1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến (e learning) trên nền điện toán đám mây

164 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Đào tạo trực tuyến E-learning trên nền điện toán đám mây không những đem lại lợi ích cho người học mà còn cho cả nhà cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến, nhà cu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN TIẾN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN VÀ SỬ DỤNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN (E-learning) TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN TIẾN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN VÀ SỬ DỤNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN (E-learning) TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.34.48

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS THOẠI NAM

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2013

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS THOẠI NAM

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Họ tên học viên: NGUYỄN TIẾN DŨNG MSHV:12321059 Ngày, tháng, năm sinh: 17/11/1976 Nơi sinh: Tây Ninh Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số : 60.34.48

I TÊN ĐỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo

trực tuyến (E-learning) trên nền điện toán đám mây

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1./ Tổng quan về đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

2./ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

3./ Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

4./ Kiến nghị để cải thiện mức độ chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/01/2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/11/2013

Trang 5

iii

LỜI CẢM ƠN



Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Thoại Nam

đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính, quý thầy cô Khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Duy Thanh (MIS9), bạn Trần Đình Nghĩa (MIS10) đã có nhiều chia sẻ về kiến thức trong thời gian làm luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của các anh chị đi trước và tất cả bạn bè

Sau cùng, xin được gửi lời tri ân sâu sắc đến Ba Mẹ, gia đình và người thân, những người luôn luôn bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống và học tập

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013

NGUYỄN TIẾN DŨNG

Trang 6

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Đào tạo trực tuyến (E-learning) trên nền điện toán đám mây không những đem lại lợi ích cho người học mà còn cho cả nhà cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến, nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây Các nghiên cứu cho thấy việc phát triển đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây phù hợp với từng môi trường, từng đối tượng cụ thể cũng như việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

sự chấp nhận và sử dụng là hết sức cần thiết Trong nghiên cứu này, dựa trên mô hình lý thuyết thống nhất và chấp nhận công nghệ UTAUT2, tác giả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây của người sử dụng Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn

là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát Thu về từ khảo sát là 282 mẫu hợp lệ Theo kết quả, các yếu tố ảnh hưởng là hiệu quả mong đợi, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, động cơ thoải mái và thói quen Mô hình giải thích được 74.57% những biến động của các biến phụ thuộc sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những giải pháp cho sự phát triển của đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

Trang 7

v

ABSTRACT

Electronic Learning (E-learning) based on cloud computing, brings benefit not only to learners but also to E-learning and cloud computing service providers Related researches show that the development of cloud computing based E-learning

is suitable for a particular person, condition, occasion, or place as well as evaluating the factors influencing Acceptance and Use is essentially necessary In this study, based on Unified Theory of Acceptance and Use of Technology 2 (UTAUT2) model, the author surveyed the factors influencing Acceptance and Use of cloud computing based E-learning from end users The study was conducted in two phases including quality and quantity oriented researches Data was gathered from questionnaire There were 282 valid samples received from the survey According

to the results, the influential factors are Performance Expectancy, Effort Expectancy, Social Influence, Facilitating Conditions, Hedonic Motivation and Habits The model explained 74.57% the fluctuation of variables depending on the Acceptance and Use of cloud computing based E-learning From the study results, the author suggested solutions to develop cloud computing based E-learning

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến (E-learning) trên nền điện toán đám mây” là do quá trình học tập và nghiên cứu của chính bản thân Các số liệu

trong nghiên cứu được khảo sát và thu thập có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy Dữ liệu được xử lý một cách khách quan và trung thực

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013

NGUYỄN TIẾN DŨNG

Trang 9

vii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Dự đoán tăng trưởng ĐTTT 85 quốc gia trên toàn thế giới 2

Hình 1.2 Dự đoán tăng trưởng ĐTTT châu Á 3

Hình 1.3 Tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam 4

Hình 1.4 Các ứng dụng đám mây quen thuộc 7

Hình 2.1 Mô hình kinh doanh ĐTTT trên đám mây 22

Hình 2.2 Kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM (a) 23

Hình 2.3 Kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM (b) 25

Hình 3.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA 29

Hình 3.2 Mô hình lý thuyết hành vi dự định TPB 29

Hình 3.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 30

Hình 3.4 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 32

Hình 3.5 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT2 33

Hình 3.6 Mô hình đề xuất chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM 38

Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu tổng quát 46

Hình 4.2 Quy trình nghiên cứu chi tiết 57

Hình 5.1 Kết quả mô hình hồi quy 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê dân số và lượng người sử dụng Internet toàn cầu 4

Bảng 1.2 Tóm tắt dự đoán tăng trưởng ĐTĐM 7

Bảng 2.1 Nội dung khóa học và dịch vụ ĐTĐM 26

Bảng 4.1 Các bước phương pháp nghiên cứu 45

Bảng 4.2 Thang đo hiệu quả mong đợi 47

Bảng 4.3 Thang đo kỳ vọng nỗ lực 48

Bảng 4.4 Thang đo ảnh hưởng xã hội 49

Bảng 4.5 Thang đo điều kiện thuận lợi 50

Bảng 4.6 Thang đo động cơ thoải mái 50

Bảng 4.7 Thang đo giá trị trao đổi 51

Bảng 4.8 Thang đo thói quen sử dụng 52

Bảng 4.9 Thang đo ý định chấp nhận sử dụng 52

Bảng 4.10 Thang đo hành vi sử dụng 53

Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính 54

Bảng 5.1 Hình thức thu thập dữ liệu 61

Bảng 5.2 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần độc lập 68

Bảng 5.3 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần phụ thuộc 71

Bảng 5.4 Ma trận xoay của phân tích nhân tố lần 1 73

Bảng 5.5 Ma trận xoay của phân tích nhân tố lần 2 74

Bảng 5.6 Ma trận xoay của phân tích nhân tố lần 3 75

Bảng 5.7 Tóm tắt tên biến và thành phần nhân tố 77

Bảng 5.8 Kết quả chạy phân tích tương quan 79

Bảng 5.9 Tổng hợp các phân tích phương sai (ANOVA) 86

Bảng 5.10 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu chính thức 89

Trang 11

ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA Analysis of variance (Phân tích phương sai)

CPU Central Proceesing Unit (Bộ xử lý trung tâm)

CNTT Công nghệ thông tin

ĐTTT Đào tạo trực tuyến

ĐTĐM Điện toán đám mây

ICT và truyền thông) Information and Communication Technology (Công nghệ thông tin

IS Information systems (Các hệ thống thông tin)

IT Information technology (Công nghệ thông tin)

IaaS Infrastructure as a service (Hạ tầng như là dịch vụ)

NIST tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ) National Institute of Standards and Technology (Viện công nghệ và

PaaS Platform as a service (Nền tảng như là dịch vụ)

SCORM chuẩn và các mô tả cho một chương trình E-learning dựa vào web) Sharable Content Object Reference Model (Một tập hợp các tiêu SLA Service Level Agreements (Thỏa thuận cấp độ dịch vụ)

TRA Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)

TAM Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ) TPB Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định)

UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (Lý thuyết

thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ) VIF Variance Inflation factor (Hệ số phóng đại phương sai)

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN iv

LỜI CAM ĐOAN vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Hình thành vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Đào tạo trực tuyến (E-learning) 1

