1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀO CỞ SỞ ĐỨC HUỲNH

13 869 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào cơ sở Đức Huỳnh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sinh lời của dự án đầu tư cho sản xuất sạch hơn phụ thuộc vào rất nhiều nguồn vốn của doanh nghiệp.. Công thức tính  BCR =  Các trường hợp có thể xảy ra đối với chỉ tiêu: B

Trang 1

Bt- Ct (1 + r)t

n t=0

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀO CỞ

SỞ ĐỨC HUỲNH.

I.CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO SẢN XUẤT SẠCH HƠN.

1.1.Các chỉ tiêu về kinh tế.

Khả năng sinh lời của dự án đầu tư cho sản xuất sạch hơn phụ thuộc vào rất nhiều nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định được tổng nhu cầu vốn đầu tư

và xác định nguồn vốn có thể huy động: vốn tự có, vốn vay ngân hàng, vốn viện trợ… Qua đó đánh giá khả năng sinh lời qua một số các chỉ tiêu sau:

1.1.1.Giá trị hiện tại dòng(NPV).

Giá trị hiện tại dòng là tổng mức lãi suất của cả đời dự án quy về thời điểm hiện tại hoặc hiệu số giữa giá trị hiện tại của các khoản tiền thu và các khoản tiền chi được được chiết khấu với tỷ lệ chiết r

Công thức tính:

NPV = 

Trong đó:

r: Tỷ lệ chiết khấu

n: Vòng đời dự án

t: thời gian (t = 1,2, ,n.)

Bt: Lợi ích năm thứ t

Ct: Chi phí năm t

Sau khi tính toán, các kết quả có thể xảy ra như sau:

NPV > 0: Dự án được chấp nhận(có lãi)

NPV = 0: Dự án có thể được chấp nhận(hoà vốn)

NPV < 0:Dự án bị loại bỏ(lỗ)

Trang 2

Bt (1 + r)t

n t=0

Ct (1 + r)t

n t=0

Bt (1 + IRR)t

n

n t=0

Trong trường hợp có nhiều phương án để lựa chọn, thì phương án nào có chỉ tiêu NPV lớn nhất sẽ được ưu tiên trước Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phản ánh được hiệu quả bỏ vốn đã bỏ ra mà chỉ phản ánh được lỗ hoặc lãi

1.1.2.Tỷ suất lợi ích / chi phí(BCR)

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của các lợi ích so với tổng giá trị hiện tại của các chi phí

Công thức tính

BCR =

Các trường hợp có thể xảy ra đối với chỉ tiêu:

BCR > 1: Dự án được chấp nhận (làm tăng giá trị của doanh nghiệp)

BCR = 1: Dự án có thể được chấp nhận(hoà vốn)

BCR < 1: Dự án không được chấp nhận(không khả thi về mặt tài chính)

Trường hợp có nhiều phương án để lựa chọn thì phương án nào có BCR lớn nhất sẽ được

ưu tiên

1.1.3.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là một giá trị của tỷ lệ chiết khấu r sao cho tổng giá trị hiện tại các khoản tiền thu bằng tổng giá trị hiện các khoản tiền chi hay NPV = 0

Công thức tính:

Nguyên tắc xác định IRR:

IRR là tỷ lệ lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà không sở bị thua lỗ Lãi suất tiền vay càng nhỏ hơn IRR thì khả năng sinh lời của dự án càng cao

1.1.4.Thời gian hoàn vốn(PB)

Thời gian hoàn vốn là số thời gian cần thiết để hoàn lại số tiền bằng chính lượng ban đầu

Trang 3

C0 CFi

PB =

Thời gian hoàn vốn giản đơn:

Thời gian hoàn vốn giản đơn được hiểu là thời gian hoàn vốn chưa tính đến lãi suất Công thức tính:

Trong đó:

I : Vốn đầu tư

CFi: Dòng tiền tiết kiệm năm đầu tiên của dự án

Thời gian hoàn vốn có tính đến chiết khấu: Là những dòng tiền đã được chiết khấu trong tương lai hay các dòng tiền phát sinh tại thời điểm khác nhau trong kỳ phân tích đã được tính chuyển về cùng một mặt bằng thời gian Nếu các CFi khác nhau(CFi đã tính chiết khấu) khi tính PB sử dụng phương pháp cộng dồn đến khi tổng các dòng tiền bằng

số tiền đầu tư ban đầu

Cùng một mức vốn đầu tư, dự án nào có thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt Ngoài ra, có thể dùng chỉ tiêu lợi tức đầu tư ROI để đánh giá khả năng sinh lời của

dự án:

Công thức tính:

ROI(%) =

1.2.Đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật.

