Cho đến nay, do nhiều nguyên nhân khách quan nên Xí nghiệp không khai thác hết công xuất thiết kế, trong quá trình sản xuất còn gây lãng phí nguyên nhiên liệu.. Nơi để than Nồi hơi Máy x
Trang 1NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CƠ SỞ SẢN
XUẤT GIẤY ĐỨC HUỲNH
I.LỰA CHỌN TRỌNG TÂM ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CƠ SỞ TÁI CHẾ GIẤY ĐỨC HUỲNH.
1.1.Mô tả xí nghiệp giấy ĐỨC HUỲNH.
Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Huỳnh là một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thôn Dương ổ, xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, được thành lập năm 1994, diện tích 1000m2, hiện nay xí nghiệp đang có kế hoạch mở rộng thêm khoảng 500m2 nhà xưởng Xí nghiệp có 21 cán bộ công nhân viên với hai dây chuyền sản xuất giấy là:
Dây chuyền 1: Sản xuất bao gói và giấy màu
Dây chuyền 2: Sản xuất giấy Krafp cho bao bì, hòm hộp
Dây chuyền 1 đã được cải tạo 3 lần Dây chuyền 2 mới đưa vào hoạt động được 10 tháng ( Từ tháng 11 năm 2002) Công suất thiết kế cho dây chuyền 1
là 800 tấn/năm, dây chuyền 2 là 2000 tấn/năm
Nguyên liệu sử dụng chủ yếu là giấy phế liệu các loại Cho đến nay, do nhiều nguyên nhân khách quan nên Xí nghiệp không khai thác hết công xuất thiết kế, trong quá trình sản xuất còn gây lãng phí nguyên nhiên liệu Xí nghiệp chưa có
hệ thống xử lý nước thải, nước thải hiện nay đều không qua xử lý và thải trực tiếp ra hệ thống mương phía sau cơ sở sản xuất Chưa có kho chứa nguyên liệu Nhiên liệu sử dụng để sản xuất chủ yếu là than, điện Nguồn nước sử dụng được lấy từ giếng khoan trong khu vực cơ sở sản xuất Hiện nay trong khu vực cơ sở sản xuất có 3 chiếc giếng khoan dùng cho sản xuất
Trang 2Nơi để than Nồi hơi
Máy xeo giấy Krafp
Đi UBND xã Phong Khê
Máy nghiền thuỷ lực
Bể điều tiết
Bể chứa 1
Cổng chính
Bể chứa 2
Bể pha loãng
Cửa phụ
Máy xeo giấy màu
SÂN CHỨA NGUYÊN LIỆU
Cần trục
Nồi hơi
Nơi để than
Nơi chứa sản phẩm
Máy bơm nước
Rãnh thoát nước
Ao nước
Cửa phụ
Mương chứa nước thải chung
Hình: Sơ đồ mặt bằng Xí nghiệp giấy Đức Huỳnh
Trang 31.2.Lựa chọn trọng tâm đánh giá.
Trọng tâm lựa chọn để đánh giá Sản xuất sạch hơn trong Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Huỳnh là dây chuyền sản xuất giấy Kraft Dây chuyền sản xuất giấy Krapf mới bắt đầu hoạt động được 10 tháng, với công suất thiết kế là 2000 tấn/năm Trong những tháng hoạt động dây chuyền này đã chạy với công suất
từ 70 - 80% công suất thiết kế
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đầu tư công nghệ sản xuất sạch hơn không nhất thiết phải đánh giá toàn bộ các khâu trong quy trình sản xuất Trong khuôn khổ chuyên đề này chỉ lựa chọn và đánh giá hiệu quả kinh tế tại một khâu nhất định
II NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH LỰA CHỌN KHÂU ĐÁNH GIÁ.
2.1.Phân tích các bước công nghệ.
2.1.1.Quy trình sản xuất giấy Kraft.
Giấy phế liệu được phân loại rồi đưa vào máy nghiền thuỷ lực, chất thải từ nghiền thuỷ lực là đinh ghim, băng dính, bột giấy rơi vãi, v.v Sau đó bột giấy được đưa vào bể chứa 1 Bột giấy từ bể chứa 1 sẽ được qua nghiền đĩa, trong giai đoạn nghiền đĩa các chất phụ gia sẽ được cho vào Từ nghiền đĩa bột được đưa vào bể chứa 2 với nồng độ bột trong bể khoảng 8% Sau đó bột giấy được đưa sang bể pha loãng xuống còn 4% Trước khi được phân phối vào hòm lưới để đưa lên lưới của máy xeo, bột sạch được đưa qua bể điều tiết, nồng độ bột trong
bể điều tiết còn khoảng <1%
Khi bột sạch được đưa lên lưới tròn thì nước sẽ được tách ra khỏi tờ giấy ướt
do trọng lực, sau đó để giấy khô và được cuộn thành sản phẩm tờ giấy ướt phải qua các công đoạn sau: Hút chân không, ép trung gian, ép ngực, sấy 1, sấy 2 và cắt cuộn lại
Các công đoạn như: Hút chân không, ép trung gian, ép ngực đều thải ra nước trắng Nước trắng dưới lưới xeo được gom vào bể chứa nước trắng dưới lưới Một phần đưa quay lại nghiền thuỷ lực, một phần đưa vào bể pha loãng và đưa vào bể điều tiết trước khi đưa vào hòm phun bột, một phần bị thải ra do chảy tràn
Trang 4Nước ngưng thu hồi từ các lô sấy được gom lại trong 1 bể chứa để cung cấp quay lại cho nồi hơi
Nước sạch được cấp cho nồi hơi, làm kín bơn chân không, rửa lưới tròn (rửa định kỳ) và pha loãng bột trong bể nước trắng dưới lưới với mục đích pha loãng
để bơm lên bể điều tiết
Trang 5Nghiền thuỷ lực
Nghiền đĩa
Lưới tròn
Ép trung gian
Sấy 1 Hơi
Bể nước trắng dưới lưới
Chảy tràn
Ghim, băng dính, bột
Phân loại
Nước trắng
Phụ gia Nhựa thông
Bể chứa 1
Bể chứa 2
SẢN PHẨM
Bể pha loãng Nước trắng
Bể điều tiết Nước trắng
Hòm lưới
Nước sạch
(rửa gián đoạn)
Hút chân không Nước sạch làm kín bơm
Ép bụng
Sấy 2
Cuộn
Cắt cuộn lại Giấy lề
Giấy rách
Nước ngưng Hơi
Nước pha loãng Nguyên liệu
Quy trình sản xuất giấy Kraft có sơ đồ công nghệ như sau:
Trang 62.1.2 Cân bằng vật liệu
Bảng: Cân bằng vật liệu cho dây chuyền sản xuất giấy Krapf trong 1 ca.
Công đoạn
(Tấn)
lượng (Tấn)
Lỏng (m3) Rắn (T) Khí (m3)
Phân loại nguyên
liệu
7
Băng dính, đinh ghim 0.08
Nghiền thuỷ lực -Giấy phế liệu 6.67 - -Bột sau nghiền thuỷ lực 6.47 Đinh ghim, cát
sạn, bột : 0.2 -Nước trắng 88.63 -Nước sau nghiền thuỷ
lực
88.63
Bể chứa -Bột sau nghiền thuỷ
lực
6.47 - -Bột sau nghiền thuỷ lực 6.47
-Nước sau nghiền thuỷ lực
88.63 -Nước sau nghiền thuỷ
lực
88.63
Nghiền đĩa -Bột sau nghiền thuỷ
lực
6.47 -Bột sau nghiền đĩa 6.47
Trang 7-Nước sau nghiền thuỷ lực
88.63 -Nước sau nghiền đĩa 88.63
Bể chứa -Bột sau nghiền đĩa 6.47 -Bột sau nghiền đĩa 6.47
-Nước sau nghiền đĩa 88.63 -Nước sau nghiền đĩa 88.63
Bể pha loãng
-Bột sau nghiền đĩa 6.47 -Bột đã pha loãng 6.34 Nước chảy
tràn (12.642)
Bột trong nước chảy tràn: 0.128 -Nước sau nghiền
thuỷ lực
88.63 -Nước sau bể pha loãng 147.4
4
Bể điều tiết -Bột đã pha loãng 6.34 -Bột trước xeo 6.34
-Nước sau bể pha loãng
147.44 -Nước trước xeo 488.2
2
Hòm lưới -Bột trước xeo 6.34 -Bột lên lưới 5.95 Nước thải (7.43) Bột rơi vãi 0.39
-Nước trước xeo 488.22 -Nước lên lưới 480.8 Lưới tròn
-Bột lên lưới 5.95 -Giấy sau lưới tròn 5.76 -Nước trắng
414.28
(23.46)
Bột rơi vãi 0.18 -Nước lên lưới 480.8 -Nước sau lưới tròn 43.06
Trang 8Hút chân không -Giấy sau lưới tròn 5.76 -Giấy sau hút chân
không
5.65 Nước trắng
(28.74) Nước thải (10.39)
Bột trong nước thải 0.11
-Nước sau lưới tròn 43.06 -Nước sau hút chân
không
26.93
-Nước làm kín bơm chân không
23
ép trung gian -Giấy sau hút chân
không
5.65 -Giấy sau ép trung gian 5.62 Nước trắng
(14.68) Nước thải (3.5)
Bột trong nước thải 0.03
-Nước sau hút chân không
26.93 -Nước sau ép trung gian 8.75
ép ngực -Giấy sau ép trung
gian
5.62 -Giấy sau ép ngực 5.62 Nước trắng
(2.32) -Nước sau ép trung
gian
8.75 -Nước sau ép ngực 6.43
4.85m3
-Giấy đứt: 0.2 -Giấy sau ép ngực 5.62 -Nước sau sấy 1 1.58
-Nước sau ép ngực 6.43
1.03m3
- Giấy đứt: 0.22 -Nước sau sấy 1 1.58 -Nước sau sấy 2 0.55
-Hơi nước bão hoà
Trang 9- Giấy đầu thừa: 0.1
- Giấy đứt: 0.1 -Nước sau cuộn 0.55 -Nước sau cuộn lại 0.55
Đóng gói
-Nước sau cuộn lại 0.55 -Nước trong sản phẩm 0.55
Trang 102.1.4 Định giá chi phí dòng thải
Chi phí dòng thải bao gồm chi phí nội tại và chi phí ngoại biên, trong đó chi phí nội
tại bao gồm giá trị bằng tiền của nguyên liệu thô thổn thất theo dòng thải, chi phí
thu gom và xử lý chất thải trong nội bộ Xí nghiệp Chi phí ngoại biên bao gồm chi
phí xử lý bên ngoài, thuế thải bỏ chất thải Do chưa có quy chế về việc thu phí chất
thải nên có thể tạm tính chi phí dòng thải bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí cho nước cấp là 1000đ/m3 đồng thời là giá nước thải
- Thuế thải đối với COD là 300đ/kg
- Giá giấy lề nguyên liệu: 2000đ/kg
- Giá thành nguyên liệu ở các công đoạn sau sẽ tăng lên do cộng thêm với tiền
công và tiền nhiên liệu tiêu tốn
Chi phí cho chất thải lỏng: bao gồm nước trắng chảy tràn, nước thải và
thuế thải cho COD