1.1.2 ĐTTT tại Việt Nam 3

1.1.3 Sự phát triển của điện toán đám mây 6

1.1.4 ĐTĐM tại Việt Nam 8

1.2 Lý do chọn đề tài 9

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 10

1.4.2 Không gian và thời gian thực hiện 10

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 10

1.6 Bố cục đề tài 11

CHƯƠNG 2 ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 12 2.1 Điện toán đám mây (ĐTĐM) 12

2.1.1 Các đặc tính thiết yếu 13

2.1.2 Các mô hình dịch vụ 14

2.1.2.1.Software as a Service – SaaS 14

2.1.2.2.Platform as a Service – PaaS 14

2.1.2.3.Infrastructure as a Service – IaaS 14

2.1.3 Các mô hình triển khai 14

2.1.3.1.Đám mây công cộng (Public Cloud) 14

2.1.3.2.Đám mây riêng (Private Cloud) 15

Trang 13

xi

2.1.3.3.Đám mây lai (Hybrid Cloud) 15

2.1.3.4.Đám mây cộng đồng (Community Cloud) 15

2.1.4 Các công nghệ chính tạo điều kiện cho sự hình thành ĐTĐM 16

2.1.4.1.Công nghệ xử lý đa nhân (multicore) 16

2.1.4.2.Công nghệ ảo hóa (virtualization) 16

2.1.4.3.Công nghệ Web Service 17

2.2 Đào tạo trực tuyến (ĐTTT) 17

2.2.1 Mô hình hệ thống ĐTTT 18

2.2.2 Ưu điểm của ĐTTT trong dạy học 19

2.3 Đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây 19

2.3.1 Mô hình đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây 19

2.3.2 Một số lợi ích ĐTTT trên nền ĐTĐM 26

2.3.3 Phần mềm nguồn mở cho ĐTĐM và ĐTTT 27

2.3.3.1.Phần mềm đám mây nguồn mở 27

2.3.3.2.Phần mềm quản lý học tập trực tuyến nguồn mở 27

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 28

3.1 Cơ sở lý thuyết 28

3.1.1 Lý thuyết hành động hợp lý TRA 28

3.1.2 Lý thuyết hành vi dự định TPB 29

3.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 30

3.1.4 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 31

3.1.5 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT2 33

3.2 Các nghiên cứu liên quan 34

3.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 34

3.2.1.1.Các nghiên cứu liên quan về dịch vụ đám mây 34

3.2.1.2.Các nghiên cứu liên quan về dịch vụ ĐTTT 35

3.2.2 Nghiên cứu trong nước 37

3.2.3 Nhận xét chung các nghiên cứu 37

3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 38

Trang 14

3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 38

3.3.2 Thành phần mô hình và các giả thiết nghiên cứu 39

3.3.2.1.Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy) 39

3.3.2.2.Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy) 39

3.3.2.3.Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) 40

3.3.2.4.Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) 40

3.3.2.5.Động cơ thoải mái (Hedonic Motivation) 41

3.3.2.6.Giá trị trao đổi (Price Value) 41

3.3.2.7.Thói quen (Habit) 42

3.3.2.8.Ý định sử dụng (Behavioral Intention) 42

3.3.2.9.Hành vi sử dụng (Use Behavior) 43

3.3.3 Yếu tố nhân khẩu học 43

3.3.4 Các giả thuyết nghiên cứu 43

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

4.1 Phương pháp nghiên cứu 45

4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) 45

4.1.2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 45

4.1.3 Quy trình nghiên cứu 46

4.2 Nguồn thông tin 47

4.2.1 Dữ liệu sơ cấp 47

4.2.2 Dữ liệu thứ cấp 47

4.3 Nghiên cứu định tính 47

4.3.1 Thang đo hiệu quả mong đợi 47

4.3.2 Thang đo kỳ vọng nỗ lực 48

4.3.3 Thang đo ảnh hưởng xã hội 49

4.3.4 Thang đo điều kiện thuận lợi 49

4.3.5 Thang đo động cơ thoải mái 50

4.3.6 Thang đo giá trị trao đổi 51

4.3.7 Thang đo thói quen sử dụng 51

Trang 15

xiii

4.3.8 Thang đo ý định chấp nhận sử dụng 52

4.3.9 Thang đo hành vi sử dụng 53

4.4 Nghiên cứu định lượng 54

4.4.1 Thiết kế mẫu 54

4.4.2 Thu thập dữ liệu 55

4.4.3 Xử lý mẫu 55

4.4.3.1.Biến và thang đo 55

4.4.3.2.Giá trị biến 55

4.4.3.3.Làm sạch biến 56

4.4.4 Tóm tắt một số phân tích chính tiếp theo cho nghiên cứu chính thức 56

4.5 Quy trình nghiên cứu chi tiết 57

4.5.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo 57

4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 58

4.5.3 Phân tích tương quan 59

4.5.4 Phân tích hồi quy đa biến 60

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61

5.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 61

5.2 Các thống kê mô tả 62

5.2.1 Thống kê các đặc tính nhân khẩu học 62

5.3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach Alpha) 65

5.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 72

5.4.1 Kết quả các thành phần độc lập của thang đo 72

5.4.2 Kết quả phân tích nhân tố các biến phụ thuộc 76

5.5 Mô hình nghiên cứu chính thức 76

5.6 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết 78

5.6.1 Kết quả phân tích tương quan 78

5.6.2 Kết quả phân tích hồi quy 80

5.6.2.1.Phân tích hồi quy đa biến giữa các thành phần độc lập và ý định sử dụng 80

Trang 16

5.6.2.2.Kết quả phân tích hồi quy ý định sử dụng với hành vi sử dụng 82

5.6.3 Kết quả phân tích đường dẫn (Path Analysis) 83

5.6.4 Phân tích phương sai (ANOVA) 86

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

6.1 Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu 90

6.2 Kết luận 91

6.3 Kiến nghị 92

6.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i

Phụ lục 1 Các thang đo của mô hình nghiên cứu xiii

Phụ lục 2 Thống kê mô tả dữ liệu xix

Phụ lục 3 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo xxvi

Phụ lục 4 Phân tích yếu tố khám phá (EFA) xxviii

Phụ lục 5 Phân tích hồi quy đa biến xxxiii

Phụ lục 6 Phân tích phương sai (ANOVA) xxxix

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG lii

Trang 17

1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, sơ lược tình hình về đào tạo trực tuyến và điện toán đám mây trong nước và trên thế giới Các ứng dụng điện toán đám mây đang ngày càng bùng nổ và diễn ra mạnh mẽ; đào tạo trực tuyến ngày càng trở nên phát triển và phổ biến Đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây sẽ

là một xu hướng tất yếu Vì vậy, việc chọn đề tài nghiên cứu mang tính cấp thiết tại thời điểm hiện tại Trong chương mở đầu này, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu, đồng thời đề nghị đối tượng nghiên cứu là những người đã sử dụng dịch vụ đào tạo trực tuyến hoặc có ý định sẽ sử dụng đào tạo trực tuyến Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam

1.1 Hình thành vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Đào tạo trực tuyến (E-learning)

Trong xã hội hiện đại, quá trình học tập đang trở thành một yếu tố quan trọng trong kinh doanh và tăng trưởng kinh tế xã hội (Kamel, 2002) Hiện nay, nhu cầu học tập là rất lớn và ngày càng tăng cao đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học Công nghệ thông tin (CNTT) gắn liền với đời sống xã hội cùng với các dịch vụ ứng dụng đa dạng ngày càng rộng khắp Trong bối cảnh đó, đào tạo trực tuyến (ĐTTT) - E-learning

là một hình thức ứng dụng CNTT trong dạy và học đang trở nên phổ biến; và một mô hình khác nữa là điện toán đám mây (ĐTĐM) cùng với các dịch vụ của nó đang phát triển mạnh mẽ khắp nơi

Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau, có rất nhiều cách hiểu về ĐTTT Hiểu theo nghĩa rộng, ĐTTT là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Hiểu theo nghĩa hẹp, ĐTTT là sự phân phát các nội dung học tập sử dụng các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, nội dung học tập chủ yếu được số hóa; người dạy và người học

có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo trực tuyến (online conference)…

ĐTTT đã phát triển mạnh và áp dụng trên toàn thế giới trong khoảng hơn một

Trang 18

thập kỷ qua Nhu cầu học tập mọi lúc mọi nơi là rất đáng quan tâm ĐTĐM hứa hẹn cung cấp nhiều lợi ích cho người dạy và người học: các hệ thống máy tính tập trung hóa, xử lý một lượng lớn dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu đồ họa, quản lý các công năng tính toán phức tạp, dữ liệu tìm kiếm khổng lồ; người dùng có thể truy cập thông tin này và tương tác với những người khác bởi các thiết bị đơn giản như điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablets), máy tính cá nhân và nhiều thiết bị khác…

Hình 1.1 Dự đoán tăng trưởng ĐTTT 85 quốc gia trên toàn thế giới

(Nguồn: Ambient Insight, 2012)

Trong năm 2013, ĐTTT trên thế giới đang bùng nổ với nhiều xu hướng, sự phát triển và những ý tưởng mới Theo thống kê về ĐTTT năm 2013 của Certifyme.net, 77% tập đoàn doanh nghiệp Mỹ áp dụng phương pháp ĐTTT; 72% công ty được khảo sát cho biết rằng ĐTTT giúp họ luôn giữ vị thế đứng đầu trong biến động ngành nghề của họ; năm 2011, có 51% công ty đã thực hiện ít nhất một khóa học trực tuyến cho hơn 50% nhân viên của họ; các doanh nghiệp tiết kiệm được từ 50-70% chi phí khi thực hiện đào tạo thông qua ĐTTT thay thế đào tạo giáp mặt; không chỉ giảm về chi phí mà còn giảm về mặt thời gian, nói chung các khóa học ĐTTT rút ngắn từ 25%-60% so với lớp học truyền thống; 23% nhân viên rời bỏ công việc của họ vì thiếu điều

Trang 19

3

kiện thăng tiến và cơ hội đào tạo; ĐTTT giúp tăng khả năng lưu giữ kiến thức từ 25% đến 60%; Mỹ và Châu Âu chiếm tới 70% thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu, nhưng khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang vươn lên mạnh mẽ; các quốc gia có tốc độ tăng trưởng thị trường ĐTTT cao nhất là Việt Nam và Malaysia

1.1.2 ĐTTT tại Việt Nam

Theo cấp độ vùng miền, châu Á có tốc độ tăng trưởng ĐTTT cao nhất thế giới, đạt 17.3%, lợi nhuận đạt 5.2 tỷ đô la năm 2011 và sẽ tăng hơn gấp đôi, đạt 11.5 tỷ đô

la vào năm 2016 (theo Ambient Insight, 2012)

Đặc biệt, trong 10 nước có tốc độ tăng trưởng thị trường ĐTTT hàng đầu thế giới thì tốc độ tăng trưởng thị trường ĐTTT của Việt Nam là 44.3% và kế đến

Malaysia là 39.4% (theo sea-globe.com, 2012 - dẫn nguồn từ Ambient Insight, 2012 )

Hình 1.2 Dự đoán tăng trưởng ĐTTT châu Á

(Nguồn: The Asia Market for Self-paced eLearning Products and Services: 2011-2016 Forecast and Analysis)

Trang 20

Bảng 1.1 Thống kê dân số và lượng người sử dụng Internet toàn cầu

WORLD INTERNET USAGE AND POPULATION STATISTICS, June 30, 2012

(2012 Est.)

Internet Users Dec 31, 2000

Internet Users Latest Data

Penetration (%

Population)

Growth 2000- 2012

Users

%

of Table

(Nguồn: Thống kê số lượng người dùng Internet toàn cầu, 2012)

Thống kê Internet toàn cầu (Internet World Statistics) cho thấy vào thời điểm 30/06/2012, cả thế giới có đến gần 2,4 tỷ người sử dụng Internet trên tổng số dân

là 7 tỷ người

Hình 1.3 Tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam

(Nguồn: Thống kê Internet Việt Nam, 2012)

Trang 21

Theo các tài liệu nghiên cứu, việc tìm hiểu về ĐTTT ở Việt Nam vào khoảng năm 2002 trở về trước thì không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu ĐTTT ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Các nhà lãnh đạo cấp cao của Việt Nam khẳng định rằng, giáo dục là một trong những ngành được ưu tiên cao nhất

và được hưởng các nguồn đầu tư cao nhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Với nỗ lực này, Việt Nam đã quyết định kết hợp công nghệ thông tin vào tất cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới chất lượng học tập trong tất cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và kỹ năng cho kỷ nguyên thông tin

Ngày 9/1/2013, Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, trong đó chủ trương đẩy mạnh các hình thức học từ xa, học qua mạng thông qua các hoạt động như: tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT phục vụ cho việc đào tạo từ xa, ĐTTT, tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong việc cung ứng những chương trình học tập suốt đời cho mọi người

Theo Kira1, trên thế giới, rất nhiều khóa học trực tuyến do Harvard, MIT hay Yale xây dựng miễn phí Đó là các khóa học trực tuyến đại chúng (MOOCs - Massive

Open Online Courses), được rút gọn và thiết thực với nhu cầu của hầu hết người học

Yale, MIT và UCLA chỉ là một trong số những cơ sở giáo dục lớn đưa các khóa học vào chương trình và đã tạo ra một trào lưu trong nền công nghiệp giáo dục đại học Tuy không có nhiều khóa học tiêu chuẩn và miễn phí như MOOCs nhưng MOOCs là đòn bẩy mang nhiều tiềm năng của ĐTTT và là đại diện cho một hướng đi hướng tới tạo ra môi trường giáo dục phù hợp với nhiều người hơn – điều mà trước đây người

1

Kira nói về các khóa học Khóa học trực tuyến đại chúng - MOOCs

Trang 22

học không có cơ hội vì những lý do như khoảng cách địa lý hay rào cản về tài chính…

Nhìn chung, ĐTTT đang nhận được sự quan tâm rất lớn của cộng đồng người

sử dụng, có tiềm năng phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ

1.1.3 Sự phát triển của điện toán đám mây

Người dùng Internet ngày càng trở nên quen thuộc với các dịch vụ đám mây như dịch vụ thư điện tử hotmail.com, yahoo.com, gmail.com (dịch vụ có thể được sử dụng bất cứ khi nào có kết nối Internet, dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng miễn phí hoặc trả tiền thuê bao để tăng hoặc giảm dung lượng lưu trữ theo nhu cầu thực tế); một số ứng dụng đám mây quen thuộc khác như YouTube, facebook, skype,… ; một số ứng dụng lưu trữ đám mây như sky drive, dropbox, google drive, MediaFire v.v…

