Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) A... Hòa tan hết 17,94 gam một kim loại kiềm vào một lượng nước dư thu được dung[r]
Trang 17 - Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn (Đề 1)
Câu 1 Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 6 Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A 3,73 gam
B 7,04 gam
C 7,46 gam
D 3,52 gam
Câu 7 Hấp thụ hoàn toàn 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 1,0 lít dung dịch gồm NaOH 0,016M và Ca(OH)2
0,014M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
A 2,20
Trang 2Câu 12 Hòa tan hết 17,94 gam một kim loại kiềm vào một lượng nước dư thu được dung dịch X Cho dung
dịch X tác dụng với 36,92 gam P2O5 thì thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối có nồng độ mol bằng nhau Kim loại kiềm là
Trang 3B 13,02
C 19,53
D 26,04
Câu 15 Tiến hành hai thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 600 ml dd NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa
- Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660 ml dd NaOH 1M thu được y mol kết tủa Giá trị của x là
Trang 4Câu 21 Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa Mặt khác, cho 150
ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
A 51,30 và 3,9
B 51,30 và 7,8
C 25,65 và 3,9
D 102,60 và 3,9
Câu 22 Cho rất từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào bình chứa 100ml dung dịch hỗn
hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 24 Trộn dung dịch X (NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M) với dung dịch Y (HCl 0,2M và H2SO4 0,1M) theo
tỉ lệ nào về thể tích để được dung dịch có pH = 13 ?
A 39,4 gam
B 9,85 gam
Trang 5C 19,7 gam
D 29,55 gam
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 9,3 gam photpho trong oxi dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 350 ml dung
dịch NaOH 2M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
Trang 6D 0,2
Câu 35 X là dung dịch AlCl3 ; Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8g kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều tới khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10,92 g kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X là
Trang 7100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là
Trang 90,01a mol KOH + 0,008 mol HCl → (8 + a) lít ddY có pH = 11,0
• Dung dịch thu được có pH = 11 → bazơ dư → pOH = 3
, SO42-, NH4+, Cl- Chia dd thành hai phần bằng nhau
- P1 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓
- P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4
• ddX sau khi chia thành hai phần bằng nhau: nNH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02 mol Theo BTĐT: nCl- = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol
mX = 2 x (0,02 x 35,5 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 7,46 gam
Câu 7: C
Trang 100,025 mol CO2 + 0,016 mol NaOH và 0,014 mol Ca(OH)2
0,15 mol CO2 + 0,02 mol K2CO3 và 0,1x KOH → ddY
ddY + CaCl2 → 0,05 mol CaCO3↓
• ddY còn CO3
0,05 mol và HCO3- x mol Theo BTNT C: 0,15 + 0,02 = x + 0,05 → x = 0,12 mol
Theo BTĐT: nK+ = 2 x nCO32-tạo ra + nHCO3-tạo ra = 2 x 0,05 + 0,12 = 0,22 mol
→ nKOH ban đầu = 0,22 - 0,04 = 0,18 mol → x = 0,18 : 0,1 = 1,8M
Trang 11• + 0,3a mol Ba(OH)2 → m gam ↓ và 500ml dung dịch pH = 13
• Dung dịch thu được có pH = 13 → bazơ dư pOH = 1
17,94 gam M (kiềm) + H2O dư → ddX
ddX + 0,26 mol P2O5 → ddY chỉ chứa hai muối có [] bằng nhau
• TH1: thu được MH2PO4 và M2HPO4 đều có số mol = 0,26 mol
Trang 12ddX gồm 0,15 mol SO42-; 0,1 mol HCO3
-m↓ = mBaSO4 + mBaCO3 = 0,15 x 233 + 0,1 x 197 = 54,65 gam
TN1: 0,1x mol AlCl3 + 0,6 mol NaOH → 2y Al(OH)3↓
TN2: 0,1x mol AlCl3 + 0,66 mol NaOH → y mol Al(OH)3↓
• Al3+