Đối với một dự án không những phải đảm bảo tính khả thi vè mặt kinh tế mà còn phải khả thi về mặt kỹ thuật

Khi tiíen hành đánh giá khả thi về kỹ thuật cần phải xem xét các yếu tố sau:

- Chất lượng sản phẩm

- Công suất

- Yêu cầu về diện tích

- Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt

- Tính tương thích với các thiết bị đang dùng

- Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng

Trang 4

- Cần phải huấn luyện.

- Yếu tố về bệnh nghề nghiệp và an toàn

1.3.Đánh giá khả thi về Môi trường.

Gắn liền với phát triển bền vững, thì một trong những mục tiêu quan trọng của sản xuất sạch hơn là cải thiện Môi trường Chính vì vậy, khi tiến hnhf đánh giá hiệu quả của sản xuất sạch hơn ta phải đánh giá khả thi về mặt Môi trường Để xem xét, đánh giá Môi trường có được cải thiện hay không ta dựa vào việc các yếu tố sau có giảm đi so với trước khi có dự án đầu tư sản xuất sạch hơn hay không:

- Giảm tổng lượng chất ô nhiễm

- Giảm độ độc còn trong dòng thải

- Giảm sử dụng vật liệukhông tái chế được hay độc hại

- Giảm tiêu thụ năng lượng

Kết luận: Để phân tích hiệu quả đầu tư cho dự án sản xuất sạch hơn chúng ta phải tính

toán tất cả các chỉ tiêu trên để chọn ra một phương án hẽu hiệu

II.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHO KHÂU NGHIỀN THUỶ LỰC.

2.1.Xác định chi phí- lợi ích cho dự án.

2.1.1.Xác định chi phí:

Tổng chi phí của dự án:

C= C0 + C1

Trong đó:

C0: Chi phí đầu tư ban đầu

C0 = C01 + C02 + C03 + C04

C01: Chi phí mua xắm thiết bị

C02: Chi phí lắp đặt

C03: Chi phí khởi động đào tạo

C1: Chi phí bảo dưỡng

2.1.2 Xác định lợi ích.

Tổng lợi ích của dự án:

B = B1 + B2 +B3 + B4

Trang 5

Trong đó:

B1: Tiết kiệm do giảm ít nhất 10% giấy đứt do sát lô:

B2: Tiết kiệm do giảm một phần chi phí năng lượng và công vận hành tái chế đối với ít nhất 10% giấy đứt thu hồi:

B3: Tiết kiệm do giảm 2% bột loại sau nghiền

B4: Tạo ra các sản phẩm tốt cho xí nghiệp

2.2 Đánh giá chi phí-lợi ích

2.2.1.Đánh giá chi phí.

 Chi phí đầu tư ban đầu(C0): Chi phí ban đầu bao gồm các khoản mua xắm thiết bị, các khoản chi phí xây lắp, chi phí khởi động đào tạo/vận hành…Các chi phí ban đầu cho máy thuỷ lực đứng như sau:

I

1

2

Chi phí mua xắm thiết bị

Máy Siemen

Chi phí xếp dỡ, vận chuyển bảo quản

55.000.000 190.000 Tổng C01

55.190.000 II

1

2

3

Chi phí xây lắp

Lắp đặt thiết bị

Lắp đặt hệ thống điện

Cải tạo nhà xưởng

39.000 25.000 350.000

III

1

2

3

4

Chi phí khởi động/đào tạo

Chi phí đào tạo

Chi phí chuyên gia

Chi phí chạy thử

Chi phí khác(Chưa dự toán được)

60.000 90.000 1700.000

V Chi phí dự phòng C04=10%(I + II + III) 5592400

Như vậy tổng chi phí đầu tư ban đầu cho giải pháp là:

Trang 6

C0 = 44.851.400(VND)

 Chi phí bảo dưỡng(C1):

Dự kiến chi phí bảo dưỡng cho mỗi năm là 1.250.000VND vào cuối mỗi năm Như vậy, theo dự tính đến cuối năm thứ 12tuổi thọ của dự án đã hết nên không cần bảo dưỡng nữa

2.2.2 Đánh giá lợi ích.

