Bài giảng Kiểm toán tài chính - Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tìm hiểu đặc điểm chu trình bán hàng và thu tiền ảnh hưởng tới kiểm toán; thử nghiệm kiểm soát trong chu trình bán hàng và thu tiền; thử nghiệm cơ bản trong chu trình bán hàng và thu tiền.
Trang 1Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn
Đọc tài liệu: Giáo trình Kiểm toán tài chính – NXB Đại học Kinh tế quốc dân; xuất bản năm 2014 do GS.TS Nguyễn Quang Quynh và PGS.TS Ngô Trí Tuệ chủ biên
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học
Nội dung
Bài học này tập trung vào đặc điểm chu trình bán hàng và thu tiền ảnh hưởng tới kiểm toán; thử nghiệm kiểm soát trong chu trình bán hàng và thu tiền; thử nghiệm cơ bản trong chu trình bán hàng và thu tiền
Mục tiêu
Học xong bài này, sinh viên nắm được những nội dung cơ bản sau đây:
Bản chất của chu trình bán hàng – thu tiền trong quan hệ với những tài khoản có liên quan trong thực hiện kiểm toán;
Trình tự thực hiện kiểm toán chu trình;
Cách thức xem xét, đánh giá rủi ro trong quan hệ với trình tự thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;
Kiểm toán doanh thu và các tài khoản có liên quan;
Kiểm toán phải thu khách hàng và những tài khoản có liên quan;
Vận dụng các kỹ thuật khác nhau trong kiểm tra các cơ sở dẫn liệu trong chu trình
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Công ty FOODCO chuyên nhập khẩu các loại thực phẩm và bán sỉ qua mạng lưới 200 nhà phân phối trên cả nước Khi tìm hiểu qui trình bán hàng của Công ty, kiểm toán viên được phân công kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền đã ghi nhận các thủ tục kiểm soát sau đây1:
Các đơn hàng từ đại lý gửi về sẽ được nhân viên phòng kinh doanh đối chiếu với số liệu về tình hình thanh toán nợ của đại lý và chinh sách bán chịu của công ty để xác định có được mua chịu hay không, thời hạn trả chậm cũng như số lượng được mua Sau đó, Phiếu giao hàng được lập trình, in và được Trưởng phòng Kinh doanh ký duyệt
Hóa đơn được lập trên cơ sở số lượng hàng thực giao do Thủ kho ghi trên Phiếu giao hàng và bảng giá của Công ty cùng với các chính sách chiết khấu Hóa đơn trước khi gửi cho đại lý sẽ được đính kèm theo Phiếu giao hàng, chuyển đến một nhân viên kiểm tra số lượng, tính toán
và kiểm tra các chính sách chiết khấu Sau đó, nhân viên này trình trưởng phòng ký duyệt và làm cơ sở cho ghi sổ kế toán
Hàng tuần, nhân viên giao hàng và nhân viên bộ phận lập hóa đơn sẽ đối chiếu để phát hiện các trường hợp số liệu không khớp và thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp
Hàng tháng, kế toán theo dõi nợ phải thu lập bảng kê tình hình công nợ gửi cho từng đại lý bao gồm số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ bán hàng và thanh toán trong kỳ và số dư cuối kỳ của đại lý đó Thông tin phản hồi từ đại lý được gửi về một nhân viên độc lập để xem xét và xử lý các chênh lệch
1 Trích đề thi Kiểm toán và Dịch vụ có bảo đảm nâng cao năm 2010
Khi thực hiện tìm hiểu, phân tích những hoạt động kiểm soát trên, kiểm toán viên có thể hiểu mục đích của những thủ tục kiểm soát ấy là gì? Thông qua
đó, kiểm toán viên có thể nhận diện được những khoản mục, cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính bị ảnh hưởng bởi những sai phạm có thể xảy ra? Trong trường hợp những sai phạm tồn tại, kiểm toán viên có thể đề xuất những thử nghiệm kiểm soát tương ứng với mỗi thủ tục kiểm soát nêu trên?
Trang 3Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
4.1 Đặc điểm chu trình bán hàng và thu tiền ảnh hưởng tới kiểm toán
4.1.1 Bản chất của chu trình bán hàng và thu tiền
Bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổi hàng – tiền với khách hàng
Với sự đa dạng của các loại hàng hóa, dịch vụ và
trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi tác
động vào quá trình bán hàng – thu tiền của doanh
nghiệp Thực tế việc xác định một nghiệp vụ bán
hàng – hàng đã bán được, thu tiền – từ các khoản
phải thu, trở nên phức tạp hơn Mỗi đối tượng khác
nhau có thể thực hiện những giao dịch trong chu
trình khác nhau, bán trực tiếp, bán hàng gián tiếp
qua các trung gian bán hàng, thu tiền trực tiếp hay
gián tiếp, giao dịch bán hàng hoàn thành trong kỳ
hoặc liên quan tới nhiều kỳ,… cũng tạo ra những tình huống khác nhau trong ghi nhận doanh thu tại các đơn vị Do vậy, kiểm toán báo cáo tài chính phải dựa vào những văn bản pháp lý để xem xét danh giới của các đối tượng kiểm toán có liên quan trong chu trình Trong quan hệ với kiểm toán chu trình này, kiểm toán viên phải dựa vào Chuẩn mực Kế toán, các văn bản hướng dẫn ghi nhận doanh thu có liên quan, đặc biệt là những trường hợp đặc biệt, lĩnh vực đặc thù trong nền kinh tế
Chu trình này có liên quan tới nhiều hoạt động khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi đơn vị Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy những hoạt động cơ bản trong chu trình gồm:
Xử lý đơn đặt hàng của người mua
Yêu cầu khách hàng phải có đơn đặt hàng và đơn đặt hàng được xem là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình bán hàng – thu tiền Về mặt pháp lý, đó là việc bày tỏ sự sẵn sàng mua hàng hóa theo những điều kiện xác định Đơn đặt hàng của người mua có thể là đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng về mua – bán hàng hóa dịch vụ
1 Xét duyệt bán chịu
Trước khi chuyển giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì những người
có trách nhiệm trong doanh nghiệp phải xem xét:
Khả năng thanh toán của khách hàng,
Hạn mức tín dụng đối với khách hàng,
Số dư tài khoản phải thu của khách hàng,… để xét duyệt phương thức bán chịu nhằm hạn chế tối đa các khoản nợ khó đòi và không ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp
2 Chuyển giao hàng
Chức năng này đánh dấu việc tài sản, hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển giao cho khách hàng và chuyển quyền sở hữu cho khách hàng và là căn cứ để ghi nhận doanh thu bán hàng
Chứng từ vận chuyển được lập tại thời điểm hàng hóa, thành phẩm được xuất ra khỏi doanh nghiệp và phải phù hợp với lượng hàng hóa, thành phẩm xuất ra thực tế và phù hợp với hợp đồng kinh tế
Trang 43 Gửi hóa đơn cho khách hàng và ghi sổ doanh thu
Chức năng này do bộ phận kế toán thực hiện Kế toán sau khi nhận được các chứng từ như: đơn đặt hàng đã được phê duyệt, phiếu xuất kho, vận đơn, biên bản bàn giao hàng hóa,… tiến hành kiểm tra tính hợp lý, tính trung thực và tính chính xác Sau đó, lập hóa đơn bán hàng, gửi cho khách hàng và tiến hành ghi sổ doanh thu bán hàng
4 Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền
Nếu thu bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng: kế toán ghi vào sổ Nhật ký thu tiền
Nếu khách hàng chưa thanh toán thì phải phản ánh vào TK 131 và theo dõi chi tiết cho từng khách hàng đúng số tiền và đúng lúc
5 Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại phải được phê chuẩn trước khi ghi sổ chính thức, và phải ghi sổ chính xác, kịp thời và phải có bằng chứng để chứng minh cho các khoản giảm trừ này
6 Thẩm định và xóa sổ các khoản phải thu không thu được
Công việc này được thực hiện trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc không chịu thanh toán
Việc xóa sổ phải được thực hiện theo đúng qui định và chế độ kế toán hiện hành
7 Lập dự phòng phải thu khó đòi
Trước khi khóa sổ kế toán và lập BCTC, doanh nghiệp phải ước lượng các khoản phải thu không có khả năng thu hồi Việc đánh giá phải dựa vào chế độ tài chính kế toán hiện hành và phải dựa vào kinh nghiệm của doanh nghiệp với các khoản phải thu khó đòi để tiến hành lập dự phòng
4.1.2 Đặc điểm kế toán trong chu trình
a Phân loại các nghiệp vụ và xác định những khoản mục có liên quan trong chu trình
Các hoạt động trong một doanh nghiệp có liên hệ chặt chẽ với nhau Do đó, việc phân chia thành các chu trình nói chung mang tính tương đối, đặc biệt là việc xem xét trong một chu trình cụ thể Tuy nhiên, nhờ vào mối liên hệ và hiểu được mối quan hệ giữa các hoạt động cũng như nhận diện những khoản mục có liên quan sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp kiểm toán viên thực hiện kiểm toán thành công
Chu trình bán hàng thu tiền thường được phân chia thành 2 loại nghiệp vụ cơ bản là:
Nghiệp vụ bán hàng
Nghiệp vụ thu tiền
Những khoản mục có liên quan trong chu trình này thường bao gồm:
Trên báo cáo kết quả kinh doanh: Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản mục thể hiện giảm trừ doanh thu như giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại, Chiết khấu thương mại
Trên bảng cân đối kế toán: Phải thu khách hàng (bao gồm cả dự phòng phải thu khó đòi), tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
Những khoản mục liên quan khác có thể sử dụng trong kiểm toán như: Giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, chi phí bán hàng,…
Trang 5Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
b Tổ chức kế toán đối với các nghiệp vụ trong chu trình
Chứng từ và tài khoản sử dụng trong chu trình
Những loại chứng từ, tài liệu được sử dụng để kế toán các nghiệp vụ trong chu trình thường gồm:
o Các hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa, dịch vụ
o Các đơn đặt hàng của người mua
o Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
o Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
o Biên bản quyết toán cung cấp hàng hóa, dịch vụ
o Phiếu thu, giấy Báo Có của ngân hàng, bảng sao kê hoặc sổ phụ của ngân hàng
o Các chứng từ liên quan đến vận chuyển thành phẩm, hàng hóa
Để hạch toán doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kế toán sử dụng những tài khoản phổ biến như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, phải thu khách hàng, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và một số tài khoản có liên quan khác
Sổ sách kế toán
Để ghi sổ doanh thu và các nghiệp vụ có liên quan trong chu trình, kế toán cần sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết cần thiết phù hợp với diều kiện cụ thể của đơn
vị Tùy thuộc vào hình thức ghi sổ kế toán đơn vị áp dụng mà các sổ kế toán được
sử dụng có sự khác biệt
Đối với đơn vị áp dụng ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán phổ biến – hình thức nhật ký chung, các sổ sách kế toán chủ yếu bao gồm: nhật ký chung, nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản doanh thu, sổ chi tiết tài khoản doanh thu, bảng tổng hợp chi tiết
Bên cạnh đó, các sổ sách có liên quan khác bao gồm: nhật ký thu tiền, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng, … cũng được sử dụng
Khái quát hạch toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền
Giá vốn
hàng xuất bán
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tổng giá thanh toán
cả thuế GTGT
TK 154
Bán không
qua kho
TK 157
Giá vốn
hàng gửi bán
Kết chuyển giá vốn hàng gửi bán
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
521, 531, 532
Kết chuyển doanh thu thuần
về tiêu thụ
TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 4.1: Khái quát hạch toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền
Trang 64.1.3 Mục tiêu kiểm toán
Đối với nghiệp vụ bán hàng
o Mục tiêu hợp lý chung: Các nghiệp vụ bán hàng đều có căn cứ hợp lý
o Các mục tiêu chung khác:
Hiệu lực: Hàng hóa vận chuyển cho khách hàng, các dịch vụ chuyển giao cho khách hàng ghi sổ là có thật
Trọn vẹn (đầy đủ): Mọi nghiệp vụ bán hàng đều được ghi sổ
Định giá: Hàng hóa đã vận chuyển, dịch vụ đã thực hiện có hóa đơn bán hàng, trong đó ghi giá bán được thỏa thuận
Phân loại: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại hợp lý
Chính xác cơ học: Các nghiệp vụ bán hàng được ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp thích hợp và phải khớp đúng về số liệu, chính xác về số tiền cộng
Đối với nghiệp vụ thu tiền
o Mục tiêu hợp lý chung: Các khoản thu tiền đều bảo đảm hợp lý chung
o Các mục tiêu chung khác:
Hiệu lực: Các khoản thu tiền khách hàng đều được ghi sổ
Trọn vẹn (đầy đủ): Mọi khoản thu tiền khách hàng đều được ghi sổ
Định giá: Các khoản thu tiền được đánh giá đúng (các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được qui đổi chuẩn theo đúng qui định)
Phân loại: Các khoản thu tiền được phân loại đúng
Chính xác cơ học: Các khoản thu tiền được tính toán đúng
4.1.4 Khái quát về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong qui trình kiểm
toán báo cáo tài chính
Bán hàng thu tiền là một trong số nhiều chu trình cần kiểm toán trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của công ty khách hàng Bởi vậy, thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền phải đặt trong trình tự chung của một cuộc kiểm toán, cụ thể:
Chuẩn bị kiểm toán2: Kiểm toán viên thực hiện các bước công việc khác nhau để chấp nhận một khách hàng, thực hiện phân tích, đánh giá kiểm soát nội bộ và thiết
kế chương trình kiểm toán Như vậy, kết thúc bước này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xây dựng được các chương trình kiểm toán tương ứng với những đối tượng kiểm toán cụ thể khác nhau trong đó có kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền Các công ty kiểm toán thường dựa trên chương trình kiểm toán mẫu để thiết kế chương trình kiểm toán cho một khách hàng cụ thể Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền được phân chia thành những loại thử nghiệm cụ thể: Thử nghiệm kiểm soát; Thử nghiệm cơ bản trong chu trình Việc thiết kế những thử nghiệm này sẽ được trình bày cụ thể trong Mục 4.2 dưới đây
2 Xem thêm Bài 3…(về lập kế hoạch kiểm toán)
Trang 7Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Thực hiện kiểm toán3: Thực hiện kiểm toán là thực hiện các thủ tục kiểm toán đã thiết kế trong chương trình kiểm toán Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền cũng vậy Khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện những thủ tục kiểm toán đã được thiết kế Như đã trình bày ở trên, việc phân chia các khoản mục trên báo cáo tài chính theo các chu trình chỉ mang tính chất tương đối Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm toán sự liên kết giữa các khoản mục được kiểm tra từ những nhóm thực hiện kiểm toán riêng rẽ lại có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo hiệu lực
và hiệu quả cuộc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán chu trình4: Kết thúc kiểm toán các chu trình sẽ diễn ra trước khi kết thúc cuộc kiểm toán Kết thúc kiểm toán các chu trình có thể diễn ra không cùng thời điểm Trong trường hợp như vậy, thứ tự kết thúc mỗi chu trình sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phối hợp trong kiểm toán Kết thúc kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về khoản mục doanh thu
và những khoản mục liên quan, khoản mục phải thu khách hàng và khoản mục liên quan cùng với những đề xuất kiểm toán (nếu có) Đây là cơ sở để kiểm toán viên tổng hợp kết thúc cuộc kiểm toán
4.2 Thử nghiệm kiểm soát trong chu trình
4.2.1 Kiểm soát nội bộ trong chu trình
a Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng
Sự đồng bộ của sổ sách kế toán
Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán đến Bảng tổng hợp
kế toán phải kiểm soát tối đa các nghiệp vụ và do đó, các trình tự kế toán phải có trước khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát nội bộ Mỗi đơn vị có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phương thức kế toán khác nhau dẫn đến trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tương ứng với hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực
Việc đánh số thứ tự các chứng từ
Sử dụng chứng từ có đánh số trước theo thứ tự liên tục có tác dụng đề phòng bỏ sót, giấu diếm, trùng lặp các nghiệp vụ bán hàng Việc đánh số trước các chứng từ phải có mục đích rõ ràng kèm theo việc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực để đạt mục đích đó
Ví dụ: Khi bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớn cần kiểm soát qua số thứ tự liên tục của vận đơn Để tránh bỏ sót các nghiệp vụ thu tiền cần phân công nhân viên làm hóa đơn lưu trữ tất cả chứng từ vận chuyển đã đánh số liên tục sau mỗi lần vận chuyển đã thu tiền và cùng với một người khác định kỳ rà soát lại tất
cả các số thứ tự và tìm nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào
3
