Câu 19: Điểm mới thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là A.. Có nhiều làng nghê thủ công.[r]
Trang 1BÀI 20 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
Câu 1: Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm nào?
A Năm 1070 B Năm 1071 C Năm 1073 D Năm 1075
Câu 2: Năm 1848 nhà nước phong kiến Việt Nam cho
A dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn miếu (Hà Nội)
B ban hành quy chế thi chặt chẽ 3 năm một lần
C dựng văn miếu Quốc tử giám
D xây dựng trường đại học đầu tiên ở nước ta
Câu 3: Thế kỉ X - XVI, ở Việt Nam Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của:
A nhân dân lao động B những người theo Nho giáo
C tầng lớp trí thức D giai cấp thống trị
Câu 4: Thế kỉ X - XVI, vị trí của Phật giáo trong xã hội Việt Nam như thế nào?
A không phổ cập nhưng hòa lẫn với tín ngưỡng dân gian
B giữ vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến
C chi phối nội dung giáo dục thi cử song không phổ biến trong nhân dân
D được nâng lên địa vị độc tôn trong xã hội
Câu 5: Vì sao thời Lý - Trần đạo Phật giữ vị trí đặc biệt quan trọng và khá phổ biến?
A Vì Phật giáo là một tôn giáo gắn bó với làng quê
B Vì Phật giáo vốn đã có từ lâu ở nước ta, đã ăn sâu trong tâm tưởng của người Việt
C Phật giáo được người Đại Việt tín ngưỡng
D Phật giáo là tôn giáo chính thống ở nước ta
Câu 6: Thời kì nào Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn?
A Nhà Lý B Nhà Trân C Nhà Lê Sơ D Nhà Đinh.
Câu 7: Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng dưới
thời Lý – Trần?
A Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
B Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
C Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
D Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúc chuông, tô tượng
Câu 8: Thời Bắc thuộc, hệ tư tưởng và tôn giáo nào được du nhập vào nước ta?
A Nho giáo B Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo
C Nho giáo, Phật giáo D Nho giáo, Ấn Độ giáo
Câu 9: Thế kỉ X - XVI, nội dung giáo dục, thi cử bị chỉ phối bởi:
Trang 2A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Thiên chúa giáo.
Câu 10: Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
A Không khuyến khích việc học hành thi cử
B Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
C Nội dung chủ yếu là kinh sử
D Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học
Câu 11: Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là
A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Kitô giáo.
Câu 12: Trong các thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan
đến Phật giáo là
A Chùa, tháp B Đền C Đạo, quán D Văn miếu.
Câu 13: Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta
và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
A Kinh thành Thăng Long B Hoàng thành Thăng Long
C Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) D Kinh thành Huế.
Câu 14: Tư tưởng “Trung quân ái quốc” là tư tưởng của:
A Phật giáo B Đạo giáo C Lão giáo D Nho giáo
Câu 15: Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?
A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 16: Nhà nước triều Lê quyết định dựng bia trong Văn Miếu, ghi tên tiễn sĩ Điều đó có tác dụng như
thế nào?
A Kích thích sự ham học của các tài năng
B Tôn vinh những người học giỏi
C Tuyển chọn người tài ra làm quan
D Động viên tinh thần học tập trong nhân dân
Câu 17: Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng.
A Chùa Quỳnh Lâm B Văn miếu C Chùa Một Cột D Quốc tử giám.
Câu 18: Nghệ thuật chèo, tuồng, múa rối nước ở nước ta phát triển từ thời
A Đinh - Tiền Lê B Lý C Trần D Lê sơ.
Câu 19: Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là
A Đại Việt sự kí B Lam Sơn thực lục.
C Đại Việt sử kí toàn thư D Đại Việt sử lược
Câu 20: Người đã chỉ đạo các thợ quan xưởng chế tạo thành công súng thần cơ và đóng được thuyền
chiến có lầu là
Trang 3A Hồ Nguyên Trừng B Trần Hưng Đạo.
C Hồ Quý Ly D Hồ Hán Thương
BÀI 22 TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở THẾ KỶ XVI - XVIII
Câu 1: Từ cuối thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI, ruộng đất ngày càng tập trung vào trong tay ai?
A Nông dân B Tầng lớp địa chủ, quan lại
C Nhà nước phong kiến D Toàn dân
Câu 2: Từ nửa sau thế kỉ XVII, tình hình ruộng đất ở Đàng Trong và Đàng Ngoài như thế nào?
A Ruộng đất cả hai Đàng đều mở rộng, nhất là ở Đàng Trong
B Ruộng đất Đàng Ngoài mở rộng hơn Đàng Trong
C Ruộng đất Đàng Trong mở rộng, Đàng Ngoài bị thu hẹp
D Ruộng đất cả hai Đàng đều thu hẹp
Câu 3: Vì sao vào các thế ki XVI - XVII, ở nước ta có sự hình thành và hưng khởi của các đô thị?
