▪ Phối hợp tốt với bạn trong phong trào “đôi bạn cùng tiến”, dẫn đến hiệu quả tích cực, tiến bộ vượt bậc trong một giai đoạn nhất định. ▪ Xây dựng kế hoạch, tổ chức/hướng dẫn và thực [r]
Trang 1Sổ tay học sinh năm học 2020 - 2021 Trang 1
Phần 1 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1 Tầm nhìn
Trở thành ngôi trường hàng đầu tại Việt Nam có thể hội nhập quốc tế thông qua việc đào tạo ra những công dân có năng lực cạnh tranh toàn cầu với tầm nhìn, khả năng lãnh đạo và tinh thần phục vụ
Vision
To be a leading school in Vietnam that can connect to the world with globally competitive citizens equipped with vision, leadership, and a spirit of service
2 Sứ mệnh
Mang đến cho học sinh một chương trình giáo dục toàn diện và đầy thử thách nhằm chuẩn
bị hành trang cho các em bước vào một thế giới luôn thay đổi, đồng thời phát triển khả năng học tập suốt đời để giúp các em sẵn sàng đảm nhận những trọng trách và đáp ứng được những kỳ vọng đối với thế hệ công dân toàn cầu
Mission
The Lawrence S Ting School’s mission is to provide a comprehensive and challenging academic program that will prepare our students for a rapidly changing world and to develop committed life-long learners ready for the responsibilities and expectations of global citizenship
3 Giá trị cốt lõi
3.1 Vượt trội
▪ Có kiến thức và kỹ năng liên môn, ứng dụng hiệu quả công nghệ trong việc truy cập thông tin, hoàn thành các dự án và đưa ra các quyết định thông tuệ
▪ Tự định hướng, đổi mới và sáng tạo trong học tập
▪ Có niềm đam mê học tập suốt đời
3.2 Tôn trọng
▪ Tôn trọng bản thân
▪ Yêu thương, đồng cảm và tôn trọng nhu cầu, cảm xúc của người khác
▪ Trân trọng tài sản và môi trường
3.3 Trung thực
▪ Hành xử chính trực và trung thực
▪ Nhìn nhận công bằng về giá trị của cá nhân, tập thể và cộng đồng
Trang 2Sổ tay học sinh năm học 2020 - 2021 Trang 2
▪ Trung thực trong mọi việc, bao gồm cả trong học tập và thi cử
▪ Hướng đến sự cân bằng về tinh thần và cảm xúc
▪ Hướng đến sự cân bằng về xã hội và trí tuệ
▪ Knowledgeable and skilled learners across the curriculum who utilize technology
to access information, complete projects, and make educated decisions
▪ Self-directed, innovative and creative learners who actively enjoy learning
▪ Become passionate life-long learners
Respect
▪ Show respect for him/herself
▪ Show empathy, compassion and respect towards the needs and feelings of others
▪ Show respect for school property and the environment
Honesty
▪ Act with integrity and honesty
▪ Show fairness and justice for the dignity of individuals, groups and communities
▪ Be honest in all work, including written and oral assignments and examinations
Trang 3Sổ tay học sinh năm học 2020 - 2021 Trang 3
Responsibility
▪ Take responsibility for their behavior and accept the consequences for that behavior
▪ Exhibit a positive attitude
▪ Behave in a morally responsible manner
Balance
▪ Strive to maintain spiritual and emotional balance
▪ Strive to maintain social and intellectual balance
▪ Strive to maintain aesthetic and physical balance
Trang 4Phần 2 ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu giáo dục của trường Đinh Thiện Lý là đào tạo ra các thế hệ học sinh có kiến thức, năng lực và phẩm chất, trở thành những nhà lãnh đạo của thế kỷ 21 với khả năng tư duy
và năng lực thực tiễn (Doer - Thinker – Leader) Chương trình giáo dục mang tính toàn cầu và phương pháp giảng dạy sáng tạo của nhà trường được triển khai để hiện thực hóa mục tiêu giáo dục mà nhà trường đặt ra
Trường Đinh Thiện Lý phát triển chương trình giáo dục trên 3 hướng chính là: Cornerstone Program, Keystone Program, Capstone Program Cornerstone Program được thiết
kế để xây dựng chương trình cốt lõi với mục tiêu giúp học sinh phát triển năng lực tiếng Anh, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực đọc hiểu - diễn đạt, như một công cụ để tương tác, kết nối hiệu quả với những người xung quanh; từ đó nâng cao năng lực hợp tác và khả năng giải quyết vấn đề cho các em Keystone Program là phương thức chủ đạo để đảm bảo đạt được mục tiêu giáo dục đề ra, bao gồm việc phát triển chương trình giảng dạy mang tính hệ thống, phát triển hệ thống học tập thích ứng và chương trình bồi dưỡng giáo viên chất lượng cao Nội hàm Capstone Program chính là sự kết hợp chặt chẽ giữa việc học tập các bộ môn với hình ảnh học sinh và năng lực của các em Học sinh được phát triển kiến thức, kỹ năng và phẩm chất trong môi trường giảng dạy hiệu quả thông qua hệ thống đánh giá đa dạng và chuyên nghiệp
1 Capstone Program
Giúp học sinh phát huy tiềm năng, chuẩn
bị hành trang để đáp ứng những yêu cầu của thế
hệ công dân toàn cầu và sẵn sàng cho một tương lai nhiều đổi thay thông qua trang bị năng lực thực tiễn của:
DOER – NGƯỜI HÀNH ĐỘNG
Maker - Thực hiện Researcher - Nghiên cứu Social work partitioner - Phục vụ
THINKER – NGƯỜI TƯ DUY
Positive thinking - Tư duy tích cực Logical thinking - Tư duy logic Critical thinking - Tư duy phản biện Design thinking - Tư duy kiến tạo
LEADER – NHÀ LÃNH ĐẠO
Strategic thinking - Tư duy chiến lược Excellent personal character - Nhân cách ưu tú Effective communication - Giao tiếp hiệu quả Developing people - Phát triển con người
Trang 52 Chương trình giáo dục
Trường Đinh Thiện Lý giảng dạy chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Chương trình giáo dục của nhà trường được tổ chức theo hướng mở rộng, nâng cao kiến thức học thuật (extended curriculum); đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển năng lực (core curriculum) và tăng cường giáo dục phẩm chất cho học sinh (developed curriculum)
Chương trình mở rộng cung cấp cho học sinh kiến thức sâu rộng và năng lực học tập phù hợp với nhu cầu của mỗi cá nhân dựa trên kiến thức nền tảng và kỹ năng cơ bản theo khung chương trình của Bộ
Chương trình phát triển mang đến cho học sinh sự giáo dục toàn diện thông qua việc chú trọng giáo dục phẩm chất, kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho các em
Chương trình cốt lõi tập trung vào việc đào tạo các kỹ năng then chốt như tiếng Anh, nghiên cứu khoa học và khả năng đọc hiểu - diễn đạt cho học sinh
Có thể nói, hệ thống chương trình giáo dục của nhà trường không chỉ hướng đến bồi dưỡng kỹ năng tư duy mở mang tính toàn cầu (global mindset) và năng lực thao tác thực tiễn (thinking hand) cho học sinh, mà còn kỳ vọng trang bị cho các em năng lực và phẩm chất vượt trội của thế hệ công dân toàn cầu với tầm nhìn và năng lực hành động của những người làm chủ thế giới Điều đó không chỉ giúp học sinh đạt được thành công khi học tập tại các trường đại học
ở Việt Nam, mà còn mang đến sự chuẩn bị chu toàn cho những học sinh đi du học, giúp các em sẵn sàng đối mặt với thử thách, dễ dàng hội nhập và đạt được sự khẳng định
2.1 Chương trình mở rộng
Các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam được nhà trường triển khai theo hướng mở rộng, nâng cao kiến thức và chú trọng thực hành Chương trình mở rộng được ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy học sinh làm trung tâm như dạy học theo dự án (Project based learning - PBL), nghiên cứu bài học (Inquiry based learning - IBL), lớp học đảo ngược (Flipped Classroom - FC), học tập cộng tác (Collaborative learning - CoLTs)… với mục tiêu không chỉ mang đến cho học sinh kiến thức phong phú để đạt thành tích xuất sắc trong các kì thi tập trung do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mà còn trang bị năng lực học thuật vượt trội để các em có thể chinh phục những đỉnh cao ở bậc Đại học và thành công trong các môi trường học tập, làm việc mang tính quốc tế
Trang 62.2 Chương trình cốt lõi
Chương trình cốt lõi được nhà trường thiết kế với trọng tâm bồi dưỡng năng lực Anh ngữ, năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng đọc hiểu - diễn đạt cho học sinh