Xem thêm Bài 3 …(về lập kế hoạch kiểm toán)
4
Xem thêm Bài 3 …(về lập kế hoạch kiểm toán)
Trang 8 Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua
Thông thường doanh nghiệp lập bảng tổng hợp và cân đối giữa hàng bán ra và các khoản đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng – thu tiền
và gửi cho khách hàng để xác nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng và trong kỳ Để bảo đảm tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công cho người không có liên quan (đến thu tiền hàng, đến ghi sổ bán hàng
và thu tiền) lập ra và gửi qua bưu điện để người mua dễ dàng trả lời ngay cả khi có sai sót
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng
Đây là việc kiểm soát nội bộ thường thấy và tập trung vào ba điểm chủ yếu sau:
o Việc bán chịu phải được phê duyệt trước khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng
o Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua)
o Giá bán phải được duyệt bao gồm cả chi phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán
Hai việc kiểm soát đầu tiên nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển đến người mua “ma” hay người mua không có điều kiện thanh toán hoặc dây dưa trong thanh toán Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thỏa đáng tăng thu và giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua – bán
Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán
Đây là công việc trọng yếu trong KSNB nhằm ngăn ngừa những sai phạm trong kế toán nói chung va trong lĩnh vực bán hàng – thu tiền nói riêng
Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát trong việc thực hiện KSNB
Đây là yếu tố chủ yếu phát huy tính hiệu lực của KSNB, giúp cho việc kiểm soát,
xử lý, ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đảm bảo các mục tiêu Thông thường, sử dụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lượng kiểm soát
b Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền
Ban hành chính sách tín dụng cho thanh toán trước hạn
Đánh số trước các giấy báo nhận tiền hoặc Bảng kê tiền mặt
Lập Bảng cân đối thu tiền và gửi cho người mua
Phê duyệt các khoản chiết khấu
Phân cách nhiệm vụ đầy đủ giữa người giữ sổ và người giữ tiền
Giám sát việc thực hiện các công việc KSNB
4.2.2 Thử nghiệm kiểm soát trong chu trình
a Thử nghiệm kiểm soát liên quan tới nghiệp vụ bán hàng
công việc kiểm soát nội bộ đối với mục tiêu này bao gồm: Các nghiệp vụ ghi sổ đều dựa vào chứng từ vận chuyển và đơn đặt hàng đã phê chuẩn; Hóa đơn được đánh số thứ tự từ trước và xác định rõ mục đích sử dụng; Các bảng cân đối
Trang 9Bài 4: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền bán hàng – thu tiền hàng tháng gửi cho người mua và việc tiếp nhận ý kiến người mua được thực hiện độc lập với kế toán,…
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm:
o Xem xét các bản sao hóa đơn bán hàng minh chứng cho vận đơn và đơn đặt hàng;
o Xem xét tính hiệu lực của dãy hóa đơn được đánh số trước;
o Xác minh việc thực hiện độc lập quát trình gửi bảng cân đối hàng – tiền và tiếp nhận các xác nhận hoặc khiếu nại của người mua…
tiêu này là các chứng từ vận chuyển và hóa đơn bán hàng được đánh số trước và định rõ mục đích sử dụng
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này là xem xét liên tục dãy các chứng từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng để xác minh việc thực hiện đánh số thứ tự trước
đối với mục tiêu này là: Việc phê chuẩn chung hoặc xét duyệt cụ thể từng thương
vụ phải qua các thể thức đúng đắn trên ba mặt: Thứ nhất, xét duyệt bán chịu trước khi vận chuyển hàng bán; Thứ hai, chuẩn y việc vận chuyển hàng bán; Thứ ba, phê duyệt giá bán bao gồm các cước phí vận chuyển và chiết khấu
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này là xem xét quá trình thực hiện các thể thức phê duyệt và quyền hạn, chức trách của người thực hiện các thể thức đó trên
ba mặt: Thứ nhất, xét duyệt bán chịu trước khi vận chuyển hàng bán; Thứ hai, chuẩn y việc vận chuyển hàng bán; Thứ ba, phê duyệt giá bán bao gồm các cước phí vận chuyển và chiết khấu
và hóa đơn bán hàng đã lập đúng Công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với
mục tiêu này là phân công người độc lập với nghiệp vụ bán hàng để kiểm tra nội
