Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol R, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. Xác định công thức của R[r]
Trang 12 Kĩ thuật tự chọn lượng chất (Đề 1)
Câu 1 Hỗn hợp X gồm hydrocacbon A, B có khối lượng a gam Đốt cháy hoàn toàn X thu được 132a/41 gam
CO2 và 45a/41 gam H2O Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 165a/41 gam CO2 và 60,75a/41 gam H2O Biết X không làm mất màu nước Brom và A,B thuộc các loại
hydrocacbon đã học Công thức phân tử của A và B là:
A C6H6 và C9H10
B C6H6 và C8H10
C C9H12 và C8H10
D C6H14 và C6H6
Câu 2 Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Mặt khác sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hết sản phẩm rắn trong dung dịch H2SO4 ở trên thì thu được khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng SO2 ở trên Công thức của oxit sắt là
A FeO
B FeO hoặc Fe3O4
C Fe3O4
D Fe2O3
Câu 3 Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và khí H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Biết rằng muối nitrat thu được có khối lượng bằng 159,21% khối lượng muối sunfat Kim loại R là
A Zn
B Al
C Fe
D Mg
Câu 4 Oxi hóa hoàn toàn m gam Kim loại X thì thu 1,25m gam oxit Hòa tan muối cacbonat của kim loại Y
bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thì thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 14,18% Hai kim loại X, Y lần lượt là
A Cu và Fe
B Al và Fe
C Cu và Zn
D Zn và Mg
Câu 5 Hoà tan hỗn hợp NaI và NaBr vào nước, cho Br2 dư đi qua dung dịch trên, sau đó cô cạn dung dịch thì thấy khối lượng sản phẩm nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là a gam Hoà tan sản phẩm vào nước rồi cho Cl2
dư đi qua, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thấy khối lượng sản phẩm thu được lần 2 nhỏ hơn khối lượng sản phẩm thu được lần một cũng là a gam Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu
A 6,83%
B 3,708%
C 4,5%
D 5,23%
Câu 6 Hòa tan x gam kim loại M trong y gam dung dịch HCl 7,3% (lượng axit vừa đủ) thu được dung dịch A
có nồng độ 12,05% Xác định tên kim loại M
Trang 2A Fe
B Zn
C Al
D Mg
Câu 7 Nung một mẫu đá vôi X có lẫn tạp chất là MgCO3, Fe2O3, và Al2O3 đến khối lượng không đổi được chất rắn A có khối lượng bằng 59,3% khối lượng của X Cho A vào nước lấy dư, khuấy kĩ thấy phần không tan B có khối lượng bằng 13,49% khối lượng của A Nung nóng B trong dòng khí CO dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được lượng chất rắn D có khối lượng bằng 85% khối lượng của B Tính phần trăm theo khối lượng của CaCO3 trong X
A 82,5%
B 62,5%
C 37,5%
D 67,9%
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol R, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong
dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa Xác định công thức của R Biết p = 0,71t; t = (m+p)/1,02
A C2H5OH
B C2H6O2
C C3H8O2
D C3H8O3
Câu 9 Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4, sau khi đốt cháy hết khí
CO thì hàm lượng phần trăm(%) thể tích của N2 trong hỗn hợp mới thu được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng Tính % thể tích của CO và CO2 trong hỗn hợp A lần lượt là.( Giả thiết không khí chỉ có N2, O2 trong
đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.)
A 49,88 % và 50,12%
B 36,67% và 63,33%
C 25% và 75%
D 30, 5% và 69,5%
Câu 10 Nếu hoà tan a gam hỗn hợp A chứa Fe, FeO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl dư thì lượng khí thoát ra bằng 1% khối lượng hỗn hợp ban đầu Nếu khử a gam hỗn hợp A bằng H2 nóng dư thì thu được một lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp ban đầu Tính phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp A
A 24%
B 36%
C 28%
D 48%
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Lấy a = 41 gam Ta thấy khối lượng CO2 và H2O tăng lên là do đốt thêm 1 nửa lượng A trong X
Do đó : Nếu đốt mỗi nửa lượng A trong X trên thì thu được :
nCO2 = (165 - 132 ) : 44 = 0,75 ; nH2O = ( 60,75 - 45 ) : 18 = 1,75
Trang 3Gọi A có công thức CxHy ; x : y = 0,75 : (1,75 × 2 ) = 3 : 7 = 6 : 14
→ A là C6H14
Câu 2: C
Quy đổi oxit thành Fe : x mol và O : y mol Gọi số mol SO2 ở thí nghiệm thứ nhất là a mol → số mol ở thí nghiệm 2 là 9a mo,
TN1: Bảo toàn electron → 3nFe - 2nO = 2nSO2 → 3x- 2y = 2a
TN2: Khi khử oxit bằng CO → nCO = nO = y mol
Bảo toàn electron → 3nFe = 2nSO2 → 3x = 2 9a → x = 6a , y = 8a
→ x : y = 6a : 8a = 3: 4→ công thức của oxit là Fe3O4
Câu 3: C
a là hóa trị của R khi phản ứng với ; còn b là hóa trị của R khi phản ứng với
Câu 4: A
- Giả sử m = 16 gam→ khối lượng oxit = 20 gam và khối lượng kim loại = 16 gam
→ khối lượng oxi = 4 gam → số mol O = 0,25 mol → số mol e nhận = 0,5 mol
Gọi số e mà kim loại nhường là n, ta có: M = 32n Chọn được n = 2 (Cu)
- Giả sử dung dịch H2SO4 có khối lượng 100 gam → số mol H2SO4 = 0,1 mol
Muối cacbonat dạng M2(CO3)n
M2(CO3)n + nH2SO4 → M2(SO4)n + nCO2 + nH2O
Ta có khối lượng muối cacbonat = 0,2M : n + 6
Mối lượng muối M2SO4 = 0,2M : n + 9,6
Khối lượng CO2 bay ra = 4,4 gam
Suy ra khối lượng dung dịch sau phản ứng = 0,2M : n + 6 + 100 - 4,4 = 0,2M : n + 101,6
Ta có nồng độ muối sunfat = (0,2M : n + 9,6) : ( 0,2M : n + 101,6 ) = 0,1418 → M = 28n Chọn được n = 2 →
M = 56 (Fe)
Chọn đáp án A
Câu 5: B
Câu 6: A
Câu 7: A
Câu 8: B
Câu 9: A
Câu 10: C