Tiếng Anh
Chương trình tiếng Anh của trường Đinh Thiện Lý hướng đến đào tạo và phát triển các
kỹ năng Anh ngữ ở cấp độ cao Học sinh không chỉ được bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản, mà còn được thúc đẩy khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phản biện, niềm say mê đọc sách và khám phá các nền văn hóa trên thế giới
Nghiên cứu khoa học
Chương trình được thiết kế cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 11 nhằm trang bị cho các em lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng năng lực sáng tạo, tư duy khoa học và rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề
Đọc hiểu và diễn đạt
Chương trình hướng đến trang bị khả năng lĩnh hội toàn diện dựa trên chuẩn năng lực PISA và năng lực tư duy bậc cao cho học sinh, giúp các em phát triển năng lực biểu đạt từ các kỹ năng đọc hiểu như: truy xuất thông tin (retrieving information), tổng hợp – lý giải (interpreting texts), suy xét – đánh giá (reflecting and evaluating)
2.3 Chương trình phát triển
Chương trình phát triển được thiết kế theo hướng chú trọng phát triển nhân cách và tăng cường bồi dưỡng kỹ năng mềm, giúp học sinh trang bị năng lực của thế hệ công dân toàn cầu Học sinh được trang bị kiến thức, phát triển nhận thức và kỹ năng cần thiết thông qua các chương trình, hoạt động học tập đa dạng như: Kỹ năng sống, Phát triển nhân cách, Đào tạo kỹ năng lãnh đạo và tinh thần phục vụ, Tham vấn tâm lý, Tư vấn hướng nghiệp, Tự chọn và câu lạc bộ
Kỹ năng thiết lập mục tiêu và tạo động lực
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng trình bày và tổ chức hiệu quả
Kỹ năng thuyết trình và chia sẻ thông tin
Trang 7Phát triển nhân cách
Chương trình tập trung giáo dục đạo đức và hành vi cho học sinh, mang đến cho các em
sự nhận thức đúng đắn và sự tự tin trong cuộc sống Học sinh được phát triển nhân cách thông qua:
Các khóa học về giá trị sống
Các buổi thảo luận về 6 giá trị cốt lõi của nhà trường
Các hoạt động tri ân tổ chức trong và ngoài trường
Đào tạo kỹ năng lãnh đạo và tinh thần phục vụ
Với khái niệm “Một người lãnh đạo giỏi là một người phục vụ tốt và thông minh”, chương trình trang bị cho học sinh kỹ năng lãnh đạo nền tảng và tinh thần sẵn sàng phục vụ Hai giá trị này được bồi dưỡng thông qua các hoạt động:
Ban cán sự lớp: 6 thành viên/lớp với nhiệm vụ cụ thể, được đào tạo và được đánh giá
Ban chủ nhiệm câu lạc bộ: Các thành viên đóng vai trò lãnh đạo câu lạc bộ với trách nhiệm cụ thể, được đào tạo và được đánh giá
Hoạt động phục vụ trong nhà trường: Tham gia tổ chức sự kiện, truyền thông về các hoạt động, xây dựng Kỷ yếu,…
Công tác xã hội: Các hoạt động vì cộng đồng do nhà trường tổ chức trong năm học và chuyến công tác xã hội do các lớp tổ chức trong mỗi học kỳ
Trại hè tình nguyện: Trại hè song ngữ được tổ chức thường niên tại Đài Loan để rèn luyện
kỹ năng và tinh thần phục vụ cho học sinh LSTS thông qua việc mang đến sự hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam cho học sinh Đài Loan
Tham vấn tâm lý
Chuyên viên tham vấn tâm lý của nhà trường luôn đồng hành cùng học sinh, giúp các em vượt qua những khó khăn trong học tập và trong các mối quan hệ thông qua các hoạt động:
Gặp gỡ, lắng nghe và tư vấn riêng cho học sinh tại trung tâm tư vấn của nhà trường
Thực hiện các buổi tham vấn cho các nhóm học sinh
Tổ chức các chuyên đề định kỳ cho các khối lớp
Tư vấn hướng nghiệp
Chương trình giúp học sinh hiểu rõ bản thân và lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực và sở thích của mình thông qua các hoạt động:
Làm trắc nghiệm xu hướng nghề nghiệp
Tham gia các buổi chuyên đề, hội thảo giới thiệu về ngành nghề
Tham gia các chuyến tham quan, tìm hiểu thực tế tại nhà máy, công ty, trường đại học,… Lập kế hoạch nghề nghiệp cá nhân
Chuẩn bị hồ sơ về quá trình học tập của cá nhân (bao gồm hồ sơ xin học bổng – nếu có)
Trang 8Tự chọn và câu lạc bộ
Các khóa học tự chọn và câu lạc bộ được tổ chức nhằm khơi dậy niềm đam mê và phát triển năng khiếu cho học sinh Căn cứ vào đặc thù và tính chất, khóa học tự chọn được chia thành
03 nhóm là: học thuật, nghệ thuật- kỹ năng và thể dục thể thao; các câu lạc bộ được phân thành
05 nhóm là: kỹ năng ứng dụng, kỹ năng nghệ thuật, học thuật, thể thao và phục vụ cộng đồng
Trang 9Phần 3 NỘI QUY HỌC SINH
1 Chuyên cần
▪ Thực hiện nghiêm túc quy định về thời gian học tập và sinh hoạt tại trường
▪ Học sinh phải đi học đầy đủ, đúng giờ
▪ Học sinh đi trễ cần đến phòng Giám thị để xin phiếu vào lớp
▪ Học sinh mong muốn vắng tiết, nghỉ học cần liên hệ Phòng Giám thị và xin phép đúng quy định Việc học sinh vắng tiết, nghỉ học không xin phép đều được xem là hành vi trốn tiết, bỏ học
2 Trang phục, tác phong
2.1 Trang phục
▪ Học sinh mặc đồng phục đúng quy định, phù hợp với giờ học và giờ thể thao, ngoại khóa, sinh hoạt
▪ Mang giày bata/thể thao trắng (dây giày màu trắng), vớ trắng
▪ Áo có phù hiệu và mã số đúng quy định
▪ Đối với nam sinh:
- Áo bỏ vào trong quần (đối với đồng phục chính khóa)
- Luôn sử dụng dây thắt lưng màu đen hoặc màu nâu (đối với khối THPT)
- Thắt và kéo cao cà-vạt (luôn cài nút áo trên cùng) vào ngày thứ hai đầu tuần
▪ Đối với nữ sinh:
- Áo có thắt nơ (THCS), cà vạt (THPT) (lưu ý: luôn cài nút áo trên cùng)
- Váy dài ngang đầu gối
Lưu ý:
- Phải mặc đồng phục chính khóa (nam sinh đeo cà-vạt) trong các buổi lễ của nhà trường
- Phải mặc đồng phục khi vào trường (kể cả các ngày nghỉ, ngày lễ…)
- Được mặc đồng phục thể dục thể thao (TDTT) vào ngày có tiết học thể dục hay tập Thể dục đầu giờ Các ngày khác, học sinh đem theo đồng phục TDTT để thay khi học môn tự chọn hoặc tham gia câu lạc bộ mang tính vận động
- Nghiêm cấm học sinh chỉnh sửa đồng phục như bóp ống quần, cắt váy ngắn trên gối,… Trong trường hợp học sinh vi phạm, học sinh phải tự khắc phục hoặc mua đồng phục mới
2.2 Cặp sách
▪ Có thể dùng ba lô hoặc cặp táp nhưng phải có hai (02) quai đeo vai
Trang 102.3 Tác phong
▪ Trang phục nghiêm túc (theo mục 2.1)
▪ Để kiểu tóc gọn gàng và phù hợp với tác phong học sinh trong môi trường học đường
▪ Tuyệt đối không nhuộm tóc; không chải keo, xịt màu
▪ Nam sinh không để râu, không đeo khuyên tai
▪ Nữ sinh chỉ được đeo một khuyên tai ở mỗi bên tai, không trang điểm, không sơn móng tay, móng chân khi đến trường
▪ Không mang trang sức, tiền bạc, vật dụng có giá trị đến trường
▪ Không được xăm trổ dưới mọi hình thức
3 Học tập
▪ Thực hiện đúng nội qui lớp học, qui trình của các phòng học bộ môn
▪ Trong giờ học:
- Tôn trọng giáo viên
- Có trách nhiệm làm bài và học bài đầy đủ theo yêu cầu của giáo viên, mang đầy đủ sách vở, dụng cụ, đồ dùng cá nhân cho việc học tập trong ngày
- Giơ tay xin phép thầy cô khi muốn phát biểu ý kiến; không ngắt lời người khác, không nói leo
- Không làm việc riêng, không sử dụng thiết bị điện tử (TBĐT) khi giáo viên chưa cho phép
- Không gây mất trật tự trong lớp, giờ sinh hoạt tập thể
▪ Trung thực trong kiểm tra, thi cử
▪ Tự bảo quản đồ dùng học tập và tài sản cá nhân
4 Giao tiếp, ứng xử
4.1 Bản thân
▪ Phải luôn có ý thức phấn đấu vì màu cờ sắc áo của tập thể lớp, trường
▪ Luôn trung thực, biết phân biệt tốt xấu và bảo vệ lẽ phải
▪ Biết nhận lỗi và sửa lỗi
▪ Tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội, giúp đỡ quan tâm, chia sẻ, hợp tác với mọi người xung quanh
▪ Cư xử đúng mực mọi nơi, thái độ thân thiện, hòa đồng, cởi mở, khiêm tốn trong giao tiếp, không tham gia hoặc cổ xúy cho những trò đùa gây hại hoặc quá mức dẫn đến mâu thuẫn
▪ Không nói tục chửi thề hoặc dùng những từ ngữ kém văn hóa trong giao tiếp hàng ngày cũng như trên các phương tiện giao tiếp xã hội (Facebook, Instagram, Messenger, Zalo )
Trang 11▪ Giữ trật tự nơi công cộng: Không nói to, la hét, cười đùa quá mức gây mất trật tự trên hành lang khi xếp hàng di chuyển; không chơi thể thao trên các tầng lầu, hành lang và trong phòng học
