trường thời gian qua.. bản, hoạt động hoặc vể nội dung nhất định1; Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật phải được còng khai, minh bạch, bảo đảm cô[r]
Trang 1CÔNG KHAI, MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
GS.TS Phan Trung Lý1 7hS' Nguyễn Trung Thành - Ths Nguyễn Đình Phúc2
Đặt vấn đê'
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình là một trong các giá trị cơ bản của nển công vụ ở hầu hết các quốc gia phát triển bên cạnh các giá trị khác như hiệu lực, hiệu quả, liêm chính Việc bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn liền với các khái niệm, cơ chế, quy định pháp luật về công khai, minh bạch, dân chủ trong hoạt động
của cơ quan công quyền Thời gian vừa qua, việc đảm bảo tính minh bạch của cơ quan
hành chính được đề cập như ỉà một trong những yêu cầu cấp bách trong quá trình nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo tính dân chủ trong hoạt động của Nhà nước cũng như yêu cầu tất yếu trong việc thực hiện các cam kết quốc tế
Trong lĩnh vực môi trường, việc áp dụng các nguyên tắc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình là tiền đề có ý nghĩa quan trọng trong việc thực thi các quyền con người Tuyên bố của Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường con người (Stock- holm - năm 1972) đã ghi nhận: con người được sống trong một môi trường trong lành ỉà một trong những nguyên tắc trọng tâm của quan hệ giữa các quốc gia Nguyên
tắc 1 nêu rõ: “Con người có quyên cơ bản được tự do, bình đẳng và đầy đủ cấc điểu
kiện sống:> trong một môi trường chất ỉượng cho phép cuộc sống có phẩm giá và phúc lợi
mà con người có trách nhiệm trong bảo vệ và cải thiện cho các thể hệ hôm nay và mai sau”3 Nguyên tắc 1 trong Tuyên bố của Hội nghị Liên hợp quốc vể Môi trường và phát
1 Nguyên Chủ nhiệm ủ y ban Pháp luật của Quốc hội.
2 Viện Khoa học M ôi trưởng và Xã hội.
3 United Nations Conference on the Human Environmen - ƯNCHM (1972), The Declaration of the United Nations Conference on die Human Environment (Stockholm Declaration), Stockholm, June 16,1972
Trang 2Công maty minh ờạcn va irutn - - -triển (Rio de Janeiro -1992 được thôngqỊia với sự đông thuận của 178 chính phủ trên
2 L 2 cung u lf a g đĩnh: “Con ^ M l l t r u n g t d m của nM ng rn6H»«n tâm V sự
p M t t * n m d ĩ c l n ngưài có quyền đượchưông một cuộc sống hữuích, “
nauvên z trụ cột, là quyển tự nhiên của con ngưòi, được cộng đổng quốc tế ghi nhạn,
2 « trự ! s lê n chĩt lượng cuộc sông Đó là quyển con ngưM được^song trong
i S t r ĩ t r ư t n ^ h ấ t lượngA o phép, cuộc sống được đam bảo vé mặt vệ sinh mô
ư ư ta g được hài hòa với tự nhiên Hay nói cách khác, là quyền được sống tro g
vùng không bị ô nhiễm, không bị suy thoái môi trường.
Tuyên bô Rio vê Môi tntòng và Phát triển năm 19 9 2 cũng thể W ệ n ^ ttoứcv€ tầm q u a i trọng của việc áp dụng các nguyên tắc công khai, minh bạch và trách nhiệm
i trinh trong Hnh vực mói ưường Nguyen tắc 10 của Tuyên bố công nhận rằng
£ p ttô c 2 mỗi cá nhân sẽ có quyên truy cập phù h ợ p - ê n c ị u a n c t í n
đ ôm sầy nrny M m trong khu vực họ sinh sống, các địa phương sẽ phải tạo điêu kiện và
S 3 nhận thức còng đông và tham gia bằng cách cung cẫỹ các M n g tin mM
của cone chúng trong việc ra quyết định và tiếp cận tư pháp vể các vấn để môi trưo
đã được ký kết với sự tham gia của 39 nước và Cộng đổng châu Âu í? f- Lrôm ! ước la eop phẩn vào vièc bao vệ quyên của mọi người thuộc các thế
ỉợỉ của họ”.
Thực thi hiệu quả các cam kết quốc tế cũngn hư n hữ n gđòi h ỏicấp th iếu ron g
-Environm ent and Development, Rio de Janeiro (Brazil), 3-14 June, 1992.