Vào tháng 2 và tháng 3 năm 2012, một cuộc khảo sát các tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations – NGOs) được thực hiện (bởi TechSoup Global Network) trên toàn thế giới để nắm được vấn đề sử dụng ĐTTT hiện hành và kế hoạch tương lai sự chấp nhận ĐTĐM Kết quả khảo sát (88 quốc gia, 10500 người trả lời khảo sát) cho thấy: 90% người trả lời đang sử dụng ĐTTM; 79% cho rằng thuận lợi lớn nhất là quản trị phần cứng/phần mềm dễ hơn; 47% cho rằng các thay đổi liên quan đến chi phí và dễ dàng cài đặt sẽ là động lực lớn nhất di chuyển IT của họ vào đám mây (Global Cloud Computing Survey Results, 2012) Thuật ngữ ĐTĐM sử dụng cho

khảo sát của NGO là: “ĐTĐM cho phép bạn truy cập phần mềm qua Internet thay vì

từ ổ đĩa cứng cục bộ hay mạng máy tính cục bộ của bạn – không chỉ truy cập từ trong văn phòng của bạn” Cũng theo giám đốc của NGO: “tôi nghĩ mọi người biết về đám mây, nhưng mọi người có định nghĩa riêng của họ về nó” Các ứng dụng đám mây

thường dùng nhất qua khảo sát, đó là: e-mail (55%), mạng xã hội/web (47%), chia sẻ/lưu trữ tập tin (26%), hội nghị web (24%), các sản phẩm văn phòng (23%)

Cũng theo khảo sát này, các ứng dụng dựa trên đám mây thường dùng nhất là

facebook (70%), gmail (63%), skype (50%) “Nhiều người có thể đang sử dụng các công cụ đám mây như Gmail Họ không nhất thiết phải nhận biết đó là một sản phẩm

Trang 23

7

đám mây”- Theo TechSoup Global Network partner NGO, India

Hình 1.4 Các ứng dụng đám mây quen thuộc

(Nguồn: theo Global Cloud Computing Survey Results, 2012)

Tăng trưởng ĐTĐM vào năm 2014 dự đoán sẽ đạt 150 tỷ đô la, so với năm

2008 chỉ đạt 46 tỷ đô la; vào năm 2014, 60% tải máy chủ sẽ ảo hóa (virtualized); chi tiêu cho các dịch vụ CNTT toàn cầu năm 2012 đạt hơn 40 tỷ đô la, kỳ vọng sẽ đạt cột mốc 100 tỷ đô la vào năm 2016 (Jason Lurcott, 2013)

(Nguồn: Jason Lurcott, 2013).

Trang 24

1.1.4 ĐTĐM tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ĐTĐM được chính phủ quan tâm và tin rằng công nghệ này sẽ giúp cho đất nước xây dựng lực lượng lao động có tay nghề cao, các bộ ngành chính phủ và các nhà cung cấp viễn thông đã chấp nhận công nghệ ĐTĐM (Kshetri, 2010) Việt Nam bắt đầu hợp tác với IBM từ năm 2007 để tạo nguồn lực khoa học và công nghệ sẵn sàng cho các trường đại học và các viện nghiên cứu

Các trường đại học, cơ quan chính phủ và các nhà cung cấp viễn thông đã áp dụng các đám mây để tạo ra các dịch vụ mới Các tổ chức chính phủ và các trường đại học sử dụng ĐTĐM để phát triển các chương trình giáo dục Bộ giáo dục và Đào tạo,

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ thông tin và truyền thông đã cùng hợp tác phát triển các chương trình giáo dục trên nền tảng đám mây, cung cấp các khóa học miễn phí về CNTT, phần mềm miễn phí, các nghiên cứu về kinh doanh điển hình (Ariff, 2008)

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011 – 2012, Bộ giáo dục và đào tạo định hướng cho các Sở giáo dục rằng: “triển khai mô hình điện toán đám mây (Cloud Computing), theo đó mỗi sở có thể mua/thuê một hệ thống máy chủ duy nhất

để cung cấp dịch vụ cho tất cả các cơ sở giáo dục của sở 2

Trong các cơ quan nhà nước, việc ứng dụng ĐTĐM đang nhận được sự quan tâm lớn của nhiều cơ quan và tổ chức Đó là giải pháp được kỳ vọng thích hợp cho những khó khăn mà các nhà quản lý CNTT trong các cơ quan chính phủ đang phải đối mặt như áp lực ngân sách, yêu cầu ngày càng cao về dịch vụ hành chính trực tuyến, không thể dự báo trước nhu cầu truy xuất ứng dụng Vào ngày 17 tháng 7 năm 2013, các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT, phần mềm nội dung số, từ các Bộ, ngành trung ương và địa phương đã tham dự hội thảo ứng dụng ĐTĐM trong cơ quan nhà nước do viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam tổ chức (Việt Thắng, 2013)

Một cuộc khảo sát để thu thập ý kiến của 2.785 người cấp cao, có quyền quyết định trong kinh doanh và CNTT, tại 10 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương, trong đó

2

Bộ giáo dục và đào tạo, công văn số 4960/BGDĐT-CNTT, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011-2012 (2011)

Trang 25

9

có Việt Nam, (thực hiện bởi VMware Cloud Index) Kết quả khảo sát cho thấy, có 83% doanh nghiệp Việt Nam xem xét việc sử dụng ĐTĐM, 67% nói rằng ĐTĐM ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ (Thanh Mai, 2013)

1.2 Lý do chọn đề tài

Các ứng dụng ĐTĐM đang ngày càng bùng nổ và diễn ra mạnh mẽ; ĐTTT ngày càng trở nên phát triển và phổ biến Con người trở nên quen thuộc với việc truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi, độc lập với thiết bị và vị trí Hơn nữa, nhu cầu làm việc, trao đổi cộng tác qua Internet đang trở thành xu hướng Với nhu cầu học tập đa dạng của đông đảo người học, sự phát triển mạnh mẽ các nội dung số, các ứng dụng ĐTĐM ngày càng khẳng định tính hiệu quả các dịch vụ cung cấp ĐTTT trên nền ĐTĐM là một xu hướng tất yếu

Theo Venkatraman(2013) thì giải pháp ĐTTT (E-learning) trên nền ĐTĐM áp dụng thực tế tại trường đại học Marconi (Ý) đã giúp tiết kiệm được 23% chi phí một năm (so với trước đó chưa thực hiện triển khai giải pháp này)

Các phân tích ở trên (tham chiếu mục 1.1) cho thấy Việt Nam có tốc độ phát triển Internet rất nhanh, nhu cầu và sự phát triển ĐTTT rất mạnh mẽ; ĐTĐM được nhiều người quan tâm đồng thuận, hứa hẹn tăng trưởng nhanh và có nhiều triển vọng phát triển Mô hình giáo dục đang có sự thay đổi mạnh mẽ

Trong đề tài luận văn này, tác giả nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM Dựa trên cơ sở dữ liệu được tìm kiếm bởi tác giả, cho đến nay, trong nước vẫn chưa có nghiên cứu nào giúp trả lời các câu hỏi liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng ĐTTT (E-learning) trên nền ĐTĐM

Đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng ĐTTT ở nhiều nước trên thế giới được trình bày ở lược khảo các nghiên cứu liên quan-

về ĐTTT (mục 3.2.1.2); đã có các nghiên cứu về thái độ người dùng đối với các dịch

vụ ĐTĐM (mục 3.2.1.1); theo tìm hiểu của tác giả thì hiện chưa có nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM tại Việt Nam

Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đế sự chấp nhận và sử dụng

Trang 26

ĐTTT trên nền ĐTĐM là công việc cần thiết và có ý nghĩa thiết thực ở thời điểm hiện tại Qua đó, đánh giá thái độ chấp nhận và hành vi sử dụng trong việc ứng dụng CNTT, sử dụng hệ thống thông tin, cụ thể là ĐTTT trên nền ĐTĐM tại Việt Nam

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Kiến nghị để cải thiện mức độ chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là người biết sử dụng máy tính và đã sử dụng dịch vụ ĐTTT hoặc có ý định sẽ sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM

1.4.2 Không gian và thời gian thực hiện

 Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam

 Thời gian thực hiện: 21/01/2013 – 15/11/2013

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM Kết quả của nghiên cứu giúp nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM, nhà cung cấp dịch

vụ ĐTTT, các nhà giáo dục hiểu rõ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng và chấp nhận sử dụng của người sử dụng, từ đó hoạch định chiến lược phát triển và xây dựng

kế hoạch cũng như thực hiện các bước triển khai hiệu quả, đồng thời cung cấp các dịch

vụ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng

Việc sắp xếp mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố giúp cho việc tập trung cải tiến những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự chấp nhận và sử dụng

Trang 27

11

Kết quả nghiên cứu là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo của mô hình chấp nhận và sử dụng ĐTTT trên nền ĐTĐM tại Việt Nam

1.6 Bố cục đề tài

Bố cục luận văn này bao gồm 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài

Chương 2: ĐTTT trên nền ĐTĐM – Trình bày về ĐTĐM, ĐTTT và ĐTTT trên nền ĐTĐM

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày tổng quan cơ sở

lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây và đề xuất mô hình nghiên cứu

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày phương pháp nghiên cứu, lý thuyết về xây dựng và đánh giá thang đo, nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết đã đề xuất

Chương 5: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, hồi quy tuyến tính và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

Chương 6: Kết luận và kiến nghị - kết luận từ kết quả nghiên cứu, nêu những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Đến đây, tác giả xin kết thúc chương 1 Chương tiếp theo trình bày về ĐTTT trên nền ĐTĐM

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Tiếp sau chương 1 giới thiệu đề tài, chương này sẽ trình bày về điện toán đám mây, đào tạo trực tuyến và đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

2.1 Điện toán đám mây (ĐTĐM)

Thuật ngữ ĐTĐM là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) Với ĐTĐM, mọi khả năng liên quan đến CNTT đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch

vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở

hạ tầng phục vụ công nghệ đó

Theo Foster và cộng sự (2008), ĐTĐM là một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet

Theo Buyya và cộng sự (2009), ĐTĐM là một dạng hệ thống song song phân

tán bao gồm tập hợp các máy chủ ảo kết nối với nhau, các máy chủ ảo này được cấp phát tự động và thể hiện như một hay nhiều tài nguyên tính toán đồng nhất dựa trên sự thỏa thuận dịch vụ (SLA – Service Level Agreement) giữa nhà cung cấp và người sử dụng

Theo Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST), ĐTĐM là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, không gian lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng; đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp (Badger và cộng

sự, 2012)

Trang 29

13

Thường chia làm 2 phần khi nói đến một hệ thống ĐTĐM: mặt trước (front end) và mặt sau (back end), chúng kết nối với nhau qua môi trường mạng, thường là Internet Phần mặt trước là phía các máy tính người sử dụng (khách hàng – client), phần mặt sau là phần đám mây của hệ thống

Theo NIST, ĐTĐM có năm đặc tính thiết yếu, ba mô hình dịch vụ, bốn mô hình triển khai (Badger và cộng sự, 2012) Các đặc điểm này được trình bày tiếp theo dưới đây, nhằm làm rõ hơn về ĐTĐM

2.1.1 Các đặc tính thiết yếu

Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service): người sử dụng được đáp

ứng nhu cầu của mình một cách tự động bằng việc gởi và nhận về đáp ứng trả lời thông qua môi trường web

Truy xuất mạng diện rộng (Broad network access): việc truy cập dịch vụ của

người sử dụng có tính độc lập với vị trí và thiết bị, thông qua kết nối Internet

Dùng chung tài nguyên (Resource pooling): ĐTĐM dựa trên công nghệ ảo

hóa, nên các tài nguyên đa phần là tài nguyên ảo, sẽ được cấp phát động theo sự thay đổi nhu cầu của từng người dùng khác nhau Nhờ đó nhà cung cấp dịch vụ có thể phục

vụ nhiều khách hàng hơn so với cách cấp phát tài nguyên tĩnh truyền thống

Khả năng co giãn nhanh chóng (Rapid elasticity): đây là tích chất đặc biệt

nhất, nổi bật nhất và quan trọng nhất của ĐTĐM Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụng dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ trả phí cho những tài nguyên thực sự dùng

Đo lường dịch vụ (Measured service): ĐTĐM tự động kiểm soát và tối ưu hóa

việc sử dụng tài nguyên (dung lượng lưu trữ, đơn vị xử lý, băng thông…) Lượng tài nguyên sử dụng có thể được theo dõi, kiểm soát và báo cáo một cách minh bạch cho cả hai phía, nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng

Trang 30

2.1.2 Các mô hình dịch vụ

Hiện có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau Ba loại dịch vụ cơ bản, đó là: SaaS, PaaS, IaaS

2.1.2.1 Software as a Service – SaaS

Đây là mô hình dịch vụ mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng một phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh Khách hàng chỉ cần lựa chọn ứng dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng đám mây Mô hình này giải phóng người sử dụng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng,

hệ điều hành… Tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát để đảm bảo ứng dụng luôn sẵn sàng và hoạt động ổn định

2.1.2.2 Platform as a Service – PaaS

Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp một nền tảng (platform) cho khách hàng Khách hàng sẽ tự phát triển ứng dụng của mình nhờ các công cụ và môi trường phát triển được cung cấp hoặc cài đặt sẵn các ứng dụng trên nền tảng đó Không cần phải quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng bên dưới bao gồm mạng, máy chủ, hệ điều hành, không gian lưu trữ, các công cụ, môi trường phát triển ứng dụng nhưng khách hàng phải quản lý các ứng dụng mình cài đặt, phát triển

2.1.2.3 Infrastructure as a Service – IaaS

Trong loại dịch vụ này, khách hàng được cung cấp những tài nguyên máy tính

cơ bản (như bộ xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng…) Khách hàng sẽ cài hệ điều hành, triển khai ứng dụng … Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống, kết nối giữa các thành phần

2.1.3 Các mô hình triển khai

2.1.3.1 Đám mây công cộng (Public Cloud)

Các dịch vụ đám mây được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử

Trang 31

Trở ngại của đám mây công cộng là vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu và vấn đề

an toàn dữ liệu Trong mô hình này, mọi dữ liệu đều nằm trên đám mây, do nhà cung cấp bảo vệ và quản lý Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch

vụ đám mây

2.1.3.2 Đám mây riêng (Private Cloud)

Trong mô hình đám mây riêng, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng để phục vụ cho một doanh nghiệp (tổ chức) duy nhất Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ Doanh nghiệp sở hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó Đám mây riêng có thể được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này

Như vậy, mặc dù tốn chi phí đầu tư nhưng đám mây riêng lại cung cấp cho doanh nghiệp khả năng kiểm soát và quản lý chặt chẽ những dữ liệu quan trọng

2.1.3.3 Đám mây lai (Hybrid Cloud)

Như đã phân tích ở trên, đám mây công cộng dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng không an toàn Ngược lại, đám mây riêng an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng Do đó nếu kết hợp được hai mô hình này lại với nhau thì sẽ khai thác ưu điểm của từng mô hình Đó là ý tưởng hình thành mô hình đám mây lai

2.1.3.4 Đám mây cộng đồng (Community Cloud)

Là mô hình ĐTĐM mà cơ sở hạ tầng được chia sẻ bởi một số tổ chức cho cộng

Trang 32

đồng người dùng trong các tổ chức đó

Tóm lại, định nghĩa ĐTĐM của NIST gồm có 5 đặc tính thiết yếu, 3 mô hình dịch vụ, 4 mô hình triển khai Nhìn chung, hiện nay có khá nhiều định nghĩa về ĐTĐM và chưa có một định nghĩa nào thống nhất về nó

2.1.4 Các công nghệ chính tạo điều kiện cho sự hình thành ĐTĐM

Công nghệ xử lý đa nhân (multicore) và công nghệ ảo hóa (virtualization) phát triển, kết hợp với sự phát triển nhanh của các kỹ thuật phần mềm trên nền tảng Internet, đặc biệt là các chuẩn mở về Web Services, đã tạo điều kiện cho sự hình thành

và phát triển của công nghệ ĐTĐM

2.1.4.1 Công nghệ xử lý đa nhân (multicore)

Ngày nay, sự phát triển của công nghệ xử lý đa nhân đóng vai trò quan trọng trong phát triển ảo hóa Xử lý đa nhân là cơ sở cho sự mở rộng/co giãn các máy ảo trong cơ sở hạ tầng đám mây Nó ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của máy ảo và là thành

tố liên quan đến việc tính chi phí thuê dịch vụ

2.1.4.2 Công nghệ ảo hóa (virtualization)

Ảo hóa chính là khái niệm về việc các tài nguyên điện toán có thể được tạo ra với một mức độ uyển chuyển và linh hoạt rất cao mà không đòi hỏi người dùng phải

có kiến thức chuyên sâu về các tài nguyên vật lý nằm ở dưới Trong một môi trường

ảo hóa, các môi trường điện toán có thể được tạo ra, thay đổi kích thước, hoặc di chuyển một cách linh động khi nhu cầu biến đổi Ảo hóa cung cấp những lợi thế quan trọng trong việc chia sẻ, quản lý và cô lập (khả năng cho phép nhiều người dùng và ứng dụng có thể chia sẻ các tài nguyên vật lý mà không gây ra ảnh hưởng lẫn nhau) trong môi trường ĐTĐM

Ảo hóa giúp người sử dụng nhìn thấy một nguồn tài nguyên chung, duy nhất được hình thành từ những thiết bị vật lý riêng rẽ, độc lập với nhau Hơn nữa, người sử dụng có thể chia sẻ nguồn tài nguyên đó mà không quan tâm đến vị trí thật sự của tài nguyên Ví dụ, dịch vụ chia sẻ tài liệu của google (Google docs) cho phép tác giả tài

Trang 33

17

liệu có quyền chia sẻ tài liệu hay làm việc cộng tác với những người khác

2.1.4.3 Công nghệ Web Service

Web Services là một chuẩn mới để xây dựng và phát triển ứng dụng phân tán,

có khả năng làm việc trên mọi hệ điều hành, mở rộng khả năng phối hợp giữa các ứng dụng, có thể tái sử dụng, tăng cường sự giao tiếp giữa máy khách (client) và máy chủ (server) thông qua môi trường Web

Các phần mềm được viết bởi những ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên những nền tảng khác nhau, sử dụng dịch vụ Web, để chuyển đổi dữ liệu thông qua mạng Internet theo cách giao tiếp tương tự với máy tính

2.2 Đào tạo trực tuyến (ĐTTT)

Theo Connolly và Stansfield (2007), ĐTTT đã trải qua ba thế hệ khác nhau Thế hệ đầu tiên, diễn ra từ 1994-1999 và được đánh dấu bằng việc sử dụng Internet một cách thụ động, học liệu theo kiểu truyền thống chỉ đơn giản chuyển sang định dạng trực tuyến (online format) Thế hệ thứ hai diễn ra từ 2000-2003 và được đánh dấu bằng việc chuyển tiếp sang băng thông cao hơn, gia tăng các tài nguyên, tạo ra môi trường học ảo, truy cập phối hợp đến các học liệu, v.v Lộ trình học tập được dẫn dắt bởi người thiết kế học tập (thiết lập sẵn, chỉ được chọn 1 trả lời “đúng”) Thế hệ thứ ba không chỉ tập trung vào nội dung học tập mà còn tập trung vào người học Họ được cung cấp nhiều loại tài nguyên khác nhau, nội dung được sắp xếp giúp người học tự tìm ra thông tin cần thiết để giải quyết bài toán trong thế giới thực (hay công việc thực), họ có thể học ở dạng cộng tác, giải quyết vấn đề cùng với những người khác thay vì chỉ suy nghĩ độc lập Thế hệ thứ ba này ngày càng bị ảnh hưởng bởi những tiến

bộ trong điện toán di động

Có rất nhiều định nghĩa về ĐTTT ĐTTT là sử dụng công nghệ Internet để cung cấp một loạt các giải pháp nâng cao kiến thức và hiệu suất (Rosenberg, 2001) ĐTTT

là sử dụng công nghệ mạng máy tính, chủ yếu là trên một mạng nội bộ hoặc qua mạng Internet, để cung cấp thông tin và hướng dẫn cho các cá nhân (Welsh và cộng sự, 2003) ĐTTT là sử dụng công nghệ viễn thông để cung cấp thông tin cho giáo dục và

Trang 34

đào tạo (Sun và cộng sự, 2008) ĐTTT là đào tạo hay giáo dục thông qua việc cung cấp học liệu trong các kho trực tuyến, nơi mà truyền thông, tương tác khóa học và phân phát khóa học được thực hiện qua trung gian kỹ thuật (Johnson và cộng sự, 2008) ĐTTT là bất kỳ loại hình học tập nào mà bối cảnh giảng dạy được phân phát thông qua việc sử dụng công nghệ mạng máy tính, chủ yếu qua mạng nội bộ hay qua Internet, ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào cần (Bondarouk và Ruël, 2010)

Một số hình thức ĐTTT (Lee và cộng sự, 2004): đào tạo dựa trên công nghệ

(TBT - Technology-Based Training); Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Based Training); Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training); Học/huấn luyện trực tuyến (Online Learning/Training); Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

Computer-Đặc điểm chung của ĐTTT: dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể hơn là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…; hiệu quả của ĐTTT cao hơn so với phương pháp dạy và học truyền thống do ĐTTT có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