▪ Luôn đi về phía bên phải (hoặc theo hướng dẫn của người điều tiết) khi di chuyển trên hành lang, cầu thang, nơi công cộng
▪ Không ngồi lên bàn, không gác chân lên bàn, ghế
▪ Không ăn uống ngoài khu vực căn tin và nhà ăn; tuyệt đối không mang đồ ăn, thức uống vào hội trường, lớp học
▪ Không dùng miệng để uống nước trực tiếp từ vòi hứng nước
4.2 Cách ứng xử với thầy cô, khách đến trường
▪ Luôn thể hiện truyền thống học sinh của trường Đinh Thiện Lý: “Học giỏi - Lễ phép - Lịch sự”
▪ Chủ động chào hỏi các thầy cô, nhân viên trong trường, khách đến trường
▪ Trả lời đủ ý, rõ lời, hướng dẫn tận tình nếu có yêu cầu
4.3 Cách ứng xử với bạn học
▪ Quan hệ bạn bè trong sáng, đúng mực Lịch thiệp khi giao tiếp với bạn khác giới, tránh những cử chỉ thân mật gây hiểu lầm
▪ Ngôn phong văn minh, lịch sự, phù hợp với môi trường học đường
▪ Không có thái độ khiêu khích, xúc phạm hoặc những lời nói mang tính chất đả kích
▪ Không kỳ thị, không cô lập người khác, không có hành vi gây mất đoàn kết nội bộ
▪ Không xâm phạm quyền riêng tư của người khác
5 Ý thức tiết kiệm, giữ gìn tài sản, trang thiết bị của trường
5.1 Đối với tài sản chung
- Nhẹ tay khi đóng mở cửa ra vào, cửa sổ, tủ, ngăn kéo
- Tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp:
+ Tự giác nhặt và bỏ rác đúng nơi qui định
+ Thực hiện việc phân loại rác tại nguồn theo quy định
+ Không làm bắn nước ra sàn, …
Trang 12▪ Học sinh tuyệt đối:
- Không vẽ bậy, bôi bẩn (kẹo cao su, màu,…), đổ nước hoặc dán băng keo lên bàn, ghế, tường phòng học, hành lang, các sản phẩm trưng bày, poster trong hoặc ngoài lớp học…
- Không dùng vật nhọn hoặc tác động làm trầy, gãy bàn ghế
- Không làm hư hoặc làm xô lệch rèm cửa
- Không xả rác bừa bãi
- Không tự ý dán poster, tranh ảnh lên tường, khung cửa
- Không tự ý sử dụng máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu nếu chưa được sự đồng ý của thầy cô, nhà trường
- Không phá hoại các thiết bị phòng cháy chữa cháy
- Không leo trèo hoặc đứng lên các ghế nghỉ dọc hành lang; không leo ra các mái kính; không lại gần các hàng rào dọc bờ sông
- Không đi vào các nơi có biển báo cấm trong khuôn viên trường
5.2 Bảo quản vật dụng cá nhân
▪ Tự bảo quản vật dụng cá nhân
▪ Luôn khóa tủ cá nhân (locker)
▪ Không để thức ăn, đồ uống, vật nuôi hay những vật dụng nguy hiểm trong tủ cá nhân
▪ Lưu giữ sách vở, tài liệu học tập cẩn thận
▪ Tự thu dọn đồ dùng cá nhân sau khi học tập tại phòng giáo viên/khu vực tập luyện thể thao, sau khi thay đồ tại nhà vệ sinh cạnh hồ bơi,…
▪ Thu dọn đồ dùng cá nhân, dọn vệ sinh để bàn giao lại tủ cá nhân (locker) cho nhà trường trước kỳ nghỉ Tết và cuối năm học
Lưu ý:
- Nhà trường không chịu trách nhiệm về sự mất mát tài sản của cá nhân học sinh
- Trong trường hợp đặc biệt, nhà trường có quyền kiểm tra đột xuất tủ các nhân của học sinh (có sự giám sát của giáo viên chủ nhiệm (GVCN), giám thị, đại diện học sinh)
6 Quy định về việc đảm bảo trật tự khi tham dự lễ hoặc sự kiện
▪ Tuân thủ sự điều hành sắp xếp của người điều khiển (hoặc người chủ trì buổi lễ, sự kiện, hoặc giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng)
▪ Học sinh phải biết được vị trí chỗ ngồi của lớp mình trước giờ tập trung
▪ Hoc sinh nhanh chóng di chuyển nghiêm túc đến nơi tập trung dưới sự hướng dẫn của lớp trưởng
▪ Không được phép mang đồ ăn thức uống (trừ nước lọc) vào buổi lễ hoặc sự kiện
Trang 13▪ Tuyệt đối không nói chuyện riêng hoặc gây mất trật tự khi buổi lễ hoặc sự kiện đang diễn ra
▪ Không được tự ý rời khỏi vị trí tập hợp của lớp mình khi chưa được phép của giáo viên chủ nhiệm hoặc người điều khiển buổi lễ, sự kiện
▪ Khi kết thúc buổi lễ hoặc sự kiện, học sinh không được tự ý rời khỏi vị trí mà phải chờ đợi hiệu lệnh hướng dẫn của người điều khiển
7 Nội quy dự thi, kiểm tra tập trung tại trường
(Trích chương III, mục 2, điều 12, Quy chế tổ chức kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh Trường THCS và THPT Đinh Thiện Lý)
* Phạm vi áp dụng của quy định này: Tất cả các kỳ kiểm tra tại trường
7.1 Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng
coi thi và hướng dẫn của giám thị
a Thời gian có mặt tại phòng thi: trước giờ thi ít nhất 20 phút
b Thí sinh đến trễ dưới 15 phút sẽ được bố trí thi riêng (khi có sự chấp thuận của chủ tịch hội đồng thi) theo thời gian chung và không được bù phần thời gian bị trễ
c Thí sinh đến sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài từ 15 phút trở lên sẽ KHÔNG được
dự thi (bài thi 0 điểm)
7.2 Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình
7.3 Khi vào phòng thi, thí sinh để vật dụng cá nhân tại chỗ theo qui định Thí sinh chỉ
đem theo vật dụng cần thiết để làm bài thi gồm bút mực (chỉ sử dụng các loại bút mực thông thường, không dùng bút mực có thể tẩy, xóa bằng gôm), bút chì, thước, compa, máy tính bỏ túi (không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ), Atlat Địa lí tương đương với khối lớp đang học do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành (không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì) hoặc các tài liệu khác theo quy định của Trường đối với môn thi Địa lí
Thí sinh tuyệt đối không đem theo các vật dụng khác như: tài liệu, các thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại, máy tính bảng, tai nghe, đồng hồ thông minh….)
7.4 Khi nhận đề thi, phải kiểm soát kỹ số trang và chất lượng các trang in Nếu phát hiện
thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị phòng thi, chậm nhất 10 phút sau khi phát đề
7.5 Thí sinh chỉ bắt đầu làm bài khi có hiệu lệnh
7.6 Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh vào đề thi, giấy thi/phiếu trả lời
trắc nghiệm, giấy nháp
Một số lưu ý khi làm bài trắc nghiệm:
- Dùng bút bi/bút mực ghi đầy đủ các mục theo hướng dẫn của giám thị (họ tên, lớp, mã
đề thi );
- Dùng bút chì đen tô kín ô tròn Cách tô đúng: Tô sai:
- Mã đề thi: Tô kín ô tròn ứng với chữ cuối của Mã đề thi ghi trên đề;
Trang 14- Số báo danh (SBD): Ghi SBD vào ô vuông (bằng bút bi/mực) và tô kín ô tròn ứng với SBD Khi ghi SBD, nếu SBD ít hơn 9 chữ số thì ghi từ trái sang phải và bỏ trống các ô cuối Ví
dụ với SBD 120032 thì ghi là và tô kín ô tròn tương ứng;
- Phương án trả lời: Tô kín ô tròn ứng với phương án trả lời đúng Số thứ tự câu trả lời tương ứng với số thứ tự câu hỏi trong đề thi
7.7 Khi làm bài và nộp bài thi, tuyệt đối không được trao đổi bàn bạc, quay cóp hoặc có
những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi
7.8 Bài thi phải viết rõ ràng, không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được
viết bằng bút chì (trừ vẽ đường tròn bằng compa); chỉ được viết bằng một loại bút, một thứ mực
(trừ mực đỏ); phần viết hỏng phải dùng bút mực gạch bỏ; không được tẩy, xóa bằng bất kì cách
gì Tuyệt đối KHÔNG được dùng bút xóa trong bài làm
7.9 Trong suốt thời gian ở phòng thi, phải tuyệt đối giữ trật tự Muốn phát biểu phải giơ
tay để xin phép giám thị Khi được phép nói, thí sinh đứng báo cáo rõ với giám thị ý kiến của
7.12 Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng viết ngay
7.13 Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài
thi Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi Không nộp giấy nháp thay giấy thi
7.14 Thí sinh chỉ rời khỏi phòng thi sau khi giám thi đã kiểm đủ bài và cho phép ra về
8 Xử lý thí sinh vi phạm nội quy thi (trong 1 môn thi)
8.1 Điện thoại trong cặp đổ chuông do chưa tắt nguồn: xử lý theo qui định về sử dụng
thiết bị điện tử trong giờ học
8.2 Thí sinh viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan
đến bài thi: hạ 01 bậc hạnh kiểm (HK) tháng
8.3 Thí sinh vi phạm các lỗi sau: nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác, làm bài thi
trước hiệu lệnh, tiếp tục làm bài khi đã hết giờ, sẽ được xử lý:
- Lần 1: khiển trách, trừ 3,0 điểm HK tháng
- Lần 2: cảnh cáo, trừ 25% điểm bài thi, trừ 4,0 điểm HK tháng
- Lần 3: đình chỉ thi, trừ 50% tổng điểm phần bài đã làm và hạ 01 bậc HK học kỳ
8.4 Mang vật dụng trái với quy định tại Điều 7.3 của nội quy: bị đình chỉ thi, 0 điểm bài
thi, hạnh kiểm trung bình học kỳ
Trang 159 Quy định về việc kiểm tra bù, kiểm tra lại đối với các bài kiểm tra trên lớp
(Trích Chương II, Điều 7, phần 2, Quy chế tổ chức kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh Trường THCS và THPT Đinh Thiện Lý)
a) Kiểm tra bù
▪ Đối tượng được sắp xếp kiểm tra bù:
- Học sinh vắng có phép vào ngày có bài kiểm tra;
- Học sinh đội tuyển vắng tiết kiểm tra trong vòng 01 tuần trước và 01 tuần sau khi tham gia
kỳ thi học sinh giỏi về các môn văn hóa hoặc khoa học kỹ thuật cấp Thành phố trở lên;
- Học sinh đi học vào ngày kiểm tra nhưng có đơn xin phép không làm bài kiểm tra vì
lý do sức khỏe thể chất và tinh thần Đơn xin phép này có xác nhận của cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giám thị và được gửi cho giáo viên bộ môn trước ngày kiểm tra;
- Học sinh gặp các sự cố ngoài ý muốn như ốm đau, bệnh tật, tai nạn bất ngờ mà vắng mặt tiết kiểm tra nhưng bổ sung Đơn xin nghỉ phép hợp lệ có xác nhận của cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giám thị vào ngày đầu tiên đi học lại
▪ Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu
▪ Học sinh không dự kiểm tra bù theo thời gian giáo viên bộ môn và học sinh đã thống nhất sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét)
▪ Kiểm tra bù được hoàn thành trong vòng 01 tháng từ ngày kiểm tra chính thức
b) Kiểm tra lại
▪ Kiểm tra lại được áp dụng trong phạm vi kiểm tra định kỳ trên lớp dưới sự tổ chức của giáo viên bộ môn Việc kiểm tra lại không áp dụng cho các kỳ kiểm tra tập trung theo quy định của nhà trường
▪ Việc kiểm tra lại có thể được giáo viên bộ môn tiến hành đối với cá nhân học sinh hoặc tập thể lớp phù hợp với các điều kiện được áp dụng kiểm tra lại Cụ thể như sau:
- Học sinh có sự cố về sức khỏe (thể chất, tinh thần) trong thời điểm kiểm tra, dẫn đến kết quả không đạt yêu cầu (dưới 5.0) có thể làm đơn xin phép (có xác nhận của phụ huynh và bác sỹ/chuyên viên tham vấn) trong vòng 01 tuần kể từ ngày kiểm tra để được giáo viên bộ môn sắp xếp kiểm tra lại Điểm chính thức là điểm của bài kiểm tra lại
- Học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi: nếu kết quả của các bài kiểm tra được thực hiện trong thời gian 01 tuần trước hoặc 01 tuần sau khi tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp quận trở lên thấp hơn so với năng lực của học sinh trước đó thì xin phép giáo viên để được sắp xếp kiểm tra lại Điểm chính thức là điểm của bài kiểm tra lại
- Tập thể lớp có từ 40% học sinh trở lên đạt kết quả dưới 5.0 của 01 bài kiểm tra thì giáo viên tổ chức cho học sinh tự nguyện đăng ký kiểm tra lại Điểm chính thức là điểm của bài kiểm tra lại
Trang 16▪ Kiểm tra lại được giáo viên bộ môn hoàn thành trong vòng 01 tháng kể từ ngày kiểm tra lần đầu
Lưu ý: Học sinh có thể xem nội dung Nội quy học sinh trên website của nhà trường;
thông tin trên website có thể được cập nhật hoặc sửa đổi theo học kỳ/năm học mới
Trang 17Phần 4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
1 Tiêu chuẩn xếp loại học lực học kỳ và cả năm
(Trích Chương III, Điều 13 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011)
Giỏi
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn đạt điểm từ 8,0 trở lên
b) Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5
c) Các môn học được đánh giá bằng nhận xét: đạt loại ĐẠT (Đ)
Khá
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn đạt điểm từ 6,5 trở lên
b) Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0
c) Các môn học được đánh giá bằng nhận xét: đạt loại ĐẠT (Đ)
Trung
bình
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn đạt điểm từ 5,0 trở lên
b) Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 3,5
c) Các môn học được đánh giá bằng nhận xét: đạt loại ĐẠT (Đ)
hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
▪ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Giỏi nhưng do kết quả của 1 môn học nào đó
mà bị xếp loại Trung bình thì được điều chỉnh xếp loại Khá
▪ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Giỏi nhưng do kết quả của 1 môn học nào đó
mà bị xếp loại Yếu thì được điều chỉnh xếp loại Trung bình
▪ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Khá nhưng do kết quả của 1 môn học nào đó
mà bị xếp loại Yếu thì được điều chỉnh xếp loại Trung bình
▪ Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Khá nhưng do kết quả của 1 môn học nào đó
mà bị xếp loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Yếu
b) Nếu học sinh có 01 môn học đánh giá bằng nhận xét xếp loại chưa đạt (CĐ) và không
thuộc các trường hợp được điều chỉnh xếp loại học lực nêu trên, thì học sinh đó không được xếp loại học lực từ Trung bình trở lên
Trang 182 Tiêu chuẩn đánh giá hạnh kiểm
(Trích Chương II, Điều 3, Điều 4, Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011) Điều 3: Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
1 Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
2 Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm được xếp thành 04 loại: Tốt (viết tắt: T), Khá (viết tắt: K), Trung bình (viết tắt: Tb), Yếu (viết tắt: Y) Hạnh kiểm được xếp loại theo học kỳ và năm học Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào kết quả xếp loại hạnh kiểm HK II và sự tiến bộ của học sinh
Điều 4: Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1 Loại tốt:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự,
an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội
b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức; có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm
lo giúp đỡ gia đình
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập; có ý thức vươn lên; trung thực trong cuộc sống, trong học tập
e) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
f) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống
2 Loại khá:
Thực hiện được những quy định nêu trên nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn
có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy cô và các bạn góp ý
3 Loại trung bình:
Trang 19Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định đã đề ra nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm
4 Loại yếu
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định, nội quy của trường, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa
b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi
d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác
3 Đánh giá hạnh kiểm hàng tháng và học kỳ cho học sinh trường Đinh Thiện Lý
3.1 Nguyên tắc đánh giá
a) Trên cơ sở Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, nhà trường xây dựng quy định đánh giá
hạnh kiểm của học sinh Hạnh kiểm của học sinh sẽ được đánh giá dựa vào điểm số Hàng tháng, học sinh sẽ được cấp 80 điểm cơ bản Điểm số cơ bản sẽ thay đổi tùy theo những biểu hiện hàng ngày của học sinh được GVCN, GVBM và giám thị ghi nhận GVCN sẽ thực hiện cộng hoặc trừ vào điểm cơ bản theo quy định dựa trên mức độ, hành vi, số lần vi phạm, mức độ tiến bộ, thái
độ tiếp thu, khắc phục, những đóng góp… của học sinh trong tháng, học kỳ và cả năm
b) Hạnh kiểm tháng được xếp căn cứ theo điểm như sau:
< 50 hoặc vi phạm lỗi nghiêm trọng
c) Hạnh kiểm học kỳ được tính bằng điểm trung bình cộng của tất cả các tháng trong học kỳ
Lưu ý quy tắc làm tròn khi tính điểm trung bình cộng:
- Điểm trung bình cộng được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy
- Học sinh đạt điểm trung bình 49,95 hoặc 67,95 hoặc 79,95 mới đủ điều kiện được hội