Hiện nay xí nghiệp đang sử dụng công nghệ nghiền thuỷ lực nằm, công nghệ này có nhược điểm là bột có chất lượng không đồng đều, khi nghiền có thể nghiền cả băng dính còn lẫn trong nguyên liệu nếu chưa được phân loại kỹ, bột có lẫn băng dính khi đến công đoạn sấy sẽ dễ bị sát lô dẫn đến đứt giấy

Với công nghệ nghiền thuỷ lực đứng trong quá trình nghiền, băng dính sẽ được loại

bỏ hoàn toàn, bột có chất lượng đồng đều hơn dẫn đến giảm được giấy bị đứt do sát lô

a) Tiết kiệm do giảm ít nhất 10% giấy đứt do sát lô:

Với công nghệ nghiền thuỷ lực nằm khi nghiền giấy tạo ra quá nhiều các lỗi như làm đứt giấy quá nhiều gây ra hậu quả là năng suất rất thấp,mất nhiều chi phí để tái chế lại các sản phẩm này Công nghệ thuỷ lực đứng có khả năng làm giảm 10% giấy đứt tức

là có thể tiết kiệm một lượng:

72kg x 2362,1đ/kg x 300ngày = 51.021.360đ/năm

b) Tiết kiệm do giảm một phần chi phí năng lượng và công vận hành tái chế đối

với ít nhất 10% giấy đứt thu hồi:

Việc sản xuất trên dây truyền công nghệ cũ đã gây lãng phí năng lượng, sau khi áp dụng dây truyền công nghệ mới đã giảm thiểu được tối đa năng lượng Xét về mặt kinh tế khi áp dụng dây truyền công nghệ mới đã làm giảm được 10% chi phí năng lượng Đồng thời với dây truyền công nghệ mới các sản phẩm bị đứt được giảm thiểu tối đa từ đó làm giảm chi phí cho khâu vận hành tái chế lại các sản phẩm hỏng đó Qua đó, giúp cơ sở thu được lợi nhuận như sau:

72kg x (2362,1 - 2000) x 300ngày = 7.821.360đ/năm

c) Tiết kiệm do giảm 2% bột loại sau nghiền:

Trang 7

Bt - Ct (1+ r)t

n

t=

Khi sản xuất với dây truyền sản xuất cũ, cần sử dụng nguyên liệu đầu vào lớn, tỷ lệ khối lượng đầu vào và đầu ra có sự chênh lệch đãng kể Nhưng khi đầu tư công nghệ mới nguyên liệu đầu vào được tiết kiệm rõ rệt, sự thay đổi đó tạo ra cho cơ sở một khoản lợi nhuận bằng:

4kg/ngày x 2046,4đ/kg = 8185,6đ/ngày = 2.455.680đ/năm

d) Tạo ra các sản phẩm tốt cho xí nghiệp.

Với dây truyền sản xuất cũ chất lượng sản phẩm chỉ đạt chất lượng là 93%, ta giả định sau khi thay bằng dây truyền công nghệ mới thì chất lượng sản phẩm tốt tăng lên 95% Về mặt kinh tế, tạo cho xí nghiệp một khoản lợi nhuận là:1.256.420đ/năm

Tổng hợp chi phí- lợi ích cho khâu nghiền thuỷ lực

Từ các tính toán chi phí- lợi ích như trên, ta có bảng tổng hợp các chi phí- lợi ích sau:

Bảng tổng hợp chi phí- lợi ích cho giải pháp đầu tư:

2.3.Phân tích hiệu quả đầu tư cho giải pháp sản xuất sạch hơn được lựa chọn qua các chỉ tiêu:

2.3.1 Giá trị hiện tại dòng(NPV)

Chỉ tiêu NPV cho biết sau khi thực hiện dự án thì tổng lợi ích(chi phí) cho cả đời

dự án là bao nhiêu ở thời điểm hiện tại

áp dụng công thức:

NPV =

Trong đó:

r =8,25%

n = 6 năm

Chi phí ban đầu cho giải pháp: 61.516.400VND

Lợi ích hàng năm của dự án(kể từ cuối năm thứ nhất)là:62.554.820VND

Trang 8

n t=0

Ct (1 + r)t

n t=0

Bt (1 + IRR)t

n

n t=0

Chi phí bảo hành hàng năm(từ cuối năm thứ nhất đến cuối năm thứ năm) là: 1.250.000VND

Ta có kết quả sau tính toán như sau:

NPV =335525248(VND)

Như vậy, có NPV = 335525248(VND) > 0 cho thấy phương án đặt ra nếu đầu tư sản xuất sạch hơn sẽ khả thi về mặt tài chính

2.3.2.Tỷ suất lợi ích/ chi phí(BCR)

Tỷ suất lợi ích/ chi phí cho ta biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra sẽ cho ta thu đươch bao nhiêu lợi nhuận nếu quy về cùng một mặt bằng thời gian

Áp dụng công thức:

BCR =

Thay số ta được:

BCR = 2,15 > 1

Như vậy, với BCR = 2,15 cho ta thấy khi một đồng vốn bỏ ra ta sẽ thu lại được số tiền là 2,15 ở cùng một mặt bằng thời gian Dự án khả thi về mặt tài chính

2.3.3.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ:

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ cho phép ta có thể dự đoán trong trường hợp có rủi ro xảy

ra thì với mức lãi suất như thế nào thì có thể tiếp tục đầu tư

Áp dụng công thức:

Thay số ta được: IRR = 14,7%, so với r = 8,25% nên giải pháp đầu tư khả thi về mặt tài chính

Trang 9

C0 CFi

PB =

2.3.4.Thời gian hoàn vốn:

Thời gian hoàn vốn được áp dụng theo công thức:

Thay số ta được:PB = 61.516.400/62.554.820 = 0,98 hay là 12 tháng

Như vậy, nếu đầu tư công nghệ mới chỉ sau một năm là có thể rhu hồi được vốn đã bỏ ra

Trang 10

2.4 Phân tích độ nhạy và rủi ro khi thực hiện.

Đối với mỗi phương án được đưa ra phân tích, các kết quả đưa ra chỉ có tính dự đoán Nhưng trên thực tế môi trường kinh doanh luôn biến động, cho nên các dự đoán đưa ra có độ tin cậy không cao Vì vậy khi phân tích khả thi của dự án phải tính đến những rủi ro và độ nhạy của dữ liệu

2.4.1.Phân tích độ nhạy của dự án.

- Tỷ lệ chiết khấu

Hiện nay, lãi suất Ngân hàng Công thương Việt nam là 8,25%/năm, nhưng với luận chứng kinh tế như trên rất có thể sẽ được vay vốn ưu đãi, thông thường vốn ưu dãi hiện nay khoảng 5%

Khi đó NPV sẽ là:

- Tuổi thọ của công nghệ

Theo ước tính, tuổi thọ của công nghệ nghiền thuỷ lực đứng mới có vòng đời là 10 năm, nhưng nếu doanh nghiệp thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp thì tuổi thọ của công nghệ này còn kéo dài hơn nữa

- Sản lượng do công nghệ mới đem lại tăng lên rất cao

Với công nghệ mới thì không những chỉ năng cao về chất lượng mà sản lượng cũng tăng lên

2.4.2.Phân tích rủi ro khi thực hiện phương án.

- Tỷ lệ chiết khấu

Với tỷ lệ chiết khấu như hiện tại là 8,25% nhưng trong 10 năm liệu tỷ lệ này có đảm bảo ổn định không nếu nên kinh tế bị suy thoái hay lạm phát

- Tuổi thọ của công nghệ

Tuổi thọ dùng để tính toán dự tính là 10 năm nhưng có thể do một sự cố nào đómà tuổi thọ của công nghệ chỉ còn đạt được 7 năm, khi đó giá trị hiện tại dòng sẽ giảm

NPV =

- Thị trường bị thu hẹp

Trang 11

Do sự cạnh tranh của thị trường, hàng loạt các doanh nghiệp sản xuất giấy ra đời, dẫn đến thị trường bị bó hẹp Với công nghệ mới sẽ cho công suất cao hơn nhưng với thị trường bị bó hẹp như vậy sự tiêu thụ sẽ giảm đi, khi đó NPV sẽ giảm

2.5.Kết luận chung cho giải pháp đầu tư công nghệ nghiền thuỷ lực đứng.

