Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs bao gồm: (i) Nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng chưa hợp lý; chất[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error!
Bookmark not defined
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark
not defined
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined 1.1.2 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏError! Bookmark
not defined.
1.1.3 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Error!
Bookmark not defined.
1.2 Rủi ro tín dụng đối vớihoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Error!
Bookmark not defined
not defined.
1.2.2 Đặc trưng rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined.
Trang 21.3 Quản lý rủi ro tín dụng với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay Error!
Bookmark not defined.
1.3.2 Nội dung quảnlý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 2.1 Tổng quan hoạt động của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error!
Bookmark not defined
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển Error! Bookmark not defined 2.1.2 Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
2.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Cơ cấu cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
2.2.2 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải
Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Cơ cấu nhóm nợ và chỉ tiêu rủi ro đối với cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error! Bookmark
not defined
2.3.1 Chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt NamError! Bookmark
not defined.
Trang 32.3.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt NamError! Bookmark not
defined.
2.3.3 Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt NamError! Bookmark
not defined.
2.4.Đánh giá về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error!
Bookmark not defined
2.4.1 Một số thành công Error! Bookmark not defined 2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 3.1 Định hướng hoạt động quản lý rủi ro tại ngân hàng Error! Bookmark not
defined
defined.
3.1.2 Căn cứ theo định hướng quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Error!
Bookmark not defined.
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Error! Bookmark not defined.
3.2.1.Hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay toàn diện
Error! Bookmark not defined 3.2.2 Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Error!
Bookmark not defined.
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay
Error! Bookmark not defined 3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự Error! Bookmark not defined.
Trang 43.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay Error! Bookmark not defined.
3.2.6 Đảm bảo mối quan hệ giữa quản lý rủi ro tín dụng và công tácvận hành
tác nghiệp Error! Bookmark not defined 3.2.7 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng Error! Bookmark not defined.
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime bank Error!
Bookmark not defined
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước Error! Bookmark not defined 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Doanh nghiệp SMEs : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Maritime Bank AMC : Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc Maritime Bank
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp SMEs của World Bank Error!
Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Error! Bookmark not defined Bảng 1.3: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody's Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Maritime Bank giai đoạn 2012-2016
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay doanh nghiệp SMEs theo nhóm ngành giai đoạn 2012-2016
Error! Bookmark not defined.
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng năm 2015- 2016 Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2.2: Dư nợ vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2016 Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay doanh nghiệp SMEs theo chất lượng nợ giai đoạn
2012-2016 Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trungError! Bookmark not defined.
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các khoản vay Error!
Bookmark not defined.
Trang 8i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ở"Việt Nam hay bất cứ quốc gia nào trên thế giới, các doanh nghiệp SMEs đều chiếm đóng góp không nhỏ trong việc phát triển kinh tế- xã hội Song hành với sự phát triển của các doanh nghiệp SMEs, đóng vai trò hết sức
to lớn từ nguồn vốn vay ngân hàng Dựa trên các đặc điểm như quy mô, tính chất sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp SMEs thì việc tiếp cận nguồn
Tín"dụng đối với doanh nghiệp SMEs tập trung chính vào hoạt động cho vay Đâycũng chínhlà mảng kinh doanh truyền thống then chốttại Maritime Bank Với dư nợ cho vay doanh nghiệp SMEs chiếm hơn 55% tổng tài sản và thu nhập từ hoạt động cho vay thường chiếm khoảng 70%-75% tổng thu nhập của Maritime Bank Vì vậy rủi ro Maritime Bank thường gặp phải có xu hướng tập trung chính tại hoạt động cho vay, gây nhiều hậu quả nặng nề ngay trước
Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam” đi
sâu vào nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank giai đoạn
2012-2016, qua đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaycủa Maritime Bank
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Chương 3:Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trang 92
Trong chương 1, luận văn trình bày khái quát cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín
dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại
Luận văn đưa ra những quan điểm thế nào về doanh nghiệp SMEs; khái niệm về cho vay đối với doanh nghiệp SMEs cũng như các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp SMEs
Tiếp đó, luận văn đi vào nghiên cứu rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs bao gồm: khái niệm rủi ro tín dụng; đặc trưng rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs
Trọng tâm của chương 1 chính là nội dung quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt
cho vay là một quá trình tiếp cận với rủi ro tín dụng một cách toàn diện, khoa học và có
hệ thống nhằm nhận dạng, phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu các tổn thất, thiệt hại và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng Quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs bao gồm các bước như: Nhận dạng rủi ro, phân tích và đo
SMEs bao gồm: (i) Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và chính sách quản lý rủi ro tín dụng (phải hoạch định được chiến lược quản lý rủi ro phù hợp, đưa ra chính sách quản lý rủi ro để thực thi chiến lược quản lý rủi ro); (ii) Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng (mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán); (iii) Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro tín dụng (nhận diện rủi ro khoản vay; đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay; ứng phó rủi ro; kiểm soát rủi ro tín dụng)."