đồng xét hạnh kiểm (được thành lập mỗi học kỳ) xem xét có được đặc cách nâng một bậc hạnh kiểm hay không, cụ thể: 49,95 từ hạnh kiểm yếu lên hạnh kiểm trung bình; 67,95 từ hạnh kiểm trung bình lên hạnh kiểm khá; 79,95: từ hạnh kiểm khá lên hạnh kiểm tốt
Trang 203.2 Quy định về các hành vi vi phạm lặp lại trong tháng: Với các lỗi vi phạm từ lần thứ hai (trong tháng), số điểm trừ của lần đó sẽ bằng số điểm trừ quy định với lỗi vi phạm nhân với số lần vi phạm
Thí dụ: Học sinh vi phạm lỗi quên sách/vở (điểm trừ lỗi này là 0,25 điểm)
độ bị xử lý hình sự cũng sẽ bị đề nghị đưa ra Hội đồng xử lý kỷ luật
Lưu ý: Có một số hành vi sẽ được xem là cùng tính chất như sau:
- Nhóm 1: Nghỉ học không đúng quy định như: Nghỉ học không phép, trốn học, trốn tiết
- Nhóm 2: Trễ các giờ sinh hoạt như: tiết học, ngủ trưa, các hoạt động khác…
- Nhóm 3: Quên đồ dùng học tập như các dụng cụ (bút vẽ, màu nước, thước, atlat ), tài liệu học tập (sách giáo khoa, phiếu học tập, )
- Nhóm 4: Không hoàn thành nhiệm vụ học tập (không/chưa đủ: làm bài, học bài, sửa bài)
- Nhóm 5: Tác phong: nữ sinh: tô son, trang điểm, sơn móng tay, xắn váy, cắt váy, mặc váy trên gối, mang từ 2 khuyên trở lên (trên 1 tai); nam sinh: đầu tóc phản cảm, dùng keo tóc, bóp ống quần, xỏ khuyên
Các hành vi khác: xử ý theo đúng nội dung ghi nhận
3.3.2 Khống chế do vi phạm lỗi hành vi
a) Học sinh vi phạm những điều sau đây thì hạnh kiểm của tháng sẽ được xếp không quá loại Trung bình, đồng thời xếp hạnh kiểm học kỳ không quá loại khá
Trang 21▪ Vi phạm các giá trị cốt lõi của nhà trường và có gây hậu quả ở mức chưa nghiêm trọng
▪ Không tuân thủ các quy định về an toàn giao thông
▪ Có hành vi gây gổ, xích mích, xô xát
▪ Có hành vi không phù hợp môi trường học đường, hành động vượt quá giới hạn tình bạn
▪ Cố ý gây hư hại tài sản nhà trường
b) Học sinh vi phạm những điều sau đây thì hạnh kiểm của tháng sẽ được xếp loại Yếu, đồng thời xếp hạnh kiểm học kỳ không quá loại Trung bình
▪ Vi phạm các giá trị cốt lõi của nhà trường và gây hậu quả nghiêm trọng
▪ Vô lễ với người lớn
▪ Mang tài liệu vào phòng thi; sử dụng tài liệu trong kiểm tra, thi cử
▪ Có hành vi xâm phạm thân thể, danh dự và nhân phẩm người khác
▪ Có hành vi đánh nhau có tổ chức
▪ Có hành vi trộm cắp trong phạm vi nhà trường
▪ Có hành vi trộm cắp ngoài nhà trường và được chuyển thông tin đến nhà trường
▪ Có hành động sao chép tác phẩm hoặc tài liệu khi chưa được phép, vi phạm bản quyền
sở hữu trí tuệ gây hậu quả nghiêm trọng
▪ Sử dụng điện thoại, các thiết bị điện tử vào mục đích xấu như xem phim, ảnh có nội dung không lành mạnh
▪ Truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy hoặc sản phẩm không phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi dưới mọi hình thức
▪ Sử dụng internet, các trang mạng xã hội để đưa những thông tin sai lệch ảnh hưởng đến danh dự nhân phẩm của người khác, ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường
▪ Có hành vi tàng trữ, mua bán hoặc sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích trong trường
▪ Có hành vi uy hiếp, đe dọa, tống tiền, lăng nhục người khác gây hậu quả nghiêm trọng
▪ Đã được giáo dục nhưng tái phạm các quy định về an toàn giao thông
▪ Lẩn tránh trách nhiệm gây ảnh hưởng đến người khác
▪ Vi phạm các quy định của Nhà nước, bao gồm và không giới hạn như:
- Sử dụng hoặc làm giả giấy tờ, con dấu, chữ ký
- Mang những vật hoặc chất cấm, gây nguy hiểm hoặc có khả năng gây nguy hiểm đến con người và an ninh trường học
Lưu ý: Để đảm bảo hiệu quả giáo dục, căn cứ vào biểu hiện diễn biến tình hình tiến bộ
hay sa sút của học sinh trong học kỳ hoặc kết quả đánh giá việc thực hiện 6 giá trị cốt lõi, Hội đồng xếp loại hạnh kiểm học kỳ có thể đề xuất nâng lên hay hạ bậc xếp loại hạnh kiểm của học sinh so với kết quả xếp loại hạnh kiểm mà học sinh đạt từ số điểm và cách xếp hạnh kiểm của
Trang 22nhà trường Đồng thời, việc xếp hạnh kiểm phải tuân theo tiêu chuẩn đánh giá hạnh kiểm, theo Thông tư 58 (trang 17)
3.4 Tiêu chí cộng trừ điểm cho nhiệm vụ rèn luyện đạo đức và hành vi học sinh 3.4.1 Tiêu chí cộng điểm
a) Học sinh thực hiện tốt các nội dung dưới đây được cộng 0,25 điểm/lần
▪ Thực hiện tốt việc học tập trong 1 tuần (không có vi phạm về mặt học tập, không bị ghi nhận, phê bình, nhắc nhở trong sổ đầu bài)
▪ Thực hiện tốt tác phong, đồng phục trong 1 tuần
▪ Thực hiện tốt mặt chuyên cần trong 1 tuần (không vắng, trễ, về sớm bao gồm việc thực hiện các tiết học chính khóa, tự chọn, câu lạc bộ, phụ đạo, đội tuyển…)
▪ Tích cực tham gia các hoạt động (giờ chính khóa, ngoại khóa, sự kiện ) được giáo viên khen ngợi
▪ Tham gia cổ vũ cho một hoạt động phong trào, một vòng thi đấu văn nghệ, một buổi thi đấu thể thao của lớp
b) Học sinh thực hiện tốt các nội dung dưới đây được cộng 0,5 điểm/lần
▪ Có tiến bộ vượt bậc trong tuần, được xác nhận bởi nhiều Thầy Cô (trong sổ đầu bài, biểu hiện trong các hoạt động ở trường,…)
▪ Tự giác nhặt rác, dọn vệ sinh phòng học
▪ Chủ động giúp đỡ bạn trong học tập
▪ Hoàn thành tốt nhiệm vụ của lớp được phân công, chỉ định trong tháng
▪ Hoàn thành nhiệm vụ cán sự trong tháng
▪ Có tham gia một hoạt động/phong trào của lớp
c) Học sinh thực hiện tốt các nội dung dưới đây được cộng 1 điểm/lần
▪ Phối hợp tốt với bạn trong phong trào “đôi bạn cùng tiến”, dẫn đến hiệu quả tích cực, tiến bộ vượt bậc trong một giai đoạn nhất định
▪ Xây dựng kế hoạch, tổ chức/hướng dẫn và thực hiện hoạt động phong trào/văn nghệ/thể thao của lớp
▪ Tự giác nhặt rác ở các khu vực công cộng, biết nhắc nhở và có ảnh hưởng tích cực đến việc bảo vệ môi trường và mỹ quan nơi công cộng
▪ Đại diện trường tham gia các hoạt động phong trào và có biểu hiện tốt
▪ Hoàn thành tốt nhiệm vụ cán sự trong tháng
▪ Có lời nói và hành động thiết thực tác động tích cực đến tập thể
▪ Có ý kiến xác đáng hoặc hành động cụ thể gây tác dụng tích cực đến tập thể
▪ Đạt giải trong một hoạt động/phong trào cấp trường
Trang 23d) Học sinh thực hiện tốt các nội dung dưới đây được cộng 2 điểm/lần
▪ Cán bộ lớp có trách nhiệm và có những biểu hiện xuất sắc, ảnh hưởng tích cực và giúp tập thể tiến bộ rõ rệt
▪ Xuất sắc trong việc lãnh đạo tập thể đạt được thành tích tốt
▪ Chủ động phát hiện vấn đề của trường, lớp, đồng thời đưa ra những ý kiến và giải pháp tích cực để giải quyết vấn đề
▪ Mạnh dạn đấu tranh chống tiêu cực trong tập thể
▪ Đại diện nhà trường tham gia các hoạt động phong trào và mang danh dự về cho trường
▪ Đạt được thành tích xuất sắc làm vinh danh nhà trường
e) Học sinh được tuyên dương những điều dưới đây được cộng 3 điểm/lần
▪ Đưa ra những sáng kiến, giải pháp hay, có những hành động thiết thực hiệu quả nhằm giải quyết kịp thời một vấn đề cấp bách
▪ Có những hành động, cử chỉ tốt đẹp, thể hiện được tinh thần yêu mến bạn bè và làm vinh danh cho nhà trường, là tấm gương cho học sinh toàn trường noi theo
▪ Có những hành động dũng cảm được mọi người công nhận
▪ Có những biểu hiện và hành động thiết thực như thường xuyên giúp đỡ người khác, tham gia các phong trào phục vụ lợi ích cộng đồng
▪ Đạt thành tích xuất sắc khi đại diện trường tham gia các phong trào thi đua cấp quốc gia và quốc tế
▪ Ngoài nội dung cộng điểm được quy định trong sổ tay học sinh, học sinh còn được đề nghị điểm cộng từ các bộ phận trong nhà trường khi tự nguyện hoặc được chỉ định tham gia các công việc, sự kiện trong trường (ví dụ: trực sao đỏ, lễ tân, nhân sự hỗ trợ thư viện, thành viên hỗ trợ tổ chức các sự kiện,…) Sự kiện diễn ra trong thời gian nào thì học sinh sẽ được đề nghị cộng điểm trong trong tháng đó
3.4.2 Tiêu chí trừ điểm
a) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 0,25 điểm/lần
▪ Trang phục, tác phong: không phù hiệu, sai phù hiệu, không nơ/cà vạt, tóc không gọn gàng; nam sinh áo ngoài quần (đối với đồng phục chính khóa), đeo sai dây thắt lưng hoặc không đeo dây thắt lưng (Nam sinh THPT)