A Do nông nghiệp và thủ công nghiệp phát triển
B Do sự phát triển của kinh tế hàng hoá
C Do thương nhân nước ngoài vào nước ta quá nhiều
D Do chính sách mở cửa của các chúa Trịnh, Nguyễn
Câu 4: Nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng, nông dân phải rời bỏ ruộng đồng, xóm làng đi lang thang
kiếm sống Đó là tình hình kinh tế:
A ở Đàng Trong B ở Đàng Ngoài
C ở cả hai Đảng D thời chúa Nguyễn
Câu 5: Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Phố Hiến (Hưng Yên) B Hội An (Quảng Nam)
C Thanh Hà (Phú Xuân – Huế) D Kinh Kì (Kẻ Chợ)
Câu 6: Những nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Nghề làm gốm, sứ, dệt vải lụa B Nghề rèn sắt, đúc đồng
C Nghề làm giấy, làm đồ trang sức D Nghề in bản gỗ, làm đồng hồ
Câu 7: Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là
A Hội An (Quảng Nam) B Nước Mặn (Bình Định).
C Gia Định (thành phố Hồ Chí Minh) D Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
Câu 8: Chính sách ruộng đất của họ Trịnh nhằm phục vụ cho quyền lợi của nhà nước phong kiến, đó là
các giai cấp và tầng lớp nào?
A Giai cấp địa chủ, tầng lớp quan liêu và binh sĩ
B Giai cấp đại địa chủ và nông dân giàu có
C Giai cấp địa chủ và quý tộc
D Giai cấp địa chủ và binh sĩ
Câu 9: Điểm mới thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
Trang 4A Xuất hiện các chợ họp theo phiên.
B Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng
C Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán
D Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực
Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngoại thương ở nước ta phát triển mạng mẽ trong các thế kỉ XVI
– XVIII là gì?
A Do sự phát triển giao lưu buôn bán trên thế giới và chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn
B Do sản phẩm thủ công ngày càng nhiều đã thu hút các thương nhiên nước ngoài đến buôn bán
C Do nước ta có nhiều cửa biển thuận lợi cho việc giao thương
D Do chính quyền Trịnh, Nguyễn đánh thuế nhẹ đối với các thương nhân nước ngoài
Câu 11: Sự phát triển nhanh chóng của ruộng đất tư hữu đã dẫn đến hậu quả:
A nông dân mất ruộng đất, bị bần cùng hóa
B chính sách ruộng đất thời Lê Sơ về cơ bản đã bị phá sản
C người nông dân đã bị chiếm đoạt phần ruộng đất tư
D ruộng đất bị bỏ hoang nhiều
Câu 12: Từ thế kỉ XVII - XVIII, người ta thường buôn bán ở đâu?
A Ở cửa hàng B Ở cửa hiệu C Ở chợ D Ở ngã ba đường.
Câu 13: Ý nào dưới đây không thuộc ý nghĩa của sự hưng thịnh ở các đô thị thế kỉ XVI - XVIII?
A Tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông
B Hình thành các trung tâm buôn bán lớn, phồn thịnh
C Tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển
D Thúc đẩy sản xuất thủ công và thương nghiệp phát triển
Câu 14: Từ những năm 30 của thế kỉ XVIII, mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt đã đẩy xã hội Đàng Ngoài
vào tình trạng suy yếu và khủng hoảng vì:
A xã hội Đàng Ngoài bị thối nát
B nông dân bị mất ruộng đất nên đã nỗi dậy đấu tranh
C nhà nước Lê - Trịnh ngày càng bộc lộ bản chất của mình
D nội bộ mâu thuẫn kéo dài
Câu 15: Sau thời kì loạn lạc kéo dài, tình hình nông nghiệp nước ta dần ổn định phát triển trở lại vào thời
gian nào?
A Nửa đầu thế kỉ XVI B Nửa cuối thế kỉ XVI
C Nửa đầu thế kỉ XVII D Nửa cuối thế kỉ XVII
Câu 16: Một trong những nguyên nhân khách quan của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỉ XVI -
XVII là:
A đo chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn
B do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều
C do cuộc phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông - Tây thuận lợi
D do hàng hóa sản xuất ngày càng nhiều
Câu 17: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nông nghiêp nước ta cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI
Trang 5A Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại.
B Nhà nước không quan tâm nhiều đến sản xuất
C Thiên tai, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra
D Ở vùng đất mới Đàng Trong, nông nghiệp tương đối phát triển
Câu 18: Vào thế kỉ XVII - XVIII, thành phố cảng lớn nhất ở Đàng Trong là:
A Phú Xuân (Huế) B Hội An (Quảng Nam)
C Sài Gòn (Gia Định) D Phố Hiến (Hưng Yên)
Câu 19: Điểm mới thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Có nhiều làng nghê thủ công
B Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
C Một số thợ giỏi đã họp nhau tại các đô thị, lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng
D Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước
Câu 20: Câu ca sau chứng tỏ điều gì?