2.2.1 Mô hình hệ thống ĐTTT

Mô hình hệ thống ĐTTT gồm 3 thành phần (Tạ Lê Hoàng, 2007):

- Hạ tầng truyền thông và mạng: bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

- Hạ tầng phần mềm: hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) giúp xây dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả; hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS - Learning Content Management System) cho phép tạo

và quản lý nội dung học tập; các công cụ làm bài giảng …

- Hạ tầng thông tin: nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, v.v… Một đặc điểm rất quan trọng là các bài giảng được chuẩn hoá theo chuẩnchung

Trang 35

19

SCORM (Sharable Content Object Reference Model - một tập hợp các tiêu chuẩn và

các mô tả cho một chương trình E-learning dựa vào web), nên có thể trao đổi với nhau trên toàn thế giới

2.2.2 Ưu điểm của ĐTTT trong dạy học

Theo Bùi Việt Phú (2012), ĐTTT trong dạy học có các ưu điểm sau:

1 ĐTTT mang đến một phương cách học mới, làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học, người học đóng vai trò trung tâm và tự chủ động, có thể học mọi lúc, mọi nơi, nhờ có phương tiện trợ giúp việc học

2 Việc học được cá nhân hóa và mở rộng đối tượng đào tạo Người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tuỳ theo khả năng và có thể tự chọn các nội dung học

3 ĐTTT sẽ có sức lôi cuốn rất nhiều người học, những người đang đi làm nhưng vẫn có cơ hội học tập, nâng cao trình độ

4 Học viên thú vị, say mê tiếp thu kiến thức nhờ vào đàm thoại trực tiếp hay tương tác với chương trình học với giao diện phong phú, hiệu ứng âm thanh, hình ảnh,

kỹ xảo …

5 Học viên có thể tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi với những người cùng học hoặc giáo viên ngay trong quá trình học,… Đó là những điều mà theo cách học truyền thống thì không thể thực hiện hoặc đòi hỏi chi phí quá

cao

2.3 Đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

ĐTTT mang đến cho mọi người cơ hội học tập mọi lúc mọi nơi, học tùy theo nhu cầu, không phân biệt giới tính, tuổi tác, vùng miền Việc học tập có thể được thực hiện thường xuyên liên tục, người học có thể tự học tập suốt đời

2.3.1 Mô hình đào tạo trực tuyến trên nền điện toán đám mây

ĐTTT trên nền ĐTĐM được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu như

Trang 36

(Vitkar, 2012); (Xiao Laisheng và Wang Zhengxia, 2011); (Shirzad và cộng sự, 2012); (Fernández và cộng sự, 2012); (Bo Dong và cộng sự, 2009); (El-Ala, 2012); (Al-Zoube, 2009); (Zaharescu, 2012); (Arora, 2012); (Leloglu và cộng sự, 2013); (Fasihuddin và cộng sự, 2012); (Zheng He và Jingxia Yue, 2012); (Shrivastava và cộng sự, 2013), v.v…

Việc triển khai giải pháp ĐTTT trên nền ĐTĐM áp dụng thực tế tại trường đại học Marconi (Ý) đã giúp tiết kiệm được 23% chi phí một năm so với trước đó chưa thực hiện giải pháp (Venkatraman, 2013)

Các hệ thống ĐTTT được sử dụng rộng rãi trong nhiều cấp độ giáo dục khác nhau: chính quy, không chính quy, đào tạo doanh nghiệp v.v…Hầu hết các cơ sở giáo dục không có đầy đủ năng lực để duy trì các tài nguyên và cơ sở hạ tầng cần thiết để chạy các hệ thống ĐTTT

Trong mô hình ĐTTT trước đây, vấn đề xây dựng và bảo trì được đặt trong phạm vi cơ sở giáo dục, trường học hay doanh nghiệp, hạ tầng mạng và các ứng dụng được xây dựng, phát triển và bảo trì bởi chính các đơn vị đó Việc đầu tư trang thiết bị, phát triển và bảo trì chiếm chi phí đáng kể, nhưng khó có thể đánh giá được đầy đủ về tính hiệu quả, tiềm năng phát triển bị hạn chế, tốn nhiều thời gian v.v… Nếu di chuyển ra khỏi trường học hay doanh nghiệp, mang công việc xây dựng bảo trì, phát triển và quản lý hệ thống ĐTTT giao phó cho các nhà cung cấp dịch vụ đám mây, mở rộng ĐTTT đến cho đa người dùng và người dùng chỉ trả chi phí dựa trên các máy chủ phục vụ, dựa trên những gì họ sử dụng Điều này không chỉ giúp giảm chi phí cho trường học hay doanh nghiệp mà còn giúp nhà cung cấp dịch vụ đám mây có lợi về mặt kinh tế (Kumar và Koppula, 2012)

Nhìn ở một góc độ khác, các hệ thống ĐTTT hiện hành gặp phải thách thức về mặt co giãn hay mở rộng cấp độ mức hạ tầng cơ sở, các tài nguyên được triển khai và gán cho các nhiệm vụ cụ thể; do vậy, khi tải tăng, hệ thống cần gắn thêm và cấu hình tài nguyên mới, các chi phí sẽ tăng lên đáng kể Khi giảm tải sẽ gây nên lãng phí tài nguyên

Hơn nữa, với sự tăng trưởng số lượng người học, sự lớn mạnh về nội dung giáo

Trang 37

21

dục, các thay đổi về hạ tầng IT, các cơ sở/viện giáo dục nói chung phải đối mặt với vấn đề sự gia tăng chi phí, giới hạn ngân quỹ, dẫn đến vấn đề phải tìm kiếm giải pháp thay thế cho giải pháp ĐTTT hiện tại Vấn đề hiệu quả tiềm năng của việc sử dụng ĐTĐM trong giáo dục đã được công nhận bởi nhiều trường đại học lớn như Đại học California, Đại học bang Washington, Anh quốc, châu Phi và nhiều quốc gia khác

Với một hệ thống ĐTTT được xây dựng và phát triển trên nền tảng ĐTĐM, cơ sở/viện giáo dục có trách nhiệm xây dựng nội dung, quản lý và phân phát; trong khi đó nhà cung cấp dịch vụ đám mây chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống, phát triển, quản

lý và bảo trì Lúc bấy giờ, học tập trực tuyến trở thành một dạng dịch vụ trên nền đám mây Hoặc có thể có một đơn vị thứ ba, là nhà chuyên môn cung cấp nội dung giáo dục trực tuyến

Mỗi khi học liệu cho các hệ thống ĐTTT được ảo hóa trong các máy chủ đám mây, các học liệu này sẵn sàng để sử dụng cho học viên và nhiều đơn vị giáo dục khác dưới dạng thuê từ nhà cung cấp đám mây (Viswanath và cộng sự, 2012) Đối với người dùng cuối, đám mây không thể nhìn thấy được Do vậy mà kỹ thuật hỗ trợ các ứng dụng sẽ không là vấn đề đối với họ

