Chế độ trả lương theo thời gian chưa thực sự gắn tiền lương của lao động quản lý và phục vụ với kết quả mà họ đạt được trong thời gian làm việc.. Để hình thức trả lương theo sản phẩm thự
Trang 1MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY 10
1 HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO THỜI GIAN.
Chế độ trả lương theo thời gian chưa thực sự gắn tiền lương của lao động quản lý và phục vụ với kết quả mà họ đạt được trong thời gian làm việc Bởi vì không có tiêu chuẩn nào được đưa ra để đánh giá thực hiện công việc của họ Tiền lương mỗi người nhận được do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế ít hay nhiều quyết định Vì vậy, không khuyến khích sử dụng hợp lý có hiệu quả thời gian làm việc, cũng như chưa thực sự khuyến khích người lao động phấn đấu về mặt chuyên môn, nhiệt tình với công việc
Tuy nhiên, có thể trả lương hiệu quả cho lao động quản lý và phục vụ theo
hệ số mức đóng góp để hoàn thành công việc Các chỉ tiêu đánh giá, mức độ đánh giá và điểm số sẽ dùng để xác định hệ số mức độ đóng góp hoàn thành công việc của lao động quản lý và phục vụ được xây dựng
Để gắn công việc của người lao động với hiệu quả công việc, ta cần gắn người lao động với những chỉ tiêu để họ cố gắng phấn đấu NHư tinh thần trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc, tinh thần trách nhiệm thái độ của người lao động Dựa trên căn cứ nếu lao động đảm bảo hiệu quả lao động đạt mức đề ra làm
hệ số 1 Nếu lao động vượt mức kế hoạch ta thưởng thêm, nếu chưa đạt thi phải phạt Lấy nguyên tắc giữ nguyên lương của khối, nhưng phân chia theo kết quả Chú ý hệ số này không được lơn quá Theo vậy có thể đưa ra chỉ tiêu đánh giá sau:
Trang 2STT CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM SỐ
1 Đảm bảo đúng ngày công chế độ
+Từ 24 công trở lên +Từ 21 – 23 công +Dưới 21 công
2 1 0
2 Chấp hành thời giờ làm việc +Chấp hành tốt
+Chấp hành chưa tốt
2 0
3 Hoàn thành nhiệm vụ được giao
+Đảm bảo thời gian và hiệu quả công việc
+Không bảo đảm
2 0
4 Mức độ phức tạp của công việc
+Giám đốc +Phó giám đốc +Trưởng, Phó phòng +Kỹ sư, Cử nhân +Khác
2 1,5 1 0,5 0
5 Tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng
tập thể
+Tốt +Khá +Trung bình
2 1 0
Căn cứ vào điểm số để xếp loại, xác định hệ số:
Người đạt từ 8 điểm trở lên được xếp loại A: Hệ số 1,2
Người đạt từ 5 - 7 điểm được xếp loại B: Hệ số 1,0
Người có số điểm dưới 5 xếp loại C: Hệ số 0,7
Tiền lương trả theo thời gian của lao động quản lý - phục vụ được tính như sau:
LCBCV = Hệ số CBCV * Tiền cho một hệ số * Công chế độ thực hiện * H
Trong đó
LCBCV : tiền lương mỗi lao động quản lý – phục vụ nhận được
H: hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc
Ví dụ: Vẫn anh Nguyên Minh Đức, khi tiến hành phân loại anh Đức đạt Hệ
số H = 1,2 thì lương của anh như sau:
Trang 3LCBCV = 1,78 x 3.388,04 x 23 x 1,2 = 1.664.478,24 đồng
Lương thực lĩnh là:
VTL=1.664.478,24 + 111.677,42 = 1.776.155,66 đồng
Như đã nói ở trên một số hạn chế của hệ thống thang bảng lương cũng ảnh hưởng tới hiệu quả của chế độ trả lương theo thời gian đơn giản Như vậy để trả lương hiệu quả cho lao động quản lý và phục vụ cần chú ý tới những bất hợp lý trong thang bảng lương Trong điều kiện chưa xây dựng được hệ thống thang bảng lương của riêng mình, Công ty vẫn có thể áp dụng hệ thống thang bảng lương Nhà nước nhưng khi chuyển xếp lương không nhất thiết phải tiến hành tuần tự từng bậc
