phải nắm vững nhu cầu thị trường cả về mặt không gian, thời gian, số lượng vàchất lượng.Từ những năm 50 trở về trước các doanh nghiệp đã không quan tâm chú ý đếnvấn đề chất lượng cho nên
Trang 1SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO9000 TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
I QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Trong những năm gần đây thuật ngữ “Quản lý chất lượng sản phẩm” đượcnhắc nhiều trong báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng, tuy nhiên kháiniệm “chất lượng là gì?” vẫn còn nhiều điều chưa thống nhất Nhưng tựu chung lại
có những định nghĩa chung nhất như sau:
Theo các chuyên gia về chất lượng họ cho rằng:
- Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng
Trang 2Xuất phát từ thực tiễn SXKD, để thành công trong quản lý chất lượng hiệnđại, các nhà sản xuất cần có những quan điểm về chất lượng sản phẩm trên cơ sởmột số nguyên lý sau:
b Chất lượng đòi hỏi sự lãnh đạo đúng đắn của lãnh đạo cấp cao nhất.
Bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp, tổ chức nào cũng chịu sự địnhhướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra của lãnh đạo cấp cao trong tổchức đó Vì vậy, kết quả của các hoạt động đó sẽ phụ thuộc vào những quyết địnhcủa họ (nhận thức, trách nhiêm, khả năng ) Muốn thành công, mỗi tổ chức cần cómột ban lãnh đạo cấp cao có trình độ, có trách nhiệm gắn bó chặt chẽ với tổ chức,cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đã đề ra
c Chất lượng phải được thể hiện trong quá trình Hãy chú ý đến quá trình thay cho sự kiểm tra kết quả.
Việc đảm bảo chất lượng cần phải được tiến hành từ những bước đầu tiên, từkhâu nghiên cứu thiết kế để nhằm xây dựng một quy trình công nghệ ổn định,đáp ứng những yêu cầu của sản phẩm một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất
Doanh nghiệp cần phải tạo dựng mối quan hệ hợp tác giữa nội bộ và bênngoài Quan hệ nội bộ là quan hệ giữa lãnh đạo và người công nhân Quan hệ bênngoài là quan hệ khách hàng và người cung cấp Từ mối quan hệ này sẽ tạo nên
Khách h ng - Ng à ười sản xuất - Người cung cấp QT sau
QT trước
Trang 3mạng lưới qúa trình Mạng lưới này sẽ đảm bảo đầu vào nhập từ người cung cấpbên ngoài và đảm bảo cho đầu ra là khách hàng
d Chất lượng phải hướng tới khách hàng coi khách hàng và người cung cấp là
bộ phận của doanh nghiệp.
Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cungứng là một trong những bộ phận của quá trình sản xuất Việc xây dựng mối quan
hệ cộng tác lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất người cung ứng khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì uy tín của mình Đối với khách hàng,nhà sản xuất coi chất lượng là mức độ thoả mãn Đối với người cung ứng cần thiếtphải coi đó là một bộ phận quan trọng của yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp Đểđảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểmsoát chất lượng sang cơ sở cung ứng và thầu phụ của mình
-g Chất lượng đòi hỏi khả năng và tinh thần trách nhiệm tự kiểm soát của mỗi thành viên.
Cho đến nay hầu hết các doanh nghiệp có các chức năng sản xuất, phục vụ vàchức năng kiểm tra giám sát chất lượng thường được thực hiện bởi hai bộ phậnkhác nhau: Người kiểm tra - người bị kiểm tra Nhưng xoá đi hàng rào ngăn cáchthì bản thân mỗi người công nhân cần cảm thấy phải có trách nhiệm hơn đối vớicông việc của mình Hơn thế nữa họ cần phải thay đổi phương pháp làm việc củamình để làm sao đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Nói tóm lại, mặc dù có nhiều trường phái, nhiều cách tiếp cận khác nhau vềnguyên lý chất lượng, nhưng nói chung việc nhìn nhận những nguyên lý trên thựcchất sẽ dẫn đến quan điểm đúng đắn, cơ bản để tìm ra những giải pháp cho cácchiến lược về chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp nhằm đối phó cho nhữngkhó khăn trong việc tự khẳng định mình bằng chất lượng sản phẩm trên thị trường
3 Nhũng chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Khi nói đến chất lượng phải xem xét thông qua những chỉ tiêu đặc trưng mớikhách quan và chính xác được Mỗi sản phẩm được đặc trưng bởi các tính chất đặcđiểm là những đặc tính khách quan của sản phẩm thể hiện trong quá trình hìnhthành và sử dụng sản phẩm đó Những đặc tính khách quan này phụ thuộc rất lứonvào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm đó Mỗi tính chất được biểu thị bởi cácchỉ tiêu cơ lý hoá nhất định có thể đo lường đánh giá được Vì vậy, nói đến chất
Trang 4lượng sản phẩm phải đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể.Đặc điểm này khẳng định lại những quan điểm sai lầm cho rằng chất lượng sảnphẩm là không thể đo lường, đánh giá được Hệ thống chỉ tiêu chất lượng đó chính
là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc tính riêng của sản phẩm phản ánh tínhhữu ích của nó Những đặc tính này gồm có:
4 Vai trò của chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp
Cơ chế thị trường tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các doanhnghiệp và nền kinh tế đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với cá doanhnghiệp Hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự chi phối của quy luật kinh tế,trong đó quy luật cạnh tranh chi phối nghiệt ngã nhất, đòi hỏi các doanh nghiệp
Trang 5phải nắm vững nhu cầu thị trường cả về mặt không gian, thời gian, số lượng vàchất lượng.
Từ những năm 50 trở về trước các doanh nghiệp đã không quan tâm chú ý đếnvấn đề chất lượng cho nên hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp không cao Chủ yếu
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của chất lượng các doanh nghiệp đã tìmhiểu và áp dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanhnghiệp của mình Vì thế lợi ích của việc tham gia áp dụng hệ thống chất lượng đạtđược là:
- Về kỹ thuật: Tỷ lệ phế phẩm giảm, ít sai sót sản phẩm làm ra đúng kế hoạchđáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Về phía doanh nghiệp: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và làmchủ mọi hoạt động trên thương trường, luôn có những phản ứng nhanh nhạy kịpthời, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, công nhân yên tâm làm việc Từ đó doanhnghiệp giảm được khoản chi phí, tăng mức thoả mãn nhu cầu của khách hàng làmtăng khả năng cạnh tranh trên thương trường
Tăng khả năng cạnh tranh tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm diễn ranhanh hơn, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó doanh nghiệp mở rộng sản xuất,đầu tư và nâng cao chất lượng sản phẩm mở rộng quy mô toàn doanh nghiệp
Giá trị của một sản phẩm trên thị trường bị tác động bởi chất lượng thiết kếcủa sản phẩm đó Do đó những cải tiến ứng với sự thích nghi của khách hàng sẽtạo ấn tượng cho sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm cùng loại của đốithủ cạnh tranh sẽ làm tăng tiếng tăm về chất lượng của doanh nghiệp và tăng giá trịthực của sản phẩm
Điều này cho phép doanh nghiệp đặt giá cao sao cho đạt được thị phần lớnnhất từ đó dẫn đến việc tăng doanh thu, và như thế nó sẽ bù lại chi phí cho việc cảitiến thiết kế
Trang 6Sự thích nghi cải tiến trong sản xuất sẽ kéo theo chi phí sản xuất dịch vụ sẽthấp hơn thông qua việc tiết kiệm trong công việc, sửa lại sai hỏng, phế liệu tác chế
và chi phí cho việc bảo đảm Trong dài hạn lợi thế cạnh tranh được duy trì sẽ đemlại thành công cho doanh nghiệp Ngày nay khi khoa học phát triển thì doanhnghiệp càng phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm Đó chính là công việc củamọi người
Tất cả các yếu tố trên đều chứng tỏ rằng chất lượng chính là mục tiêu, là cáiđích cho các doanh nghiệp đi tới Vì thế không phải ngẫu nhiên một chuyên giahàng đầu về chất lượng của Mỹ Philip Crossby nói: “Rõ ràng là ngày nay chấtlượng không phải là tài sản mà thực chất nó là cái giá bạn phải trả để mà tham giavào cuộc chơi Nếu bạn không có chất lượng, bạn sẽ không thể chơi, và nếu bạnkhông tạo ra chất lượng thì sẽ không một ai quan tâm đến bạn nữa.”
II NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1 Tiến bộ khoa học công nghệ.
Trong thời đại hiện nay không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liềnvới tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Bắt đầu từ cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật lần thứ nhất chủng loại chất lượng sản phẩm không ngừng thay đổi với tốc
độ rất nhanh, tién bộ khoa học kỹ thuật có tác dụng như lực đẩy tạo khả năng tolớn đưa chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Nhờ khả năng vô tận đó tiến
bộ khoa học kỹ thuật đã áp dụng sáng chế những sản phẩm mới, tạo ra và đưa vàosản xuất công nghệ mới có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn thay thế nguyênliệu mới tốt rẻ hơn, hình thành phương pháp quản lý tốt hơn góp phần làm giảm chiphí chất lượng sản phẩm
2 Nhu cầu thị trường
Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng tạo lực hút, địnhhướng cho cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm.Cơ cấu tính chất đặc điểm và xuhướng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Chấtlượng sản phẩm có thể đánh giá cao ở thị trường này nhưng lại không cao ở thịtrường khác Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điềutra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế xã hội, xác địnhchính xác nhận thức của khách hàng, thói quen, truyền thống, phong tục, tập quán,
Trang 7văn hoá nhằm đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của từng phân đoạn thịtrường.
Thông thường khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiến thì yêu cầucủa người tiêu dùng chưa cao thi người ta chưa quan tâm tới chất lượng sản phẩmcao Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi của khách hàng sẽ tăng lên cả
về tính năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ Khách hàng sẵn sàng mua giá cao vớiđiều kiện chất lượng sản phẩm phải thật tốt Trên cơ sở đó lựa chọn mức chấtlượng phải phù hợp sẽ làm tiền đề cho sự phát triển chung của xã hội
3 Khả năng về công nghệ máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp công nghệ luôn luôn là một trong những yếu tố cơbản có tác dụng mạnh mẽ nhất đến chất lượng sản phẩm Mức độ chất lượng sảnphẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu, tínhđồng bộ, tình hình bảo dưỡng duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máymóc, thiết bị công nghệ , đặc biệt là những doanh nghiệp có trình độ tự động hoácao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt Trình độ công nghệ của các doanhnghiệp không thể tách rời trình độ công nghệ trên thế giới Muốn sản phẩm chấtlượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế thì mỗidoanh nghiệp có một chính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụng những thànhtựu khoa học công nghệ ở thế giới, đồng thời khai thác tối đa nguồn công nghệnhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý
4 Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên liệu là một yếu tố tham gia trực tiếp vào cấu thành nên sản phẩm.Những đặc tính của nguyên liệu sẽ được đưa vào sản phẩm Vì vậy chất lượngnguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Không thể
có chất lượng sản phẩm cao từ nguyên liệu có chất lượng không tốt Chủng loại, cơcấu, tính đồng bộ và chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngsản phẩm Ngoài ra chất lượng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớnvào việc thiết lập hệ thống cung ứng nguyên liệu thích ứng trên cơ sở tạo dựng mốiquan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất và người cung
Trang 8ứng đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng đầy đủ kịp thời chính xác đứng nơi cầnthiết.
5 Lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Nhân tố con người bao giờ cũng giữ vai trò chủ chốt trong mọi hoạt độngkinh tế xã hội Người ta không những chỉ chú ý đến chất lượng của nguyên vậtliệu máy móc, thiết bị mà còn phải tập trung nâng cao chất lượng tay nghề củacông nhân, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, tinh thần hợp tác phối hợp khả năngthích ứng với sự thay đổi nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệptác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Quan tâm đầu tư phát triển và khôngngừng nâng cao nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lượngcủa các doanh nghiệp Đó cũng là con đường quan trọng nâng cao khả năng cạnhtranh về chất lượng của mỗi quốc gia
6 Chính sách quản lý của nhà nước
Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mối quan hệchặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chếchính sách quản lý kinh tế của mỗi nước Khả năng cải tiến nâng cao chất lượngsản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗinước Cơ chế quản lý vừa là môi trường vừa là điều kiện cần thiết tác động đếnphương hướng tốc độ cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanhnghiệp Thông qua cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước tạo điều kiệnthuận lợi kích thích:
- Tính độc lập, tự chủ, sáng tạo xoá bỏ sức ỳ, tâm lý ỷ lại, không ngừng pháthuy sáng kiến cải tiến hoàn thiện chất lượng của doanh nghiệp
- Hình thành môi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứngdụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại
- Sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp vàlợi ích người tiêu dùng cũng như là lợi ích của cộng đồng xã hội
III ISO9000 - MỐI QUAN HỆ GIỮA ISO9000 VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
1 Khái niệm ISO9000
ISO là chữ viết tắt của từ International Organization for Standardization làmột tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá
Trang 9ISO là một tổ chức phi chính phủ, ra đời và hoạt động từ 23/12/1946 trênnhiều lĩnh vực: Văn hoá, Khoa học, kỹ thuật, kinh tế Trong đó điều quan trọngchủ yếu của tổ chức này góp phần vào việc thúc đẩy và đảm bảo cho việc trao đổihàng hoá giữa các nước thành viên thông qua việc thống nhất hoá các tiêu chuẩn,các yêu cầu đối với hàng hoá và dịch vụ trao đổi trên thị trường quốc tế.
Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneve - Thuỵ Sĩ Ngôn ngữ sử dụng chính làtiếng Anh, Pháp, Tây ban Nha
Để duy trì được chất lượng hiệu quả kinh tế cao các doanh nghiệp cần triểnkhai các hệ thống chất lượng và áp dụng có hiệu quả Các hệ thống này phải giúpcho doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng và thoả mãn khách hàng
ISO9000 là một sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng rộngrãi trước tiên là lĩnh vực quốc phòng như tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ (MIL-Q-9058A) của khối NATO (AQAPI) Năm 1979, viện tiêu chuẩn Anh BSI đã banhành tiêu chuẩn BS5750 về đảm bảo chất lượng, sử dụng trong dân sự, để phục vụcho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đãthành lập ban kỹ thuật tiêu chuẩn 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chấtlượng Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành vào năm1987
ISO9000 đề cập đến những vấn đề chủ yếu trong quản lý chất lượng như:Chính sách chất lượng và chỉ đạo về chất lượng, nghiên cứu thị trường , thiết kếtriển khai sản phẩm và quá trình cung ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối,dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo ISO9000
là tập hợp các kinh nghiệm chất lượng tốt nhất đã được thực thi trong nhiều quốcgia và khu vực nó được chấp nhân thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nước
2 Kết cấu cấu bộ tiêu chuẩn ISO9000.
Kết cấu cấu bộ tiêu chuẩn ISO9000.
1 Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng
ISO9001-1994 Hệ thống chất lượng
mô hình để đảm bảochất lượng trongthiết kế, triển khai,sản xuất, lắp đặt,
- Các yêu cầu của hệ thống chấtlượng để sử dụng khi công ty đảmbảo sự phù hợp với các yêu cầu quyđịnh trong quá trình thiết kế, triểnkhai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
Trang 101 Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng.
dịch vụ sau khi bán Tiêu chuẩn giới thiệu
một mô hình đảm bảo chất lượng
để công ty biểu thị năng lực củamình và là căn cứ cho việc đánh giácủa bên ngoài
ISO 9002-1994 Hệ thống chất lượng
- mô hình để đảmbảo chất lượng trongsản xuất, lắp đặt,dịch vụ
- Các yêu cầu của hệ thống chấtlượng để sử dụng khi công ty đảmbảo sự phù hợp với các yêu cầu quyđịnh trong quá trình sản xuất, lắpđặt, dịch vụ sau khi bán Tiêuchuẩn giới thiệu một mô hình đảmbảo chất lượng để công ty biểu thinăng lực của mình và là căn cứ choviệc đánh giá của bên ngoài
ISO 9003-1994 Hệ thống chất lượng
- mô hình để đảmbảo chất lượng trongkiểm tra và thửnghiệm cuối cùng
- Các yêu cầu của hệ thống chấtlượng để sử dụng khi công ty muốnbiểu thị năng lực của mình trongviệc phát hiện và kiểm soát việc xử
lý mọi sự không phù hợp được pháthiện trong quá trình kiểm tra và thửnghiệm cuối cùng
2 Các hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng
ISO 9000-1:1994 Quản lý chất lượng
và các tiêu chuẩn vềđảm bảo chất lượng Phần 1: Hướng dẫnlựa chọn và sử dụng
- Cung cấp các hướng dẫn về lựachọn và sử dụng bộ tiêu chuẩnISO9000 Giải thích các khái niệm
cơ bản liên quan đến chất lượng,nội dung cơ bản và mối liên quangiữa các tiêu chuẩn để áp dụng cóhiệu quả bộ tiêu chuẩn này Có thểđây là tấm bản đồ về “Thành phốISO9000”
Trang 111 Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng.