Trang 24▪ Học tập: quên sách, vở, dụng cụ học tập; không bao bìa dán nhãn tên sách, vở; thực hiện sai quy trình lớp học; nói leo …
▪ Thiết bị điện tử đổ chuông trong giờ học
▪ Nộp lại các giấy tờ trễ hạn (phiếu báo hạnh kiểm, phiếu điểm, phiếu xác nhận tham gia, )
▪ Không xếp hàng khi di chuyển
▪ Không xếp giày dép ngay ngắn giờ nghỉ trưa; nằm sai vị trí giờ nghỉ trưa; không xếp bàn ghế sau giờ nghỉ trưa; không mền gối trong giờ nghỉ trưa
▪ Ăn không đúng nơi quy định (trên hành lang, trong lớp học…)
b) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 0,5 điểm/lần
▪ Chuyên cần: Vào trễ giờ chính khóa; giờ ngoại khóa; giờ ăn trưa; giờ đọc sách; giờ ngủ trưa và các buổi lễ, sự kiện, chuyên đề,…(dưới 5 phút)
▪ Giờ đọc sách: Đọc các loại sách sai quy định (đã được nhắc nhở nhưng vẫn tái phạm), làm việc riêng, ăn, ngủ…trong giờ đọc sách
▪ Giờ nghỉ trưa: nói chuyện, đọc sách, làm bài,
▪ Học tập: chưa làm bài tập đầy đủ, không tập trung (nói chuyện, làm việc riêng, ăn,… trong giờ học)
▪ Chạy nhảy, chơi bóng trên hành lang
▪ Nói lớn tiếng, đùa giỡn mất trật tự trên hành lang, trên sảnh
▪ Xâm phạm tài sản của người khác (giấu đồ dùng cá nhân của bạn,…)
c) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 1 điểm/lần
▪ Chuyên cần: Nghỉ học với lý do không hợp lệ (1 ngày); đi học trễ; vào lớp trễ (giờ chính khóa, giờ ngoại khóa, giờ ăn trưa, giờ ngủ trưa và các buổi lễ, sự kiện, chuyên đề…) từ 5 đến dưới 15 phút
▪ Học tập: không học bài; không làm bài; không nộp bài đúng hạn; nói chuyện trong giờ học (đã nhắc nhở nhiều lần nhưng không sửa đổi)
▪ Trang phục, tác phong: sai đồng phục, giày màu, vớ màu, không mang vớ; nữ sinh: tô son, trang điểm, sơn móng tay, xắn váy, cắt váy, mặc váy trên gối, mang từ 2 khuyên trở lên (trên 1 tai); nam sinh: đầu tóc phản cảm, dùng keo tóc, bóp ống quần, xỏ khuyên Thái độ, hành
vi, lời nói: chưa đúng mực khi giao tiếp với người khác; có lời nói khiếm nhã, bất lịch sự khi giao tiếp trên mạng xã hội
▪ Thực hiện sai nội quy làm bài kiểm tra tập trung: quên ghi/ghi sai thông tin cá nhân,
Trang 25▪ Chơi thể thao quá giờ quy định (sau 17:00 hằng ngày)
▪ Gây mất trật tự khi tham gia sinh hoạt chung trong hội trường, trên sân cờ,…
▪ Xả rác, bỏ rác không đúng nơi quy định
▪ Nhặt được của rơi không khai báo, lấy làm của riêng
▪ Không tuân thủ quy định sử dụng các thiết bị trong trường (tự ý sử dụng thang máy, tự
mở máy lạnh, quạt khi vào phòng giáo viên, tự ý làm thay đổi vị trí đồ đạc ở phòng người khác…)
▪ Không tôn trọng tài sản nhà trường (ngồi ghế 2 chân, vẽ bậy lên bàn, ghế, sàn phòng học, đá cửa ra vào, )
▪ Làm mất sách thư viện, mất sách của lớp, các tài sản của lớp
▪ Mua đồ ở căn tin hoặc vào căn tin trong các giờ học chính khóa, tự chọn, câu lạc bộ, phụ đạo, đội tuyển, giờ 5 phút chuyển tiết…
▪ Tự ý gọi điện thoại đặt hàng, giao nhận hàng tại trường trong thời gian từ 7:20 đến 16:20
d) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 2 điểm/lần
▪ Chuyên cần: Nghỉ học không phép; nghỉ học lý do không hợp lệ (từ 2 ngày trở lên); đi trễ không vào phòng giám thị nhận giấy vào lớp; vào trễ (giờ chính khóa, giờ ngoại khóa và các buổi lễ, sự kiện, chuyên đề ) từ 15 đến dưới 30 phút
▪ Trốn giờ đọc sách, giờ nghỉ trưa, giờ tập thể dục đầu ngày,…
▪ Bị nhắc nhở, cảnh cáo trong phòng thi vì các lỗi mất trật tự, gây ồn, không giữ vệ sinh phòng thi…
▪ Nhuộm tóc, để những kiểu tóc gây phản cảm (đã được nhắc nhở vẫn tái phạm)
▪ Gây rối trật tự trong tập thể
▪ Phá hoại tài sản chung và riêng của người khác
▪ Nhặt được của rơi có giá trị lớn nhưng không khai báo, lấy làm của riêng
▪ Đem thú vật vào trường
▪ Không tuân thủ trật tự an toàn giao thông trước cổng trường
▪ Ra vào trường không đúng quy định (không xin giấy ra vào)
▪ Mua hàng rong trước cổng trường
▪ Kinh doanh, mua bán trục lợi trong nhà trường
▪ Sử dụng điện thoại, các thiết bị điện tử khác khi chưa được phép dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian từ 7:20 đến 16:20
▪ Tự ý dùng máy tính, tự ý lục tủ, lấy đồ trên bàn của giáo viên, nhân viên
▪ Mang sách báo, hình ảnh hoặc file điện tử không có lợi cho sự phát triển tâm sinh lý đến trường
Trang 26▪ Sử dụng mạng internet, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác sai mục đích hoặc lan truyền các thông tin có nội dung không đúng sự thật, nội dung công kích người khác thông qua tin nhắn, mạng xã hội, thư điện tử…
▪ Thành viên ban cán sự chưa hoàn thành nhiệm vụ gây ảnh hưởng đến tập thể
e) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 3 điểm/lần
▪ Nói tục, chửi thề
▪ Có hành vi lấy khuyết điểm của bạn làm trò đùa, gây mất đoàn kết
▪ Vào trễ (giờ chính khóa, giờ ngoại khóa và các buổi lễ, sự kiện, chuyên đề ) từ 30 phút đến trước giờ kết thúc
▪ Trang phục, đầu tóc sai qui định, sau nhiều lần nhắc nhở và giáo dục vẫn không sửa đổi
▪ Nhìn bài, trao đổi bài với thí sinh khác, làm bài thi trước hiệu lệnh hoặc sau khi hết giờ làm bài trong giờ thi, kiểm tra
▪ Sao chép những tác phẩm, tài liệu, vi phạm bản quyền trí tuệ ở mức độ nhẹ
f) Học sinh vi phạm những lỗi dưới đây bị trừ 4 điểm/lần
▪ Trốn giờ chào cờ, giờ chính khóa, ngoại khóa (tự chọn, CLB, phụ đạo, đội tuyển, tham gia hoạt động ngoài trường,…)
▪ Có thái độ hống hách, không đúng mực với người lớn
▪ Không tôn trọng bạn học, ức hiếp, chia rẽ, có hành vi xúc phạm người khác
▪ Có hành vi không trung thực, lừa dối nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng
▪ Vi phạm lần 2 các lỗi: nhìn bài, trao đổi bài với thí sinh khác, làm bài thi trước hiệu lệnh hoặc sau khi hết giờ làm bài trong giờ thi, kiểm tra
▪ Chơi bài dưới mọi hình thức
▪ Tự ý sửa nội dung các tài liệu, sổ sách của nhà trường
4 Quy định thông tin, phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà trường và gia đình
4.1 Quy tắc chung
▪ Mỗi vi phạm, học sinh đều thực hiện bản kiểm điểm
▪ Phụ huynh học sinh có quyền được thông tin tất cả các vi phạm của học sinh để đảm bảo việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình
▪ Trước ngày 10 mỗi tháng, GVCN sẽ phát phiếu báo hạnh kiểm đến phụ huynh học sinh thông qua học sinh Phụ huynh học sinh có quyền yêu cầu GVCN cung cấp phiếu báo hạnh kiểm trong trường hợp không theo thời hạn, đồng thời phụ huynh học sinh có nghĩa vụ đọc và xác nhận, ký tên vào phiếu báo hạnh kiểm khi nhận được từ GVCN, học sinh nộp lại phiếu báo hạnh kiểm cho GVCN
Trang 274.2 Cách thức thông tin phối hợp giáo dục học sinh khi có vi phạm
▪ Học sinh vi phạm lần 1: GVCN yêu cầu học sinh viết bản kiểm điểm, có chữ ký của phụ huynh học sinh (ba, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp)
▪ Học sinh vi phạm lần 2: GVCN thông tin qua điện thoại, tin nhắn hoặc email đến phụ huynh học sinh, phụ huynh học sinh xác nhận và ký vào bản kiểm điểm
▪ Học sinh vi phạm lần 3 trở lên: GVCN hoặc Giám thị làm việc trực tiếp với phụ huynh học sinh tại trường, cùng thực hiện biên bản làm việc nhằm phối hợp giáo dục học sinh
Lưu ý: Học sinh có thể xem nội dung Tiêu chí đánh giá học sinh trên website của nhà
trường; thông tin trên website có thể được cập nhật hoặc sửa đổi theo học kỳ/năm học mới
Trang 28Phần 5 KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
1 Khen thưởng
1.1 Quy định chung
1.1.1 Thành lập Hội đồng xét duyệt danh hiệu thi đua
▪ Ban Giám hiệu thành lập Hội đồng xét duyệt danh hiệu thi đua vào cuối mỗi học kỳ (gọi tắt là “Hội đồng”) Hội đồng thực hiện việc xét duyệt dựa trên các tiêu chí được quy định
và theo cơ chế biểu quyết
▪ Hội đồng xét duyệt danh hiệu thi đua gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng
và các thành viên Nếu Hội đồng không thể biểu quyết để đưa ra quyết định cuối cùng, quyết định của bên có phiếu biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng
1.1.2 Cụm thi đua và danh hiệu
▪ Việc xét thi đua sẽ được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ theo từng cụm lớp: Cụm lớp 6
và lớp 7; Cụm lớp 8 và 9 và Cụm các lớp Trung học phổ thông
▪ Các danh hiệu thi đua tập thể gồm: “Tập thể xuất sắc toàn diện”, “Tập thể có kết quả học tập xuất sắc”, “Tập thể có nề nếp kỷ luật xuất sắc”, “Tập thể hoạt động phong trào xuất sắc”, “Tập thể tiến bộ”
▪ Các danh hiệu cá nhân: Ngoài các danh hiệu “Học sinh Khá”,“Học sinh Giỏi”
được quy định ở Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày
12/12/2011, các danh hiệu cá nhân của học sinh còn bao gồm: “Học sinh của năm” (dành cho cấp THPT), “Học sinh tiêu biểu”, “Học sinh tích cực trong các hoạt động phong trào”
1.2 Tiêu chí bình chọn
1.2.1 Tiêu chí bình chọn danh hiệu tập thể
a) Tập thể xuất sắc toàn diện
▪ Là tập thể đáp ứng 3 tiêu chí sau đây:
- Tập thể có kết quả học tập cuối kỳ cao nhất cụm thi đua
- Tập thể có điểm tổng kết cuối kỳ về nề nếp kỷ luật cao nhất cụm thi đua
- Tập thể có điểm tổng kết tham gia phong trào cuối kỳ cao nhất cụm thi đua
▪ Trong trường hợp không có lớp nào đáp ứng được các điều kiện trên thì xét đặc cách:
- Có ít nhất 2 mặt thi đua xếp hạng Nhất (trong đó phải xếp Nhất về mặt học tập), mặt thi đua còn lại xếp hạng Nhì
- 100% học sinh có hạnh kiểm Khá trở lên
b) Tập thể có kết quả học tập xuất sắc
Là tập thể đáp ứng 2 tiêu chí sau đây:
▪ Tiêu chí 1: Lớp có 100% học sinh xếp loại học lực Trung bình trở lên
Trang 29▪ Tiêu chí 2: Lớp có tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi cao nhất trong cụm
Ghi chú: Nếu tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi giữa các lớp bằng nhau thì sẽ xét đến
tỷ lệ học sinh có học lực Khá
c) Tập thể có nề nếp kỷ luật xuất sắc
Là tập thể đáp ứng 2 tiêu chí sau đây:
▪ Tiêu chí 1: Lớp có 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá trở lên
▪ Tiêu chí 2: Lớp có điểm thi đua cao nhất cụm
Ghi chú: Nếu điểm thi đua giữa các lớp bằng nhau thì sẽ xét đến tỷ lệ học sinh xếp loại
hạnh kiểm Tốt
d) Tập thể có hoạt động phong trào xuất sắc
Là tập thể có điểm tổng kết hoạt động phong trào thi đua cuối kỳ cao nhất cụm
bộ vượt trội về các mặt học tập, kỷ luật, phong trào
1.2.2 Tiêu chí bình chọn danh hiệu cá nhân
a) Danh hiệu “Học sinh của năm”
▪ Đối tượng học sinh xét cấp danh hiệu: Học sinh THPT
▪ Số lượng: Tối đa 1 học sinh/khối
▪ Hình thức xét: Chỉ dựa trên thành tích đã đạt được trong năm học của học sinh
▪ Điều kiện xét cấp danh hiệu:
o Điều kiện bắt buộc:
- Học sinh được bình chọn danh hiệu “Học sinh tiêu biểu” cả 2 học kỳ hoặc học kỳ II
của năm học
- Học lực nằm trong top 3% học sinh có điểm trung bình môn năm học cao nhất khối
- Đạt giải thưởng (3 giải đầu tiên – cá nhân hoặc đồng đội) về học thuật cấp Thành phố trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi, Olympic, Khoa học kỹ thuật, Robotics (hoặc các kỳ thi học thuật uy tín khác)
- Có thành tích trong việc phát triển Câu lạc bộ mang tính phục vụ trong nhà trường như: Câu lạc bộ Sự kiện, Câu lạc bộ Đại sứ, Câu lạc bộ MUN, Câu lạc bộ Truyền thông, Câu lạc bộ Loving Arm, Ban Kỷ yếu (Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, trưởng nhóm hoặc thành viên nổi trội được giáo viên hướng dẫn đánh giá cao)
Trang 30o Điều kiện cộng điểm: Khởi xướng hoặc là thành viên lãnh đạo của một tổ chức hoạt
động vì cộng đồng ngoài phạm vi nhà trường có thời gian hoạt động ít nhất là 6 tháng, được sự khẳng định của xã hội
b) Tiêu chí xét danh hiệu “Học sinh tiêu biểu”
▪ Tham gia tích cực phong trào của lớp, trường, có sức lan tỏa đến học sinh khác (có danh sách giới thiệu từ Bộ phận Công tác học sinh hoặc Đào tạo)
▪ Đạt danh hiệu: “Học sinh thực hiện tốt 6 giá trị cốt lõi” do lớp bình chọn
▪ Đạt danh hiệu “Học sinh giỏi”
Ghi chú:
- Không hạn chế số lượng học sinh được xét danh hiệu “Học sinh tiêu biểu”
- Danh hiệu “Học sinh thực hiện tốt 6 giá trị cốt lõi” được công nhận khi học sinh có tỉ
lệ bầu chọn của lớp đạt từ 40% trở lên trong phiếu đánh giá việc thực hiện 6 giá trị cốt lõi của nhà trường
c) Tiêu chí xét danh hiệu “Học sinh tích cực trong các hoạt động phong trào”
▪ Danh sách do bộ phận Công tác học sinh giới thiệu, dựa trên điểm cộng từ việc tham gia và đóng góp trong các phong trào của nhà trường trong học kỳ
▪ Đạt hạnh kiểm Tốt; học lực từ Khá trở lên
Ghi chú: Không hạn chế số lượng học sinh được xét danh hiệu “Học sinh tích cực trong
các hoạt động phong trào”, nhưng không xét đối với học sinh đã đạt danh hiệu học sinh tiêu biểu
2 Xử lý kỷ luật
2.1 Các hình thức kỷ luật tham khảo để xử lý lỗi vi phạm thông thường
Tùy mức độ vi phạm, học sinh sẽ bị xử lý theo các bước sau:
▪ Trong quá trình tương tác với giáo viên, nhân viên, học sinh luôn được nhắc nhở
và giáo dục với các lỗi vi phạm của bản thân
▪ Ghi nhận lần 1: Trừ điểm hành vi cá nhân và thi đua lớp theo quy định, học sinh làm kiểm điểm có xác nhận của phụ huynh
▪ Ghi nhận lần 2: Trừ điểm hành vi cá nhân và thi đua lớp theo quy định, học sinh làm kiểm điểm, GVCN thông tin đến phụ huynh
▪ Ghi nhận từ lần 3: Trừ điểm hành vi cá nhân và thi đua lớp theo quy định, học sinh làm kiểm điểm, cam kết, phụ huynh làm cam kết tại trường và phối hợp giáo dục học sinh với GVCN/Giám thị
2.2 Các hình thức kỷ luật tham khảo để xử lý lỗi vi phạm nghiêm trọng
Căn cứ Thông tư 08/TT ban hành ngày 21/3/1988 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh
Trang 312.2.1 Các bước xử lý chung
▪ Học sinh viết bản tường trình trình bày sự việc và kiểm điểm
▪ GVCN hoặc Giám thị thông tin với phụ huynh học sinh và phối hợp ghi nhận sự việc
▪ GVCN phối hợp với Giám thị lập hồ sơ và đề nghị hình thức kỷ luật
▪ Hội đồng xử lý kỷ luật ban hành quyết định kỷ luật và tiến hành xử lý kỷ luật
2.2.2 Một số hình thức kỷ luật cho các lỗi nghiêm trọng, bao gồm nhưng không giới hạn, như sau:
Xem chi tiết tại mục 3.3, phần 4: Tiêu chí đánh giá học sinh
Lưu ý: Học sinh có thể xem nội dung Khen thưởng - kỷ luật trên website của nhà trường;
thông tin trên website có thể được cập nhật hoặc sửa đổi theo học kỳ/năm học mới
Trang 32▪ Không tự ý khóa các cửa thoát hiểm
▪ Không báo cháy giả
▪ Tắt các thiết bị điện trước khi ra về
▪ Tham gia tập huấn và hiểu rõ các quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC)
▪ Làm quen với lối thoát hiểm khi di tản theo khu vực phòng học hoặc nơi đang sinh hoạt của mình theo sự hướng dẫn của nhà trường
1.2 Quy trình xử lý khi có sự cố
▪ Bình tĩnh báo động bằng mọi cách cho cán bộ quản lý hoặc người gần nhất biết sự cố
▪ Không dùng nước để chữa đám cháy do xăng hay điện gây ra
▪ Di chuyển theo lối thoát hiểm đã được quy định hoặc theo sự điều động của nhân viên chuyên trách/giáo viên, nhân viên, tập trung tại khu vực do bảo vệ trường thông báo khẩn cấp (loa phóng thanh, tin nhắn…)
▪ Không chen lấn xô đẩy nhau để di chuyển ra xa khu vực cháy nổ
▪ Khi di chuyển cần giữ bình tĩnh và trật tự để lắng nghe hướng dẫn, điều động từ nhân viên chuyên trách/giáo viên, nhân viên
▪ Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm pháp lý theo luật định nếu gây ra cháy nổ
2 An toàn giao thông
2.1 Quy định chung
▪ Mọi phương tiện khi lưu thông qua cổng trường phải tuân thủ quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ
Trang 332.2 Lưu thông ngoại vi
▪ Mọi phương tiện lưu thông từ hướng đường Trần Văn Trà vào trường phải chạy hết đoạn đường có vạch sơn liền (gần ngã 3 đường Nguyễn Đức Cảnh và đường Lý Long Tường) mới được quay đầu xe để rẽ vào trường
▪ Mọi phương tiện ra khỏi trường và muốn lưu thông về hướng đường Nguyễn Văn Linh: phải rẽ phải và lưu thông đến đoạn có vạch tim đường đứt quãng mới được quay đầu xe và lưu thông về hướng đường Nguyễn Văn Linh
▪ Cấm mọi phương tiện giao thông dừng xe hoặc đậu xe trước Cổng 1 và Cổng 2 vào giờ học sinh đến trường hoặc tan trường
▪ Học sinh ngồi trên xe gắn máy (tự điều khiển hoặc được chở), học sinh đi xe điện, xe đạp phải đội mũ bảo hiểm
▪ Học sinh đi bộ chỉ được phép qua đường ở vạch qua đường trước Cổng phụ 2 Khi qua đường, học sinh cần tuân theo hướng dẫn của nhân viên hỗ trợ điều tiết giao thông hoặc sử dụng tín hiệu xin qua đường (nếu đèn tín hiệu đang để ở chế độ giảm tốc độ - đèn vàng) khi không có nhân viên hỗ trợ
2.3 Lưu thông nội vi
▪ Học sinh không được chạy xe trong khuôn viên trường
▪ Giáo viên, nhân viên và học sinh di chuyển vào hoặc ra hầm giữ xe cần tuân thủ nội quy của hầm giữ xe nhằm đảm bảo an toàn khi lưu thông
▪ Đối với việc đi bộ:
- Học sinh không đi xuống lòng đường khu vực chữ U trong giờ đến trường và giờ ra
về
- Học sinh không đi vào các khu vực có bố trí rào chắn, rào quây hoặc biển báo nguy hiểm
2.4 Đậu xe và gửi xe
2.4.1 Đối với xe buýt (bus) của trường
Đậu xe tại điểm quy định để trả hoặc đón học sinh
Trang 342.4.2 Đối với xe ô tô
Phải đậu xe tại vị trí quy định hoặc di chuyển vào cổng 2 theo đường chữ U (nếu cổng 2 mở) Xe vào trước thì đậu gần cổng 1, về phía bên phải, xe vào sau đậu nối đuôi xe trước, không được phép đậu song song với xe khác
2.4.3 Đối với xe máy hoặc xe đạp
b) Của học sinh: Tất cả các trường hợp học sinh đi xe đạp hoặc xe máy đến trường phải
gửi xe ở khu vực hầm giữ xe vào các ngày học trong tuần Vào ngày cuối tuần, học sinh gửi xe tại bãi xe ngoài trời (cạnh cổng 1)
3 An toàn vệ sinh thực phẩm
3.1 Quy định chung
▪ Nơi ăn:
- Học sinh ăn sáng tại nhà ăn (phòng đa năng) hoặc khu vực căn tin
- Học sinh ăn trưa tại nhà ăn (phòng đa năng)
- Học sinh không ăn, uống tại các khu vực phòng học, hội trường và các phòng ban trong nhà trường
▪ Giờ ăn:
- Giờ ăn sáng: trước giờ học (trước 7:20) hoặc giờ ra chơi buổi sáng
- Giờ ăn trưa: sau 11:30 đến trước 12:05 hằng ngày
- Học sinh có thể ăn nhẹ trong các giờ ra chơi buổi sáng, chiều tại nhà ăn hoặc khu vực căn tin
▪ Các loại thức ăn và đồ uống:
- Không sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc, thức ăn không đảm bảo vệ sinh, thức ăn
bị hỏng, có mùi lạ,…
- Không sử dụng nước uống có cồn và có gas trong trường học
▪ Hoạt động giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Đảm bảo vệ sinh tay sạch trước khi ăn
- Không tự ý mở nắp khay cơm khi chưa đến giờ ăn
- Không tự ý bỏ vật lạ vào trong thức ăn của người khác
- Không đùa giỡn trong giờ ăn
Trang 35- Không mua hàng rong
3.1 Quy trình xử lý khi có sự cố
▪ Nếu có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe sau ăn, học sinh cần đến ngay phòng
Y tế để được hỗ trợ
▪ Nhà trường luôn lưu mẫu thức ăn hằng ngày của nhà bếp tại phòng Y tế
▪ Học sinh ăn suất ăn nhà bếp tại trường khi gặp sự cố:
- Báo ngay cho nhân viên bếp hoặc giáo viên, nhân viên gần vị trí suất ăn có sự cố
- Không tự ý hủy hoặc thông tin không đúng về sự cố trong suất ăn
▪ Nhà trường không chịu trách nhiệm về các loại thức ăn và đồ uống học sinh đem từ bên ngoài vào trường
3.2 Khen thưởng và xử lý vi phạm
▪ Khen thưởng, động viên học sinh có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các hành vi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
▪ Thực hiện xử lí kỷ luật theo quy định của nhà trường đối với các trường hợp đùa giỡn,
bỏ vật lạ vào thức ăn, gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm
▪ Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm pháp lý theo luật định nếu gây nên nguy hiểm cho người khác
▪ Học sinh mua hàng rong trước cổng trường sẽ bị xử lí kỷ luật theo quy định của nhà trường được quy định ở tiêu chí trừ điểm hành vi (trong phần phụ lục của sổ tay học sinh này)
Trang 36Phần 7 QUY TRÌNH SINH HOẠT HÀNG NGÀY CỦA HỌC SINH
1 Thời gian biểu hàng ngày
BUỔI TIẾT THỜI GIAN THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7
▪ Học sinh có mặt tại phòng GVCN trước 7:20 hàng ngày để điểm danh
▪ Học sinh đi trễ cần đến phòng Giám thị để xin phiếu vào lớp và điểm danh bổ sung Học sinh không đến phòng Giám thị để điểm danh bổ sung và xin Phiếu vào lớp sẽ được ghi nhận là nghỉ học không phép
3 Hoạt động đọc sách 15 phút đầu giờ hàng ngày
3.1 Mục đích
▪ Tạo thói quen đọc sách; từ đó giáo dục ý thức tự học
▪ Tạo thói quen, nề nếp học tập, làm việc sớm trong ngày với hiệu suất cao
▪ Giáo dục tinh thần đoàn kết; từ đó tạo mối liên hệ mật thiết giữa giáo viên chủ nhiệm
và học sinh
3.2 Yêu cầu
▪ Giáo viên và học sinh đều tham gia hoạt động đọc sách
▪ Không làm việc riêng trong thời gian đọc sách (ăn sáng, ngủ, hoàn thành bài tập )
Trang 373.3 Gợi ý hình thức hoạt động
Đọc sách là hoạt động cần thiết giúp học sinh luôn chủ động tìm kiếm kiến thức Việc đọc sách giúp học sinh hiểu được thế giới xung quanh mình đồng thời có tác động tích cực đến việc tự học của các em
3.3.1 Nguồn sách
Tủ sách của mỗi lớp được hình thành từ việc đóng góp của các thành viên học sinh trong lớp Giáo viên phải là người tiên phong trong phong trào đóng góp này để thể hiện sự nhất quán trong việc thực hiện thói quen đọc sách, văn hóa đọc sách của trường Đinh Thiện Lý
Nguồn sách có thể được luân chuyển từ việc mượn sách ở thư viện trường
Nguồn sách có thể được bổ sung từ sự tài trợ của phụ huynh học sinh và các tổ chức giáo dục
Nguồn sách có được thông qua việc trao đổi với các lớp khác
3.3.2 Các loại sách
Bất kì loại sách có nội dung phù hợp với nhận thức, lứa tuổi của học sinh đã được GVCN kiểm duyệt đều được chấp nhận (sách kỹ năng học tập, kĩ năng sống, sách văn học, sách ngoại văn )
Trong giờ đọc sách, học sinh không đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, sách bài giải, sách bài tập nâng cao, truyện tranh, các loại báo, tạp chí,
Các loại tiểu thuyết ngôn tình; sách không phù hợp với lứa tuổi, sách có nội dung, hình ảnh phản cảm, sách có nội dung phản động, không được phép lưu hành trong trường
3.3.3 Quản lý sách
Mỗi lớp bầu ra một học sinh giữ nhiệm vụ quản lý tủ sách của các thành viên trong lớp
và trao đổi sách với các lớp khác
Tất cả các đầu sách cần được giữ gìn, bảo quản để đảm bảo tất cả các thành viên trong lớp đều có cơ hội đọc
Giáo viên khuyến khích học sinh dành thêm thời gian đọc sách ở nhà
3.3.5 Tổ chức đọc sách trong 15 phút đầu giờ hàng ngày
Tùy theo tủ sách của từng lớp, giáo viên phân công cán sự Thư viện quản lý việc đọc sách của lớp Cán sự Thư viện có nhiệm vụ phối hợp với học sinh quản lý sách của lớp để tổ chức nội dung đọc sách và báo cáo sách hàng tuần
Trang 38Các thành viên trong lớp phải chủ động, tích cực chia sẻ cung cấp các thông tin như sách mới nên đọc, sách hay cần xem,…thông qua ý kiến của giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên khuyến khích và hướng dẫn phương pháp đọc sách để học sinh có thể báo cáo nội dung cuốn sách đã đọc hoặc chia sẻ thông tin từ sách cho các học sinh khác
Hàng tuần các lớp sẽ dành thời gian 15 phút đọc sách của ngày thứ sáu để tổ chức báo cáo, chia sẻ sau một tuần đọc sách
4 Nghỉ trưa
▪ Học sinh mang chiếu, gối, mền cá nhân và có mặt tại phòng nghỉ trưa trước 12:10
▪ Học sinh không làm việc riêng như đọc sách, nghe nhạc, chơi game, gây rối bạn, gây mất trật tự trong giờ nghỉ trưa
▪ Học sinh nghỉ trưa đến 13:00 (hiệu lệnh báo thức lúc 13:00)
▪ Học sinh vệ sinh cá nhân: từ 13:00 đến 13:10 (hiệu lệnh vào tiết 6 lúc 13:15)
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử dụng thời gian ngủ trưa để thực hiện các hoạt động
khác, học sinh cần phải thực hiện theo quy trình quy định của phòng Giám thị:
- Nhận mẫu đơn từ phòng Giám thị
- Điền thông tin đầy đủ, sau đó trình GVBM hoặc người phụ trách hoạt động và GVCN ký xác nhận
- Nộp đơn cho phòng Giám thị trước ngày xin nghỉ tối thiểu 01 (một) ngày
- Có mặt đúng vị trí đã xin phép được tập trung
- Học sinh chỉ được phép xin miễn ngủ trưa tối đa 2 buổi/tuần
6 Xin phép đến trường muộn hoặc ra về sớm