Theo Pocatilu (2009, 2010); Pund và cộng sự (2012); Jain và Chawla (2013); Bora và Ahmed (2013) thì các hệ thống ĐTTT có được lợi ích từ ĐTĐM nhờ vào:

của nhà cung cấp

Các hệ thống ĐTTT truyền thống cung cấp các quy trình phân phát nội dung học tập đến người học, dựa trên kiến trúc máy khách/máy chủ (client/server), do đó thiếu khả năng mở rộng, tính linh hoạt và tính liên vận hành Tài nguyên học tập không thể chia sẻ, việc cải thiện hệ thống không dễ dàng Áp dụng ĐTĐM làm cho ĐTTT dễ dàng mở rộng hơn, linh hoạt và liên vận hành hơn, chia sẻ và phân bố tài nguyên học tập đến nền tảng và thiết bị bất kỳ Chi phí chỉ phải trả cho phần sử dụng thật sự

Trang 38

Phần tiếp theo sẽ trình bày một số nghiên cứu ĐTTT trên nền ĐTĐM:

Theo Xiao Laisheng và cộng sự (2011), trong mô hình kinh doanh ĐTTT trên đám mây (hình 2.1), nhà cung cấp đám mây có trách nhiệm xây dựng và duy trì đám mây ĐTTT, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật; người dùng đám mây trả phí cho nhà cung cấp dịch vụ Vòng chu trình cho thấy, các máy chủ hỗ trợ người dùng, ngân quỹ hỗ trợ cho nhà cung cấp đám mây, công nghệ hỗ trợ đám mây ĐTTT

Hình 2.1 Mô hình kinh doanh ĐTTT trên đám mây

(Nguồn Xiao Laisheng và cộng sự, 2011)

Xiao Laisheng và cộng sự (2011) đề xuất kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM (hình 2.2) chia thành 5 lớp chính được gọi tên tương ứng là lớp tài nguyên phần cứng (hardware resource layer), lớp tài nguyên phần mềm (software resource layer), lớp quản lý tài nguyên (resource management layer), lớp dịch vụ (service layer) và lớp ứng dụng nghiệp vụ (business application layer)

Lớp tài nguyên phần cứng: thông qua công nghệ ảo hóa, máy chủ vật lý, không gian lưu trữ, mạng, hình thành nên các nhóm ảo hóa Lớp tài nguyên phần mềm bao gồm hệ điều hành và các thành phần trung gian; nhiều loại tài nguyên phần mềm được tích hợp để cung cấp một giao diện hợp nhất cho các nhà phát triển phần mềm nhằm giúp cho họ dễ dàng phát triển nhiều ứng dụng dựa trên tài nguyên phần mềm này và

Trang 39

23

nhúng chúng vào đám mây, làm cho chúng có sẵn đối với các người dùng đám mây Lớp quản lý tài nguyên: sử dụng tích hợp ảo hóa và chiến lược lập lịch Lớp dịch vụ: cung cấp ba dịch vụ là SaaS, PaaS, IaaS Lớp ứng dụng nghiệp vụ: lớp ứng dụng ĐTTT bao gồm sản xuất nội dung, kỹ thuật phân phát nội dung, phân hệ đánh giá và quản lý

Hình 2.2 Kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM (a)

(Nguồn: Xiao Laisheng và cộng sự, 2011)

Chun-Chia Wang và cộng sự (2011) đề xuất kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM bao gồm 3 lớp: (1) lớp cơ sở hạ tầng - infrastructure layer, (2) lớp trung gian - middleware layer, (3) lớp ứng dụng - application layer Lớp cơ sở hạ tầng bao gồm phần cứng và phần mềm ảo hóa nhằm đảm bảo tính ổn định và tin cậy của cơ sở hạ tầng, lớp này cũng cung cấp khả năng tính toán và lưu trữ cho lớp cao hơn Lớp thứ hai là lớp trung gian, cung cấp chia sẻ nền tảng Lớp cuối cùng là lớp ứng dụng, cung cấp truy cập thuận tiện đến các tài nguyên ĐTTT

Manop Phankokkruad (2012) đề xuất một kiến trúc ĐTTT trên nền ĐTĐM dựa trên kiến trúc 3 lớp chính của ĐTĐM, bao gồm cơ sở hạ tầng, nền tảng và ứng dụng Các thành phần của kiến trúc phải được thiết kế sao cho chuyển tải nội dung học tập vào nền tảng đám mây Lớp hạ tầng (Infrastructure layer), cung cấp khả năng lưu trữ,

Trang 40

khả năng tính toán cho lớp cao hơn Ở lớp này, tài nguyên học tập từ hệ thống cổ điển trước đây được chuyển vào cơ sở dữ liệu đám mây thay vì lưu trữ vào các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu (DBMS) thông thường Lớp nền tảng gồm các thành phần trung gian giữa cơ sở dữ liệu đám mây và các ứng dụng Lớp ứng dụng bao gồm ứng dụng web

và ứng dụng khác để giao tiếp với người học Kết quả thực nghiệm cho thấy kiến trúc hoạt động phù hợp

Đề xuất của Masud và Huang (2012); Jain và Chawla (2013) gồm 5 lớp: Lớp cơ

sở hạ tầng, bao gồm hạ tầng thông tin như Internet/Intranet, phần mềm hệ thống, hệ thống quản lý thông tin và một số phần cứng và phần mềm chung khác Lớp này nằm

ở mức thấp nhất trong các lớp trung gian, cung cấp bộ nhớ vật lý, CPU Thông qua sử dụng kỹ thuật ảo hóa, máy chủ vật lý, lưu trữ và mạng tạo thành các nhóm ảo hóa, được gọi bởi lớp nền tảng phần mềm bên trên Lớp thứ 2 là lớp tài nguyên phần mềm Nhiều loại tài nguyên phần mềm được tích hợp để cung cấp một giao tiếp thống nhất cho các nhà phát triển phần mềm phát triển các ứng dụng và nhúng chúng vào đám mây Lớp thứ 3 là lớp quản lý tài nguyên, sử dụng tích hợp ảo hóa và chiến lược lập lịch Lớp thứ 4 là lớp dịch vụ Lớp này có 3 mức dịch vụ, gồm SaaS, PaaS, IaaS Trong SaaS, dịch vụ ĐTĐM được cung cấp đến khách hàng Lớp cuối cùng là lớp ứng dụng, lớp này là một lớp cụ thể bao gồm các ứng dụng tích hợp các tài nguyên giảng dạy

Selviandro và Hasibuan (2013) đề xuất kiến trúc (hình 2.3) bao gồm 5 lớp: lớp

cơ sở hạ tầng, lớp nền tảng, lớp ứng dụng, lớp truy cập, lớp người dùng Theo kiến trúc này, lớp cơ sở hạ tầng chứa kiến trúc hỗ trợ hạ tầng cơ sở, như nền tảng đám mây, máy ảo, kho chứa (repositories) ảo; hạ tầng vật lý, như các máy chủ, các thiết bị mạng, không gian lưu trữ, tòa nhà và các cơ sở vật chất khác ĐTĐM làm cho các tài nguyên phần cứng chia sẻ và truy cập tài nguyên dữ liệu theo cách mở rộng cấp độ và bảo mật Lớp thứ hai là lớp nền tảng Lớp này chạy hệ điều hành, là nơi chạy ứng dụng ĐTTT Bên cạnh hệ điều hành, lớp này cũng chứa nhiều loại phần mềm hỗ trợ cho lớp ứng dụng để nó có thể chạy một cách hợp lý Lớp thứ ba là lớp ứng dụng Lớp này là một ứng dụng ĐTTT cụ thể, sử dụng cho việc chia sẻ các tài nguyên học tập và tương tác

Ngày đăng: 28/01/2021, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm