Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã trở thành nhà máy lớn với 15 phân xưởng và hơn 1000 công nhân viên, sản xuất được nhiều loại dụng cụ cắtvới quy trình công nghệ phức tạp, bảo đảm phầ
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT
VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT ĐO LƯỜNG VÀ CƠ KHÍ.
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí - tên giao dịch quốc tế làCUTING AND MEASRING TOOLS COMPANY, tên viết tắt là DUFUDCO.Công ty có trụ sở ở 26 đường Nguyễn Trãi - phường Thượng Đình - quận ThanhXuân - Hà Nội Trong suốt chặng đường 33 năm sản xuất kinh doanh(25/03/1968 -25/03/2001) DUFUCO đã trải qua biết bao thăng trầm, dần từng bước vượt quakhó khăn, trụ vững vươn lên cùng sự phát triển của nền kinh tế đất nước
1* Khái quát về tiểu sử của công ty:
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một doanh nghiệp nhà nướchạch toán độc lập dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty và thiết bị công nghệ thuộc bộcông nghiệp
Tiền thân của công ty là Nhà máy dụng cụ cắt gọt kim loại được thành lậpngày 25/03/1968 theo quyết định số 74 QĐ/ KB - Bộ công nghiệp nặng Sau hơnhai năm hoạt động để phù hợp tính chất và nhiệm vụ sản xuất, ngày 17/8/1970 nhàmáy được đổi tên là Nhà máy dụng cụ số 1 theo quyết định số 216 C1- CB - Bộ cơkhí luyện kim Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã trở thành nhà máy lớn với
15 phân xưởng và hơn 1000 công nhân viên, sản xuất được nhiều loại dụng cụ cắtvới quy trình công nghệ phức tạp, bảo đảm phần chủ yếu cho việc cung cấp dụng
cụ cắt cho ngành cơ khí cả nước, phục vụ xuất khẩu và nhiều ngành tiêu dùng Khichuyển sang cơ chế thị trường, để phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần và tự chủ trong kinh doanh, ngày 12/07/1995 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng
ra quyết định số 702/ TCCBDT đổi tên Nhà máy dụng cụ số 1 thành Công ty Dụng
Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí thuộc Tổng công ty máy - thiết bị công nghiệp - Bộcông nghiệp, với nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất kinh doanh các loại dụng cụ
Trang 2cắt gọt lim loại và phi kim loại, phụ tùng cơ khí dụng cụ cầm tay, dụng cụ đolường, các sản phẩm cơ khí, thiết bị công tác phục vụ các ngành: Dầu khí, chế biếnlương thực, thực phẩm, xây dựng và các ngành kinh tế khác.
Trên cơ sở thị trường, công ty tự tìm kiếm khách hàng và đi sâu sản xuất kinhdoanh những mặt hàng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường
Như vậy qua hơn 30 năm hoạt động và trưởng thành, Công ty Dụng Cụ Cắt
và Đo Lường Cơ Khí ngày càng phát triển và dần dần thích nghi với nền kinh tế thịtrường Là một công ty lớn, đã và đang cung cấp cho đất nước nhiều dụng cụ, thiết
bị và phụ tùng trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước,DUFUDCO ngày càng phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để trở thành một công ty
có công nghệ tiên tiến, có đội ngũ cán bộ vững vàng
2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC DUY TRÌ VÀ
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ
ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ.
2.1 Đặc điểm máy móc thiết bị của công ty
Máy móc thiết bị sản xuất là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố địnhtích cực của các doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ khoahọc kĩ thuật của doanh nghiệp Máy móc thiết bị là điều kiện quan trọng và cầnthiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng caochất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được sản xuất từ trước năm 1970 doLiên Xô chế tạo và cung cấp theo hiệp định hợp tác đầu tư giữa Việt Nam - Liên
Xô, bên cạnh đó nhiều máy móc thiết bị của công ty do chính Việt Nam sản xuất,
số lượng máy móc này cũng tương đối lớn( 16 máy điện, 5 máy khoan, 7 máy mài,
4 máy cưa ) Ngoài ra còn có một số ít được nhập khẩu từ Tiệp Khắc, Đức,Rumani, Thuỵ sĩ, Nhật Bản Nhiều máy móc của công ty đã cũ và lạc hậu, nănglực sản xuất thấp ( Trung bình từ 50 - 60%) Song lại quý hiếm
Trang 3Để có thể đánh giá một cách chính xác những ảnh hưởng của máy móc thiết
bị đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, chúng ta có bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình máy móc thiết bị của công ty Stt Tên máy móc thiết bị Số lượng
60555550
Liên XôTiệp KhắcĐứcViệt Nam
2 Máy khoan các loại
573
405570
Việt NamLiên XôĐức
3 Máy mài các loại
7851141
4060557080
Việt NamLiên XôĐứcĐài LoanNhật
46512
50505050
Liên XôĐứcHungariRumani
411
507055
Việt NamNhậtRumani6
Máy dập: Loại 2,5 tấn
Loại 5 tấnLoại 250 tấnLoại 450 tấn
3311
50506080
Việt NamViệt NamLiên XôLiên Xô
1
5065
Việt NamLiên Xô
Trang 4Thông qua bảng 1 ta thấy: Số lượng máy móc thiết bị của công ty khá lớnnhưng hầu hết đã cũ, công suất sử dụng không cao Điều này có ảnh hưởng lớn đếnquá trình sản xuất sản phẩm, là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho sảnphẩm của công ty không cạnh tranh được về chất lượng cũng như giá cả Trongquá trình sản xuất công ty đều chú trọng việc đầu tư bổ sụng và sữa chữa nhằm hạnchế bớt mức độ hao mòn của máy.
Nhưng khả năng vốn đầu tư hạn chế, với cố gắng của mình công ty đã tiếnhành đầu tư mới và cải tạo lại nhà xưởng, thiết bị và đạt được những kết quả đángghi nhận Công ty đã tổ chức có hiệu quả kế hoặch sữa chữa định kì và nâng cấpmột số dàn thiết bị chính và quan trọng của các xưởng Bên cạnh đó công tác bảodưỡng, bảo quản máytại phân xưởng được duy trì và kiểm tra thường xuyên
Như vậy, qua việc tìm hiểu về đặc điểm tình hình máy móc thiết bị của công
ty, ta nhận thấy: Hiện nay máy móc của công ty đã khá cũ , xuống cấp, mất đồng
bộ trong sản xuất, làm cho sản phẩm của công ty khó có khả năng cạnh tranh trênthị trường Do đó ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ, sản phẩm của công ty khóxâm nhập, chiếm lĩnh thị trường, đặc biệtt là thị trường nước ngoài Cơ hội mởrộng thị trường của công ty sẽ không thể thực hiện được nếu phương tiện máy móclại thuộc về công nghệ của hơn 40 năm về trước
2.2 Đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty.
Bất kì hoạt động của doanh nghiệp sản xuất nào cũng gắn liền với nhiệm vụsản xuất sản phẩm Các doanh nghiệp cần xác định cho mình nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, tức là trả lời các câu hỏi sau:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai ?
Trang 5Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải xuất phát từ nhucầu thị trường để hình thành cơ cấu sản phẩm ( Nhiệm vụ kinh doanh) của mình.
Để trả lời được câu hỏi" Sản xuất như thế nào?" trong suốt 33 năm qua, công
ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí đã không ngừng tìm tòi áp dụng những quytrình công nghệ mới, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trongtừng thời kỳ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của thị trường
Qua 33 năm hoạt động, công ty đã cung cấp nhiều máy móc, phụ tùng, dụng
cụ cắt cho các ngành kinh tế quốc dân, đã sản xuất được rất nhiều dụng cụ cắt cácloại, đây là mặt hàng then chốt của công ty, đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty.Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất, mang lại hiệuquả kinh tế cao
Ngoài sản xuất dụng cụ cắt, trong khoảng 10 năm trở lại đây, công ty sảnxuất thêm những sản phẩm như phụ tùng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí, máychế biến kẹo những mặt hàng này đã đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho công
ty, công ty sản xuất để phục vụ nhiệm vụ trước mắt
Qua tìm hiểu về đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty, ta thấy sản phẩmcủa công ty chủ yếu là để phục vụ cho các dạng gia công cơ khí, cac sản phẩm nàyđòi hỏi có độ cứng và độ chính xác cao, quy trình công nghệ phức tạp, chất lượngsản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng hay sai sót ở một giai đoạnnào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thành được, làm chậmtiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện Tất cả các điều trên đã làm ảnh hưởng đếnkhối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, công ty khó có khả năng thâm nhập, mởrộng thị trường
2.3 Đặc điểm tình hình cung ứng NVL
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hànhmột cách đều đặn, liên tục thì phải thường xuyên đảm bảo cho nó các NVL, nănglượng, đủ về số lượng, đúng về quy cách phẩm chất, kịp về thời gian Đây là vấn
Trang 6đề bắt buộc, nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được Doanhnghiệp sản xuất cần phải có NVL, năng lượng cho sản xuất là một tất yếu kháchquan, một điều kiện chung của mọi nền xã hội.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường CơKhí luôn quan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứngNVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm Hiện nay nguồn nguyên liệuchính mà công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép, đồng, gangphục vụ sản xuất dụng cụ cắt và máy chế biến kẹo Nguồn nguyên liệu này trongnước rất hiếm vì vậy công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài
Số NVL công ty nhập hàng năm Các mặt hàng
nhập khẩu
Số lượng nhập hàng năm
Dụng cụ cắt kim loại yêu cầu có độ cứng và độ chính xác cao, đòi hỏi vật liệuchế tạo nó phải có độ định vật cao, mỗi loại sản phẩm được chế tạo bằng những vậtliệu khác nhau, yêu cầu có những vật liệu phải phù hợp về quy cách, chủng loại.Vật liệu dùng ở đây chủ yếu là thép quý hiếm, đồng, gang, trong quá trình sản xuấtrất khó chủ động được về vật liệu cả về thời gian lẫn quy cách, kích thước chủngloại Vì vậy để cho quá trình sản xuất được liên tục công ty đã tăng cường tổ chức
ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp cung ứng vật tư quốc doanh nhằm ổn định,đảm bảo vật tư cho sản xuất, với tốc độ tăng trưởng cao của sản xuất công ty đãchủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ thựchiện chế độ gia công cơ khí Về chất lượng vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹlưỡng trước khi đưa vào sản xuất
Trang 7Như vậy, để đảm bảo số lượng và chất lượng cung ứng NVL, công ty luônphải nhập khẩu một số lượng vật tư lớn không thể thay thế Trong khi phương tiênvận chuyển của công ty còn nhiều hạn chế Đây là một khó khăn lớn làm ảnhhưởng đến tiến độ sản xuất, giá thành sản phẩm và do đó ảnh hưởng không tốt đếnviệc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
2.4 Đặc điểm về lao động của công ty
Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất thì yếu tố con người có tính chất quyếtđịnh nhất Để có được năng lực sản xuất nhất định, doanh nghiệp phải có một sốlượng cán bộ công nhân viên thích hợp.Nếu doanh nghiệp nào đó sử dụng tốtnguồn lao động biểu hiện trên cả mặt số lượng và chất lượng, tận dụng hết khảnăng lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có được lợi thếcạnh tranh về giá cả, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một đơn vị kinh tế lớn, đang
có những bước phát triển vững mạnh Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao động.Hiện nay số lượng lao động của công ty là 433 người Những năm gần đây, công tylàm ăn có hiểu quả, nên có một đội ngũ cán bộ , công nhân viên được đào tạo cơbản, tuy nhiên còn có một số hạn chế:
- Tay nghề công nhân giỏi những chưa đa dạng
- Tuổi trung bình khá cao ( 35 tuổi) nên việc tiếp thu và thích nghi với côngnghệ mới còn chậm
Do đó công ty luôn mở lớp đào tạo cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độtay nghề và tuyển mới nhằm trẻ hoá đội ngũ lao động của công ty
Trang 8Bảng 2: Trình độ cán bộ công nhân viên của công ty Dụng Cụ Cắt và Đo
Lường Cơ Khí Cấp bậc bình quân
trình độ
Số lượng ( người) Tỷ lệ (%)
0.230.469.231.156.920.460.694.3811.5420.7823.0913.87Lao động khác + chờ giải
quyết chế độ
Trang 9Qua bảng 2, ta thấy trình độ lao động của công ty tương đối cao, phù hợp vớinhững yêu cầu của sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ tay nghề của côngnhân sản xuất khá vững vàng, số công nhân bậc cao chiếm tỷ lệ lớn Có thể nóirằng công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt với kết cấu lao động hợp lý đãtạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm.
Do yêu cầu ngày càng cao của công tác sản xuất kinh doanh, công tác tổ chứcnăm qua đã kịp thời chuyển biến để phù hợp yêu cầu mới và cấp bách, công ty thựchiện nguyên tắc đào tạo hướng về lớp cán bộ trẻ, sử dụng theo năng lực cá nhân vàyêu cầu công việc
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cộng với sự nỗ lực lao độngsáng tạo của trí tuệ Phát huy cao độ nội lực, khai thác triệt để tiềm tàng chất xám.Công ty đã hoạt dộng kinh doanh ngày càng hiệu quả
Tóm lại với đặc điểm lao động như trên, hiện nay công ty Dụng Cụ Cắt và
Đo Lường Cơ Khí có thể đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất Đây là điều kiện thuận lợigiúp công ty thực hiện mục tiêu: Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.5 Đặc điểm tổ chức của công ty
Trong những năm gần đây để bắt kịp với nhịp độ của nền kinh tế cạnh tranh,quyết tâm đẩy mạnh số lượng sản phẩm tiêu thụ Công ty đã nghiên cứu và ápdụng những phương án công nghệ sản xuất và tạo ra một cơ chế quản lý phù hợp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 10Trải qua thời kỳ bao cấp, bước sang nền kinh tế thị trường công ty đã sớmtiến hành cải tổ bộ máy quản lý, cắt giảm một số phòng ban và nhiều nhân viên laođộng gián tiếp Bộ máy quản lý của công ty hoạt động theo cơ chế một thủ trưởng.Các phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền thủ trưởng mà giám đốc phân cho đểthống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực công việc được giao hoặc trongđơn vị mình phụ trách Tại các phòng ban đều có trưởng phòng và phó phòng phụ
GI M ÁM ĐỐC
PX khởiphẩm
PX cơ khíI
P Giám đốckinh doanh
P cung tiêu
P HCQT
Kế toántrưởng
P tài vụ
P Tổ chứclao động
Trang 11trách công tác hoạt động của phòng ban mình Tại các phân xưởng có quản đốc vàphó quản đốc chịu trách nhiệm pháp lý điều hành sản xuất trong phân xưởng.Giámđốc là người đại diện của nhà nước, lãnh đạo toàn bộ các mặt hoạt động của công
ty theo đúng chính sách, pháp luật của nhà nước đảm bảo cho hoạt động của công
ty có hiệu quả cao nhất và chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước cấp trên trực tiếp
về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Phó giám đốc kinhdoanh phụ trách về công tác cung cấp vật tư, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Tổchức chỉ đạo việc kí kết hợp đồng cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, vậnchuyển Với các công ty khác, và tham mưu cho giám đốc những chủ trương lớn
về công tác hành chính, quản trị đời sống
Phòng kế hoặch kinh doanh phụ trách công tác xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh dài hạn và tổ chức triển khai giao kiểm kế hoạch sản xuất, xây dựng vàthống nhất quản lý giá, thống kê tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời có thể tổ chức hoạch toán kinh tế nội
bộ công ty
Khối phân xưởng: Nắm vững kế hoạch được giao, thời hạn hoàn thành và cácyêu cầu về công nghệ, chế tạo, chất lượng sản phẩm Phối hợp chặt chẽ với cácphòng kỹ thuật, nghiệp vụ và các đơn vị có liên quan để chuẩn bị sản xuất Xâydựng kế hoạch tác nghiệp ngày, tuần, tháng Sử dụng lao động, thiết bị và cácphương tiện cần thiết, phân công điều hành sản xuất, đảm bảo năng suất chất lượngsản phẩm và thời gian quy định
Kết luận: Với đặc điểm về tổ chức quản lý phù hợp, công ty rất thích hợp choviệc giao chỉ tiêu và thực hiện chỉ tiêu Qua đó giám đốc có thể nắm bắt được cácthông tin từ dưới lên một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó đề ra các giải pháplãnh đạo công ty một cách tốt nhất Điều này gián tiếp có ảnh hưởng tích cực đếnviệc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 122.6 Đặc điểm về tài chính của công ty
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùngkhác Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhucầu kinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý vốn hiện có một cách hợp
lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý kinh
tế, tài chính và kỹ thuật thanh toán của nhà nước
Hoạt động trong cơ chế thị trường, tài chính là một yếu tố vô cùng quan trọngtrong kinh doanh của các công ty Một nền tài chính lành mạnh có thể tạo ra sựphát triển nhanh chóng và ngược lại, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến ý đồ và chiến lượccủa công ty Bằng việc xây dựng và phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính, chúng
ta sẽ thấy thực chất mối quan hệ giữa việc sử dụng vốn với kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty
Biểu 3: Báo cáo tình hình tài chính của công ty
3 Tổng tài sản của doanh nghiệp
4 TSCĐ và đầu tư dài hạn
5 Các khoản giảm khả năng thanh
8111.00 102.00 5194.0 830.00 1098.00 886.00 0.00 542.00 0.00
19200.0 11250.0 1428.00 19540.0 4800.00 0.00
8710.00 132.00 6100.0 950.0 1128.0 400.0 0.00 500.0 0.00
20355.0 12675.0 1400.00 21500.0 4689.5 0.00
9010.00 140.00 6240.0 1020.0 1200.0 410.0 0.00 239.0 0.00
Trang 137 Khả năng thanh toán
8 Các khoản để thanh toán nợ đến
191.6 4227.9 7627.0 55.0 143.0 4227.9 2921.0 1306.3
19690.0 14502.0
200 5015.0 9570.0 717.0 138.0 2416.5 1288.3 1128.0
20213.0 16300.0
150.5 5569.5 9580.0 600 150.0 1512.6 1376.6 136.0
Nhìn vào bảng các chỉ tiêu trên ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công tytăng lên năm nay so vơí năm trước và điểm chú ý là nguồn vốn nhà nước chiếm tỷtrọng lớn, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng qua các năm, nhưng TSCĐ và đầu tưdài hạn lại giảm qua các năm Tổng các khoản phải trả tăng lên qua các năm Nợngân hàng là lớn nhất và tăng lên khá nhiều, điều này có ảnh hưởng lớn đến sựnăng động, tính tự chủ trong kinh doanh của công ty Nhưng khả năng thanh toáncủa công ty là rất cao, lớn hơn 100%, công ty có thừa khả năng thanh toán Tóm lạitình hình tài chính của công ty là khá tốt, ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh,tạo điều kiện tốt cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
3 NHIỆM VỤ VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ.
3.1 Tính chất, nhiệm vụ sản xuất của công ty.
Công ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí là một đơn vị kinh doanh hạchtoán độc lập, có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triểnnghành cơ khí, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Nhiệm vụ chính của công ty: Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụcắt gọn kim loại và phi kim loại, phụ tùng cơ khí dụng cụ cầm tay, dụng cụ đolường, các sản phẩm cơ khí, thiết bị công tác phục vụ các ngành: Dầu khí, chế biến
Trang 14lương thực, thực phẩm, xây dựng và các ngành kinh tế khác Danh mục sản phẩmcủa công ty bao gồm:
- Dụng cụ cắt: Bàn ren các loại, taro các loại, mũi khoan các loại, giao phay,doa, tiện, lưỡi cưu máy, dao cắt tôn
- Sản phẩm xuất khẩu: Thanh trượt, bộ ròng rọc, cam hai lỗ, giá kẹp máy mài
3.2 Thị trường tiêu thụ dụng cụ cắt của Việt Nam.
Từ những phân tích lý luận ở phần I, thị trường là nơi tập hợp tất cả nhữngngười mua tiềm năng đối với một loại sản phẩm Thị trường tồn tại và vận độngtheo các quy luật khách quan của nó, là một hợp phần khồng thể thiếu của quátrình tái sản xuất mở rộng Để sản xuấtt kinh doanh, các doanh nghiệp phải chi cáckhoản chi phí cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá Thị trường là nơikiểm nghiệm các chi phí đó Do đó thị trường được coi là một trong những yếu tốquan trọng tạo nên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường tồn tạikhách quan, doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường mà ngượclại doanh nghiệp phải tiếp cận để thích ứng với thị trường Thị trường là thước đokhách quan của mọi doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ, đối tượng của quá trình kếhoặch hoá của các hoạt động của một doanh nghiệp
Trang 15Vì vậy, để đánh giá tình hình hoạt động của một doanh nghiệp thì tốt nhất làthông qua thị trường, khách hàng và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp đó.Theo như luận điểm này thì để đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh củacông ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lường Cơ Khí, tốt hơn hết là nhìn vào thị trường tiêuthụ của công ty cũng như là kết quả từ hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ màcông ty đã làm được.
