Toyoda (2011), Revised Risk Assessment Method for Use with OHSAS
18001:2007 Trong đó, tác giả trình bày về phương pháp đánh giá rủi ro sử
dụng phù hợp với các bước để đánh giá rủi ro theo quy định tại OHSAS 18001 kết hợp phân loại rủi ro và kế hoạch kiểm soát rủi ro dựa trên khuyến cáo của
BS 18004 Phương pháp đánh giá rủi ro được tác giả đề xuất cho việc áp dụng thực hiện đánh giá rủi ro và cho việc tích hợp trong hệ thống quản lý OH&S
[9]
Nhìn chung, việc xây dựng quy trình nhận diện mối nguy theo một tiêu chuẩn xác định trong công ty còn khá mới, ở một số công ty đã tự mình xây dựng,
Trang 29triển khai và thực hiện quy trình nhưng chưa có công ty thép nào có quy trình nhận diện mối nguy theo một tiêu chuẩn quy định
1.5 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Các văn bản pháp lý liên quan đến đề tài được thể hiện như sau:
- Luật môi trường 52/2005/QH 11 ban hành 12/12/2005 hiệu lực từ 01/07/2006
- Luật Hóa chất 06/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 hiệu lực từ 01/07/2008
- Thông tư 37/2005/TT-LĐTBXH ngày 29/12/2005: Hướng dẫn công tác huấn luyện ATVSLĐ
- Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/2/2008: Hướng dẫn thủ tục đăng ký
và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
- Thông tư liên tịch 10/1999TTLT-BLĐTBXH ngày 17/3/1999: Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy, độc hại
- Thông tư 13/BYT-TT ngày 24/10/1996: Hướng dẫn thực hiện quản lý VSLĐ, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp: Sơ cấp cứu
- Thông tư 10/1998/TT-LĐTBXH ngày 28/5/1998: Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thông tư 09/2000/TT-BYT - 28/4/2000 Hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ NLĐ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thông tư 13/TT-BYT -21/10/1996: Lập hồ sơ vệ sinh lao động, Xét nghiệm, kiểm tra môi trường lao động
- Thông tư 10/2003/TT_LĐTBXH ngày 18/4/2003: Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ khi bị tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch10/1999/TTLT/BLĐTBXH/BYT ngày 17/3/1999: Bồi dưỡng bằng hiện vật
- QĐ 3733/2002/QĐ- BYT Ban hành 21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc và 7 thông số
vệ sinh lao động
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT -11/3 /2005 : Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
Trang 30- Quyết định 41/2005/QĐ-BYT -08/12/2005 Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống
- Giám định sức khoẻ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (08/1998/TTLT Bộ
Y tế - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 20/4/1998)
- Văn bản 3263/LĐTBXH-BHLĐ ngày 24/9/1999: Tổ chức tuần lễ Quốc gia về ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ vào quý I hàng năm (Kinh phí theo công văn hướng dẫn số 5253/BKH-LĐVX ngày 10/8/1999)
- TCVN 2572:1978 Biển báo an toàn điện
- TCVN 5926:1995 Cầu chảy hạ áp Yêu cầu chung
- TCVN 4756-2002 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- TCVN 3985:1999 Âm học Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc
- TCVN 4878:1989 Phòng cháy-Dấu hiệu an toàn ( ISO 6039-1987)
- TCVN 3890-84 Phương tiện và thiết bị chữa cháy Bố trí, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho công trình Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6719:2000 An toàn máy Dừng khẩn cấp Nguyên tắc thiết kế
- TCVN 6722:2000 An toàn máy Phần 1: nguyên tắc và các quy định đối với nhà sản xuất
- TCVN 6721:2000 An toàn máy Khe hở nhỏ nhất để tránh kẹp dập các bộ phận
cơ thể người
- TCVN 6720:2000 An toàn máy Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy
- TCVN 3148-79 Băng tải Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 4717-89 Thiết bị sản xuất Che chắn an toàn Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 4275-86 Ký hiệu chỉ dẫn trên công cụ
- TCVN 2290-78 Thiết bị sản xuất Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 4244-05: Thiết bị nâng
- TCVN 5744-1993: Thang máy
- TCVN 5208-90 Máy nâng hạ Yêu cầu an toàn chung
- TCVN 2652 – 78 Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
- TCVN 3156-79 An toàn điện Thuật ngữ và định nghĩa
Trang 31CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CTY CHINA STEEL SUMIKIN
VIỆT NAM (CSVC)
Trong phần này, tác giả tiến hành trình tự các công việc cụ thể như sau:
- Giới thiệu chung về công ty CSVC
- Thực trạng các vấn đề liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC
- Thực trạng công tác phòng ngừa, giảm thiểu mối nguy và rủi ro tại CSVC
- Một số thuận lợi và bất cập trong công tác phòng ngừa, giảm thiểu mối nguy và rủi ro tại CSVC
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CTY CP THÉP CHINA STEEL SUMIKIN VIỆT NAM (CSVC)
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần China Steel Sumikin Việt Nam (CSVC) là công ty liên doanh giữa tập đoàn Sumitomo Metal Industries của Nhật và tập đoàn China Steel của Đài Loan, với dự án nhà máy gia công thép tấm lớn nhất Đông Nam Á được khởi công xây dựng vào ngày 08 tháng 09 năm 2011
Nhà máy là một tập hợp các dây chuyền sản xuất thép cao cấp bao gồm các loại thép tẩy gỉ phủ dầu, thép cán nguội, thép mạ kẽm, thép mạ crôm là những nguyên liệu đầu vào phục vụ ngành công nghiệp sản xuất ôtô, xe máy, đồ gia dụng, lõi động cơ, xây dựng và ống dẫn Với công suất là: 1,2 triệu tấn/năm
2.1.2 Vị trí địa lý của công ty
Vị trí địa lý của công ty được minh họa qua hình 2.1 như sau:
Trang 32Hình 2.1 Vị trí địa lý công ty CSVC [10]
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty gồm có 3 khối chính: văn phòng, sản xuất, điều phối tổng hợp Bộ phận sản xuất gồm 5 bộ phận Trong đó, phòng quản lý an toàn và môi trường thuộc khối sản xuất Sơ đồ tổ chức của CSVC được minh họa bởi hình 2.2 như sau:
Giám đốc các bộ phận
sản xuất
Giám đốc các bộ phận thương mại
Bộ phận nhân sự,
kế toán, tổng vụ,…
Công ty CSVC
Trang 332.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Dự án đầu tư chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu thép cuộn cán nóng, thông qua các dây chuyền sản xuất là: dây chuyền tẩy gỉ axit, dây chuyền cán nguội, dây chuyền luyện thép liên tục, dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng, dây chuyền mạ crôm, để sản xuất ra vật liệu thép cuộn tẩy gỉ phủ dầu, thép cuộn cán nguội, thép cuộn ngâm nhiệt mạ kẽm, thép cuộn mạ crôm
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty CSVC được minh họa ở hình 2.3 như sau:
Trang 34Mở và xả cuộn
Cắt đầu Tẩy gỉ bằng axit Kiểm tra độ dày Cắt viền, mép
Thép cuộn cán nóng
Bỏng, hơi hóa chất, nhiễm độc
Ồn, chấn thương,…
Ồn, văng bắn, bụi, phóng xạ
Ép, làm phẳng
Dây chuyền tẩy gỉ
Ồn, văng bắn
Thiếu oxy, ánh sáng, cháy nổ (khu tầng hầm) bỏng
Thép cuộn tẩy gỉ axit
Mạ kẽm nhúng nóng
Đóng gói thành phẩm
Thép mạ kẽm nhúng nóng
Mở và xả cuộn
Cắt đầu, đo độ dày Hàn nối thép
Ồn, chấn thương Văng bắn
Ồn, nhiệt độ cao
văng bắn
Ồn, phóng xạ
Kiểm tra độ dày Cắt viền, mép
Ồn, phóng xạ
Hơi khí độc
Kiểm tra độ dày Cắt viền, mép
Phóng
xạ
Dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng
Ồn, văng bắn phóng xạ
Ồn, văng bắn phóng xạ
Ồn, phóng xạ
Trang 352.1.5 Nhu cầu máy móc, thiết bị công nghệ
Danh mục thiết bị công nghệ được trình bày trong bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1 Danh mục thiết bị công nghệ của nhà máy CSVC
Dây chuyền tẩy gỉ
axit cán nguội
Khu tái sinh dung
Khu xử lý nước Hệ thống xử lý nước thải, hệ thống
nước làm mát gián tiếp, bể chứa nước chưa qua xử lý, hệ thống đường ống
Trang 36Hệ thống thiết bị
điện công cộng
Nguồn:[12] Hầu hết các trang thiết bị tại CSVC đều được đầu tư hoàn toàn mới từ các nước
có nền công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Nhật và Châu Âu và có công suất lớn
2.1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
2.1.6.1 Nhu cầu nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng cho nhà máy bao gồm nhiều loại: khí NG, LPG, N2, hơi nước Trong đó, khí thiên nhiên là nhiên liệu chính cho quá trình sản xuất Nhu cầu tiêu thụ khí thiên nhiên khoảng 7,82 Nm3/giờ (5,6 triệu Nm3/năm) với áp suất khí đầu vào là 6 kg/cm3 Ngoài ra, có một số các loại nguyên nhiên liệu khác được trình bày ở bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Số lượng nguyên liệu đầu vào cho CSVC
(tấn/năm)
Nơi sản xuất
A2 hoặc KCN Phú Mỹ)
Nguồn: [13]
2.1.6.2 Nhu cầu nguyên liệu
Thép cuộn nguyên liệu gồm 2 loại chính là: thép tẩy gỉ cán nguội và thép cuộn cán nóng Khối lượng thép cuộn cán cần thiết cho nhà máy ước tính khoảng 1,8 triệu tấn/năm
Trang 37Đối với nguyên liệu thép tẩy gỉ cán nguội được sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu đầu vào cho 3 dây chuyền ACL, CGL, CAL
Đối với thép cuộn cán nóng, được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho dây chuyền tẩy gỉ cán nguội và sản phẩm tẩy gỉ cán nguội tiếp tục được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho 3 dây chuyền ACL, CGL, CAL và một phần được
sử dụng làm sản phẩm bán ra cho khách hàng
2.1.7 Nhu cầu lao động
Số lượng nam nữ làm việc tại CSVC được trình bày ở hình 2.4 như sau:
Hình 2.4 Biểu đồ lực lượng lao động phân theo giới tính năm 2013 [11]
Qua biểu đồ trên, cho thấy số lượng nam làm việc tại CSVC chiếm đa số, điều này thỏa với thực tế Vì gia công thép là ngành công nghiệp nặng nên cần nhiều nam
Trang 382.2 THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MỐI NGUY VÀ RỦI RO TẠI CSVC
Các vấn đề liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC gồm:
- Các vấn đề về an toàn lao động tại CSVC
- Các vấn đề về sức khỏe nghề nghiệp tại CSVC
2.2.1 Thực trạng các vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro
tại CSVC
Về vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC, tác giả tập trung trình bày những nội dung chính sau:
- Mối nguy và rủi ro do vận hành cơ khí máy móc
- Mối nguy và rủi ro từ cháy nổ
- Mối nguy và rủi ro do điện và các nguồn năng lượng khác
- Mối nguy và rủi ro do an toàn bảo trì
Trên cơ sở tổng hợp tính chất các công việc thường gặp và phổ biến trong các phân xưởng sản xuất, lập bảng chi tiết thực trạng các vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro được trình bày ở bảng 2.3 sau:
Trang 39Bảng 2.3 Thực trạng các vấn đề an toàn lao động liên quan đến mối nguy và rủi ro tại CSVC Nội dung
(Yếu tố nguy hiểm)
Khảo sát, phân tích thực trạng (Nguồn phát sinh, công đoạn)
Đánh giá nguy cơ (Hậu quả dự đoán)
1 Mối nguy và rủi ro do vận hành cơ khí máy móc
- Gây chấn thương như đứt tay, hỏng mắt do
mạt thép và gỉ sắt văng bắn trong quá trình kiểm tra, chỉnh sửa mối hàn
2.Các thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt như cầu trục,
xe nâng
- Vận chuyển cuộn tại các kho nguyên
liệu và thành phẩm
- Vận chuyển trục cán tại phân xưởng
bảo trì trục cán (khu vực phụ trợ cho dây chuyền cán nguội)
- Vận chuyển phụ tùng trong quá trình
bảo trì
- Tay: gây chấn thương tay như dập, đứt tay
- Có thể chết người
trong quá trình mở cuộn
Trang 404.Nhiệt độ cao
- Máy móc tỏa nhiệt như: máy cắt,…
- Nhiệt độ cao từ xung quanh khu vực
mạ kẽm nhúng nóng
- Nhiệt độ cao tại khu vực dãy lò luyện
liên tục
- Tay: Bỏng
2 Mối nguy và rủi ro từ cháy nổ
11.Nguy cơ cháy nổ
- Khu tầng hầm gia nhiệt tại dây chuyền
3.Mối nguy và rủi ro do điện và các nguồn năng lượng khác
12.Điện giật: Do bảo trì
xưởng, cầu trục, xe nâng,
sửa chữa các thiết bị, máy
4 Mối nguy và rủi ro do an toàn bảo trì