+ COD: lưu lượng thải của cơ sở là 40m3/ngày, hàm lượng COD là 1288mg/
l, thuế thải đối với COD là 300đ/kg
Giấy đứt và giấy đầu thừa quay vòng quay vòng trở lại, do đó chi phí
dòng thải sẽ tính bằng giá thành giá thành ở công đoạn này trừ đi giá
thành nguyên liệu ban đầu là 2000đ
Công đoạn Dòng thải Định giá dòng thải
nguyên liệu
Băng dính, đinh ghim:
80kg
Nhân công: 2 người x 23.000đ/người/ngày = 47.000đ/ngày
Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 47.000/6750 = 7đ/kg nguyên liệu
Giá sau phân loại nguyên liệu: 2000 + 7 = 2007đ/kg,
Trang 11Nghiền thuỷ
lực
Cát sạn, đinh ghim:
200kg
Nhân công: 1 người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ/ngày
Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6670 = 3,4đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Động cơ 28KW
- Thời gian nghiền: 10phút/130kg
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 6670kg
- Giá điện: 1000đ/KW
- Chi phí điện/ kg bột: 28/6x1000/130=36đ Giá sau nghiền thuỷ lực: 2007+ 3,4+36 = 2046,4đ/kg, Nghiền đĩa Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ
Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6470 = 3,5đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Động cơ 37KW
- Thời gian nghiền: 10phút/130kg
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 6470kg
- Giá điện: 1000đ/KW
- Chi phí điện/ kg bột: 37/6x1000/130=47,4đ Giá sau nghiền thuỷ lực: 2046,4+3,5+47,4 = 2097,3đ/kg,
Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6470 = 3,5đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Máy bơm: 3chiếc x 5KW+1chiếc x4,5KW=19,5 KW
- Thời gian bơm: 10h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 6470kg
- Giá điện: 1000đ/KW
- Chi phí điện/ kg bột: 19,5x10x1000/6470=30,1đ Giá sau bể chứa: 2097,3+3,5+30,1 = 2130,9đ/kg,
Trang 12Bể pha loãng Bột trong
nước chảy tràn: 128kg
Nước thải:
12,642m3
Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6470 = 3,5đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Máy bơm: 1chiếc x 1KW+2chiếc x 0,75KW=2,5 KW
- Thời gian bơm: 3,5h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 6470kg
- Giá điện: 1000đ/KW
- Chi phí điện/ kg bột: 2,5x3,5x1000/6470=1,35đ Giá sau bể chứa: 2130,9+3,5+1,35 = 2135,75đ/kg, Nước thải:
- COD 1,228g/m3
- Giá xử lý: 300đ/kg
- Phí nước thải: 1000đ/m3
Chi phí xử lý nước thải:
1,228/1000 x 300 x 12,642+12,642x1000 = 12.646,6đ
Bể điều tiết Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ
Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6340 = 3,6đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Máy bơm: 4chiếc x 4,5KW=18 KW
- Thời gian bơm: 24h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 6340kg
- Giá điện: 1000đ/KW
- Chi phí điện/ kg bột: 18 x 24 x1000/6340 = 68đ Giá sau bể điều tiết: 2135,75+3,6+68 = 2207,35đ/kg Hòm lưới Bột rơi vãi:
390kg
Nước thải:
7,43m3
Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/6340 = 3,6đ/kg nguyên liệu
Giá sau hòm lưới: 2207,35 + 3,6 = 2210,9đ/kg
Nước thải:
- COD 1,228g/m3
- Giá xử lý: 300đ/kg
- Phí nước thải: 1000đ/m3
Chi phí xử lý nước thải:
1,228/1000 x 300 x 7,43+7,43x1000 = 7432,7đ
Trang 13Lưới tròn Bột rơi vãi:
180kg
Nước thải:
23,46m3
Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/5950 = 3,8đ/kg nguyên liệu
Giá sau hòm lưới: 2210,9 + 3,8 = 2214,7đ/kg
Nước thải:
- COD 1,228g/m3
- Giá xử lý: 300đ/kg
- Phí nước thải: 1000đ/m3
Chi phí xử lý nước thải:
1,228/1000 x 300 x 23,46 +23,46x1000 = 23.468đ
không
Bột rơi vãi:
110kg
Nước thải:
10,39m3
Nhân công: 1người x 23.000đ/người/ngày = 23.000đ Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 23.000/5760 = 4đ/kg nguyên liệu
Điện năng tiêu thụ:
- Máy hút chân không: 1chiếc x 3KW + 1chiếc x 7KW=10 KW
- Thời gian bơm: 24h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 5760kg
- Giá điện: 1000đ/KW Chi phí điện/ kg bột: 10 x 24 x1000/5760 = 41,6đ Giá sau hòm lưới: 2214,7 + 4 + 41,6 = 2260,3đ/kg
Nước thải:
- COD 1,228g/m3
- Giá xử lý: 300đ/kg
- Phí nước thải: 1000đ/m3
Chi phí xử lý nước thải:
1,228/1000 x 300 x 10,39 +10,39 x1000 = 10.393đ
Trang 14ép trung gian Bột rơi vãi:
30kg
Nước thải:
3,5m3
Điện năng tiêu thụ:
- Động cơ: 22KW
- Thời gian hoạt động: 24h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 5650kg
- Giá điện: 1000đ/KW Chi phí điện/ kg bột: 22 x 24 x1000/5650 = 93đ Giá sau ép trung gian: 2260,3 + 93 = 2353,3đ/kg
Nước thải:
- COD 1,228g/m3
- Giá xử lý: 300đ/kg
- Phí nước thải: 1000đ/m3
Chi phí xử lý nước thải: 1,228/1000 x 300 x 3,5 + 3,5 x1000 = 3501,3đ
420kg
Giá sau sấy: 2353,3đ/kg Giá nguyên liệu: 2000đ/kg
200kg
Nhân công: 2người x 23.000đ/người/ngày = 46.000đ Chi phí nhân công/ kg nguyên liệu: 46.000/5200 = 8,8đ Giá sau cuộn: 2353,3 + 8,8 = 2362,1đ/kg
Giá nguyên liệu: 2000đ/kg Cắt cuộn lại Giấy đầu
thừa:
100kg Giấy đứt:
100kg
Điện năng tiêu thụ:
- Động cơ: 2,5KW
- Thời gian hoạt động: 5h
- Tổng khối lượng nguyên liệu: 5000kg
- Giá điện: 1000đ/KW Chi phí điện/ kg bột: 2,5 x 5 x1000/5000 = 2,5đ Giá sau cuộn: 2362,1 + 2,5 = 2364,6đ/kg
Giá nguyên liệu: 2000đ/kg Quạt, bòng
điện
- Quạt: 2chiếc x 0,75KW = 1,5KW, thời gian: 12h
- 2chiếc x 0,5KW = 1KW, thời gian: 24h
- Bóng điện: 4chiếc x 0,25KW = 1KW, thời gian: 12h
- 2chiếc x 0,1 KW = 0,2KW, thời gian: 24h
- Giá điện: 1000đ/KW Chi phí điện/ ngày: [(2,5 x 12) + (1,2 x 24)] x 1000= 58.725đ
- Thời gian: 1h
- Giá điện: 1000đ/KW Chi phí: 4KW x 1000đ x 1h = 4000đ Tổng
Trang 15Nguồn: Báo cáo sản xuất sạch hơn tại xí nghiệp sản xuất giấy Đức Huỳnh
Trang 16Nhận xét:Qua bảng trên cho ta thấy chi phí dòng thải cho một ca sản xuất là khá lớn, do
đó nếu công nghệ mới được thay thế cho công nghệ cũ sẽ làm giảm được các chi phí cho
xí nghiệp
2.2.Phân tích lựu chọn khâu đánh giá.
2.2.1.Phân tích nguyên nhân gây ra tổn thất nguyên vật liệu, năng lượng.
Trong quy trình sản xuất giấy Kraft, thì ở trong bản thân mỗi khâu lại gây ra các tổn thất
về nguyên liệu, năng lượng Cụ thể như sau:
Phân loại
nguyên liệu
Băng dính, đinh ghim 1.Do phân loại sơ bộ kém
2.Do đặc thù của nguyên liệu kém
Nghiền thuỷ
lực
Đinh ghim, cát sạn 1 Do phân loại sơ bộ kém
2 Do đặc thù của nguyên liệu kém
Bể pha loãng - Bột
- Nước
1 Do tràn bể
2 Kỹ năng vận hành kém
3 Bố trí thiết bị
4 Lãnh đạo chưa sâu sát
5 Bể nhỏ Hòm lưới -Bột rơi vãi
-Nước thải
1 Bột không đồng đều
2 Bột nổi
3 Hệ thống thu hồi nước nhỏ
4 Hòm lưới nhỏ Lưới tròn -Bột rơi vãi
-Nước
1 Do hệ thống thu hồi nước nhỏ
2 Hệ thống thiết bị công nghệ
3 Bột nổi
4 Bột không đều Hút chân
không
-Bột trong nước thải -Nước
1 Do hệ thống thu hồi
nước nhỏ
Trang 172 Bột nổi
3 Bột không đều
4 Do chăn bẩn
5 Do bơm chân không hút
không đều
ép trung gian -Bột trong nước thải
-Nước
1 Do hệ thống thu hồi nước nhỏ
2 Bột nổi
3 Bột không đều Sấy 1+2 Giấy rách, giấy đứt 1 Không đồng tốc tại các tổ
máy ép, sấy 1, sấy 2
2 Phân tán bột không đồng đều trong tờ giấy
3 Độ bền của bột thấp
2 Giấy bị đứt từ các công đoạn trước
3 Phân tán bột không đều
4 Độ bền của bột thấp
5 Sát lô
6 Chăn bẩn
7 Có tạp chất (băng dính, nilon ) lẫn trong bột
Cắt cuộn lại Giáy đầu thừa
Giấy đứt
1 Cuộn mẹ rộng quá
2 Thay cuộn
3 Giấy bị đứt từ các công đoạn trước
4 Phân tán bột không đều
5 Độ bền của bột thấp
6 Sát lô
Trang 187 Chăn bẩn
8 Phanh chặt quá
Nguồn: Báo cáo sản xuất sạch hơn tại xí nghiệp giấy Đức Huỳnh.
2.2.2 Lựa chọn khâu cho giải pháp sản xuất sạch hơn.
Qua phân tích cho thấy tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất đều gây ra tổn thất nguyên vật liệu, gây lãng phí cho cơ sở sản xuất Tất cả, các công đoạn này nếu được quan tâm sử lý ngăn ngừa sẽ làm giảm được sự tiêu hao năng lượng, tiết kiệm tài nguyên…doanh nghiệp sẽ phát triển ổn định
Khâu nghiền thuỷ lực có công nghệ nghiền thuỷ lực nằm cho chất lượng bột không đều, khi nghiền có thể nghiền cả băng dính còn lẫn trong nguyên liệu, bột có lẫn băng dính khi đến công đoạn sấy sẽ dễ bị sát lô dẫn đến đứt giấy Mặt khác, với đặc thù của sản phẩm giấy Kraft có chất lượng nguyên liệu đầu vào rất kém cho nên cho kết quả năng suất và chất lượng sản phẩm không cao Các chất thải của khâu nghiền thuỷ lực là đinh ghim, cát sạn, nước thải… ảnh hưởng nghiêm trọng tời môi trường, vìa vậy cần phải có các giải pháp khắc phục
Với công nghệ mới(công nghệ nghiền thuỷ lực đứng) sẽ loại bỏ được hoàn toàn băng dính, bột có chất lượng đồng đều hơn dẫn đến giảm được giấy bị đứt do sát lô, chất lượng sản phẩm do khâu sản xuất ra sẽ có chất lượng tốt hơn, đồng thời dòng thải ra môi trường
sẽ hạn chế được các chất ô nhiễm
Từ nhận xét trên, ta phân tích và đầu tư công nghệ cho khâu nghiền thuỷ lực thay thế công nghệ nghiền thuỷ lực nằm bằng công nghệ nghiền thuỷ lực đứng Qua đó, sẽ làm giảm lượng chất thải ra môi trường, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, năng lượng, nước…Chi phí để đầu tư công nghệ cho khâu này là không cao nhưng cho hiệu quả kinh
tế rất lớn