và không nhất thiết phải đúng thâm niên
2 HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM.
2.1 Hoàn thiện các điều kiện trả lương sản phẩm.
Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó, Cty cần hoàn thiện các điều kiện trả lương theo sản phẩm:
Thứ nhất: Hoàn thiện công tác định mức lao động Muốn tính toán chính xác, công bằng tiền lương cho người lao động thì Cty phải có mức lao động chính xác có căn cứ khoa học Do đó Cty cần thiết hoàn chỉnh công tác định mức trên cơ sở:
+ Phát triển đội ngũ cán bộ định mức lành nghề: Các mức có chính xác và
phù hợp hay không phụ thuộc vào trình độ những người làm định mức Các cán bộ định mức không những phải có kiến thức chuyên môn mà còn phải có những hiểu biết nhất định về định mức thông qua học hỏi, nghiên cứu, kinh nghiệm Để có đội ngũ cán bộ lành nghề, Cty cần: bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ định mức; tạo điều kiện cho cán bộ định mức trong việc nắm bắt tình hình thực tế, phương tiện thực hiện và thông tin khác trong quá trình làm việc Hiện nay Cty đã
Trang 4có đội ngũ cán bộ định mức, tuy nhiên cần trang bị đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ này
+ Hoàn thiện phương pháp xây dựng định mức: Định mức lao động mới chỉ
dựa trên bấm giờ thời gian tác nghiệp sản phẩm, mà chưa kết hợp giữa bấm giờ thời gian tác nghiệp sản phẩm và chụp ảnh ngày làm việc thực tế Do vậy, cần kết hợp cả hai phương pháp Bởi vì, bấm giờ bước công việc mới chỉ xác định được thời gian tác nghiệp một sản phẩm, phải chụp ảnh thời gian làm việc thì mới xác định được thời gian tác nghiệp ca Từ đó xây dựng được các mức lao động chính xác Sự kết hợp hai phương pháp này không những cho phép xác định chính xác các mức lao động mà còn hoàn thiện tổ chức lao động, đúc kết các kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý để phổ biến trong Cty
Thứ hai: Hoàn thiện công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
Tổ chức phục vụ nơi làm việc được thực hiện tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công việc của công nhân, giảm được thời gian hao phí, góp phần tăng năng suất lao động và do đó tiền lương của người lao động nhận được cũng tăng lên
Về cơ bản công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc của Công ty thực hiện khá tốt: cung cấp nguyên vật liệu tận nơi, tiến hành sửa chữa nhanh chóng các sự
cố máy móc, Tuy nhiên, do đặc điểm phần lớn là công việc được hoàn thành ở khu vực làm việc, nơi mà người lao động thực hiện cùng một công việc lặp đi lặp lại nhiều lần trong suất ca Cho nên, Công ty cần chú ý hơn nữa tới tổ chức nơi làm việc (thiết kế nơi làm việc, trang bị và bố trí nơi làm việc) Bởi vì, làm việc với tư thế, cử động bất tiện cũng đồng nghĩa với năng suất và chất lượng thấp và người lao động chóng bị mệt mỏi hơn Do đó lợi ích của những cải tiến nho nhỏ đối với những việc này cũng được nhân lên rất nhiều lần Tổ chức và phục vụ nơi làm việc không những góp phần nâng cao năng suất lao động mà quan trọng hơn, phải bảo
vệ sức khoẻ và phát triển toàn diện con người
Trang 5Thứ ba: Hoàn thiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
Công tác này được tiến hành rất khắt khe và liên tục, có sự kết hợp chặt chẽ giữa tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng và cán bộ phòng kỹ thuật – KCS Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm thì bàn thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra, giám sát ở từng công đoạn sản xuất
Bên cạnh việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cần phải xem xét khả năng tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức từng công đoạn của công việc Nếu phát hiện có hiện tượng hao hụt nguyên vật liệu so với định mức cho phép thì phải chỉ ra được những nguyên nhân và tìm cách hạn chế Đồng thời thường xuyên giáo dục ý thức lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu cho toàn bộ công nhân
Thứ tư: Hoàn thiện công tác bố trí lao động.
Việc bố trí lao động ở các tổ hầu như đều do các tổ tự sắp xếp, nó thường được tiến hành theo kinh nghiệm của tổ trưởng, gây ra tình trạng mất cân đối về tỷ
lệ giữa công nhân chính và công nhân phụ, bố trí không hợp lý giữa cấp bậc công nhân với cấp bậc công việc Công ty cần: tiến hành xác định tỷ lệ công nhân chính, công nhân phụ căn cứ vào khối lượng công việc của công nhân chính và mức phục
vụ của công nhân phụ Trong từng công việc cụ thể xác định mức độ phức tạp của công việc rồi trên cơ sở đó căn cứ vào trình độ lành nghề của từng công nhân mà phân công lao động sao cho hợp lý đảm bảo CBCV phù hợp CBCN
2.2 Hoàn thiện cách tính lương sản phẩm:
Tiền lương trả cho công nhân sản xuất có tính đến sự phù hợp giữa các đối tượng khác nhau với các chế độ trả lương sản phẩm Tuy nhiên, để thể hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động thì phải gắn mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người lao động với tiền lương mà họ nhận được thông qua hệ số đóng góp
Trang 6Vẫn dựa trên nguyên tắc, đảm bảo được nguyên quỹ lương, nhưng có sự tác động đến người lao động để người lao động phấn đấu Để đạt được như vậy Cty cần xây dựng các chỉ tiêu đánh giá, rồi dựa trên các điểm số đánh giá đưa ra hệ số
- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá:
Chẳng hạn, đối với công nhân sản xuất có thể đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
STT CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM SỐ
1 Đảm bảo đúng ngày công chế độ
+ Từ 25 công trở lên + Từ 22 – 24 công + Dưới 22 công
2 1 0
2 Chấp hành thời giờ làm việc + Chấp hành tốt
+ Chấp hành chưa tốt
2 0
3 Bảo đảm chất lượng sản phẩm + Bảo đảm
+ Không bảo đảm
2 0
4 Tiết kiệm vật tư
+ Tốt + khá + Trung bình
2 1 0
5 Đảm bảo vệ sinh an toàn LĐ
+ Tốt + Khá + Trung bình
2 1 0
- Tính điểm và xếp loại:
Tổng số điểm là: 10
Người đạt từ 8 điểm trở lên được xếp loại A: Hệ số 1,2
Người đạt từ 5 – 7 điểm được xếp loại B: Hệ số 1,0
Người có số điểm dười 5 xếp loại C: Hệ số 0,7
Tiền lương sản phẩm đối với công nhân tính như sau:
LSP = Tiền lương 1 giờ * NCĐ * 8 * H
H: hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc
Trang 7Ví dụ: Chị Hoàng Thị Thu Hương nếu sau khi qua đánh giá các chỉ tiêu trên mức hệ số là 0,7 thì ta có lương sản phẩm của chị là:
LSP = 3813,28 * 26 * 8 * 0,7 = 55213,57 đồng
Và như vậy tiền thực lĩnh cuối tháng là; 816354,15 đồng Như vậy do chưa chấp hành tốt các chỉ tiêu cho nên lương của chị đã bị giảm xuống
3 TRẢ LƯƠNG CBCNV THEO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.
Cả hai hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm mà Công ty áp dụng đều chưa gắn trực tiếp với kết quả sản xuất kinh doanh Do vậy,
để hoàn thiện hai hình thức trả lương trên, Công ty có thể chia phần tiết kiệm của tiền lương theo kết quả sản xuất kinh doanh cho CBCNV dưới dạng tiền thưởng
Thực tế, mọi CBCNV trong Công ty dù trực tiếp hay gián tiếp đều tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm Do đó, họ đều cần được khuyến khích, khen thưởng khi kết quả cuối cùng của doanh nghiệp là tốt Và phần tiền trả cho CBCNV được lấy ra từ phần tiết kiệm của tiền lương theo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Phần tiết kiệm được tính như sau:
- Xác định hệ số chi phí lao động chuẩn trong điều kiện sản xuất kinh doanh
bình thường:
HCF = TL / DT
Trong đó:
HCF: hệ số chi phí lao động chuẩn
TL: tiền lương của CBCNV trong năm
DT: doanh thu của Công ty trong năm
Trang 8Hàng tháng xác định tiền lương thực tế trả cho CBCNV trong tháng và tính tiền lương theo kết quả kinh doanh của CBCNV tháng i
Tiền lương thực tế trả cho CBCNV trong tháng dựa trên Bảng thanh toán tiền lương
Tiền lương theo kết quả kinh doanh của CBCNV tháng i được tính như sau:
Tli0 = HCF * Dti
Trong đó:
Tli0: tiền lương theo kết quả kinh doanh của CBCNV tháng i
Dti: doanh thu tháng i
- Tính phần tiết kiệm được:
Si = Tli0 – Tli
Trong đó:
Si: phần tiết kiệm được của tháng i
Tli: tiền lương thực tế trả cho CBCNV tháng i
Ví dụ: lấy năm 2002 làm năm chuẩn, tính phần tiết kiệm từ tiền lương tháng 7/2003 như sau:
Tính hệ số chi phí lao động chuẩn
Tiền lương của CBCNV trong năm là: 55000 Tr.đ
Tổng doanh thu trong năm: 260000 Tr.đ
Hệ số chi phí lao động chuẩn:
HCF= (55000 / 260000) * 100 = 21,15%
Tính phần tiết kiêm của tháng 7/2003:
Doanh thu tháng 7/2002: 13200 Tr.đ
Tiền lương chuẩn trả cho CBCNV theo kết quả kinh doanh trong tháng 7:
Tli0 = 21,15% *13200 = 279,1 Tr.đ
Trang 9Tiền lương thực tế trả cho CBCNV tháng 7 là 227 Tr.đ
Phần tiết kiệm được là: S = 279,1 – 227 = 52,1 Tr.đ
Phần tiết kiệm được sau khi trừ đi một tỷ lệ phần trăm nhất định (khoảng 25%) để dự phòng cho các tháng sau sẽ được chia theo một tỷ lệ nhất định cho doanh nghiệp và cho nhân viên Cuối năm, phần dự phòng sẽ được đem chia lại cho nhân viên
Hình thức thưởng này kích thích CBCNV giảm chi phí lao động trên tổng doanh thu, giúp họ hiểu được mối quan hệ giữa phần thù lao với kết quả sản xuất cuối cùng CBCNV cảm thấy gắn bó với Công ty nhiều hơn và quan tâm đến việc nâng cao NSLĐ, tăng hiệu quả thực hiện công việc
4 TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Bên cạnh các biện pháp tác động trực tiếp tới hình thức trả lương trên thì cần thiết phải hoàn thiện công tác QTNL Cụ thể Công ty phải tiến hành Phân tích công việc Sự đánh giá thực hiện công việc là cần thiết nhằm xác định mức độ đóng góp của mỗi người để hoàn thành công việc, từ đó mới tiến hành trả lương hợp lý
4.1 Tiến hành Phân tích công việc.
Mặc dù theo lý luận thì phải căn cứ vào sức lao động để xác định mức tiền lương nhưng thực tế tiền lương mà người lao động nhận được lại căn cứ vào mức lao động đóng góp (căn cứ vào số lượng và chất lượng tiêu hao) Mà thước đo số lượng và chất lượng tiêu hao chính là thời gian lao động, trình độ nghề nghiệp (đối
Trang 10với lao động quản lý và phục vụ) hoặc là số lượng và chất lượng sản phẩm được sản xuất ra (đối với công nhân trực tiếp sản xuất)
Như vậy, để có thể chính xác số lượng và chất lượng lao động tiêu hao, cũng như tạo điều kiện để người lao động nâng cao mức lao động đóng góp thì Công ty cần thực hiện công tác Phân tích công việc
Công việc là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của một doanh nghiệp Phân tích công việc cung cấp cho người lao động những hiểu biết toàn diện trong công việc Đồng thời xác định những nhiệm vụ, năng lực và trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện công việc có hiệu quả
Phân tích công việc có thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tìm người có trình độ, kinh nghiệm và có kỹ năng viết tốt để tập hợp tài liệu, số liệu, chuẩn bị mô tả công việc, những đặc điểm kỹ thuật và những tiêu chuẩn thực hiện công việc
Bước 2: Lựa chọn các công việc tiêu biểu Điều này giúp tiết kiệm thời gian khi phân tích các công việc tương tự nhau
Bước 3: Lấy thông tin từ người lao động thông qua bảng hỏi, phỏng vấn Để đảm bảo hiệu quả thì các câu hỏi phải được thiết kế thích hợp và phải có sự hướng dẫn đầy đủ với những người trả lời
Bước 4: Quan sát người lao động khi làm việc nhằm phát hiện những thiếu sót trong các bước trên
Bước 5: Xây dựng Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Sau khi hoàn thành phân tích công việc, người phân tích cần phải đưa ra hai bảng sau: Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc đối với người thực hiện
Trang 11Bản mô tả công việc: là văn bản giải thích về các nhiệm vụ, trách nhiệm,
điều kiện làm việc và những vấn đề khác có liên quan đến từng công việc cụ thể, bao gồm những nội dung sau:
- Phần xác định công việc: là phần đưa ra những nội dung khái quát, sơ bộ
về công việc như tên công việc, địa điểm thực hiện, thời gian hoàn thành, người lãnh đạo trực tiếp công việc
- Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc: là phần tóm tắt chính xác về các hoạt động, chức năng, nhiệm vụ cơ bản thuộc về công việc như: công việc đó là gì, nó cần thực hiện như thế nào,
- Các điều kiện thực hiện công việc: phương tiện vật chất trong công việc, điều kiện vệ sinh an toàn lao động, điều kiện về thời gian làm việc và nghỉ ngơi,
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: là văn bản liệt kê về các đòi hỏi của
công việc với người thực hiện, bao gồm các yêu cầu về các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải có, trình độ giáo dục - đào tạo, các đặc trưng về tinh thần thể lực cần có trong công việc (xem ví dụ bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc ở trang sau)
Bước 6: Duyệt lại ở cấp cao nhất, nếu thấy cần thiết sẽ tổ chức thảo luận để duyệt lại lần nữa Sau đó, nộp lại cho các đơn vị có liên quan
Nói chung tiến hành phân tích công việc tốn nhiều thời gian song hiệu quả của nó đem lại không nhỏ Trên cơ sở phân tích công việc có thể đưa ra những tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động, giúp cho việc trả lương được công bằng và hợp lý
Việc có được căn cứ chính xác làm cơ sở trả lương cho người lao động, Cty cần đặc biệt chú ý tới khâu phân tích công việc Phân tích công việc càng cụ thể tỷ
mỷ, Cty càng có điều kiện hoàn thiện trả lương cho người lao động được công bằng hợp lý Thông qua các bước tiến hành phân tích công việc, có được kết quả phân tích công việc Cty tiến hành sử dụng chúng và áp dụng đối với người lao động.