1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

10 Bài Tập Về Phương Pháp Giải Bài Toán Chia Thành Hai Phần Chưa Biết Tỉ Lệ

6 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 261,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cho toàn bộ kết tủa thu được đem đun nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn.. Hợp chất X tạo bởi kim lo[r]

Trang 1

1 Phương pháp giải bài toán chia thành hai phần chưa biết tỉ lệ (Đề 1)

Câu 1 Hỗn hợp X gồm Al, FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều

kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y thành 2 phần

=> Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan

=> Phần 2 có khối lượng 29,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất)

Giá trị của m và công thức của oxit sắt là:

A 39,72 gam và FeO

B 39,72 gam và Fe3O4

C 38,91 gam và FeO

D 36,48 gam và Fe3O4

Câu 2 Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan

- Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thì thu được 12,6 gam nước

- Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom

Thành phần % thể tích của các chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A 37,5% ; 37,5% ; 25,0%

B 25,0% ; 50,0% ; 25,0%

C 37,5% ; 25,0% ; 37,5%

D 50,0% ; 25,0% ; 25,0%

Câu 3 Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6 và C2H6

- Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam X thu được 28,8 gam nước

- Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch nước Br2 20%

Thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp theo thứ tự trên lần lượt là

A 37,5% ; 25,0% ; 37,5%

B 25,0% ; 50,0% ; 25,0%

C 25,0% ; 37,5% ; 37,5%

D 50,0% ; 25,0% ; 25,0%

Câu 4 X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết

với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2 Giá trị của m

A 4,95 gam

B 5,94 gam

C 6,93 gam

D 9,9 gam

Câu 5 Cho 100ml dung dịch amino axit X 0,2M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M Sau phản

ứng thu được 2,5 gam muối khan Mặt khác lấy 100 gam dung dịch amino axit nói trên có nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5M Công thức phân tử của X là

A H2NC3H6COOH

B (H2N)2C3H6COOH

C H2NCH(CH3)COOH

D H2N[CH2]2COOH

Trang 2

Câu 6 Hỗn hợp X khối lượng 14,46 gam gồm Al và Fe2O3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Chia Y thành 2 phần:

- Phần 1: hòa tan trong dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lit khí H2

- Phần 2: Hòa tan trong dd axit H2SO4 loãng dư thu được 3,136 lít khí H2

Các khí đều đo ở đktc Khối lượng của Al trong X là

A 2,97 gam

B 4,86 gam

C 5,94 gam

D 7,02 gam

Câu 7 Cho 23,8 gam hỗn hợp X (Cu, Fe, Al) tác dụng vừa đủ 14,56 lít khí Cl2 (đktc) Mặt khác cứ 0,25 mol hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 Mol khí (đktc) Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X lần lượt là

A %Cu = 20,08%; %Fe = 37,77%; %Al = 42,15%

B %Cu = 53,78%; %Fe = 23,53%; %Al = 22,69%

C %Cu = 30,08%; %Fe = 27,77%; %Al = 42,15%

D %Cu = 50,08%; %Fe = 37,77%; %Al = 12,15%

Câu 8 Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg Cho 15,5 gam hỗn hợp X vào 1 lít dung dịch HNO3 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít NO duy nhất (đktc) Mặt khác cho 0,05 mol X vào 500ml dung dịch H2SO4

0,5M thu được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cho toàn bộ kết tủa thu được đem đun nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X lần lượt là

A 36,13%; 11,61%; 52,26%

B 17,42%; 46,45%; 36,13%

C 52,26%; 36,13%; 11,61%

D 17,42%; 36,13%; 46,45%

Câu 9 Hợp chất X tạo bởi kim loại M có hóa trị không đổi và phi kim Y (nằm ở chu kì 3, nhóm VIA) Lấy 13

gam X chia làm hai phần:

- Phần 1: tác dụng với oxi tạo ra khí Z

- Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra khí T

Trộn Z và T thu được 7,68 gam kết tủa vàng và còn lại một chất khí mà khi gặp nước clo tạo dung dịch E Cho dung dịch E tác dụng với AgNO3 được 22,96 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A FeS

B Fe2S3

C Al2S3

D ZnS

Câu 10 Cho 8 gam CaC2 lẫn 20% tạp chất trơ tác dụng với nước thu được một lượng C2H2 Chia lượng C2H2 này làm hai phần:

- Phần một: cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 9,6 gam kết tủa

- Phần hai: trộn với 0,24 gam H2 được hỗn hợp X Nung nóng hỗn hợp X với bột Ni thu được hỗn hợp Y Chia

Y thành 2 phần bằng nhau:

+ Phần (1): Cho qua bình đựng Br2 dư còn lại 784ml khí thoát ra ở đktc

+ Phần (2): Cho qua AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa

Biết % số mol C2H2 chuyển hóa thành C2H6 bằng 1,5 lần C2H2 chuyển thành C2H4 Giá trị của m là

A 1,2

B 2,4

Trang 3

C 3,6

D 4,8

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

P1 + NaOH → 0,045 mol H2 + 5,04 gam Fe không tan

nAl dư = 0,045 : 1,5 = 0,03 mol; mhh = 0,09 mol

Xét P2 có khối lượng 29,79 gam có nAl = a mol; nFe = 3a mol (do tỉ lệ 1 : 3 ở P1)