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs bao gồm: (i) Nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng chưa hợp lý; chất lượng thông tin tín dụng có chất lượng thấp; hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng chưa phát huy được hết tác dụng; chất lượng nhân sự của ngân hàng chưa đáp ứng được các đòi hỏi của công việc); (ii) nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế chưa
ổn định; môi trường pháp lý chưa đảm bảo; tình hình thế giới diễn biến phức tạp; năng
Trang 103
lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp SMEs còn hạn chế; tỷ lệ doanh nghiệp SMEs
sử dụng vốn sai mục đích còn lớn)
Trong chương 2, luận văn khái quát những nét chung nhất về Ngân hàng TMCP
Hàng hải Việt Nam (Maritime Bank) và đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs tại đây
Trước tiên, luận văn giới thiệu chung về Maritime Bank từ quá trình hình thành và phát triển cũng như những kết quả đạt được về quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh, chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ vay trong những năm trở lại đây Thông qua đó đi vào chi tiết về hoạt động cho vay doanh nghiệp nghiệp SMEs tại Maritime Bank theo cơ cấu cho vay theo kỳ hạn khoản vay, theo nhóm ngành nghề cho vay và đặc biệt là cơ cấu cho vay theo nhóm nợ
Trọng tâm của chương 2 là việc phân tích đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs tại Maritime Bank sau khi đã khái quát về hoạt động cho vay và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs Các khía cạnh được đưa ra xem xét thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp SMEs tại Maritime Bank như:
Chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank: (i) Chiến lược tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng là vấn đề cốt lỡi trong quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay; (ii) Việc xác định chiến lược tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng phải phù hợp với chiến lược kinh doanh và cụ thể hóa bằng khung chính sách quản lý rủi ro; (iii) Xây dựng các biện pháp xử lý nợ để đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn theo đúng yêu cầu
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank: Áp dụng mô hình tổ chức quản lý rủi ro cho vay tập trung
Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank: (i) Nhận biết rủi ro tín dụng (thông qua các dấu hiệu từ chính ngân hàng và từ chính doanh nghiệp SMEs, đối với các cho vay riêng lẻ nhận biết qua quá trình cấp tín dụng và đánh giá lại tín dụng định kỳ hoặc đột xuất, quy trình nhận
Trang 114
biết rủi ro tín dụng thống nhất và chỉnh sửa phù hợp với thực tế); (ii) Phân tích, đánh giá
và đo lường rủi ro tín dụng (thông qua cơ cấu thu nhập từ cho vay, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, cơ cấu dư nợ theo ngành nghề, theo tỷ lệ nợ xấu và thực hiện đo lường rủi ro tín dụng tuân thủ theo hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ); (iii)Ứng phó rủi ro khoản vay (quản lý khoản vay, xây dựng một số giới hạn rủi ro, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro nợ vay, xử lý nợ xấu và quản lý các khoản nợ vay có vấn đề); (iv) Kiểm soát rủi ro khoản vay (Kiểm soát trước vay vốn, trong vay vốn và sau vay vốn)