ISO 9000-2:1997 Quản lý chất lượng
và các tiêu chuẩn vềđảm bảo chất lượng Phần 2: Hướng dẫnchung việc áp dụngcác tiêu chuẩnISO9001, ISO9002,ISO9003
- Cung cấp các hướng dẫn để người
sử dụng có thể hiểu chính xác cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO9001,ISO9002, ISO9003 đồng thời lưu ýcác vấn đề khi áp dụng các yêu cầunày Đây là một tài liệu hướng dẫnhết sức cần thiết với những ai lầnđầu làm quen với bộ tiêu chuẩnISO9000
ISO 9000-3:1994 Quản lý chất lượng
và các tiêu chuẩn vềđảm bảo chất lượng Phần 3: Hướng dẫn
áp dụng tiêu chuẩnISO9001 trong việcphát triển cung cấp
và duy trì phần mềm
- Cung cấp các hướng dẫn cho cáccông ty phát triển, cung cấp, bảo trìcho khách hàng trong việc áp dụngtiêu chuẩn ISO9001 cho các đốitượng là sản phẩm mềm hay cácsản phẩm có yếu tố mềm Quá trìnhphát triển cung cấp và bảo trì sảnphẩm mềm có đặc điểm là các giaiđoạn sản xuất không có phân biệt
rõ ràngISO 9000-4:1993 Quản lý chất lượng
và các tiêu chuẩn vềđảm bảo chất lượng Phần 4: Hướng dẫnquản lý chươngtrình về độ tin cậy
- Hướng dẫn cho các công ty cungcấp sản phẩm, dịch vụ cần có sựđảm bảo về độ tin cậy, như tronglĩnh vực điện, viễn thông, tin học
Độ tin cậy của sản phẩm trong việccung cấp các dịch vụ loại này làmột yếu tố quan trọng trong chấtlượng dịch vụ
Trang 123 Hướng dẫn chung về quản lý chất lượng
ISO 9004-1:1994 Quản lý chất lượng
và các yếu tố của hệthống chất lượng Phần 1: Hướng dẫn
- Cung cấp các hướng dẫn về quản
lý chất lượng để sử dụng cho cáccông ty muốn xây dựng và áp dụngmột hệ thống chất lượng có tínhtoàn diện và có hiệu quả nhằm đápứng các nhu cầu và mong đợi củakhách hàng và nhu cầu quản lý nộibộ
ISO 9004-2:1994 Quản lý chất lượng
và các yếu tố của hệthống chất lượng Phần 1: Hướng dẫncho dịch vụ
- Cung cấp các hướng dẫn cho việcxây dựng và áp dụng một hệ thốngchất lượng cho các công ty cungứng dịch vụ hay sản phẩm của họ
có bao gồm các yếu tố dịch vụ ISO9004-2 bổ sung cho ISO9004-1 đốivới các sản phẩm trong lĩnh vựcdịch vụ
ISO 9004-3:1993 Quản lý chất lượng
và các yếu tố của hệthống chất lượng Phần 3: Hướng dẫncho vật liệu cho chếbiến
- Cung cấp các hướng dẫn cho việcxây dựng và áp dụng một hệ thốngchất lượng đối với các công ty cóthành phẩm hay bán thành phẩm ởdạng vật liệu qua chế biến, baogồm cả thể rắn, lỏng, khí hay tổhợp các dạng đó Các sản phẩmnày thường được giao nhận dướidạng hàng rời chứa trong các bao
bì, Contener, đường ống
ISO9004-3 bổ sung cho ISO9004-1 đối vớinhững sản phẩm là vật liệu qua chếbiến
ISO 9004-4:1993 Quản lý chất lượng
và các yếu tố của hệthống chất lượng
- Cung cấp các hướng dẫn cải tiếnliên tục chất lượng trong công ty
Mô tả các công cụ, kỹ thuật phục
vụ cho phương pháp luận cải tiến
Trang 133 Hướng dẫn chung về quản lý chất lượng
Phần 4 chất lượng dựa trên thu nhập và
phân tích dữ liệu