bộ về việc lập hóa đơn theo giá cả từng loại hàng tại thời điểm bán và ghi chép vào
sổ kế toán
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này là: Xem xét dấu vết kiểm tra nội bộ về giá bán; Phát hiện và xác minh thủ tục lập các chứng từ chưa được kiểm tra nội bộ
Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích hợp Công việc kiểm soát nội bộ chủ
yếu đối với mục tiêu này bao gồm: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tài khoản chi tiết cho các nghiệp vụ; Xem xét và kiểm tra lại việc ghi các nghiệp vụ vào tài khoản (đặc biệt là các nghiệp vụ bất thường)
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này là: Kiểm tra việc xử lý các nghiệp vụ bán hàng qua sơ đồ tài khoản; Xem xét dấu hiệu kiểm soát nội bộ trên các chứng từ
nội bộ chủ yếu đối với mục tiêu này bao gồm: Xây dựng trình tự cần có để lập chứng từ và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng đúng thời gian; Tổ chức kiểm tra đối chiếu nội bộ về lập chứng từ và ghi sổ theo thời gian
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này là: Xem xét các chứng từ vận chuyển các hóa đơn và các nghiệp vụ bán hàng khi ghi sổ đúng thời gian; Xem xét dấu hiệu của đối chiếu nội bộ trên các chứng từ chịu ảnh hưởng
Trang 10 Các nghiệp vụ bán hàng được đưa vào sổ thu tiền và cộng lại đúng Công việc
kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với mục tiêu này là: Cách lý trách nhiệm ghi sổ bán hàng với ghi sổ chi tiết các khoản phải thu ở người mua; Lập bảng cân đối thu tiền hàng tháng và gửi cho người mua; Tổ chức đối chiếu nội bộ các khoản bán hàng – thu tiền
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Xem xét việc thực hiện các thủ tục phân cách nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện lập và gửi cân đối thu tiền cho người mua; Xem xét dấu hiệu thực hiện kiểm soát nội bộ
b Thử nghiệm kiểm soát liên quan tới nghiệp vụ thu tiền
Các khoản thu tiền đã ghi sổ thực tế đã nhận Công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu
bao gồm: phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và người giữ sổ; Đối chiếu độc lập với tài khoản ở ngân hàng
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Thẩm tra việc phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và người giữ sổ; Xem xét việc thực hiện đối chiếu với ngân hàng
Khoản tiền chiết khấu đã được xét duyệt đúng đắn; phiếu thu tiền được đối chiếu
và ký duyệt Công việc kiểm soát nội bộ bao gồm: Xây dựng chính sách cụ thể cho
việc thanh toán trước hạn; Duyệt các khoản chiết khấu; Đối chiếu chứng từ gốc và
ký duyệt phiếu thu tiền
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Xem xét quy chế thu tiền hàng hoặc trao đổi với giám đốc phụ trách tài chính hoặc kinh doanh; Xem xét giấy báo nhận được tiền trước hạn; Khảo sát trình tự lập phiếu thu tiền
kiểm soát nội bộ chủ yếu bao gồm: Phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền với người ghi sổ; Sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặt đánh số trước kèm quy định cụ thể về chế độ báo cáo nhận tiền kịp thời; Trực tiếp xác nhận Séc thu tiền
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Thẩm tra phân cách nhiệm
vụ giữa người giữ tiền với người ghi sổ; Xem xét dãy liên tục các giấy báo nhận
tiền hoặc bảng kê tiền mặt
Các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với giá hàng bán Công việc
kiểm soát nội bộ chủ yếu bao gồm: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu theo thương vụ và đối chiếu với chứng từ bán hàng và thu tiền; Đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản tiền bán hàng
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Khảo sát tổ chức kế toán chi tiết các khoản thu; Xem xét việc đối chiếu hàng tháng với ngân hàng
Các khoản thu tiền đều được phân loại đúng Công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu
bao gồm: Sử dụng sơ đồ tài khoản có quy định các quan hệ đối ứng cụ thể về thu tiền; Soát xét, đối chiếu nội bộ việc phân loại, chú ý định khoản đặc biệt,…
Thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu này bao gồm: Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ tài khoản và quy định về đối ứng; Xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