Đình Bảng bán ấm, bán khay Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông
A Sự phát triển của thủ công nghiệp
B Sự xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
C Sự giao lưu buôn bán trong nước ngày càng phát triển
D Người dân họp chợ buôn bán hàng hóa
Câu 21: Nét mới về ngoại thương ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A Đã xuất hiện những thương nhân đến từ châu Âu
B Đàng Trong đã hình thành các thương cảng lớn nhất đất nước ta
C Sự ra đời của các cơ quan chuyên trách việc buôn bán với nước ngoài
D Sự ra đời của những đội thuyền lớn để buôn bán với châu Âu
Câu 22: Từ những năm 30 của thế kỉ XVIII tình hình xã hội ở Đàng Ngoài như thế nào?
A Ổn định và phát triển B Tương đối ổn định và phát triển
C Có dấu hiệu suy thoái D Suy yếu và khủng hoảng
Câu 23: Từ cuối thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI, ruộng đất ngày càng tập trung vào trong tay ai?
A Nông dân B Tầng lớp địa chủ, quan lại
C Nhà nước phong kiến D Toàn dân
Câu 24: Từ nửa sau thế kỉ XVII, tình hình ruộng đất ở Đàng Trong và Đàng Ngoài như thế nào?
A Ruộng đất cả hai Đàng đều mở rộng, nhất là ở Đàng Trong
B Ruộng đất Đàng Ngoài mở rộng hơn Đàng Trong
C Ruộng đất Đàng Trong mở rộng, Đàng Ngoài bị thu hẹp
D Ruộng đất cả hai Đàng đều thu hẹp
Câu 25: Vì sao vào các thế kỉ XVI - XVII, ở nước ta có sự hình thành và hưng khởi của các đô thị?
A Do nông nghiệp và thủ công nghiệp phát triển
Trang 6B Do sự phát triển của kinh tế hàng hoá.
C Do thương nhân nước ngoài vào nước ta quá nhiều
D Do chính sách mở cửa của các chúa Trịnh, Nguyễn
Câu 26: Từ giữa thế kỉ XVIII, ngoại thương nước ta dần suy yếu vì
A Giai cấp thống trị chuyển sang ăn chới, hưởng thụ
B Chúa Trịnh, chúa Nguyễn hạn chế ngoại thương do tình hình chính trị
C Chính sách thuế khóa ngày càng phức tạp, quan lại sách nhiễu
D Bị cạnh tranh bởi các nước trong khu vực
BÀI 23 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ
TỔ QUỐC (CUỐI THẾ KỶ XVIII) Câu 1 Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn?
A Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc
B Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
C Phong trào nông dân bị đàn áp
D Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái
Câu 2 Từ năm 1771 đến năm 1783, thành tựu mà nghĩa quân Tây Sơn đạt được là
A Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ phần đất từ Quảng Nam trở vào
B Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ toàn bộ Đàng Trong
C Đánh đổ chúa Nguyễn, chiến thắng quân Xiêm xâm lược
D Đánh đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, bước đầu làm suy yếu lực lượng của chúa Trịnh ở Đàng Ngoài
Câu 3 Nguyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là
A Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm
B Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn
C Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn
D Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm
Câu 4 Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là
A Trận Bạch Đằng B Trận Rạch Gầm – Xoài Mút
C Trận Chi Lăng – Xương Giang D Trận Ngọc Hồi – Đống Đa
Câu 5 Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì
A Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh
B Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh
C Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước
D Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại mới
Câu 6 Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp
của phong trào Tây Sơn là gì?
A Hoàn thành việc thống nhất đất nước
B Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước
C Thiết lập vương triều Tây Sơn
D Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc
Câu 7 Phong trào Tây Sơn mang tính chất
A Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
B Cuộc khởi nghĩa nông dân
C Chiến tranh giải phóng dân tộc
D Cuộc nội chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước
Câu 8 Ý nào không phản ánh đúng biện pháp của vương triều Tây Sơn để ổn định và phát triển đất nước
sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Thanh?
A Xây dựng chính quyền mới theo chế độ quân chủ chuyên chế
B Ban Chiếu khuyến nông, để kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất
C Tổ chức giáo dục thi cử để tuyển chọn nhân tài; tổ chức quân đội quy củ,chặt chẽ
D Cắt đứt quan hệ ngoại giao với nhà Thanh
Câu 9 Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?
Trang 7A Sông Như Nguyệt B Chi Lăng – Xương Giang.
C Ngọc Hồi – Đống Đa D Sông Bạch Đằng
Câu 10 Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi là
A Nguyễn Nhạc B Nguyễn Lữ
C Quang Trung – Nguyễn Huệ D Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