Thông qua đó đánh giá được thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp SMEs tại Maritime Bank thông qua một số thành công cũng như một số hạn chế và nguyên nhân
Một số thành công:
Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu của Maritime Bank cuối năm 2016 đạt 2.17% và tỷ lệ nợ xấu của khối doanh nghiệp SMEs đạt dưới 0.5%
Năm 2016 Mariitme Bank đã sử dụng các biện pháp dự phòng xử lý rủi ro 521 tỷ đồng; Nhận tài sản bảo đảm thay thế cho nghĩa vụ trả nợ 241.6 tỷ đồng; Bán nợ xấu cho VAMC trong năm 2016 đạt 571.6 tỷ đồng; Thu nợ xấu từ khách hàng 377.5 tỷ đồng;Thu nhập từ xử lý các khoản nợ xấu 586.7 tỷ đồng
Tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp SMEs lên đến gần 90%, tỷ lệ doanh nghiệp SMEs thường xuyên sử dụng sản phẩm của Maritime Bank ngoài sản phẩm vay vốn cũng tăng 200%
Trong năm 2016 Maritime Bank đã thu hút được thêm hàng ngàn doanh nghiệp SMEs tin tưởng lựa chọn, trong đó có gần 25% khách hàng có quan hệ vay vốn qua đó góp phần tăng trưởng 44% quy mô cho vay trong phân khúc khách hàng mục tiêu so với năm 2015
Một số hạn chế:
Mức độ khai thác nhu cầu doanh nghiệp SMEs còn hạn chế Theo thống kê chỉ chưa đến 20-30% doanh nghiệp SMEs đang có quan hệ giao dịch với Maritime Bank thỏa mãn đầy đủ về số tiền vay, về thời gian giải ngân
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ của các doanh nghiệp SMEs thường cao hơn so với
Trang 125
các đối tượng khách hàng khác
Việc nhận diện rủi ro tín dụng được thực hiện đối với từng khoản vay cũng như toàn bộ danh mục cho vay thuộc khối doanh nghiệp SMEs Tuy nhiên việc này vẫn mang nặng tính chủ quan của cán bộ khách hàng cũng như cán bộ thẩm định
Việc đo lường rủi ro từng khoản vay riêng lẻ tại khối doanh nghiệp SMEs vẫn chưa lượng hóa được xác suất không trả nợ đối với khách hàng và những tổn thất
Kiểm soát rủi ro khoản vay tại khối doanh nghiệp SMEs vẫn chưa đạt kỳ vọng.Năng lực tài chính của Maritime Bank nói chung còn nhiều hạn chế
Một số nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ quan: Chính sách cho vay của ngân hàng chưa hợp lý; Hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng nội bộ của Maritime Bank còn bất cập; Đội ngũ nhân sự chưa theo kịp được với nhu cầu của ngân hàng; Chất lượng công tác kiểm soát nội bộ chưa cao
Tại khối doanh nghiệp SMEs tại Maritime Bank, tỷ lệ huy động vốn trong các năm gần đây chưa đáp ứng được nguồn cho vay, chỉ mới đáp ứng được 50-60% nguồn cho vay
Nguyên nhân khách quan: Khả năng quản trị của doanh nghiệp SMEs chưa tốt; Kế
khoản vay của doanh nghiệp SMEs chưa được ngân hàng ưa chuộng
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khách quan khác như môi trường kinh tế- xã hội tiềm ẩn nhiều bất ổn và rủi ro; Môi trường pháp lý chưa đồng bộ; Môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh; Hệ thống thông tin về cho vay hoạt động thiếu hiệu quả
Trong chương 3, luận văn tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank
Sau khi khái quát định hướng hoạt động quản lý rủi ro tại Maritime Bank bao gồm chiến lược chung trong hoạt động cho vay và định hướng quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Luận văn đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
Thứ nhất, hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay