Khi cho hỗn hợp kim loại Mg, Al vào dung dịch hỗn hợp chứa các muối AgNO3 và CuNO32 thì phản ứng oxi hóa – khử xảy ra đầu tiên sẽ là: A.. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng
Trang 1ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
1. Mạng tinh thể kim loại gồm cĩ
A Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân
B Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
C Nguyên tử kim loại và các electron độc thân
D Ion kim loại và các electron độc thân
2. Chọn cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại:
A Fe, Cl, Ca B Cl, Br, O C Mg, Ca, Fe D Na, Mg, Ca
5. Nguyên tử kim loại dễ mất electron lớp ngồi cùng hơn phi kim Điều giải thích nào sau là
khơng đúng?
A Trạng thái ion kim loại bền hơn nguyên tử kim loại
B Bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn so phi kim cĩ cùng số lớp electron
C Lực hút giữa nhân với electron ngồi cùng yếu
D Vì kim loại cĩ độ âm điện lớn hơn phi kim
6. Ion M3+ cĩ cấu hình electron ở phân lớp ngồi cùng là 2p6 Vị trí của M là
A chu kì 3, nhĩm IA B chu kì 3, nhĩm IIIA
C chu kì 2, nhĩm VA D chu kì 3, nhĩm IIA
7. Cho Crom cĩ Z=24 Cấu hình electron của Crom và vị trí là:
A [Ar]3d64s2 chu kì 4, nhĩm IIB B [Ar]3d54s1 chu kì 4, nhĩm IB
C [Ar]3d54s1 chu kì 4, nhĩm VIB D [Ar]3d6 chu kì 4, nhĩm VIB
8. Ion M3+ cĩ cấu hình electron ở phân lớp ngồi cùng 3d5 Vị trí của M là
A chu kì 4, nhĩm II B B chu kì 3, nhĩm VIIIB
C chu kì 3, nhĩm VIII B D chu kì 4, nhĩm VIIIB
9. Cho các nguyên tố kim loại Fe (Z=26), Cr(Z=24), Cu(Z=29), K(Z=19) Cĩ bao nhiêu nguyên
tố mà nguyên tử của chúng cĩ cấu hình electron: [khí hiếm](n–1)dns1 ( = 5, 10)
10 (TSĐH B 2012) Phát biểu nào sau đây là sai?
A Nguyên tử kim loại thường cĩ 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngồi cùng
B Các nhĩm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim
D Các kim loại thường cĩ ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được
11. Cho một số phát biểu:
(a) Tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởicác electron tự do trong tinh thể kim loại
(b) Kim loại cĩ tính khử, nĩ bị khử thành ion dương
(c) Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần độ dẫn điện là: Ag, Cu, Au, Al, Fe
(d) So với phi kim cùng chu kì thì kim loại cĩ năng lượng ion hĩa và bán kính nguyên tử lớn hơn (e) Bán kính của ion Mg2+ lớn hơn bán kính của ion Na+ (Cho ZMg=12, ZNa=11)
(g) Các nguyên tố nhĩm B đều là kim loại
1
Trang 2Số phát biểu đúng là:
12. Chọn phát biểu đúng:
A Ag dẫn nhiệt tốt nhất, Au dẻo nhất, Cr cứng nhất, Cs không phải là kim loại mềm nhất
B W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, Cs mềm nhất, Li có khối lượng riêng nhỏ nhất
C Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, Ag dẫn điện tốt nhất, Cr nặng nhất
D Os nặng nhất, Li nhẹ nhất, Fe dẫn điện yếu nhất
13. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi
A cấu tạo mạng tinh thể của kim loại B khối lượng riêng của kim loại
C tính chất của kim loại D các electron tự do trong tinh thể kim loại
14. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau Sự khác nhau đó quyết định bởi
A Khối lượng riêng khác nhau B Kiểu mạng tinh thể khác nhau
C Mật độ electron tự do khác nhau D Mật độ ion dương khác nhau
15. Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không do các electron tự do gây ra?
A Ánh kim B Tính dẻo C Tính cứng D Dẫn điện
16 Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là không đúng?
A Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au >Al > Fe
B Tỉ khối của Li < Fe < Os
C Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W
D Tính cứng của Cs > Fe > Cr
17. Cho các kim loại: Na, Cu, Mg, Fe Thứ tự giảm dần tính khử là:
A Mg, Fe, Na, Cu B Cu, Fe, Mg, Na C Na, Mg, Fe, Cu D Na, Fe, Mg, Cu
18. Cho các ion sau:
20 (Đề minh họa 2015) Cho phương trình hóa học:
aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O
Tỉ lệ: a : b là
A 1 : 3 B 1 : 2 C 2 : 3 D 2 : 9.
21 (Đề minh họa 2015) Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2. B Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
C Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. D Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
22 (Đề minh họa 2015) Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z
= 12); T (Z = 19) Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
A X, Y, E B X, Y, E, T C E, T D Y, T.
23 (Đề minh họa 2015) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất.
D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
24 (TSĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 gam/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A 0,155nm B 0,185 nm C 0,196 nm D 0,168 nm.
25. Trong hợp kim Al–Ni, cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là
Trang 3A 81% Al và 19% Ni B 82% Al và 18% Ni C 83% Al và 17% Ni D 84% Al và 16% Ni
26. Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm Công thức hoá học của hợp chất là
A Cu3Zn2 B Cu2Zn3 C Cu2Zn D CuZn2
27 (TSCĐ 2007) Cho các ion: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
A Pb2+ >Sn2+>Ni2+>Fe2+>Zn2+ B Sn2+ >Ni2+>Zn2+>Pb2+ >Fe2+
C Zn2+>Sn2+>Ni2+>Fe2+>Pb2+ D Pb2+>Sn2+>Fe2+>Ni2+>Zn2+
28 (THPT QG 2015) Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A Ca2+ B Ag+ C Cu2+ D Zn2+
29 (TSCĐ 2012) Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
A Fe2+ B Sn2+ C Cu2+ D Ni2+
30 (TSCĐ 2012) Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng
được với dung dịch FeCl3 là
Khi cho hỗn hợp kim loại Mg,
Al vào dung dịch hỗn hợp chứa các muối AgNO3 và Cu(NO3)2 thì phản ứng oxi hóa – khử xảy
ra đầu tiên sẽ là:
A Mg + 2Ag+ �Mg2+ + 2Ag B Mg + Cu2+ �Mg2+ + Cu
C 3Al + 3Cu2+ �Al3+ + Cu D Al + 3Ag+ �Al3+ + 3Ag
33 (TSĐH A 2007) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện
hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
34 (THPT QG 2015) Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A CuSO4. B MgCl2. C FeCl3. D AgNO3.
35 (TSĐH B 2007) Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
A Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ B Kim loại X khử được ion Y2+
C Ion Y3+có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+ D Kim loại X có tính khử mạnh hơn Y
37 (TSĐH B 2008) Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 2FeBr3 2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
A Tính khử của Cl mạnh hơn của Br B Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2
C Tính khử của Brmạnh hơn của Fe2+ D Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe 3+
38 (TSCĐ 2007) Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
3
Trang 4A Fe và dung dịch CuCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
39 (TSCĐ 2007) Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Mg B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Ag
40 (TSCĐ 2009) Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
A Mg, Fe, Cu B Mg, Cu, Cu2+ C Fe, Cu, Ag+ D Mg, Fe2+, Ag
41 (TSĐH A 2008) X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A Fe, Cu B Cu, Fe C Ag, Mg D Mg, Ag
42 (TSĐH A 2007) Mệnh đề không đúng là:
A Fe2+ oxi hoá được Cu
B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
C Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
D Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
43 (TSCĐ 2008) Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A Fe + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl
C Cu + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2
44 (TSCĐ 2008) Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 ��� FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu D sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+
45 (TSĐH A 2012) Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của
dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
46 (TSĐH B 2013) Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr 3Sn 2 ���2Cr33SnNhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A Cr3+ là chất khử, Sn2+là chất oxi hóa B Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa
C Cr là chất oxi hóa, Sn2+
là chất khử D Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
47 (TSCĐ 2010) Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá
(dãy thế điện cực chuẩn) như sau: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Cáckimloại
và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
A Zn, Cu2+ B Ag, Fe3+ C Ag, Cu2+ D Zn, Ag+
48. Nhúng một lá sắt vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4,
Pb(NO3)2, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3 Sau phản ứng lấy lá sắt ra, số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là
49. Cho một lá sắt vào dung dịch chứa một trong những muối sau: ZnCl2 (1), CuSO4 (2), Pb(NO3)2(3), NaNO3 (4), MgCl2 (5), AgNO3 (6) Trường hợp xảy ra phản ứng là trường hợp nào sau đây:
A (2), (3), (6) B (1), (2), (4), (6) C (1), (3), (4), (6) D (2), (5), (6)
50. Hg lẫn tạp chất là kẽm, thiết, chì Dùng hoá chất nào sau đây để loại tạp chất:
A Dung dịch Zn(NO3)2 B Dung dịch Hg(NO3)2
C Dung dịch Pb(NO3)2 D Không tách được
51. Để thu lấy bạc từ hỗn hợp bạc và đồng, người ta cho vào hỗn hợp:
A Dung dịch H2SO4 đặc, dư B Dung dịch AgNO3 dư
Trang 5C Dung dịch Cu(NO3)2 dư D Dung dịch HNO3 dư
52. Bột Ag có lẫn tạp chất là bột Cu và bột Fe Dùng hóa chất nào sau đây có thể loại bỏ được tạp chất (lượng Ag không đổi)
A Dung dịch HCl dư B Dung dịch FeCl3 dư
C Dung dịch AgNO3 dư D Dung dịch HNO3
53 (TSĐH A 2010) Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung
dịch AgNO3 là:
A CuO, Al, Mg B Zn, Cu, Fe C MgO, Na, Ba D Zn, Ni, Sn
54 (TSCĐ 2009) Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa
tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca
55 (TSĐH A 2013) Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của
các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe, Sn2+/Sn; Cu2+/Cu Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat (b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat (c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat (d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A (b) và (c) B (a) và (c) C (a) và (b) D (b) và (d)
56 (TSĐH A 2007) Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y,sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y
C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
57 (THPT QG 2015) Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là
A 2,24 B 2,80 C 1,12 D 0,56.
58. Nung nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lưu huỳnh (không có không khí) thu được sản phẩm X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thoát ra (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 2,24 B 4,48 C 6,72 D 3,36
59 (TSĐH B 2014) Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất
phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5 Tỉ lệ a : b bằng
A Kim loại hóa trị I B Kim loại hóa trị II C Mg D Ca
62. Dẫn oxi dư qua 21,2 gam hỗn hợp X nung nóng gồm Cu, Fe, Zn và Al thu được 28,8 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y cần dùng dung dịch chứa a mol HCl Chỉ ra giá trị a
A 0,475 B 0,25 C 0,2375 D 0,95
63 (TSĐH A 2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng
hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A 57ml B 50ml C 75ml D 90ml
64 (TSCĐ 2009) Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2Mvừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A 600 ml B 200 ml C 800 ml D 400 ml
5
Trang 665 (TSCĐ 2008) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X vàgam cần vừa đủ V lít khí O2 (đkc) Giá trị của V là
A 4,48 B 3,36 C 2,80 D 3,08
66. Oxi hóa 10 gam một kim loại thu được 12,46 gam một oxit Tính khối lượng dung dịch H2SO4 loãng (9,8%) vừa đủ để hòa tan lượng oxit trên
A 117,6 gam B 153,75 gam C 176,4 gam D 307,5 gam
67. Hỗn hợp bột 3 kim loại Al, Zn, Mg có khối lượng 3,59 gam được chia làm 2 phần đều nhau Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 4,355 gam hỗn hợp oxit Phần 2 đem hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đkc) V có giá trị là
A 4,336 lít B 3,456 lít C 3,584 lít D 5,678 lít
Dạng 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG AXIT LOẠI 1
68 (TSĐH A 2014) Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
69. Có 5 kim loại là Mg, Ba, Al, Fe, Ag Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được các kim loại
A Mg, Ba, Ag B Mg, Ba, Al C Mg, Ba, Al, Fe D Mg, Ba, Al, Fe, Ag
70. Có 3 hợp kim Cu – Ag; Cu–Al; Cu–Zn Chỉ dùng một dung dịch axit thông dụng và một dung dịch bazơ thông dụng nào để phân biệt được 3 hợp kim trên ?
A HCl và NaOH B HNO3 và NH3 C H2SO4 và NaOH D H2SO4l và NH3
71 (THPT QG 2015) Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là
A 2,24 B 3,36 C 1,12 D 4,48.
72 (THPT QG 2015) Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư,
thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
A 31% và 69% B 31,91% và 68,09% C 35% và 65% D 39,1% và 60,9%
76. Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít H2 (đktc) và 1,86 gam chất rắn không tan Thành phần phần trăm của hợp kim là
A 40%Fe, 28%Al, 32%Cu B 41%Fe, 29%Al, 30%Cu
C 42%Fe, 27%Al, 31%Cu D 43%Fe, 26%Al, 31%Cu
77. Hoà tan hoàn toàn 0,5 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl thuđược 1,12 lít H2 ở đktc Kim loại hoá trị II đó là
78. Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat Kim loại đó là:
79. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2 Khi
cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
Trang 7A 54,5 gam B 55,5 gam C 56,5 gam D 57,5 gam
80 (TSCĐ 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 9,52 B 10,27, C 8,98 D 7,25
81. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đkc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Giá trị m là:
A 4,66 gam B 1,38 gam C 2,93 gam D 4,48 gam
82 (TSĐH B 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn
hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A 38,93 gam B 25,95 gam C 103,85 gam D 77,86 gam
83 (TSĐH A 2009) Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
84. Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại X gồm Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Khi phản ứng kết thúc, thấy khối lượng dung dịch tăng 7 gam Vậy trong X có
A 4,2 gam Mg B 2,7 gam Al C 5,4 gam Al D 4,3 gam Mg
85 (TSĐH B 2013) Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
86 (TSĐH A 2007) Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit
HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dungdịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
87. Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X hoá trị II đứng trước hidro trong dãy điện hoá bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 đktc Mặt khác để hoà tan 4,8 gam X thì cần dùngchưa đến 550 ml dung dịch HCl 1 M Vậy X là:
88 (TSĐH A 2010) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y
tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari
89. Cho hỗn hợp Fe và Zn tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,05 mol
H2SO4, sau phản ứng thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho khí Z qua CuO dư, đun nóng thu được m gam Cu Giá trị của m là
A 5,32 B 3,52 C 2,35 D 2,53
90 (TSCĐ 2007) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y
A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%
91 (TSĐH A 2012) Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 5,83 gam B 7,33 gam C 4,83 gam D 7,23 gam
92. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Mg trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Đem cô cạn dung dịch A thu được hai muối kết tinh đều ngậm 7 phân tử nước Khối lượng hai muối gấp 6,55 lần khối lượng hai kim loại Thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là:
A 50% Fe và 50% Mg B 40% Fe và 60% Mg
7
Trang 8C 30% Fe và 70% Mg D 70% Fe và 30% Mg
93. Hòa tan m gam hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng, khối lượng dung dịch axit tăng thêm (m – 2) gam Khối lượng của muối tạo thành trong dung dịch là:
A m + 34,5 B m + 35,5 C m + 69 D m + 71
94 (TSCĐ 2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung
dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đkc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
A 48,8 B 42,6 C 47,1 D 45,5
95 (TSĐH A 2010) Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau
tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn vớiO2 dư để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A 2,016 lít B 0,672 lít C 1,344 lít D 1,008 lít
96. Có 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4, HCl có nồng độ tương ứng là 0,8 M và 1,2 M Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn Sau phản ứng xong, lấy ½ lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn 14,08 gam chất rắn Khối lượng a là:
A 14,2 gam B 30,4 gam C 15,2 gam D 25,2 gam
Dạng 2 KIM LOẠI TÁC DỤNG AXIT LOẠI 2
97. Dãy kim loại không có khả năng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
A Al, Zn B Ag, Al C Al, Fe D Cu, Ag, Hg
98 (TSCĐ 2008) Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịchHNO3 (đặc, nguội) Kim loại M là
A Al B Zn C Fe D Ag
99 (TSCĐ 2011) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác
dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Fe, Mg, Al D Cu, Pb, Ag
100 (TSCĐ 2014) Cho phương trình hóa học : aAl + bH2SO4 � c Al2(SO4)3 + dSO2 + eH2O
Trang 9106 (TSĐH A 2013) Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3 Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
107. Cho a gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO (không còn sản phảm khử khác) ở đktc, tỉ khối của X so với hiđro bằng 18,5 Tìm giá trị của a?
A 1,98 gam B 1,89 gam C 18,9 gam D 19,8 gam
108 (TSĐH B 2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc
phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất,
110 (TSĐH A 2013) Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X vào bằng dung
dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằngdung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại X là
A Al B Cr C Mg D Zn
111 (TSĐH A 2009) Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al
112 (TSCĐ 2013) Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HNO3 dư, thu được 0,04 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
115 (Đề minh họa 2015) Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol), và Zn (0,15 mol) Cho X
tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tang 13,23 gam
Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A 0,6200 mol B 1,2400 mol C 0,6975 mol D 0,7750 mol.
116 (TSCĐ 2009) Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó
có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH dư vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A 12,80% B 15,25% C 10,52% D 19,53%
117 (TSĐH B 2009) Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
9
Trang 10A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 0,78 C 78,05% và 2,25 D 21,95% và 2,25
118. Khi hoà tan hoàn toàn 1,575 gam hỗn hợp gồm bột nhôm và magie trong HNO3 thì có 60% hỗn hợp phản ứng, tạo ra 0,728 lít khí NO (đktc) (không còn sản phảm khử khác) Hãy xác định thành phần % của Al và Mg trong hỗn hợp:
A 71,43% và 28,57% B 69,5% và 30,5% C 73,28% và 26,72% D 65,03% và 34,97%
119. Một cốc đựng a gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 Hoà tan hết 4,8 gam kim loại vào dung dịch trong cốc thì thu được 2,1504 lít (đktc) hỗn hợp hai khí NO2 và A (không còn sản phẩm khử khác) Biết rằng sau phản ứng khối lượng các chất chứa trong cốc tăng thêm 0,096 gam sovới a Cho biết chất nào sau đây chính là A
A H2S B SO2 C N2O D NO
120 (TSĐH A 2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3,
thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối
và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
A 2,24 B 4,48 C 5,60 D 3,36
121 (TSCĐ 2014) Cho 2,19g hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối trong Y là
A 6,39 gam B 8,27 gam C 4,05 gam D 7,77 gam
122. Cho 2,06 gam hỗn hợp Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,896 lít NO sản phẩm khử duy nhất (đktc) Khối lượng muối nitrat sinh ra là:
A 9,5 gam B 7,44 gam C 7,02 gam D 4,54 gam
123. Hoà tan 5,95 gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Al, Mg bằng lượng dư dung dịch HNO3 Sau phản ứngthu được dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm NO và NO2 (không còn sản phẩm khử khác) Biết d Y /H 2 19,8
Lượng muối nitrat trong dung dịch X là
A 34,3 gam B 40,05 gam C 33,85 gam D 21,45 gam
124. Cho 1,35 gam một hỗn hợp X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đkc), biết tỉ lệ mol bằng 1:4 và không có sản phẩm khử nào khác Khối lượng muối tạo thành sau khi phản ứng là
A 2,49 gam B 4,45 gam C 5,07 gam D 5,69 gam
125 (TSĐH B 2013) Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion ) Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
A 28,66% B 30,08% C 27,09% D 29,89%
126 (TSĐH A 2014) Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 8,0 B 9,5 C 8,5 D 9,0
127. Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol NO Cô cạn dung dịch sau phản ứngthu được 127 gam muối khan Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Trang 11129. Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam bột Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z và 2,24 lít khí NxOy (đktc) Cô cạn dung dịch Z thu được 126,4 gam chất rắn khan NxOy là:
A NO B NO2 C N2O D N2
130 (TSĐH B 2008) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu đượckhi làm bay hơi dung dịch X là:
A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam
131 (TSĐH A 2009) Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của
m là
A 97,98 B 106,38 C 38,34 D 34,08
132 (TSĐH B 2012) Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung
dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là
A 98,20 B 97,20 C 98,75 D 91,00
133 (TSĐH A 2013) Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối Tỉ khối của X so với H2 bằng 18 Giá trị của m là
A 17,28 B 19,44 C 18,90 D 21,60
Dạng 4 KIM LOẠI DƯ TÁC DỤNG AXIT LOẠI 2
134 (TSCĐ 2007) Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trongdung dịch Y là:
A MgSO4 và FeSO4 B MgSO4
C MgSO4 và Fe2(SO4)3 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
135 Khối lượng sắt cực đại tan được trong 200ml dung dịch HNO3 2M là bao nhiêu? (Biết chỉ tạo sản phẩm khử duy nhất NO)
A 5,6 gam B 10,08 gam C 8,4 gam D 5,04 gam
136 (TSĐH B 2007) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản
ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
A Cu(NO3)2 B Fe(NO3)3 C Fe(NO3)2 D HNO3
137. Hoà tan 11,6 gam hỗn hợp kim loại Fe và Cu bằng HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch A
và sinh ra 5,6 lít (đkc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Biết
2
X/H
d 18,2.
Lượng muối nitrat trong dung dịch A là
A 45,7 gam B 47,5 gam C 39,5 gam D 35,9 gam
138. Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO (không còn sản phẩm khử khác) Khi phản ứng xảy ra hoàn tòan thì lượng muối thu được là
A 2,42 gam B 2,70 gam C 3,63 gam D 5,12 gam
139. Cho 8,4 gam Fe vào HNO3 loãng Sau phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan, xác định m
A 27 gam B 18 gam C 36,3 gam D 24,2 gam
140 (TSĐH A 2009) Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòatan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Trang 12C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4
142 (TSĐH B 2008) Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít
143. Hoà tan a gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ khối lượng 6:4) bằng một lượng dung dịch HNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch X, còn lại 0,2a gam rắn và thấy có khí thoát ra Dung dịch X chứa
A Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 B Fe(NO3)3 và HNO3
C chỉ Fe(NO3)3 D chỉ Fe(NO3)2
144. Cho một lượng Fe tan hết trong 200ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch chứa m gam muối và có khí NO là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng Fe bằng bao nhiêu để m đạt giá trị lớn nhất?
A 2,8 gam B 4,2 gam C 12,1 gam D 18,15 gam
145 (TSĐH A 2011) Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7: 3 với
một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là
A 44,8 B 40,5 C 33,6 D 50,4.
146. Lần lượt nhúng 4 thanh kim loại Zn, Fe, Ni và Ag vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian
lấy các thanh kim loại ra Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A Khối lượng thanh Zn giảm đi B Khối lượng thanh Fe tăng lên
C Khối lượng thanh Ni tăng lên D Khối lượng thanh Ag giảm đi
147. Có hai bình chứa dung dịch R(NO3)2 có số mol bằng nhau Nhúng hai thanh Zn và Fe vào Sauphản ứng, thấy độ giảm khối lượng thanh Zn gấp đôi độ tăng khối lượng thanh Fe Vậy R là
A Cu (64) B Mn (55) C Ni (59) D Zn (65)
148 (TSCĐ 2013) Kim loại Ni đều phản ứng được với các dung dịch nào sau đây?
A MgSO4, CuSO4 B NaCl, AlCl3 C CuSO4, AgNO3 D AgNO3, NaCl
149 (TSĐH A 2013) Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe B Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
C Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag D Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
150 (TSĐH B 2014) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
A Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. B Fe(NO3)2, AgNO3.
C Fe(NO3)3, AgNO3. D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
151. Khi cho hỗn hợp kim loại Mg, Al vào dung dịch chứa hỗn hợp các muối AgNO3 và Cu(NO3)2, thì phản ứng oxi hóa – khử xảy ra đầu tiên là
A Mg + 2Ag+ ��� Mg2+ + 2Ag B Mg + Cu2+ ��� Mg2+ + Cu
C 2Al + 3Cu2+��� 2Al3+ + 3Cu D Al + 3Ag+ ��� Al+ + 3Ag
152 (TSĐH A 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2
C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
153 (TSĐH A 2012) Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:
Trang 13A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2
154 (TSCĐ 2008) Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Al, Cu, Ag B Al, Fe, Cu C Fe, Cu, Ag D Al, Fe, Ag
155 (TSCĐ 2014) Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại Hai kim loại trong Y và muối trong X là
A Al, Ag và Zn(NO3)2 B Al, Ag và Al(NO3)3
C Zn, Ag và Al(NO3)3 D Zn, Ag và Zn(NO3)2
156 (TSĐH B 2008) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe dư vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M
Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe dư vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là:
A V1 = V2 B V1 = 10V2 C V1 = 5V2 D V1 = 2V2
157. Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A 15,5 gam B 0,8 gam C 2,7 gam D 2,4 gam
158 (TSĐH B 2013) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
A 5,36 B 3,60 C 2,00 D 1,44
159. Cho một lá kẽm vào 20 gam dung dịch muối đồng sunfat 10% Sau khi phản ứng kết thúc, lấy
lá kẽm ra Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là:
A 10,05% B 11% C 11,5% D 12%
160. 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượngchất tan trong dung dịch sau phản ứng giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Công thức phân
tử muối XCl3 là công thức nào sau đây:
A FeCl3 B GaCl3 C BCl3 D TiCl3
161 (TSCĐ 2014) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, khối lượng dung dịchgiảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Khối lượng Fe đã phản ứng là
A 6,4 gam B 8,4 gam C 11,2 gam D 5,6 gam
162. Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4 Phản ứng xong, lấy lá kẽm ra thìkhối lượng lá Zn tăng 2,35% Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng:
A 190,6 gam B 80 gam C 4,48 gam D 68,48 gam
163. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 20 gam trong 500 gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% Khối lượng vật sau phản ứng là giá trị nào sau đây?
A 10,76 gam B 21,52 gam C 11,56 gam D 12,56 gam
164. Nhúng thanh kim loại kẽm vào một dung dịch chứa hỗn hợp 3,2 gam CuSO4 và 6,24 gam CdSO4 Hỏi sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm tăng hay giảm bao nhiêu?
A Tăng 1,39 gam B Giảm 1,39 gam C Tăng 4 gam D Giảm 4 gam
165. Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam Kim loại (II) là:
166 (TSCĐ 2009) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50
gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch,đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là
13
Trang 14A Mg B Zn C Cu D Fe
167. Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 4,24 gam B 2,48 gam C 4,13 gam D 1,49 gam
168. Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại
ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1% Biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp bằng nhau Kim loại M đó là:
169. Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố M hóa trị II) và có cùng khối lượng Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol 2 muối bằng nhau, lấy 2 thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2% còn khối lượng thanh thứ 2 tăng 28,4% Nguyên tố M là nguyên tố nào sau đây:
A 1,4 gam B 4,8 gam C 8,4 gam D 4,1 gam
172. Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 33,95 gam B 35,20 gam C 39,35 gam D 35,39 gam
173 (TSĐH B 2009) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm
Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A 2,16 gam B 0,84 gam C 1,72 gam D 1,40 gam
174 (TSCĐ 2010) Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A 56,37% B 37,58% C 64,42% D 43,62%
175 (TSĐH B 2007) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%
176 (TSCĐ 2009) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là
A 5,04 B 4,32 C 2,88 D 2,16
177 (TSĐH A 2010) Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 vào dung
dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
A 6,40 B 16,53 C 12,00 D 12,80
178 (TSĐH B 2009) Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A 2,80 B 4,08 C 2,16 D 0,64
Trang 15179 (TSĐH B 2011) Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Giá trị của m là
A 32,50 B 20,80 C 29,25 D 48,75
180. Cho 1,12 gam bột Fe và 0,24 gam bột Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh Nhận thấy khối lượng kim loại sau phản ứng là 1,88 gam Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây)?
A 0,15M B 0,05M C 0,1M D 0,12M
181. Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn
không tan B Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là:
A 3,84 B 6,40 C 5,12 D 5,76
184. Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Nồng
độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C là:
A 0,75M và 0,125M B 0,3M và 0,5M C 0,15M và 0,25M D 0,35M và 0,55M
185 (TSĐH B 2014) Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
A 8,64 B 3,24 C 6,48 D 9,72
188 (Đề minh họa 2015) Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M
và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của m là
A 0,560 B 2,240 C 2,800 D 1,435.
189 (TSĐH B 2012) Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,168 gam B 0,123 gam C 0,177 gam D 0,150 gam
190 (TSCĐ 2011) Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
15
Trang 16A FeO, CuO, Cr2O3 B PbO, K2O, SnO C FeO, MgO, CuO D Fe3O4, SnO, BaO
191 (TSCĐ 2007) Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm
A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu
192 (TSĐH A 2007) Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, Mg
C Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, FeO, ZnO, MgO
193. Thổi rất chầm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng trong hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là:
A 22,4 gam B 11,2 gam C 20,8 gam D 16,8 gam
194. Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ mol khí CO2 tương ứng tạo ra từ 2 oxit là:
A 9:4 B 3:1 C 2:3 D 3:2
195. Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 1,8 gam nước Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:
A 4,5 gam B 4,8 gam C 4,9 gam D 5,2 gam
196. Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng Khi thoát
ra được cho vào nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa trắng Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202 gam Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là:
A 200,8 gam B 216,8 gam C 206,8 gam D 103,4 gam
197 (THPT QG 2015) Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
A 3,36 gam B 2,52 gam C 1,68 gam D 1,44 gam.
198 (TSĐH A 2009) Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
199. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A 28 gam B 26 gam C 24 gam D 22 gam
200. Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại, cần dung 8,96 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
A 5 gam B 10 gam C 15 gam D 20 gam
203. Khử 5,74 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3, Fe3O4, CuO, NiO ở nhiệt độ cao bằng CO dư, sau phản ứng thu được 4,3 gam rắn và thoát ra hỗn hợp khí Y Dẫn Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị m là
A 5,14 B 4,5 C 3,96 D 9
204 (TSĐH A 2008) Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗnhợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
A 0,448 B 0,112 C 0,224 D 0,560.
205. Cho 6,72 lít khí H2 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A Thể tích dung dịch HCl 1M đủ để tác dụng với A là
A 0,2 lít B 0,1 lít C 0,3 lít D 0,01 lít
Trang 17206 (TSĐH A 2010) Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thuđược chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 12,37% B 87,63% C 14,12% D 85,88%
207 (TSCĐ 2009) Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc),
sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A FeO và 0,224 B Fe2O3 và 0,448 C Fe3O4 và 0,448 D Fe3O4 và 0,224
208 (TSĐH B 2010) Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOy là
A Cr2O3 B FeO C Fe3O4 D CrO
209 (TSCĐ 2007) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và
Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
210. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày ?
A Sắt bị ăn mòn B Đồng bị ăn mòn
C Không bị ăn mòn D Sắt và đồng bị ăn mòn
211. Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
C cả hai đều bị ăn mòn như nhau D không kim loại nào bị ăn mòn
212. Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động Việc làm này có mục đích chính là gì ?
A Để kim loại sáng bóng đẹp mắt B Để không gây ô nhiễm môi trường
C Để kim loại đỡ bị ăn mòn D Để không làm bẩn quần áo khi lao động
213. Sư phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môitrường được gọi là
A sự khử kim loại B kim loại tác dụng
C sự ăn mòn hoá học D sự ăn mòn điện hoá
214 (TSĐH B 2007) Có 4 dung dịch riêng biệt:
(a) HCl (b) CuCl2 (c) FeCl3 (d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
215. Trong sự ăn mòn điện hoá, điện cực đóng vai trò cực âm là:
A Kim loại có tính khử mạnh hơn B Kim loại có tính khử yếu hơn
C Kim loại có tính oxi hoá mạnh hơn D Kim loại có tính oxi hoá yếu hơn
216. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào phía ngoài vỏ tàu biển các tấm bằng:
217 (TSĐH B 2010) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
218. Trường hợp nào sau đây ăn mòn điện hóa
A Al để trong không khí ẩm B Zn bị phá hủy trong khí Cl2
C Fe cháy trong oxi D Thép để trong không khí ẩm
219. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là
A đều xảy ra phản ứng oxi–hoá khử
B đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện
17
Trang 18C đều bị oxi hoá bởi oxi không khí
D đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất
220 (TSĐH B 2008) Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
221 (TSCĐ 2011) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe–Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá B sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá
C kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá D sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá
222 (TSCĐ 2013) Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
B Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử
C Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện
D Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
223 (TSĐH A 2013) Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
A Đốt dây sắt trong khí oxi khô B Thép cacbon để trong không khí ẩm
C Kim loại kẽm trong dung dịch HCl D Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
224. Một thanh Zn đang tác dụng với dung dịch HCl, nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì:
A lượng bọt khí H2 bay ra không đổi B lượng bọt khí H2 không bay ra nữa
C lượng bọt khí H2 bay ra ít hơn D lượng bọt khí H2 bay ra nhanh hơn
225 (TSĐH A 2008) Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kimloại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa
C chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa D chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
226 (TSĐH A 2009) Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV) Khi tiếp
xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV
227 (TSĐH B 2012) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
A Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
B Đốt lá sắt trong khí Cl2
C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
D Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
228 (TSĐH A 2014) Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch
CuSO4 vào thì
A phản ứng ngừng lại B tốc độ thoát khí không đổi
C tốc độ thoát khí giảm D tốc độ thoát khí tăng
229 (TSĐH A 2008) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A sự khử ion Cl– B sự oxi hoá ion Cl–
C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
230. Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng xảy ra ở anot là
A Ion K+ bị oxi hóa B Ion K+ bị khử
C Ion Br–bị oxi hóa D Ion Br–bị khử
231. Điện phân một dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ, có màng
ngăn Kết luận nào dưới đây không đúng ?
A Quá trình điện phân dung dịch NaCl đi kèm với sự tăng pH của dung dịch
B Thứ tự các chất bị điện phân là CuCl2, HCl, NaCl và H2O
C Quá trình điện phân HCl đi kèm với sự giảm pH của dung dịch
Trang 19D Kết thúc điện phân, pH của dung dịch tăng so với ban đầu
232. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp), nếu dung dịch sau khi điện phân hòa tan Al2O3 thì sẽ xảy ra trường hợp nào sau đây:
A b > 2a B b = 2a C b < 2a D b > 2a hoặc b< 2a
233. Trong quá trình điện phân, những ion âm di chuyển về:
A Cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hóa B Cực dương, ở đây xảy ra sự khử
C Cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hóa D Cực âm, ở đây xảy ra sự khử
234 (TSCĐ 2010) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e 2OH +H2
B ở anot xảy ra sự khử: 2H2O O2 + 4H + +4e
C ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu Cu2+ +2e
D ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e Cu
235. Dung dịch chứa đồng thời 0,01 mol NaCl; 0,02 mol CuCl2; 0,01 FeCl3; 0,06 mol CaCl2 Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là:
A Ca B Fe C Cu D Zn
236. Hãy cho biết điện phân dung dịch muối nào dưới đây sẽ thu được dung dịch axit:
A Dung dịch muối của axit không chứa oxi
B Dung dịch muối của kim loại có tính khử mạnh
C Dung dịch muối của axit không chứa oxi và của kim loại yếu
D Dung dịch muối của axit có chứa oxi, của kim loại có tính khử trung bình và yếu
237 (TSĐH B 2007) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolptalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO24 không bị điện phân trong dung dịch)
A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a
238. Khi điện phân dung dịch NiSO4, ở anot xảy ra quá trình: H2O –2e 2H+ + ½O2
Như vậy anot làm bằng:
239 (TSĐH A 2010) Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn – Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
A Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện
B Đều sinh ra Cu ở cực âm
C Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại
D Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl–
240 (TSĐH A 2010) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
A khí Cl2 và O2 B khí H2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí Cl2 và H2
241 (TSĐH A 2011) Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có
màng ngăn xốp) thì:
A ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl–
B ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl –
C ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl –
D ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–
242 (TSCĐ 2013) Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn) là
A K và Cl2 B K, H2 và Cl2 C KOH, H2 và Cl2 D KOH, O2 và HCl
243 (TSCĐ 2013) Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Trong
quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được
A không thay đổi B giảm xuống
C tăng lên sau đó giảm xuống D tăng lên
19
Trang 20244 (TSCĐ 2011) Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu
được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
A 3,36 lít B 1,12 lít C 0,56 lít D 2,24 lít
245. Điện phân 500ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ cho đến khi vừa có khí thoát ra ở catot thì ngừng, thấy khối lượng catot tăng 0,16 gam Vậy dung dịch sau điện phân có pH bằng bao nhiêu?
246. Điện phân nóng chảy muối của kim loại M với cường độ dòng điện là 10 A, thời gian điện phân là 80 phút 25 giây, thu được 0,25 mol kim loại M ở catot Số oxi hóa của kim lại M trongmuối là
A +1 B +2 C +3 D +4
247. Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 100A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100% Khối lượng catot tăng là
A 1,28 gam B 0,32 gam C 0,64 gam D 3,2 gam
248 (TSĐH A 2010) Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A 2,240 lít B 2,912 lít C 1,792 lít D 1,344 lít
249 (TSĐH A 2007) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là
A 0,15 M B 0,05 M C 0,2 M D 0,1 M
250. Mắc nối tiếp 2 bình điện phân: bình 1 chứa dung dịch CuCl2, bình 2 chứa dung dịch Na2SO4 Khi ở catot bình1 thoát ra 3,2 gam kim loại thì ở các điện cực khác khối lượng các chất sinh ralà:
A 3,20 gam 3,55 gam 0,1 gam 0,8 gam
B 3,20 gam 3,55 gam 0,2 gam 1,6 gam
C 3,20 gam 7,10 gam 0,2 gam 1,6 gam
D 3,20 gam 7,10 gam 0,05 gam 0,8 gam
251. Điện phân 200 ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 gam/cm3) với điện cực trơ Khi ở catot thoát
ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân Biết rằng nước bay hơi không đáng kể Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là
A 10,27% B 10,18% C 10,9% D 38,09%
252. Điện phân 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1 g/ml) với điện cực bằng than có màng ngăn xốp và dung dịch được khuấy đều Khí ở catot thoát ra 20,832 lít (đktc) thì ngưng điện phân Nồng độ phần trăm của hợp chất trong dung dịch sau khi điện phân là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây)?
A 115,2 B 82,8 C 144,0 D 104,4
255. Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi H2O bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catốt thu 1,28 gam kim loại và anôt thu 0,336 lít khí (ở đktc) Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được bằng
Trang 21A 2 B 3 C 12 D 13
256. Điện phân có màng ngăn điện cực trơ 2 lít dung dịch hỗn hợp CuSO4 x mol/lít và NaCl 0,1M đến khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ngừng điện phân Dung dịch sau điện phân có pH=2 Giá trị của x là (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể):
A 0,55M B 0,1M C 0,055M D 0,11M
257. Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 và NaCl điện cực trơ đến khi H2O bắt đầu điện phân ở 2 điện cực thì ngừng lại Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc) Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 0,48 gam Mg Khối lượng dung dịch giảm trong quá trình điện phân là:
A 2,95 gam B 3,34 gam C 2,56 gam D 2,65 gam
258 (TSĐH B 2010) Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dungdịch ban đầu Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
A 2,25 B 1,5 C 1,25 D 3,25
259 (TSĐH A 2011) Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X
(với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại
M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
A 4,480 B 3,920 C 1,680 D 4,788
260. Điện phân dung dịch hỗn hợp 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,06 mol HCl với dòng điện một chiều có cường độ 1,34 A trong 2 giờ, các điện cực trơ Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí ở (đkc) thoát ra ở anot bỏ qua sự hòa tan của clo trong nước và coi hiệu suất điện phân là
100 % nhận những giá trị nào sau đây
A 3,2 gam và 0,896 lít B 0,32 gam và 0,896 lít
C 6,4 gam và 8,96 lít D 6,4 gam và 0,896 lít
261 (TSĐH A 2014) Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ởanot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực
là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,26 B 0,24 C 0,18 D 0,15
262 (TSCĐ 2014) Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) Dung dịch
Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trongdung dịch Giá trị của t là
A 6755 B 772 C 8685 D 4825
263 (TSĐH A 2011) Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ,màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A KNO3 và KOH B KNO3, KCl và KOH
C KNO3 và Cu(NO3)2 D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
264 (TSĐH A 2012) Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường
độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
A 0.8 B 0,3 C 1,0 D 1,2
265 (TSĐH B 2012) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3; 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol
HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là:
A 5,60 B 11,20 C 22,40 D 4,48
21
Trang 22266 (TSĐH B 2012) Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67 A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
A 5,08% B 6,00% C 5,50% D 3,16%
267 (TSĐH A 2013) Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu
suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3 Giá trị của m là
269 (THPT QG 2015) Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây là sai?
A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.
B Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
C Dung dịch sau điện phân có pH<7
D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
270 (Đề minh họa 2015) Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn Biết các phản ứng này xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của t là
A 0,60 B 1,00 C 0,25 D 1,20.
271 (TSCĐ 2009) Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
B khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
C oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
D cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
272 Chỉ ra phát biểu không đúng:
A Nguyên tắc chung điều chế kim loại là thực hiện quá trình khử các ion kim loại
B Trong công nghiệp, phương pháp điện phân điều chế được kim loại tinh khiết nhất
C Trong phương pháp điện hóa, dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để bảo vệ kim loại có
tính khử yếu hơn
D Kim loại chỉ có tính khử, nó bị khử thành ion dương
273 Phát biểu không đúng là:
A Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl
B Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3
C Fe được điều chế bằng cách khử Fe2O3 bằng CO, đốt nóng
D Cu được điều chế bằng cách điện phân dung dịch CuCl2
274 (TSCĐ 2008) Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là:
A Na và Fe B Mg và Zn C Al và Mg D Cu và Ag
275 (TSCĐ 2010) Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí
H2 ở nhiệt độ cao Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2.Kim loại M là
Trang 23276 (TSĐH A 2009) Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân
dung dịch muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu
277 (TSĐH A 2007) Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp
điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al
278 (THPT QG 2015) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp
là
A điện phân dung dịch B nhiệt luyện.
C thủy luyện D điện phân nóng chảy.
279. Phương pháp nào được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại có tính khử yếu ?
A Phương pháp thủy luyện B Phương pháp nhiệt phân
C Phương pháp nhiệt luyện D Phương pháp điện phân
280. Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là
A Phương pháp nhiệt luyện B Phương pháp thủy luyện
C Phương pháp điện phân D Phương pháp thủy phân
281. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
A Fe, Al, Cu B Zn, Mg, Fe C Fe, Mn, Ni D Cu, Ca, Ni
282. Dãy các kim loại có thể điều chế theo phương pháp thuỷ luyện là
A Zn, Fe, Na B Ca, Au, Mg C Cu, Ag, Ba D Ag, Au, Cu
283. Phản ứng nhiệt nhôm có thể dùng điều chế các kim loại:
A Fe, Mn, Cr B Cu, Fe, K C Zn, Na, Pt D Mg, Pb, Ni
284. Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A bị oxi hoá B nhận proton C cho electron D nhận electron
285 (TSĐH A 2012) Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung
dịch muối (với điện cực trơ) là:
A Ni, Cu, Ag B Li, Ag, Sn C Ca, Zn, Cu D Al, Fe, Cr
286 (TSCĐ 2012) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A Ca B K C Mg D Cu
287 (TSCĐ 2012) Để loại bỏ Al, Fe, CuO ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể dùng
lượng dư dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch Fe(NO3)3 B Dung dịch NaOH
C Dung dịch HNO3 D Dung dịch HCl
288 (TSCĐ 2012) Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (4) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
���� Cu + Cl2 D 2Al2O3 ���đpnc�4Al + 3O2
290 (THPT QG 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3 (g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
23
Trang 24A 3 B 2 C 4 D 5
291. Cho các sơ đồ điều chế:
(1) Cu(OH)2 CuCO3 ����ddHCl CuCl2 ���+Zn Cu
1 (TSĐH A 2014) Phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
B Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
C Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
2. Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có
A nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần
B nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần
C nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần
D nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi tăng dần
3. Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể
A lập phương tâm khối B lập phương tâm diện
C lăng trụ lục giác đều D lập phương đơn giản
4. Năng lượng ion hoá là năng lượng cần thiết để có thể:
A tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử
B tách electron tự do ra khỏi mạng tinh thể
C tách ion dương kim loại ra khỏi mạng tinh thể
D tách ion dương kim loại ra khỏi hợp chất
5. Kim loại được dùng trong tế bào quang điện, kim loại nào được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân lần lượt là
A Các hợp chất của natri đều có tính bazơ vì natri là kim loại kiềm
B Muối của natri bao gồm cả muối trung hòa, muối axit
C Các dung dịch muối: NaCl, Na2SO4, NaHCO3, Na2CO3, đều có môi trường bazơ
D NaOH có tính bazơ mạnh nhất
8. Nước Gia–ven là dung dịch gồm nước và:
A NaCl và NaClO B NaClO và NaClO3
C NaClO và NaClO4 D NaClO3 và NaClO4
9. Người ta gọi NaOH là xút ăn da vì:
A NaOH lẫn tạp chất có khả năng ăn da B NaOH có tính oxi hóa mạnh
C NaOH là bazơ mạnh có thể ăn mòn da D NaOH chứa oxi có tính oxi hóa mạnh
10 (TSĐH B 2012) Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Trang 25A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
11 (TSCĐ 2007) Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
12 (TSĐH B 2014) Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường
13 (THPT QG 2015) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
14 (TSCĐ 2007) Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2
C NH3, O2, N2, CH4, H2 D N2 Cl2, O2, CO2, H2
15 (TSĐH A 2014) Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH Khí bị hấp thụ là
A H2 B CO2 C N2 D O2
16 (Đề minh họa 2015) Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A Cl2. B Al C CO2. D CuO.
17 (TSĐH B 2012) Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím
hóa xanh Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa Hai chất X và Y tương ứng là
A KNO3 và Na2CO3 B Ba(NO3)2 và Na2CO3
C Na2SO4 và BaCl2 D Ba(NO3)2 và K2SO4
18 (Đề minh họa 2015) Cho các dãy chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3 Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH là
19. Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có:
A điện tích hạt nhân khác nhau B cấu hình electron khác nhau
C bán kính nguyên tử khác nhau D kiểu mạng tinh thể khác nhau
20. Thạch cao sống là:
A CaSO4 B CaSO4.2H2O C CaSO4.4H2O D 2CaSO4.H2O
21 (TSCĐ 2014) Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A Muối ăn B Thạch cao C Phèn chua D Vôi sống
22. Loại đá và khoáng chất nào sau đây không chứa canxi cacbonat?
A Đá vôi B Thạch cao C Đá hoa cương D Đá phấn
23. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tính khử mạnh của kim loại kiềm
A nhiệt độ nóng chảy, độ cứng thấp B thế điện cực chuẩn rất âm
C bán kính nguyên tử lớn D năng lượng ion hoá nhỏ
24. So với kim loại IA cùng chu kỳ, kim loại IIA có
A tính khử mạnh hơn B độ âm điện nhỏ hơn
C thế điện cực chuẩn nhỏ hơn D tính khử yếu hơn
25. Kim loại kiềm, kiềm thổ được gọi là những nguyên tố
A s B p C d D f
26. Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong
A dầu hoả B nước cất C ancol D xút
27. A, B, C là các hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng
A + B C + H2O
B C + H2O + D
D + A B hoặc C
25
Trang 26Hỏi A là hợp chất gì? (D là hợp chất của cacbon)
A NaOH B Na2CO3 C K2CO3 D KOH
28. Cho sơ đồ chuyển hĩa sau: Cl2 ���A ���B���C���A��� Cl2
Trong đĩ A, B, C là chất rắn Các chất A, B, C là:
A NaCl; NaOH và Na2CO3 B KCl; KOH và K2CO3
C CaCl2; Ca(OH)2 và CaCO3 D A, B và C đều đúng
29 (TSĐH A 2014) Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1 + H2O ������
điệ n phâ n có mà ng ngă n X2 + X3 + H2 X2 + X4 ��� BaCO3 + K2CO3 + H2OHai chất X2, X4 lần lượt là:
A KOH, Ba(HCO3)2 B NaOH, Ba(HCO3)2 C KHCO3, Ba(OH)2 D NaHCO3, Ba(OH)2
30 (TSCĐ 2007) Cho sơ đồ phản ứng: NaCl ���(X) ���NaHCO3 ���(Y)��� NaNO3
X và Y cĩ thể là
A NaOH và NaClO B Na2CO3 và NaClO
C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3
A CuCl2, Zn(OH)2, Na2O B Cu(NO3)2, Na2ZnO2, Na2CO3
C Cu(NO3)2, Na2ZnO2, Na2O D HNO3, Na2O, Na2CO3
32 (TSĐH B 2014) Cho dãy chuyển hĩa sau: X����� ����CO 2H O 2 Y NaOH X
Cơng thức của X là
A NaOH B Na2CO3 C.NaHCO3 D Na2O.
33. Cho sơ đồ điều chế sau: Ca AB CDrắn C
Xác định chất rắn C
A CaCO3 B Ca(HCO3)2 C Ca(OH)2 D CaO
34 (TSCĐ 2010) Cho sơ đồ chuyển hố sau:
CaO��� CaCl ��� Ca(NO ) ��� CaCO
Cơng thức của X, Y, Z lần lượt là
A Cl2, AgNO3, MgCO3 B Cl2, HNO3, CO2
C HCl, HNO3, Na2NO3 D HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
35. Cho bari vào các dung dịch sau:
X1: NaHCO3 X2: CuSO4 X3: (NH4)2SO4
Kết tủa khơng tạo ra đối với các dung dịch:
A X1, X2, X3 B X1, X3, X6 C X1, X4, X6 D X4, X6
36. Chỉ ra cặp chất khơng phản ứng với NaHCO3
A HCl và NaOH B NaHSO4 và Ba(OH)2
C KCl và KNO3 D Ca(OH)2 và CH3COOH
37 (TSĐH B 2009) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, cĩ màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, V và VI B II, III và VI C I, II và III D I, IV và VI
38. Nước Gia–ven được điều chế bằng cách
Trang 27(1) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn
(2) Cho khí clo tác dụng dung dịch NaOH nhiệt độ thường
(3) Cho khí clo tác dụng dung dịch Ca(OH)2
(4) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
40. H3O+ + OH– �� � 2H2O phù hợp phương trình ion thu gọn phản ứng xảy ra giữa
A HCl + Fe(OH)2 B H2SO4 + Ba(OH)2 C HCl + KOH D HNO3 + Mg(OH)2
41. Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A Na và dung dịch HCOOH B KHCO3 và dung dịch Ca(OH)2
C Ba và dung dịch NaCl D MgCl2 và dung dịch CuSO4
42. Cho lần lượt các chất sau vào dung dịch HCl
(5) CaSO4 (6) Ca(OH)2 (7) (NH4)2CO3
Có khí thoát ra ở các trường hợp
A 2, 3, 4, 5 B 2, 3, 4, 7 C 1, 2, 3, 4 D 2, 3, 4, 6
43. Phương trình ion thu gọn Ca2+ + CO32– �� � CaCO3, là của phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây?
(1) CaCl2 và Na2CO3 (2) Ca(OH)2 và CO2
(3) Ca(HCO3)2 và NaOH (4) Ca(NO3)2 và (NH4)2CO3
A 1 và 2 B 2 và 3 C 1 và 4 D 2 và 4
44 (TSĐH A 2010) Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có
nhiệt độ nóng chảy giảm dần
45. X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của 1 kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lử màu vàng X tác dụng với Y thành Z Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z, X, Y, Z, E lần lượt là:
A NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3 D NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3
46 (TSĐH B 2007) Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất
đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O dư, đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl, NaOH
C NaCl, NaHCO3 D NaCl
47 (TSĐH B 2008) Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A NaOH dư B HCl dư C AgNO3 dư D NH3 dư
48 (TSĐH B 2010) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
27
Trang 28A 4 B 2 C 3 D 1
51 (TSCĐ 2010) Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
A K2CO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3
52. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A HNO3, NaCl, Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
53 (TSĐH A 2009) Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O
và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo ra dung dịch là
54 (TSCĐ 2009) Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH
là:
A NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2 B Mg(OH)2, Al2O3,Ca(HCO3)2
C NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 D NaHCO3,Ca(HCO3)2, Al2O3
55 (TSĐH A 2010) Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
56 (TSĐH B 2011) Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4 Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng đượcvới dung dịch NaOH?
57 (TSCĐ 2014) Để loại bỏ các khí HCl, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng dư dung dịch
A NaCl B CuCl2 C Ca(OH)2 D H2SO4
58. Nếu quy định rằng hai ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hòa là một cặp ion đối kháng thìtập hợp các ion nào sau đây có chứa ion đối kháng với ion OH–:
A Ca2+, K+, , Cl– B Ca2+, Ba2+, Cl– C Ba2+, Na+, NO3 D HCO3, HSO3 , Ca2+
59. Dẫn luồng khí CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch X Chia X làm hai phần bằng nhau.+ Cho Ba(OH)2 dư vào phần 1 thu được m gam kết tủa
+ Cho Ba(HCO3)2 dư vào phần 2 thu được m’ gam kết tủa
Biết m’ > m Vậy trong dung dịch X chứa
A chỉ muối NaHCO3 B hai muối NaHCO3 và Na2CO3
C chỉ muối Na2CO3 D muối Na2CO3 và NaOH
60 (TSĐH B 2007) Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc
thử là
A quỳ tím B Zn C Al D BaCO3
61. Nhận biết các dung dịch NaCl, HCl, NaNO3 ta có thể dùng thuốc thử sau đây
A Qùy tím, dung dịch BaCl2 B Quỳ tím, dung dịch Na2CO3
C Dung dịch AgNO3, dung dịch Na2CO3 D Dung dịch AgNO3, dung dịch BaCl2
62 (TSCĐ 2009) Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào
sau đây ?
A Zn, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
63 (TSCĐ 2010) Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
A NH4Cl B (NH4)2CO3 C BaCl2 D BaCO3
64. Cho dung dịch chứa các ion sau (Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl–) Muốn tách được nhiều cation
ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau
A Dung dịch K2CO3 vừa đủ B Dung dịch Na2SO4 vừa đủ
C Dung dịch NaOH vừa đủ D Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
Trang 2965. Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4 khan Để nhận biết chúng ta dùng:
A H2SO4 B H2O và HCl C Quỳ tím D Dung dịch AgNO3
66. Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt NaCl, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2CO3, AlCl3 ta có thể dùng kim loại nào trong các kim loại sau đây:
A Kali B Bari C Rubiđi D Magie
67. Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt Na2CO3, NH4NO3, NaNO3, (NH4)2SO4,
phenolphtalein nếu chỉ dùng một hóa chất làm thuốc thử, thì có thể chọn dung dịch nào sau đây:
A NaOH B Ba(OH)2 C HCl D H2SO4
68. Có 3 kim loại Ba, Al, Ag Nếu chỉ dùng duy nhất dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được những kim loại nào trong các dãy kim loại sau:
A Ba B Ba, Al, Ag C Ba, Ag D Ag
69 (TSĐH A 2011) Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Vôi sống (CaO) B Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
C Đá vôi (CaCO3) D Thạch cao nung (CaSO4.H2O)
70 (TSCĐ 2013) Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu
được kết tủa trắng?
A Ca(HCO3)2 B FeCl3 C AlCl3 D H2SO4
71 (TSĐH B 2013) Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau
đây thu được thể tích khí H2 (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
72 (TSĐH A 2013) Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C HNO3, NaCl và Na2SO4 D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
73 (TSCĐ 2010) Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là
A Na, K, Mg B Be, Mg, Ca C Li, Na, Ca D Li, Na, K
74 (TSCĐ 2011) Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ca, Ba B Li, Na, K, Rb C Li, Na, K, Mg D Na, K, Ca, Be
75 (TSĐH B 2011) Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ba B Mg, Ca, Ba C Na, K, Ca D Li, Na, Mg
76 (TSCĐ 2012) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1
B Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
C Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
77 (THPT QG 2015) Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2 (b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
78 (THPT QG 2015) Phát biểu nào sau đây sai?
A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
B Phèn chua được dùng để làm trong nước đục
C Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
D Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
79 (Đề minh họa 2015) Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra
A, B, C lần lượt là:
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4. B FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
29
Trang 30C NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. D NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
80. Một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,01 mol Mg2+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol Cl– và 0,05 mol
-3
HCO Nước trong cốc là:
A Nước cứng toàn phần B Nước cứng tạm thời
C Nước cứng vĩnh cửu D Nước mềm
81. Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây ?
A Ca(HCO3)2, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D MgCl2, CaSO4
82 (TSCĐ 2011) Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl–(0,02 mol), HCO3(0,10 mol) và (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A có tính cứng toàn phần B có tính cứng vĩnh cửu
C là nước mềm D có tính cứng tạm thời
83. Cho các chất sau: Ca(OH)2, NaHCO3, H2SO4, Na3PO4, Na2CO3, C17H35COONa Chất nào có thể làm cho nước mất độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu ?
A Ca(OH)2, Na3PO4, C17H35COONa B Na2CO3, Na3PO4
C H2SO4, Ca(OH)2, Na2CO3 D Na3PO4, Ca(OH)2, C17H35COONa
84 (TSĐH A 2011) Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A HCl, NaOH, Na2CO3 B Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3
C KCl, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
85. Để nhận biết 3 cốc đựng lần lượt nước mưa, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây:
A Đun sôi, Ca(OH)2 B Đun sôi, Na2CO3
C Dùng Ca(OH)2, Na2CO3 D Dùng Na2CO3
86. Chỉ ra những chất có thể dùng để làm mềm một mẫu nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2
A Na2CO3; Na3PO4 B KOH, KCl C NaNO3; Na2CO3 D HCl; Na3PO4
87. Có thể loại độ cứng vĩnh của nước bằng cách:
A Đun sôi nước B Thổi khí CO2 vào nước
C Dùng dung dịch Ca(OH)2 D Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4
88 (TSĐH A 2008) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3, Cl–, Chất được dùng
để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A Na2CO3 B HCl C NaHCO3 D H2SO4
89 (TSCĐ 2008) Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A Na2CO3 và HCl B NaCl và Ca(OH)2
C Na2CO3 và Ca(OH)2 D Na2CO3 và
Na3PO4
90 (TSĐH B 2013) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này
có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 B Mg(HCO3)2, CaCl2
C CaSO4, MgCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
91. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?
A Gây ngộ độc nước uống
B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
C Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
92 (TSCĐ 2014) Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cữu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A CaCl2 B Na2CO3 C Ca(OH)2 D KCl
Trang 3193 (Đề minh họa 2015) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta cĩ thể dùng
dung dịch nào sau đây?
A Giấm ăn B Nước vơi C Muối ăn D Cồn 700
94 (TSĐH A 2010) Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006
và 0,001 mol Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là
A 0,222 B 0,120 C 0,444 D 0,180
95 (TSĐH A 2014) Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2; 0,3 mol Mg2; 0,4 mol Cl và a mol
3
HCO Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan cĩ khối lượng là
A 49,4 gam B 28,6 gam C 37,4 gam D 23,2 gam
96. Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, và c mol HCO3 Nếu chỉ dùng nước vơi trong, nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vơi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất Biểu thức tính V theo a, b, p là:
97 (TSCĐ 2012) Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol HCO- 3
Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết
V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
V=
PHẢN ỨNG TRUNG HÒA
98. Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch CuSO4 thì:
A Kim loại kiềm phản ứng với Cu2+
B Kim loại kiềm phản ứng với CuSO4 đẩy Cu ra khỏi dung dịch
C Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
D Kim loại kiềm phản ứng với nước trước cho kiềm sau đĩ kiềm sẽ tác dụng với CuSO4
99. Khi cho một miếng natri cĩ hình dạng bất kì vào chậu nước cĩ pha thêm vài giọt quỳ tím Hiện tượng nào khơng xảy ra trong thí nghiệm này ?
A Miếng natri trở nên cĩ dạng hình cầu
B Dung dịch thu được làm quỳ tím hố hồng
C Trong quá trình phản ứng, miếng natri chạy trên mặt nước
D Viên natri bị nĩng chảy và nổi trên mặt nước
100. Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
A Fe, Zn, Li, Sn B Cu, Pb, Rb, Ag C K, Na, Ca, Ba D Al, Hg, Cs, Sr
101. Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Ba, Be, Fe Số kim loại khử được nước ở nhiệt độ thường là
102 (TSCĐ 2014) Hịa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là
103 (TSCĐ 2007) Cho một mẫu hợp kim Na–Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và
3,36 lít H2 (đkc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hịa dung dịch X là
A 150ml B 75ml C 60ml D 30ml
104 (THPT QG 2015) Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm
HCl 0,1M và CuCl2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,28 B 0,64 C 0,98 D 1,96
31
Trang 32105 (TSĐH B 2007) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm
IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2(ở đktc) Hai kim loại đó là
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
106. Hoà tan 8,86 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị 2 thuộc cùng một nhóm ở hai chu kì liên tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định hai kim loại trong số các kim loại sau:
A Ca và Sr B Mg và Ca C Ba và Sr D Sn và Pb
107. Hòa tan hết a gam một kim loại M bằng dung dịch H2SO4, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 5a gam muối khan M là kim loại nào sau đây:
108 (TSCĐ 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và
oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là:
109 (TSCĐ 2010) Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư
dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc)
và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
115. Cho 18,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tácdụng hết với với dung dịch HCl Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6 gam muối khan Hai kim loại đó là
A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba
116 (TSĐH B 2010) Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200
ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca
117. Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm sắt và kim loại X (hóa trị II đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học) vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (ở đktc) Mặt khác, để hòa tan 2,4 gam X thì cần dùng chưa đến 250ml dung dịch HCl 1M X là kim loại nào sau đây:
118. Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần 50gam dung dịch HCl 3,65% X là kim loại nào sau đây:
Trang 33119. Cho 1,365 gam một kim loại kiềm X tan hoàn toàn vào nước thu được một dung dịch, khối lượng chất tan có trong dung dịch lớn hơn so với khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam X là kim loại nào sau đây:
120. Cho 3,60 gam hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước cho 2,24 lít khí hidro (ở 0,5 atm, 00C) Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp bằng 18,75% tổng số mol hai kim loại, vậy M là nguyên tố sau:
A 2,9 gam B 11,6 gam C 5,8 gam D 1,45 gam
124. Hoà tan 2,3 gam Na vào nước được 1 lít dung dịch, dung dịch đó có pH là
A 1 B 2 C 13 D 12
125 (TSCĐ 2013) Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch
X và 0,672 lít khí H2 (đktc) Cho X vào dung dịch FeCl3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,14 B 6,42 C 1,07, D 3,21
126. Hòa tan kim loại IIA vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít hiđro (đkc) Cô cạn dung dịch
X được 34,2 gam rắn Kim loại là
127. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng chất rắn thu được là
A 9,4 gam B 9,5 gam C 9,6 gam D 9,7 gam
128. Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2 gam tác dụng với 104 gam nước thu được 100 ml dung dịch có d = 1,1 g/ml Biết hiệu số hai khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 20.Kim loại kiềm:
129. 3,60 gam hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm (A) tác dụng vừa hết với nước cho 2,24 lít khí hiđro (ở 0,5 atm, 00C) Khối lượng nguyên tử của (A):
A A > 39 B A < 39 C A < 36 D A > 36
130 (TSĐH B 2013) Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn
toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
A 4,656 B 4,460 C 2,790 D 3,792
131. Hòa tan 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước được dung dịch bazơ có nồng độ 7,4% và
V lít khí H2 (đktc) M là kim loại nào sau đây:
Trang 34134. Cho 5,05 gam hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm X tan hết trong nước sau phản ứng cần dùng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M để trung hòa dung dịch thu được Cho biết tỉ lệ số mol của
X và kali lớn hơn 1:4 X là kim loại nào sau đây:
135. Một hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm và kiềm thổ tan hoàn toàn vào nước, tạo ra dung dịch X và giải phóng 0,12 mol H2 Hãy xác định thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung hoà dung dịch X, theo kết quả cho sau:
A 70ml B 75ml C 60ml D 78ml
136 (TSĐH A 2010) Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được
dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng
là 4: 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
137 (TSĐH B 2009) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào
nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là
138. Hòa tan 27,4 gam Ba kim loại vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và CuSO4 3M Khối lượng kết tủa thu được bằng
A 33,1 gam B 56,4 gam C 12,8 gam D 46,6 gam
139. Trộn lẫn 100ml dung dịch KOH 1M với 50ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch thu được là (thể tích dung dịch coi như không đổi khi trộn lẫn):
A 0,66M B 0,33M C 0,44M D 1,1M
140. Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng thu được muối
A NaH2PO4 và Na2HPO4 B Na2HPO4 và Na3PO4
C NaH2PO4 và Na3PO4D Chỉ Na2HPO4
141 (TSĐH B 2009) Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
C KH2PO4 và H3PO4 D KH2PO4 và K2HPO4
142 (TSCĐ 2007) Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung
dịch có chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
A 0,75M B 1M C 0,25M D 0,5M
143 (TSĐH A 2014) Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1 M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng
độ x mol/l Giá trị của x là
A 0,1 B 0,3 C 0,2 D 0,4
144 (TSĐH B 2007) Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
145 (TSĐH A 2013) Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A 3,31 gam B 2,33 gam C 1,71 gam D 0,98 gam
146 (TSĐH A 2013) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụhoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 35148. Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 M và H2SO4 0,01M với 250ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l được 500 ml dung dịch sau có pH = 12 Giá trị a là
A 0,025M B 0,05M C 0,075M D 0,1M
151. Hỗn hợp X gồm ACO3 và BCO3 Phần trăm khối lượng của A trong ACO3 là và của B trong BCO3 là 40% Xác định công thức của hai muối cacbonat
A Ag2CO3 và BaCO3 B Na2CO3 và CaCO3 C MgCO3 và CaCO3 D K2CO3 và MgCO3
152. Một hỗn hợp X, Y gồm 2 kim loại A, B đều có hóa trị 2 và có khối lượng nguyên tử MA < MB Nếu cho 10,4 gam hỗn hợp X (có số mol bằng nhau) với HNO3 đặc, dư thu được 12 lít NO2 (20oC; 0,8 atm) Nếu cho 12,8 gam hỗn hợp Y (có khối lượng bằng nhau) tác dụng với HNO3 đặc, dư thu được 11,648 lít NO2 (đktc) Tìm hai kim loại A và B?
A Ca; Mg B Ca; Cu C Zn; Ca D Mg; Ba
153. Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M, HCl 0,3 M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Lấy 300ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2 M và KOH 0,29 M Thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi tác dụng 300 ml dung dịch A thu được dung dịch có pH = 2
A 150 ml B 200 ml C 134 ml D 143 ml
154 (TSCĐ 2012) Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại
kiềm thổ Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là
155 (TSĐH B 2014) Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai
chất tan Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y Công thức của X là
A KHS B NaHSO4. C NaHS D KHSO3.
156. Cho 11,2 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, dung dịch tạo thành chứa:
A NaHSO3 và Na2SO3 B Na2SO3 và NaOH dư
C NaHSO3 và SO2 dư D Na2SO3 và SO2
157 (TSCĐ 2014) Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là
A 0,5 B 0,6 C 0,4 D 0,3
158. Cho 200 gam canxicacbonat tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí CO2 Dẫn khí CO2 vào 300 gam dung dịch NaOH 40% Khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
A 8,4 gam B 106 gam C 12 gam và 80 gam D 106 gam và 84 gam
159. Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít SO2 (đktc) là
A 250ml B 500ml C 275ml D 125ml
160 (TSCĐ 2013) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 36162. Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 250ml dung dịch NaOH 1M Tính giá trị V để thu được 2 muối:
A 2,8 V 5,6 B V 2,8 C 2,8 V 5,6 D V 5,6
163. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam S rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịchBa(OH)2 0,5M Lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng là?
A 10,85 gam B 16,725 gam C 21,7 gam D 32,55 gam
164. Cho 8 lít hỗn hợp CO và CO2, trong đó CO2 chiếm 39,2% (theo thể tích ở đktc) đi qua dung dịch chứa 7,4 gam Ca(OH)2 Khối lượng chất không tan sau phản ứng là bao nhiêu (trong các
số cho dưới đây)?
A 6 gam B 6,2 gam C 9 gam D 6,5 gam
165 (TSĐH B 2014) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 14,775 B 9,850 C 29,550 D 19,700.
166 (TSĐH A 2007) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đkc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04
167 (TSCĐ 2012) Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 2,44 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,58 gam
168 (TSCĐ 2010) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
A 0,4M B 0,2M C 0,6M D 0,1M
169. Cho 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa Nồng
độ mol/lít của dung dịch Ca(OH)2 là giá trị nào sau đây:
A 1,0 gam B 1,5 gam C 2,0 gam D 3,0 gam
173. Hấp thụ hết 2,688 lít CO2 (đkc) bằng 200ml dung dịch NaOH 1M và Ca(OH)2 0,05M thu được m gam muối Chỉ ra m
A 0,50 và 0,30 B 0,40 và 0,25 C 0,40 và 0,30 D 0,50 và 0,25
176. Hấp thụ hoàn toàn 0,07 mol CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16 M thu được dung dịch X Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa Tính a ?
A 0,02 B 0,04 C 0,015 D 0,03
Trang 37177. Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X Tính khối lượng kết tủa thu được?
A 39,4 gam B 29,55 gam C 19,7 gam D 9,85 gam
178 (TSĐH A 2008) Hấp thu hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đkc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị m là
A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82
179 (TSĐH A 2011) Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
A 2,00 B 0,75 C 1,00 D 1,25
180 (TSĐH B 2011) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3
0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là:
A 1,0 B 1,4 C 1,2 D 1,6
181 (TSĐH B 2012) Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
182. Cho a gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 41,4 gam kết tủa Giá trị của a là
A 20 B 21 C 22 D 23
183. Cho 55 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng với 0,5 lít dung dịch vừa đủ với axitsunfuric 1M Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là
A 21,2 gam và 25,2 gam B 10,6 gam và 50,4 gam
C 12,6 gam và 42,4 gam D 20,6 gam và 60,4 gam
184. Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl được khí CO2 Dẫn khí CO2 vào 300 gam dung dịch NaOH 20% Khối lượng muối thu được là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây)?
A 53 gam B 42 gam C 53 gam; 42 gam D 60 gam; 40 gam
185 (TSĐH B 2013) Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2, và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
A 9 đvC và 24 đvC B 87 đvC và 137 đvC
C 24 đvC và 40 đvC D 137 đvC và 87 đvC
188. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra ở đkc Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:
A 1,033 gam B 10,33 gam C 9,265 gam D 92,65 gam
189. Cho 20,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc) Cô cạn dung dịch, muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại Giá trị m là
A 8,6 B 8,7, C 8,8 D 8,9,
37
Trang 38190 (TSĐH B 2008) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M
tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
191 (TSĐH A 2010) Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
A 0,04 và 4,8 B 0,07 và 3,2 C 0,08 và 4,8 D 0,14 và 2,4
192 (TSĐH B 2010) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 và Cl-, trong đó số mol của ion
Cl- là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 9,21 B 9,26 C 8,79 D 7,47
193. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 0,5M khối lượng kết tủa tạo ra là
A 147,75 gam B 146,25 gam C 145,75 gam D 154,75 gam
194 (TSCĐ 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 dư, thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà Công thức của muối hiđrocacbonat là
A NaHCO3 B Mg(HCO3)2 C Ba(HCO3)2 D Ca(HCO3)2
195 (TSĐH B 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh
ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3 MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
196. Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn
và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam
197. Nung nóng 10 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 6,9 gam chất rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na2CO3 tronghỗn hợp là
A 16% B 80% C 83% D 74%
198 (TSĐH A 2012) Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào bình dung dịch
Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam
199 (Đề minh họa 2015) Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng của Z là
A 92,1 gam B 80,9 gam C 84,5 gam D 88,5 gam.
200 (Đề minh họa 2015) Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 29,55 B 19,70 C 39,40 D 35,46.
V n đ 6 ấ ề CHO T T Ừ Ừ H+ VÀO MU I CACBONAT – HIĐROCACBONAT Ố
201. Cho từ từ dung dịch chứa 0,5 mol HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3 thì thu được dung dịch X và có khí bay ra Nếu cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch X thì có lượng kết tủa
A 25 gam B 20 gam C 35 gam D 30 gam
Trang 39202. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3 thì thuđược 1,008 lít khí (điều kiện chuẩn) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là:
A 0,18M và 0,26M B 0,21M và 0,18M C 0,21M và 0,32M D 0,2M và 0,4M
203 (TSĐH A 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A V = 22,4(a–b) B V = 11,2(a–b) C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)
204 (TSĐH A 2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch
chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A 0,030 B 0,010 C 0,020 D 0,015
205 (TSĐH A 2009) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48 B 1,12 C 2,24 D 3,36
206 (TSĐH B 2013) Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
– Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa
– Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
– Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Giá trị của V là
A 180 B 200 C 110 D 70.
209 (THPT QG 2015) X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7 Tỉ
lệ x:y bằng
A 11:4 B 11:7 C 7:5 D 7:3
210. Điện phân muối clorua của kim loại phân nhóm chính nhóm I nóng chảy người ta thu được 0,448 lít khí ở điện cực anot và 1,56 gam kim loại ở catot Công thức phân tử của muối đã điện phân là công thức nào sau đây
A KCl B NaCl C LiCl D CsCl
211. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 268 giờ Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24% Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây:
A 2,4% B 4,8% C 2,6% D 2,5%
212. Trong 500ml dung dịch X có chứa 0,4925 gam một hỗn hợp gồm muối clorua và hiđroxit của kim loại kiềm Đo pH của dung dịch là 12 và khi điện phân 1/10 dung dịch X cho đến khi hết khí Cl2 thì thu được 11,2ml khí Cl2 ở 2730C và 1 atm Kim loại kiềm đó là:
213. A, B là các kim loại hoạt động hóa trị II, hòa tan hỗn hợp gồm 23,5 cacbonat của A và 8,4 gam muối cacbonat của B bằng dung dịch HCl dư đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn
39
Trang 40tồn các muối thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim loại ở catot và V lít khi ở anot Hai kim loại
A và B là:
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ba và Ra
214. Chia 8,84 gam hỗn hợp một muối kim loại (l) clorua và BaCl2 thành hai phần bằng nhau Hịa tan hồn tồn phần thứ nhất vào nước rồi cho tác AgNO3 thì thu được 8,61 gam kết tủa Đem điện phân nĩng chảy phần thứ hai thì thu được V lít khí X bay ra ở anot Thể tích khí V (ở 27,30C và 0,88atm) là:
A 0,42 lít B 0,84 lít C 1,68 lít D 1,86 lít
215. Hỗn hợp X gồm hai muối clorua của hai kim loại hĩa trị II Điện phân nĩng chảy hết 15,05 gam hỗn hợp X thu được 3,36 lít (đktc) ở anot và m gam kim loại ở catot Khối lượng m là:
A 2,2 gam B 4,4 gam C 3,4 gam D 6 gam
NHÔM VÀ HỢP CHẤT NHÔM
1. Cấu hình của electron lớp ngồi cùng của Al và Al3+ tương ứng lần lượt là:
A Al(NO2)3 B Al2(SO4)3 C Al(NO3)3 D AlCl3
5 (TSĐH A 2008) Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X ��� X1 + CO2t0 X1 + H2O ��� X2
X2 + Y ��� X + Y1 + H2O X2 + 2Y���X +Y2+2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A CaCO3, NaHSO4 B BaCO3, Na2CO3 C CaCO3, NaHCO3 D MgCO3, NaHCO3
6. Cho sơ đồ điều chế sau: Al OH
����dung dịch A�����CO H O 2 2 �B��� C + DtoXác định C và D:
A Al và H2O B Al2O3 và H2 C Al2O3 và H2O D Al và H2
7 (TSĐH B 2013) Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 ��� X ��� Y ���Al
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A Al2O3 và Al(OH)3 B Al(OH)3 và Al2O3
C Al(OH)3 và NaAlO2 D NaAlO2 và Al(OH)3
8 (TSĐH B 2014) Các dung dịch nào sau đây đều cĩ tác dụng với Al2O3?
A NaSO4, HNO3 B HNO3, KNO3 C HCl, NaOH D NaCl, NaOH
9 (TSĐH A 2007) Cĩ 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH dư rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là