3 6 1
Trang 3KỶ YỂU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Còng khaU minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản tri nhà nước
Dhán ỉ' °*Ông ^ minh bạch và trách nhiệm giải trinh - yêu cẩ« xuyên suốt trong
l l Thực trạng pháp I u ậ tv ía „ S M M, m M l i f d t U m s ttllh m íl tM ing
M « r ĩ í S r i " ,,!946 '4 Mn ™ n phíp đs» « " c** Vii, Nan,, đá„h d h ,ZS
ĐỈr íSr ; ''““s"scV “"'“nh^ d“wcHichLic"
ĩ l Ỉ L ĩ ? g đính trong tuy“ bố ' ^ y d ự n g ĩ m nưỏc tmngsạch vảvữnẻ
mạnh của m â n dân" Tiếp theo đó, Hiến pháp năm 1946 quy đ”nh “Nghị Ị n họp c ô Z khai c° ns chúngđược vào nghe Báo chí được phép thuật lại cá7cuộc thảo luận và m vết
ĩ công khai, Z ù l ữ r ^ m t g L p đặc
? I f J i T J J ? tường lập pháp của iên 1946, người d â n đứạctìêv
cua Nghị viện (là cơ quan lập pháp cùa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) hoặc a
Năm 1993 Luật Bảo vệ môi trường lân đẩu tiên đươc ban hành khi Hiến nhán
s? !g! í , 00” !* ạn chế: ?* * «“** ^ n^ ^ Ị L m viMcntZ
L ĩ ! ẵ ° f ° với Q uốc hội v ề tír * M"h "rường; xác J n h khu v 2 b i
Ố nhiễm môi trường và thông báo cho nhân dân b ĩe t3
khai, m“ n h W h g,àCÍ S ai, minh bạch và khái quát được nguyên tắc công tta ij ~ ~ b ‘ chnăm 2M5 là lu*‘ đấu tìto nêu khái niệm công
của cơ qỊM, tổ chức, đ«n vị khi tham gia quản lý điểu hà”h đất nước S o đó, tông
việc ca quan, tể chức, đơn vị công bó, cung cấp thông tin chinh thứcvể van
1 Điểu thứ 30 Hiến pháp năm 1946.
2 Điểu thứ 67 Hiến pháp năm 1946.
Điều 10 Luật Bảo vệ môi trường năm 1993
Trang 4bản, hoạt động hoặc vể nội dung nhất định1; Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật phải được còng khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ; Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai hoạt động của mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung theo quy định của Chính phủ2 Bên cạnh quy định trách nhiệm cống khai, minh bạch thông tin của các cơ quan, đơn vị, Luật cũng quy định cụ thể về các hinh thức công khai thồng tin để người dân có thể biết được thông tin Việc ban hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 đánh dấu cho sự quan tâm của cơ quan lập pháp liên quan đến vấn đề công khai, minh bạch thông tin trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước cho nhân dân
Cùng thời điểm này, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được ban hành cũng bước đầu quy định các quy phạm vê' công khai, minh bạch trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, theo đó các nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường phải được công khai
bao gồm: 1) Công khai tại địa điểm thực hiện dự án về các loại chất thải, công nghệ xử
lý> thông số tiêu chuẩn về chất thải, các giải pháp bảo vệ môi trường để cộng đồng dân
cứ biết, kiểm tra, giám sát; 2) Công khai quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại nơi có cơ sở gây ô nhiễm; 3) Công khai thông tin các nguồn thải ra sông; 4) Công khai kết quả điều tra về nguyên nhân, mức
độ, phạm vi ô nhiễm và thiệt hại về môi trường; 5) Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch thực hiện cấc yêu cẩu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; 6) Cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký; 7) Danh sách thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy có gày hại tôi sức khỏe con người và môi trường; 8) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ô mức độ nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọngi khu vực có nguy cơ xảy ra sự cổ môi trường; 9) Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; 10) Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành ỉĩnh vực và báo cáo môi trường quốc gia; 11) Tổ chức, cá nhân quản ỉý khu sản xuất, kỉnh doanh, dịch vụ tập trung; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách vê' bảo vệ môi trường có trách nhiệm công khai với nhân dân, người ỉao động tại cơ sỗ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vê tình tình mồi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu tới môi trường và biện pháp khắc phục ố nhiễm, suy thoái môi trường Mặc dù tinh thần công khai, minh bạch thông tin chưa
được thể hiện trong Hiến pháp năm 1992, tuy nhiên Luật Bảo vệ môi trường nám 2005
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
1 Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005.
2 Điều 11 Luật Phòng, chống tham nhũ n g năm 2005.
3 6 3
Trang 5KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
đã thể hiện được tinh thần công khai, minh bạch thông tin khá tốt, từ các nội dung cần công khai thông tin liên quan đến bảo vệ mồi trường cho tới hình thức công khai thồng tin đều đã được đề cập tới Song Luật Bảo vệ mối trường mới chi là “luật con” chưa chỉ đạo được một cách bao quát về công khai> minh bạch thông tin mà các luật khác phải tuân theo
Cơ chế công khai, minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình được thể hiện
rõ nét nhất khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành Trong đó,“Nhà nước tạo điều kiện
để công dân tham gia quản ỉý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tỉếp nhận, phản hổi ỷ kiến, kiến nghị của công dân1 ” Đây được xem như là một nguyên tắc
về công khai, minh bạch khi mọi cơ quan quản lý nhà nước đểu có nghĩa vụ tiếp nhận,
phản hổi ý kiến, kiến nghị của người dân khi được yêu cẩu Việc xuất hiện trong Hiến pháp là điều hết sức quan trọng và ý nghĩa, nó thể hiện tư tưởng định hướng cho các luật và bộ luật phải chấp hành theo và coi công khai, minh bạch như một nguyên tắc bắt buộc khi xây dựng pháp luật
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được ban hành với phạm vi công khai thông tin được mở rộng> hình thức công khai thông tin rõ ràng, quy định rõ các cơ quan có trách nhiệm phải công khai thông tin Cụ thể:
Về nội dung cống khai, theo Điểu 131 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, có 5 nhóm thông tin môi trường phải được công khai bao gồm: (a) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường; (b) Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải; (c) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực
có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; (d) Các báo cáo vê' mối trường; và (đ) Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường Tuy nhiên nếu “các thông tin quy định tại khoản này mà thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không được công khai”
Về hình thức công khai, tại khoản 2 Điểu 131 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
đã quy định “Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có
liên quan tiếp nhận thông tin” Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường đã cụ thể hóa các hình thức cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng dân cư như (i) tài liệu, ấn phẩm, xuất bản phẩm phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng; (ii) trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan quản ỉý, chủ đầu tư, chủ cơ sở sản xuất,
1 Điểu 28 H iến pháp năm 2013.
Trang 6KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai> minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
kinh doanh, dịch vụ; (iii) niêm yết công khai tại cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, trụ sở ưỷ
ban nhân dân cấp xã; (iv) họp báo công bố công khai; (v) họp phổ biến cho cộng đồng dân cư; (vi) các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việc cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng được cung cấp định kỳ ít nhất 1 lần/năm và thời gian cống khai thông tin trên trang điện tử chính thức và niêm yết tối thiểu là 30 ngày Trong thủ tục tham vấn thực hiện ĐTM, hình thức công khai thông tin và lấy ý kiến được thực hiện dưới hình thức họp cộng đồng dân cư (khoản 6 Điều 12 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, ĐMC> ĐTM và Kế hoạch bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
Một bước tiến đáng kể trong quá trình thực íhi cơ chế công khai, minh bạch
và trách nhiệm giải trình thông tin môi trường là Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ vể thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường Theo đó, “Việc thu thập, quản ỉý, khai thác và sử
dụng thông tin, ảữ ỉiệu tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc: ( ỉ) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa (2) Tập hợpi quản ỉý được đầy đủ các nguồn thống tin, dữ ỉiệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; (3) Lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử đụng ỉâu đài, thuận tiện; (4) Tổ chức có hệ thống phục vụ thuận tiện khai thác và sử dụng, phất huy hiệu quạ, tiết kiệm chung cho xã hội, nâng cao năng ỉực cạnh tranh quốc gia; (5) Được công bố công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ ỉiệu thuộc về bí mật nhà nuổc và hạn chế sử đụng; (6) Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; (7) Sử đụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp ỉuật về bảo vệ bí mật nhà nưôc, sở hữu trí tuệ; (8) Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật" Nghị định cũng khuyến khích các tổ
chức, cá nhân đầu tư cho việc thu nhận, tạo lập và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đúng quy định của pháp luật; Khuyến khích các tổ chức> cá nhân cung cấp, hiến tặng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ quan nhà nước góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, phục vụ lợi ích chung của xã hội
Hiện thực hóa định hướng của Hiến pháp năm 2013 vê' công khai, minh bạch; Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 ra đời mang đậm chất công khai, minh bạch thông tin đến người dân Luật quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc> trình tự, thủ tục thực hiện quyển tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của nhân
365
Trang 7dân Các thông tin được cồng khai nhưng người dân không tiếp cận được thông tin thì công khai thông tin cũng chỉ là một nguyên tắc trong Hiến pháp Quy định cụ thể về những thông tin phải được công khai và hình thức, thời điểm công khai thông tin để các cơ quan đỡ lúng túng và lấy ỉý do từ chối trong việc công khai các thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của mình trong đó có lĩnh vực môi trường Những nội dung phải công khai đã được mở rộng trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, điều này đồng nghĩa với những luật điều chỉnh nội dung liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường phải thực hiện công khai, minh bạch mà không được phép từ chối Bên cạnh việc quy định nghĩa vụ thực hiện quyền tiếp cận thông tin của người dân, Luật còn quy định trách nhiệm đối với những tổ chức, cá nhân khi cản trở quyển tiếp cận thống tin của người dân Theo đó, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 quy định có 6 hình thức tiếp cận thông tin1
Nhìn chung, hiện nay các đạo luật liên quan đến bảo vệ mồi trường trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định khá đầy đủ về công khai, minh bạch thông tin trong quá trình quản lý, điều hành lĩnh vực của mình Tuy nhiên, để công khai, minh bạch được thực hiện có hiệu quả thì cần cụ thể hóa hơn nữa các hình thức công khai, minh bạch cũng như cải thiện đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện đúng quyền hạn và trách nhiệm được giao, không gây nhũng nhiễu cản trở quyền được tiếp cận thòng tin và quyển được tham gia gián tiếp vào việc kiểm tra, giám sát thực hiện bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức
1.2, Thực trạng pháp luật về trách nhiệm giải trình trong lĩnh vực môi trường
Bên cạnh vấn để công khai, minh bạch, thì trách nhiệm giải trình cũng là một yếu tố quan trọng giúp làm tăng cường sự kiểm tra, giám sát của người dân đối với hoạt động công vụ Trách nhiệm giải trình lần đầu tiên được định nghĩa tại Nghị định
số 90/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/8/2013 quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Theo đó, giải trình là việc cơ quan nhà nước cung cấp, giải thích, làm rõ các thông tin vể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đó Như vậy, trách nhiệm giải trình là trách nhiệm của cơ quan,
tồ chức, cá nhân có thẩm quyền phải cung cấp, giải thích, làm rõ những thông tin trong lĩnh vực được giao quản lý Trách nhiệm giải trình ở đây được quy định riêng trong một nghị định nghĩa là trách nhiệm này áp dụng chung cho tất cả các cơ quan,
KỶ YỂU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
1 Điểu 18 Luật Tiếp cận thông tin năm 2016.
Trang 8tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền trong tất cả các ỉĩnh vực quản lý nhà nước, điểu này thể hiện ở đối tượng áp dụng của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP
Trong lĩnh vực môi trường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định nội dung quản lý nhà nước vể môi trường thể hiện cụ thể trong từng vấn đề môi trường: Chính sách môi trường; tiêu chuẩn môi trường; đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược; bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường
đô thị và khu dân cư, bảo vệ môi trường biển, bảo vệ môi trường nước sống, quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; thuế và phí môi trường, ký quỹ môi trường; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về môi trường, bổi thường thiệt hại về mồi trường Các điều 134,137,140,
141, 142, 143 đã quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của
Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ủ y ban nhân dân các
cấp, cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách vể bảo vệ môi trường Từ việc quy định
rõ các vấn đề quản iý môi trường và phân định thẩm quyền quản lý của các cơ quan trong việc quản lý môi trường, làm căn cứ để quy định trách nhiệm giải trình thuộc vê'
cá nhân, cơ quan, tổ chức nào, vấn đê' được yêu cầu giải trình có thuộc phạm vi quản
lý của các cơ quan có chức năng đó không
Ví dụ: ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường Hơn nữa, các báo cáo về môi trường phải được công khai Trong trường hợp nội dung báo cáo sai lệch về các số ỉiệu thống kê hoặc nội dung báo cáo
môi trường được lập không đúng trinh tự thủ tục, thì khi được cơ quan, tổ chức, cá
nhân có yếu cầu giải trình thì ủ y ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm giải trình về những nội dung được yêu cẩu giải trình thuộc trách nhiệm của mình quản lý và thực hiện Không vì lý do gì mà đẩy trách nhiệm sang cho cơ quan khác
2 Thực trạng thực thi pháp luật vê' công khai, m inh bạch và trách nhiệm giải trìn h trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
2.1 Hiệu quả thực thỉ pháp luật vê công khai, minh bạch và trách nhiệm giải
trình trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
