1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Đề thi, đáp án thi môn Toán vào lớp 10 TP HCM 2011-2012 – Thầy Đồ – Dạy toán – Học toán

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Chứng minh rằng AEHF là hình chữ nhật và OA vuông góc với EF. Chứng minh AEFK là một tứ giác nội tiếp. d) Gọi I là giao điểm của KF và BC... Phạm Hồng Danh[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

www.ebooktoan.com/forum Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1: (2 điểm)

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a) 2

3x −2x− =1 0 b) 5 7 3

c) 4 2

5 36 0

d) 2

3x +5x+ 3 3− =0

Bài 2: (1,5 điểm)

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y= −x2 và đường thẳng (D): y= − −2x 3 trên cùng một hệ trục toạ độ

b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính

Bài 3: (1,5 điểm)

Thu gọn các biểu thức sau:

3 3 4 3 4

2 3 1 5 2 3

B

Bài 4: (1,5 điểm)

Cho phương trình 2 2

xmxm − = (x là ẩn số) a) Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có nghiệm với mọi m

b) Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình

Tìm m để biểu thức A = x12+ −x22 x x1 2 đạt giá trị nhỏ nhất

Bài 5: (3,5 điểm)

Cho đường tròn (O) có tâm O, đường kính BC Lấy một điểm A trên đường tròn (O) sao cho AB > AC Từ A, vẽ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) Từ H, vẽ HE vuông góc với AB và HF vuông góc với AC (E thuộc AB, F thuộc AC)

a) Chứng minh rằng AEHF là hình chữ nhật và OA vuông góc với EF

b) Đường thẳng EF cắt đường tròn (O) tại P và Q (E nằm giữa P và F)

Chứng minh AP2 = AE.AB Suy ra APH là tam giác cân

c) Gọi D là giao điểm của PQ và BC; K là giao điểm cùa AD và đường tròn (O) (K khác A) Chứng minh AEFK là một tứ giác nội tiếp

d) Gọi I là giao điểm của KF và BC Chứng minh IH2 = IC.ID

BÀI GIẢI

Bài 1: (2 điểm)

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a) 2

3x −2x− =1 0 (a)

Vì phương trình (a) có a + b + c = 0 nên

Trang 2

(a) 1 1

3

b) 5 7 3 (1)

5 4 8 (2)

 ⇔ 11 11 ((1) (2))

y

y x

=

= −

4 5 1

x y

= −

 =

 c) x4 + 5x2 – 36 = 0 (C)

Đặt u = x2≥ 0, phương trình thành : u2 + 5u – 36 = 0 (*)

(*) có ∆ = 169, nên (*) ⇔ 5 13 4

2

u=− + = hay 5 13

9 2

u=− − = − (loại)

Do đó, (C) ⇔ x2 = 4 ⇔ x = ±2 Cách khác : (C) ⇔ (x2 – 4)(x2 + 9) = 0 ⇔ x2 = 4 ⇔ x = ±2 d) 2

3xx 3+ 3 3− =0 (d) (d) có : a + b + c = 0 nên (d) ⇔ x = 1 hay 3 3

3

Bài 2:

a) Đồ thị:

Lưu ý: (P) đi qua O(0;0), (± −1; 1 ,) (± −2; 4)

(D) đi qua (− −1; 1 , 0; 3) ( − )

b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là

2

2 3

− = − − ⇔ x2 – 2x – 3 = 0 ⇔ = −x 1 hay x=3 (Vì a – b + c = 0) y(-1) = -1, y(3) = -9

Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (D) là (− −1; 1 , 3; 9) ( − )

Bài 3:

Thu gọn các biểu thức sau:

3 3 4 3 4

2 3 1 5 2 3

Trang 3

= (3 3 4)(2 3 1) ( 3 4)(5 2 3)

= 22 11 3 26 13 3

( 4 2 3 4 2 3 )

( ( 3 1) ( 3 1) )

= 1

[ 3 1 ( 3 1)]

2 − − + = − 2

B

( 1)( 4)

( 1)( 4)

( 1)( 4)

= ( 1)( 1)( 4)

( 1)( 4)

Câu 4:

a/ Phương trình (1) có ∆’ = m2 + 4m +5 = (m+2)2 +1 > 0 với mọi m nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

b/ Do đó, theo Viet, với mọi m, ta có: S = b 2m

a

 A = (x1 +x2)2−3x x1 2= 4m2+3(4m+5)=(2m+3)2+ ≥6 6,với mọi m

Và A = 6 khi m = 3

2

Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất là 6 khi m = 3

2

3 góc vuông Góc HAF = góc EFA (vì AEHF là hình chữ nhật)

Góc OAC = góc OCA (vì OA = OC)

Do đó: góc OAC + góc AFE = 900

⇒ OA vuông góc với EF b) OA vuông góc PQ ⇒ cung PA = cung AQ

Do đó: ∆APE đồng dạng ∆ABP

AP AE

AB = AP ⇒ AP2 = AE.AB

A

B

P

E

K

Trang 4

Ta có : AH2 = AE.AB (hệ thức lượng ∆HAB vuông tại H, có HE là chiều cao)

⇒ AP = AH ⇒ ∆APH cân tại A

c) DE.DF = DC.DB, DC.DB = DK.DA ⇒ DE.DF = DK.DA

Do đó ∆DFK đồng dạng ∆DAE ⇒ góc DKF = góc DEA ⇒ tứ giác AEFK nội tiếp d) Góc ICF = góc AEF = góc DKF

vậy ta có: IC.ID=IF.IK (∆ICF đồng dạng ∆IKD)

và IH2 = IF.IK (từ ∆IHF đồng dạng ∆IKH) ⇒ IH2 = IC.ID

Ths Phạm Hồng Danh (Trung tâm Luyện thi Vĩnh Viễn – TP.HCM)

Ngày đăng: 28/01/2021, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 5: a) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có - Đề thi, đáp án thi môn Toán vào lớp 10 TP HCM 2011-2012 – Thầy Đồ – Dạy toán – Học toán
i 5: a) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có (Trang 3)
A B= AP ⇒ AP2 = AE.ABA  - Đề thi, đáp án thi môn Toán vào lớp 10 TP HCM 2011-2012 – Thầy Đồ – Dạy toán – Học toán
2 = AE.ABA (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w