Vì thời Lê sơ, Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn để củng cố và bảo vệ vương quyền; ban hành nhiều điều lệnh nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo, thiết lập tôn ti trậ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NH 2019 - 2020
MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
CHỦ ĐỀ I: THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X)
A Kiến thức trọng tâm
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế , văn hóa, xã hội Việt Nam.
1 Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy cai trị:
- Nhà Triệu chia thành 2 quận, sáp nhập vào quốc gia Nam Việt.
- Nhà Hán chia làm 3 quận, sáp nhập vào bộ Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung Quốc.
- Nhà Tùy, Đường chia làm nhiều châu.Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, chính quyền đô hộ cứ quan lại cai trị đến cấp huyện (Trực trị).
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện.
- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc X óa tên nước ta
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa.
*Chính sách bóc lột về kinh tế
- Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề.
- Nắm độc quyền muối và sắt.
- Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu
* Chính sách đồng hóa về văn hóa.
- Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho.
- Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán.
- Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt.
- Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam.
Áp dụng luật pháp hà khắc, thẳng tay đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
Trang 22 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
3/40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân hưởng ứng.
Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua, đóng đô ở
Mê Linh, xây dựng chính quyền tự chủ.
Năm 42, khởi nghĩa bị Mã Viện đàn áp.
Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức đô hộ của nhân dân Âu Lạc.
Khẳng định khả năng, vai trò của phụ nữ trong đấu tranh
Khởi nghĩa Lý Bí và
sự thành lập nước
Vạn Xuân
Năm 542,Lý Bí liên kết hào kiệt các châu thuộc miền Bắc khởi nghĩa,lật đổ chế độ đô hộ.
Năm 544,Lý Bí lên ngôi, lập nuớc Vạn Xuân Năm 545,nhà Lương đem quân xâm lược ,Lý Bí trao quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến ? Năm 550 thắng lợi? Triệu Quang Phục lên ngôi vua.
Năm 571, Lý Phật Tổ cướp ngôi.
Năm 603,nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân kết thúc.
Giành được độc lập tự chủ sau
500 năm đấu tranh bền bỉ Khẳng định được sự trưởng thành của ý thức dân tộc Bước khẵng đinh được sự trưởng thành của ý thức dân tộc
Cuộc khởi nghĩa
Khúc Thừa Dụ
Năm 905,Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tổng Bình, giành quyền tự chủ Năm 907,Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập tự chủ.
Lật đổ ách thống trị của nhà Đường, giành độc lập tự chủ Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Ngô Quyền và chiến
thắng Bạch Đằng
năm 938
Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta,Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược nhà Nam Hán.
Bảo vệ vững chắc nền độc lập
tự chủ của đất nước
Mở ra một thời đại mới-thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc
Kết thúc 100 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc
BÀI 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
Trang 3(TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV)
I BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội).Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ.
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, (Đinh Tiên Hoàng) đặt quốc hiệu là Đại
Cồ Việt Chuyển kinh đô về Hoa Lư (Ninh Bình).
- Năm 981 Lê Hoàn lên ngôi vua-Lê Đại Hành, đổi niên hiệu là Thiên Phúc (gọi là Tiền Lê)
- Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, Tiền Lê là nhà nước quân chủ sơ khai, chính quyền trung ương có
3 ban: Ban văn; Ban võ; Tăng ban.
- Chia nước thành 10 đạo.
- Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ngư nông.
Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được Còn sơ khai, song
đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta.
II PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ XI đến XV.
1 Tổ chức bộ máy nhà nước
- Năm 1009 ,Lý Công Uẩn lên làm vua,nhà Lý thành lập - Lý Thái Tổ.
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay).
- Năm 1045 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt.
- Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc.
* Bộ máy nhà nước Lý, Trần, Hồ
- Đứng đầu nhà nước là vua , vua quyết định mọi việc quan trọng, giúp vua có tể tướng và các đại thần, bên dưới là sảnh, viện, đài.
- Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn.
- Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn do các hoàng tử (thời Lý) hay an phủ Sứ (thời Trần, Hồ), đơn vị hành chánh cơ sở là xã.
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ:
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế khôi phục lại nước Đại Việt,lập nhà
Lê (Lê sơ).
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn.
- Vua Lê Thánh Tông bỏ chức tướng quốc, đại hành khiển; trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội, cấm các quan lập quân đội riêng.
Trang 4- Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có 6 bộ (là Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công ), đứng đầu mỗi bộ có quan Thượng thư, bên cạnh bộ có Hàn Lâm Viện (công văn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử), Ngự sử đài (kiểm tra).
- Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên do 3 ty cai quản là Đô ty (quân sự), Hiến ty (xử án), Thừa ty (hành chánh); dưới có phủ, huyện, châu (miền núi), xã.
- Khi giáo dục phát triển, những người đỗ đạt làm quan, giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo quan lại.
Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.
Nhận xét về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông :
Đây là cuộc cải cách hành chính lớn toàn diện được tiến hành từ trung ương đến địa phương Cải cách để tăng cường quyền lực của nhà vua Quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện.
2 Luật pháp và quân đội
* Luật pháp
- 1042 Vua Lý Thái Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên).
- Thời Trần: Hình luật.
- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật( luật Hồng Đức ).
- Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân.
* Quân đội: được tổ chức quy củ:
- Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước
- Ngoại binh (lộ binh): tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông
BÀI 19 NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X – XV
STT Tên cuộc kháng
chiến và khởi
nghĩa
Thời gian/
Triều đại
Kẻ thù Người lãnh
đạo
Trận thắng tiêu biểu
Kết quả
1 Kháng chiến
chống Tống thời
Tiền Lê
Năm 981/
Tiền Lê
Nhà Tống Lê Hoàn Vùng Đông Bắc
nước ta
Thắng lợi
2 Kháng chiến
chống Tống thời
Lý
Năm 1077-
Lý Nhà Tống Lý Thường Kiệt Sông Như Nguyệt Thắng lợi
3 3 lần kháng chiến Thế kỉ XIII Nhà Mông Vua Trần và Đông Bộ Đầu, Thắng lợi 3 lần
Trang 5chống Mông –
Nguyên
- Trần nguyên các tướng
lĩnh nhà Trần
Chương Dương, Hàm Tử, Vạn Kiếp, Tây Kết, Sông Bạch Đằng
4 Kháng chiến
chống quân Minh 1400 - 1407 / Nhà
Hồ
5 Khởi nghĩa Lam
Sơn
1418-1427/
Lê Sơ
Nhà Minh Lê Lợi Chúc Động - Tốt
Đông Chi Lăng - Xương Giang
Thắng lợi
CHỦ ĐỀ II: VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X - XVIII
I Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X - XV
1 Tư tưởng, tôn giáo
- Thời Lý – Trần, Nho giáo chưa ảnh hưởng sâu rộng trong nhân dân Đạo Phật giữ vị trí đặc biệt quan trọng và khá phổ biến Vì :
+ Phật giáo vốn được du nhập vào nước ta từ lâu, đã ăn sâu trong tâm thức người Việt.
+ Nhà Lý, Trần tạo điều kiện cho Phật giáo phát triển Vua, quan thời Lý, Trần nhiều người theo đạo Phật, góp tiền xây dựng chùa, đúc chuông, tô tượng, viết giáo lí nhà Phật Chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi, sư sãi đông, các nhà sư có lúc còn tham gia bàn việc nước.
- Đến thời Lê sơ, đạo Phật suy dần Vì thời Lê sơ, Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn để củng cố và bảo vệ vương quyền; ban hành nhiều điều lệnh nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo, thiết lập tôn ti trật tự xã hội của nho giáo trong nhân dân.
2 Bảng thống kê các thành tựu giáo dục, nghệ thuật, KH - KT ở các thế kỉ XI - XV:
Lĩnh
vực
Giáo
dục - 1070 Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
- 1075 tổ chức khoa thi đầu tiên ở kinh thành
- Giáo dục được hoàn thiện và phát triển, là nguồn đào tạo
quan chức và người tài.
- Thời Lê sơ, cứ ba năm có một kỳ thi hội, chọn tiến sĩ.
- Năm 1484 dựng bia ghi tên tiến sĩ.
- Hàng loạt trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nâng cao dân trí, giáo dục nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Nghệ
thuật - Kiến trúc: Mang màu sắc tôn giáo được xây dựng ở khắp
nơi: chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Báo
Thiên, tháp Phổ Minh, chương Quy Điền,
+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ X – XV phát triển phong phú đa dạng + Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài
Trang 6+ Cuối thế kỉ XIV, thành nhà Hồ được xây dựng và trở
thành điển hình nghệ thuật xây thành ở nước ta.
+ Ở phía Nam, có nhiều đền tháp Chăm mang phong cách
nghệ thuật đặc sắc.
- Điêu khắc mang hoa văn, họa tiết độc đáo….
- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng ra đời và ngày càng phát
triển.
- Âm nhạc: phát triển có nhiều nhạc cụ như cơm sáo, tiêu,
đàn cầm, cồng chiêng,
- Ca múa được tổ chức trong các lễ hội, ngày mùa…
xong vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.
KH
-KT - Sử học: Bộ Đại Việt sử ký của Lê văn Hưu (bộ sử chính
thống thời Trần ); Nam Sơn thực lục, Đại Việt sử ký toàn
thư (Ngô Sĩ Liên ).
- Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ.
- Quân sự: có Binh thư yếu lược.
- Thiết chế chính trị: Thiên Nam dư hạ.
- Toán học: Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh; Lập
thành toán pháp của Vũ Hữu.
- Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần cơ, thuyên chiến có
lầu, thành nhà Hồ ở Thanh Hoá.
+ Ưu điểm: Những thành tựu khoa học đã diễn ra trên nhiều lĩnh vực hơn các thế kỉ trước, có nhiều tác phẩm có giá trị.
+ Hạn chế: Do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời
đã làm cho khoa học tự nhiên không
có điều kiện phát triển Trong lĩnh vực kĩ thuật, việc ứng dụng những thành tựu từ bên ngoài cũng chủ yếu dừng lại ở việc chế tạo thử chứ chưa phát triển.
II Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X - XVIII
I Tư tưởng, tôn giáo
- Thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn.
- Phật giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời kỳ Lý - Trần.
- Kiến trúc Phật giáo như: Chùa Thiên Mụ (Huế), Phật bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt, các tượng La Hán chùa Tây Phương (Hà Tây)
- Nhiều vị chúa quan tâm cho sửa sang chùa chiền, đúc đồng, tô tượng.
- Thế kỷ XVI - XVIII đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi.
- Tín ngưỡng truyền thống phát huy: thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt.
Trang 7- Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú.
2 Bảng thống kê các thành tựu văn học, nghệ thuật ở các thế kỉ XI - XVIII:
Nghệ
thuật * Kiến trúc điêu khắc: Chùa Thiên Mụ, tượng
Quan âm nghìn mắt nghìn tay, các vị La Hán
chùa Tây Phương.
* Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển
phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân Đồng thời mang đậm tính địa phương( cần
cù, lạc quan của nhân dân lao động), là vũ
khí lên án sự áp bức bóc lột , bất công trong xã
hội đương thời.
* Nghệ thuật sân khấu: quan họ, hát giặm, hò,
vè, lý, si, lượn…
+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ X – XVII tiếp tục phát triển, góp phần làm phong phú thêm các thành tựu nghệ thuật nước nhà.
KH - KT
- Sử học: Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ
biên tạp lục, Đại Việt sử ký tiền biên, Thiên Nam
ngữ lục.
- Địa lý: Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.
- Quân sự: Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.
- Triết học có Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn.
- Y học có Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
- Kỹ thuật: đúc súng đại bác theo kiểu phương
Tây, đóng thuyền chiến, xây thành luỹ.
+ Về khoa học: đã xuất hiện một loạt
các nhà khoa học, có nhiều công trình nghiên cứu, làm phong phú thêm kho tàng KH - KT nước ta tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển.
+ Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số
thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và phát triển Do hạn chế của chính quyền thống trị và sự hạn chế của trình độ nhân dân đương thời.
BÀI 21 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG
CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII
1 Sự sụp đổ của triều Lê sơ Nhà Mạc thành lập
* Sự sụp đổ của nhà Lê Nhà Mạc thành lập.
- Đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu.
- Biểu hiện:
Trang 8+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi.
- Năm 1257 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc.
* Chính sách của nhà Mạc
- Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê.
- Tổ chức thi cử đều đặn.
- Xây dựng quân đội mạnh.
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước.
- Triều Mạc phải chịu sức ép từ hai phía:phiá Bắc cắt đất, thần phục nhà Minh, phía Nam cựu thần nhà
Lê chống đối,nên nhân dân phản đối.
- Nhà Mạc bị cô lập.
BÀI 22 TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở THẾ KỶ XVI - XVIII
1 Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ XVI - XVIII
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII, nông nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên, bị chiến tranh tàn phá
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn định, nông nghiệp ở Đàng Trong và Đàng Ngoài phát triển.
+ Ruộng đất ở cả 2 đàng mở rộng, nhất là ở Đàng Trong.
+ Thủy lợi được củng cố.
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.
+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.
Ở Đàng Trong: ruộng đất nhanh chóng mở rộng, đất đai phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, trồng lúa, hoa màu, cây ăn trái
- Cuối TK XVIII: Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ.
2 Sự phát triển của thủ công nghiệp
- Nghề TC cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: dệt, gốm,rèn sắt, đúc đồng, làm đồ trang sức
Trang 9- Một số nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài.
- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm sứ, nhuộm vải …
- Nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng.
3 Sự phát triển của thương nghiệp.
* Nội thương: ở các thế kỷ XVI - XVIII buôn bán trong nước phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện.
- Buôn bán giữa miền xuôi và miền ngược phát triển, thóc gạo ở Gia Định được đem ra các dinh miền Trung để bán ….
* Ngoại thương phát triển mạnh.
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến VN buôn bán tấp nập:
+ Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng…
+ Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản.
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của nhà nước ngày càng phức tạp.
4 Sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị mới hình thành phát triển:
+ Đàng Ngoài: Thăng Long ( Kẻ chợ), Phố Hiến (Hưng Yên).
+ Đàng Trong: Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)
- Đầu thế kỉ XIX đô thị suy tàn dần.
BÀI 23 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
BẢO VỆ TỔ QUỐC (CUỐI THẾ KỶ XVIII)
I PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (CUỐI TK XVIII)
- Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở cả 2 Đàng, khủng hoảng sâu sắc, nên phong trào nông dân bùng
nổ và bị đàn áp
Trang 10- 1771 khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định) do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- 1786 - 1788 nghĩa quân tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.
II CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỶ XVIII
1 Kháng chiến chống quân Xiêm (1785)
- Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm , Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân thủy bộ tiến sang nước ta, ra sức cướp phá chuẩn bị tấn công quân Tây Sơn.
- Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích Rạch Gầm - Xoài Mút (trên sông Tiền - Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải chạy sang Xiêm.
Đây là một thắng lợi lớn tiêu diệt gần 4 vạn quân Xiêm, thể hiện tài tổ chức, cầm quân của Nguyễn Huệ , đập tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêu cao ý thức dân tộc của phong trào Tây Sơn.
2 Kháng chiến chống quân Thanh (1789)
- Sau khi đánh thắng quân Xiêm, 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh Họ Trịnh đổ, ông tôn phò vua Lê và kết duyên với Công chúa Lê Ngọc Hân Sau đó ông về Nam (Phú Xuân).
- Ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu Chỉnh giúp vua Lê Chiêu Thống phản bội Tây Sơn Sau khi bị quân Tây Sơn đánh vua Lê Chiêu Thống đã cầu cứu quân Thanh Vua Thanh đã cho 29 vạn quân sang nước ta.
- Vua Lê Chiêu Thống cầu viện quân Thanh kéo sang nước ta.
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung chỉ huy quân tiến ra Bắc.
- Trên đường đi đã dừng lại ở Nghệ An, Thanh Hoá để tuyển thêm quân
- Đêm 30 Tết 1789 ( Kỷ Dậu )quân ta tiến công với khí thế từ lời Hiểu dụ của Vua Quang Trung.
“Đánh cho để dài tóc
Đánh cho để đen răng
Đánh cho nó chích luân bất phản
Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn
Đánh cho sử tri nam quốc anh hùng chi hữu chủ” (Thể hiện tinh thần dân tộc cao cả, ý thức quyết tâm bảo vệ độc lập).
- Bài hiểu dụ đã cổ vũ, tạo khí thế quyết tâm chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn
- Sau 5 ngày tiến quân thần tốc, mùng 5 Tết 1789 nghĩa quân Tây Sơn chiến thắng vang dội ở Ngọc Hồi
- Đống Đa tiến vào Thăng Long đánh bại hoàn toàn quân xâm lược.
-> Phong trào ND Tây Sơn đã bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc.
III VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN
- Năm 1778 Nguyễn Nhạc xưng Hoàng đế (hiệu Thái Đức) , Vương triều Tây Sơn thành lập.