2.1.1 Thực trạng thực thi các quy định về thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin môi trường
Hiện nay, việc tổ chức thu thập thông tin môi trường được quy định thông qua nhiều cách thức khác nhau, song chủ yếu thông qua quan trắc môi trường Quan trắc
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhaỉ, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
3 6 7
Trang 9KỶ YẾU HỘĨ THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
môi trường là quá trình theo đõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất ỉượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường (khoản 20 Điều 3 Luật Bảo
vệ mối trường năm 2014) Hoạt động quan trắc môi trường được tập trung vào các thành phần môi trường và chất phát thải sau: Môi trường nước (gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển); Môi trường không khí (gổm không khí trong nhà, không khí ngoài trời); Tiếng ổn, độ rung, bức xạ, ánh sáng; Mối trường đất, trầm tích; Phóng xạ; Hước thải, khí thải, chất thải rắn; Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường; Đa dạng sinh học
Các cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhấn liên quan có trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường gồm: Bộ Tài nguyên và Mồi trường chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia; ủ y ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài nguyên
và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện chương trình quan trắc phát thải và các thành phẩn môi trường; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp ỉuật
Quan trắc môi trường được thực hiện với các chương trình và hệ thống nhất định: Chương trình quan trắc môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ iiên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, mỗi trường xuyên biên giới và môi trường tại các vùng có tính đặc thù; Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn; Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc các thành phần môi trường theo quy định của pháp luật
Hệ thống quan trắc môi trường gồm: Quan trắc môi trường quốc gia; Quan trắc môi trường cấp tinh; Quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Hệ thống quan trắc môi trường phải được quy hoạch đồng bộ, có tính liên kết, tạo thành mạng lưới thống nhất và toàn diện1
1 Minh Thảo (2019)» Quy định của pháp luật về thống tin môi trường và tác động đến việc thực thi pháp luật, Trang tin điện tồ Bộ Tư pháp, truy cập 23/09/2019.
Trang 10KỶ YỂU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TỂ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
Sau khi có kết quả quan trắc môi trường, các cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan phải quản lý số liệu quan trắc theo quy định sau: Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dỡ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn nghiệp vụ và hổ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường; ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
số liệu quan trắc mỏi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường của địa phương; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật
Ngoài hình thức thu thập thông tin môi trường qua quan trắc môi trường thì cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân còn có thể thu thập thông tin môi trường thông qua các hoạt động điều tra xã hội học, phỏng vấn, khảo sát vể môi trường hoặc từ các hoạt động khiếu nại, tổ cáo trong lĩnh vực môi trường> W- Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính thứ cấp và cũng thường có nguổn gốc từ kết quả quan trắc môi trường, song việc thu thập, đánh giá tính chính xác của các thông tin từ phương pháp thu thập này rất quan trọng, vì đó có thể là cán cứ quan trọng cho việc phát hiện, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật môi trường, giải quyết tranh chấp môi trường
Sau khi thu thập thông tin môi trường các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xây đựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường dưới các dạng khác nhau, nhưng chủ yếu ià dưới hai loại: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một iần; hằng năm lập báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia; ủ y ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương 05 năm một lẩn; căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường của địa phương, quyết định lập báo cáo chuyên đê' về môi trường; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường
Báo cáo hiện trạng môi trường có nội dung cơ bản gồm: Tổng quan vể tự nhiên, kinh tế> xã hội; Các tác động môi trường; Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường; Những vấn đề bức xúc về môi trường và nguyên nhân; Tác động của môi trường đối với kinh tế> xã hội; Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật và các hoạt động bảo vệ môi trường; Dự báo thách thức vể môi trường; Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường
Bên cạnh hai loại báo cáo trên thì hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường, ủ y ban nhân dân cấp tỉnh còn tổ chức lập các báo cáo chuyên đề đối với từng thành phần
3 6 9