- Đầu trục khuỷu: lắp vào thân máy - Cổ khuỷu: là trục quay của trục khuỷu - Chốt khuỷu: lắp vào đầu to thanh truyền - Má khuỷu: nối cổ khuỷu với chốt khuỷu - Đối trọng: cân bằng cho trụ[r]
Trang 1BÀI 23: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
I Giới thiệu chung
- Gồm 3 nhóm chi tiết chính: nhóm pit-tông, nhóm thanh truyền, nhóm trục khuỷu
- Khi động cơ làm việc: pit-tông chuyển động tịnh tiến, trục khuỷu quay tròn, thanh truyền
là chi tiết truyền lực
II Pit-tông
1 Nhiệm vụ:
- Pit-tông cùng với xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc của động cơ
- Nhận lực đẩy của khí cháy để sinh công; nhận lực đẩy từ trục khuỷu để thực hiện nạp, nén, thải
2 Cấu tạo: gồm 3 phần
a Đỉnh pit-tông: 3 dạng: đỉnh bằng, đỉnh lồi, đỉnh lõm
b Đầu pit-tông:
- Bao kín buồng cháy
- Có các rãnh lắp xecmăng dầu và xecmăng khí, rãnh xecmăng dầu bên dưới và có lỗ
để thoát dầu bôi trơn
c Thân pit-tông:
- Dẫn hướng chuyển động cho pit-tông
- Có lỗ ngang để lắp chốt pit-tông
III Thanh truyền
1 Nhiệm vụ: truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu
2 Cấu tạo: 3 phần
a Đầu nhỏ: hình trụ rỗng, lắp với chốt pit-tông
b Thân: hình chữ I, nối đầu nhỏ với đầu to
c Đầu to: hình trụ rỗng, liền khối hoặc chia thành hai nửa ghép lại bằng bulông
Đầu to lắp với chốt khuỷu
* Bên trong đầu nhỏ và đầu to có lắp bạc lót hoặc ổ bi để giảm ma sát, chống mài mòn.
IV Trục khuỷu
1 Nhiệm vụ:
- Nhận lực từ thanh truyền tạo momen kéo máy công tác
- Dẫn động các cơ cấu và hệ thống động cơ
2 Cấu tạo:
- Đầu trục khuỷu: lắp vào thân máy
- Cổ khuỷu: là trục quay của trục khuỷu
- Chốt khuỷu: lắp vào đầu to thanh truyền
- Má khuỷu: nối cổ khuỷu với chốt khuỷu
- Đối trọng: cân bằng cho trục khuỷu
- Đuôi trục khuỷu: lắp bánh đà
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm có các nhóm chi tiết chính nào?
A Pit-tông, thanh truyền, chốt khuỷu B Thân pit-tông, thanh truyền, trục khuỷu
C Thanh truyền, trục khuỷu, chốt pit-tông D Trục khuỷu, pit-tông, thanh truyền
Trang 2Câu 2: Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, đầu nhỏ thanh truyền được lắp với chi tiết
nào?
A Chốt pit-tông B Xecmăng C Chốt khuỷu D Đối trọng
Câu 3: Chi tiết nào sau đây không thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
A Pit-tông B Xecmăng C Trục khuỷu D Xupap
Câu 4: Chốt khuỷu được lắp với:
C Đầu to thanh truyền D Đầu nhỏ thanh truyền
Câu 5: Xecmăng được lắp vào đâu?
A Đỉnh pit-tông B Đầu pit-tông C Thân pit-tông D Chốt pit-tông
Câu 6: Trong cấu tạo của trục khuỷu, chi tiết má khuỷu có tác dụng:
A Nối cổ khuỷu với đối trọng B Nối cổ khuỷu với đầu trục khuỷu
C Nối cổ khuỷu với đuôi trục khuỷu D Nối cổ khuỷu với chốt khuỷu
Câu 7: Trên má khuỷu của trục khuỷu làm thêm đối trọng có tác dụng:
A Tăng khối lượng cho trục khuỷu B Tích trữ năng lượng cho trục khuỷu
C Giảm lực quán tính cho trục khuỷu D Cân bằng cho trục khuỷu
Câu 8: Bánh đà của động cơ được lắp vào đâu?
A Chốt khuỷu B Má khuỷu C Cổ khuỷu D Đuôi khuỷu
Câu 9: Thanh truyền được chia thành 3 phần nào sau đây ?
A Đầu nhỏ, đầu to, ổ bi B Thân, đầu nhỏ, nửa đầu to
C Đầu to, đầu nhỏ, bạc D Thân, đầu nhỏ, đầu to
Câu 10: Một trong những nguyên nhân xe máy phụt khói trắng ở ống phóng xạ là do:
A Hở bạc lót ở đầu to thanh truyền B Hở xupap ở các cửa khí
C Hở xecmăng ở phần đầu pit-tông D Hở bạc lót ở đầu nhỏ thanh truyền