a/ Thị trường nước ngoài:
Trong công tác phát triển thị trường của mình, công ty lấy thị trường nội địalàm nền tảng, là cơ sở lâu dài cho việc phát triển của thị trường của mình Tuynhiên trong tương lai, khi mà năng lực cơ khí Việt Nam được cải thiện thì hướngthị trường nước ngoài là một hướng quan trọng đối với công tác phát triển thịtrường của công ty
b/ Thị trường trong nước:
Đối với thị trường trong nước, công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa cả
về sản phẩm cũng như các đoạn thị trường khác nhau, kết hợp với chiến lược pháttriển sản phẩm và mở rộng thị trường
Hiện nay sản phẩm của công ty được tiêu dùng khắp mọi nơi trong cả nước.Khách hàng chính của công ty là nhà máy đường, công ty bánh kẹo Hiện naycông ty đang tập trung mở rộng thị trường trên cả ba miền: Bắc, Trung, Nam Đây
là một việc làm cần thiết, yếu tố quan trọng để công ty có thể đứng vững trên thịtrường
4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
4.1 Tình hình thực hiện kế hoặch sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả,trước hết việc xây dựng kế hoặch sản xuất của doanh nghiệp phải gắn với thị
Trang 16trường Thị trường là cơ sở, là các quyết định xem doanh nghiệp sẽ làm gì? Làmnhư thế nào? Làm bao nhiêu? Bởi vậy sau mỗi thời kì kinh doanh, các doanhnghiệp phải cần thiết tiến hành phân tích, xem xét kết quả sản xuất, từ đó rút ra cácbài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá tình hình thưc hiện kế hoạch sản xuất của công ty về mặt quy
mô, cần xem xét chỉ tiêu" Giá trị tổng sản lượng" Đây là một chỉ tiêu tổng hợpđược biểu hiện bằng tiền, phản ánh toàn bộ kết quả về các hoạt động sản xuất củacông ty trong một thời kỳ ( Thường là một năm), bao gồm cả sản phẩm dở dang.Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát và đầy đủ về thành quả của công ty.Bên cạnh chỉ tiêu" Giá trị tổng sản lượng" để biết được khả năng thoã mãnnhu cầu của thị trường về hàng hoá do công ty sản xuất cần tính ra và so sánh chỉtiêu" Giá trị sản lượng hàng hoá" chỉ tiêu này phản ánh phần sản phẩm mà công ty
đã hoàn thành trong kỳ, đã cung cấp hoạc chuẩn bị cung cấp cho xã hội
Để biết được năng lực sản xuất của công ty cao hay thấp, đồng thời nắm đượclượng sản phẩm dở dang nhiều hay ít, khi phân tích còn có thể sử dụng thêm chỉtiêu" Hệ số (Tỷ suất) sản xuất hàng hoá"
Tỷ suất sản lượng Giá trị sản lượng hàng hóa
hàng hóa Giá trrị tổng sản lượng
Công ty sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để đánh giá tình hình thựchiện kế hoặch sản xuất
Tỷ lệ % hoàn Giá trị tổng sản lượng thực tế (G1)
thành kế hoặch Giá trị tổng sản lượng kế hoặch ( G0)
(Xem bảng 4 trang bên)
Trang 18Nhìn vào bảng 4 ta thấy:
Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoặch sản xuất trong cả 3 năm trên cả haichỉ tiêu Cụ thể là:
+ Năm 1998: Thực tế so với kế hoặch:
Giá trị tổng sản lượng đạt 106%, vượt 600 triệu đồng
Giá trị sản lượng hàng hoá đạt 128,7%, vượt 3450 triệu đồng
+ Năm 2000: Thực tế so với kế hoặch:
Giá trị tổng sản lượng đạt 101,3%, vượt 200 triệu đồng
Giá trị sản lượng hàng hoá đạt 102,7%, vượt 500 triệu đồng