Theo bảo toàn e: 3a + 9a = 0,36 x 3 → a = 0,09 mol → P2 gấp 3 phần 1

→ m = 4/3 x 29,79 = 39,72 gam và x : y = 3 : 4

Câu 2: D

Trong 0,25 mol X gọi số mol C2H2, C3H6, CH4 lần lượt là x, y, z → x+ y +z = 0,25

X làm mất màu 0,3125 mol Br2 → 2x + y = 0,3125 → = 1,25

Trong 11 gam gọi số mol C2H2, C3H6, CH4 lần lượt là a, b, c mol

% C2H2 = ×100% = 50%; %C3H6=%CH4 = ×100% = 25%

Câu 3: D

Trong 0,5 mol X gọi số mol C2H2, C3H6,C2H6 lần lượt là x, y, z → x+ y +z = 0,5

X làm mất màu 0,625 mol Br2 → 2x + y = 0,625 → = 1,25

Trong 24,8 gam gọi số mol C2H2, C3H6, C2H6 lần lượt là a, b, c mol

% C2H2 = ×100% = 50%; %C3H6=%CH4 = ×100% = 25%

Câu 4: A

Trang 4

Ta có 2< nAg : nX = 0,1 : 0,04= 2,5 <4 → trong X chứa HCHO : x mol và RCHO : y mol

→ MRCHO = = 56 → R = 27 (C2H3) → X gồm HCHO và C2H3CHO

Như vậy 1,98 gam X tham gia phản ứng với 0,07 mol H2

→ 4,95 gam X tham gia phản ứng với 0,175 mol H2

Câu 5: A

Ta có nNaOH : nX = 0,02 : 0,02= 1: 1 → amino axit chứa 1 nhóm COOH

Bảo toàn khối lượng → mX = 2,5 + 0,02 18 - 0,02 40 = 2, 06 gam → MX = 103 → (Đến đây có thể chọn luôn đáp án A)

Ta có trong 100 gam dung dịch có 20,6 gam X → nX = 0,2 mol

→ nX : nHCl = 0,2 : 0,2 = 1:1 → X chứa 1 nhóm NH2

X có dạng NH2-R-COOH có M = 103 → R= 42 (C3H6)

Vậy X có công thức NH2-C3H6-COOH

Câu 6: B

Nhận thấy hòa tan Y trong NaOH dư sinh 0,03 khí H2 → hỗn hợp Y chứa Al dư, Fe , Al2O3

Phần 1: → nAl dư = 0,02 mol,nFe = 2a mol, nAl2O3 = a mol

Phần 2: Gọi số mol của Fe, Al2O3, Al dư lần lượt là 2ak, ak, 0,02k mol → 1,5.0,02k + 2ak= 0,14 → a =

Luôn có ∑nAl dư + ∑nFe + ∑nAl2O3 = 14,46

→ 27( 0,02 + 0,02k) + 56 ( 2a+ 2ak ) + 102.(a+ ak) = 14,46 → 0,54k + 214a + 214ak = 13,92 (1)

Thay a= vào (1) → -2,67k2

-2,15k 14,98 = 0 → k = 2

→ mAl =27 ( 0,06 + 2.0,06) = 4,86 gam

Câu 7: B

Gọi số mol của Cu, Fe, Al trong 23,8 gam hhX lần lượt là x, y, z mol → mX = 64x + 56y + 27z = 23,8 (*)

nCl2 = x + 1,5y + 1,5z = 0,65 (**)

Trang 5

0,25 mol X + HCl → 0,2 mol H2 nên 0,2 x (x + y + z) = 0,25 x (y + 1,5z) (***)

Từ (*), (**), (**) → x = 0,2 mol; y = 0,1 mol; z = 0,2 mol → ;

; %Al ≈ 22,69%

Câu 8: D

Gọi x, y, z là số mol của Al, Mg, Fe có trong 15,5 gam hỗn hợp → 27x + 24y + 56z = 15,5 gam [1] Theo bảo toàn e: nNO = x + 2y/3 + z = 0,4 mol [2]

Cho 0,05 mol X vào H2SO4 → nX = kx + ky + kz = 0,05 mol (*)

mchất rắn = mMgO + mFe2O3 = 40 x ky + 160 x kz/2 = 2 gam (**)

Từ (*), (**) → x - z = 0 [3]

Giải hpt [1], [2], [3] được x = 0,1 mol; y = 0,3 mol và z = 0,1 mol → ;

; %Fe ≈ 36,13% →

Câu 9: C

Y la S, Z la SO2, T là H2S

Sau phản ứng chất khí còn lại là H2S

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

Gọi mP1 = a gam → mP2 = ka gam → k = 2,25 → a + 2,25a = 13 → a = 4 gam

nM2Sn = 0,08/n mol → MM2Sn = 50n → M = 9n → n = 3 → M = 27 (Al) → X là Al2S3

Câu 10: Gọi số mol sau khi chia ở P2 nC2H4 = x mol; nC2H6 = y mol

x -x -x

y -2y -y

nC2H6 + nH2dư = y + (0,06 - x - 2y) = 0,035

Trang 6

Mà y = 1,5x → x = 0,01 mol; y = 0,015 mol → nCH≡CH = 0,03 - 0,015 - 0,01 = 0,005 mol

→ m = 0,005 x 240 = 1,2 gam

Ngày đăng: 28/01/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w