Kết quả của các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR, PB đã tính toán như trên có thể cho ta kết luận ban đầu cho giải pháp đầu tư hiệu quả như sau:

- Giá trị hiện tại dòng

Với NPV = 335525248(VND)cho biết khi thực hiện dự án đầu tư cho giải pháp này nếu quy về thời điểm hiện tại lợi nhuận của phương án này là: 335525248(VND)

- Tỷ suất lợi nhuận BCR:

BCR = 2,15 > 1 cho biết nếu quy về thời điểm hiện tại mộtđồng vốn bỏ ra sẽ đem lại 2,15 đồng

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

IRR = 14,7% cho biết nếu vượt qua mức lãi suất này thì dự án sẽ bị lỗ

- Thời gian hoàn vốn:

PB = 1năm, như vậy đầu tư cho phương án này thời gian thu hồi vốn rất ngắn so với vòng đời công nghệ

Các kết quả trên phản ánh đúng hiệu quả phản ánh đúng cho giải pháp đầu tư sản xuất sạch hơn cho khâu nghiền thuỷ lực đồng thời nó chứng minh rằng nếu đầu tư sản xuất sạch hơn các doanh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận lớn hơn nhiều so với trước kia

Đầu tư cho giải pháp sản xuất sạch hơn ở khâu nhiền thuỷ lực có chi phí rát ít và thời gian hoàn vốn ngắn nó không những làm tăng lợi nhuận của công ty mà càon làm giảm tổng lượng chất thải, ô nhiễm ra môi trường xung quanh dẫn đến làm giảm các chi phí môi trường trong giá thành của sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Như vậy sản xuất sạch hơn góp phần vào phát triển bền vững nhờ việc giảm tiêu thụ đầu vào nên cũng sẽ làm giảm lượng khai thác và lượng phát thải ra môi trường Từ

Trang 12

đó có thể kết luận sản xuất sạch hơn không chỉ mang ại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

mà còn mang lại lợi ích cho môi trường và xã hội

Trang 13

KẾT LUẬN

Trong sự phát triển kinh tế của đất nước và sự hội nhập nền kinh tế thế giới, nền kinh tế của chúng ta với chủ chốt là ngành công nghiệp đang từng bước hoàn thiện Bên cạnh đó, đa số các doanh nghiệp của chung ta lại sử dụngcông nghệ quá lạc hậu, cũ kỹ tạo ra cho môi trường xung quanh bị ảnh hưởng của ô nhiễm và mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao các doanh nghiệp vừa có thể phát triển kinh tế vừa bảo vệ được môi trường Sản xuất sạch hơn sẽ giúp các doanh nghiệp hoàn thiện được vấn đề đó

Qua quá trình thực tập tại Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh, tôi đã ngiên cứu và thực hiện đề tài: “ Bước đầu đánh giá hiệu quả của việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề giấy Phong Khê- Bắc Ninh”.Trên cơ sở nghiên cứu, thực trạng hoạt động sản xuất của làng nghề tái chế giấy và phân tích các nguyên nhân gây ra tổn thất nguyên vật liệu đầu vào và các tác động đến môi trường để đề ra giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm khắc phục những vấn đề đó

Đề tài đã tiến hành phân tích chi phí- lợi ích trên quan điểm tài chính để làm thấy

rõ hiệu quả kinh tế do phương án mang lại, tuy nhiên mới chỉ dừng lại trên quan điểm tài chính cho nên còn một số lợi ích mà sản xuất sạch hơn mang lại cho môi trường và xã hội(do chưa lượng hoá được).Qua đó, trên cơ sở này nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp sản xuất giấy ở làng nghề

Ngày đăng: 30/10/2013, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w