+ 3OH- → Al(OH)3
Trang 14ddE gồm 0,4x mol AlCl3 và 0,4y mol Al2(SO4)3 + 0,612 mol NaOH → 0,108 Al(OH)3↓ ddE + BaCl2 → 0,144 mol BaSO4↓
• nBaSO4 = 0,144 mol → 0,4y x 3 = 0,144 → y = 0,12
0,1 mol CO2 + 0,02 mol K2CO3 và 0,1x mol KOH → ddY
ddY + BaCl2 → 0,06 mol BaCO3↓
• ddY có CO32- 0,06 mol và HCO3- x mol
Theo BTNT C: 0,1 + 0,02 = x + 0,06 → x = 0,06 mol
Theo BTĐT: nK+ = 2 x nCO32-tạo ra + nHCO3-tạo ra = 2 x 0,06 + 0,06 = 0,18 mol
→ nKOH ban đầu = 0,18 - 0,04 = 0,14 mol → x = 0,14 : 0,1 = 1,4M
Trang 15150ml ddX + 0,3 mol NaOH → 2a gam Al(OH)3↓
150ml ddX + 0,55 mol KOH → a gam Al(OH)3↓
• Al3+
+ 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
P1 + 0,3 mol NaOH thì Al2(SO4)3 còn dư → nAl(OH)3 = 0,3 : 3 = 0,1 mol
→ mAl(OH)3 = 0,1 x 78 = 7,8 gam → a = 3,9 gam
P2 + 0,55 mol KOH thì ↓ bị tan một phần: nOH- = 4 x nAl3+ - nAl(OH)3
0,1 mol HCl + 0,02 mol Al2(SO4)3 → ddX
0,125 mol Ba(OH)2 + ddX → m gam ↓
Trang 170,15 mol P2O5 + 0,7 mol NaOH
• → tạo hai muối Na2HPO4 và Na3PO4
P2O5 + 4OH- → 2HPO42- + H2O
Trang 19Ban đầu, toàn bộ lượng Ba(OH)2 cho vào đã phản ứng hết tạo 0,12 mol BaSO4 và 0,08 mol Al(OH)3
Trường hợp này kết tủa chưa tan lại
Khi thêm tiếp Ba(OH)2 vào, ta nhận thấy: khối lượng kết tủa và lượng Ba(OH)2 trong 2 lần không tỉ lệ → đã xảy ra hiện tượng kết tủa tan
Như vậy, bài toán trở thành cho 0,28 mol Ba(OH)2 tác dụng với 0,25 x mol Al2(SO4)3 tạo 75,39 gam kết tủa Tìm x trong trường hợp đã có kết tủa bị hòa tan
Trang 200,56 mol OH- tác dụng với 0,5x mol Al
Câu 35: C
Gọi nồng độ của AlCl3 là aM
Theo đề bài khi thêm 0,5 mol NaOH vào 0,1a mol AlCl3 thì thu được 10,92 gam (0,14 mol) kết tủa Al(OH)3
Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH → xảy ra sự hòa tan kết tủa
Khi đó 4nAlCl3 = nNaOH + nAl(OH)3 → 0,4a = 0,5 +0,14 → a = 1,6
Câu 36: A
+ 0,612 mol KOH thu được 0,108 mol Al(OH)3
Vì 3nAl(OH)3 < nKOH → xảy ra sự hòa tan kết tủa
→ 4nAl3+ = nKOH +nAl(OH)3 → 4.(0,2x + 0,4y) = 0,612 + 0,108 (2)
+ BaCl2 dư → 0,18 mol BaSO4
→ nBaSO4 = nSO42- = 0,18 → 0,6x = 0,18 → x = 0,3
Thay vào (2) → y = 0,3 Vậy x= y
Câu 37: C
Vì 1< nNaOH :nCO2 < 2 → dung dịch X hình thành 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
Nhận thấy nBaCO3 < nBa2+ → dung dịch Z chứa
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Z → 0,08 +2 (0,02 + 0,25a) = 0,08 +0,05 → a= 0,02
Câu 38: C
Trang 21Nhận thấy cùng một lượng AlCl3 khi tăng lượng NaOH thì khối lượng kết tủa tăng lên → trong thí nghiệm 1 lượng kết tủa chưa đạt cực đại ( nếu lượng kêt tủa đạt cực đại rồi khi thêm NaOH thì lượng kết tủa phải giảm đi)
TN1 AlCl3 còn dư → nNaOH = 3nAl(OH)3= 0,6 mol → a= 3M
TN2 : Thêm 1,2 mol NaOH vào 500 ml dung dịch AlCl3 thu được 0,3 mol Al(OH)3
Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH→ Xảy ra sự hòa tan kết tủa
→ 4nAlCl3 = nAl(OH)3 + nNaOH → 0,5b =0,375 → b= 0,75
Vậy cặp a,b thỏa mãn là (3 và 0,75)
Câu 39: C
Ta có nAl(OH)3= 0,02 mol < nNa[Al(OH)4] = 0,05 mol
Vậy để lượng HCl là lớn nhất → xảy ra sự hòa tan kết tủa
Vậy dung dịch sau phản ứng thu được chứa NaCl, và AlCl3
Bảo toàn nguyên tố Na → nNaCl = nNaOH + nNa[Al(OH)3] = 0,15mol
Bảo toàn nguyên tố Al → nAlCl3 = 0,05- 0,02 = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl → nHCl = 0,15 +3 0,03 = 0,24 → V= 0,12 lít
Câu 40: A
Gọi số mol các ion có trong dung dịch E : Mg2+
: 2a mol, SO42-: 2b mol, NH4+ : 2c mol, Cl-: 2d mol
Khi cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH tạo 0,03 mol khí NH3 và thu được kết tủa Mg(OH)2 : 0,01 mol
→ a = 0,01 và c = 0,03
Khi cho phần 2 tác dụng với BaCl2 dư tạo BaSO4:0,02 mol → b =0,02
Bảo toàn điện tích trong dung dịch E → d=2 0,01 + 0,03- 2.0,02 = 0,01
Vậy khối lượng các chất tan có trong E là 2.(0,01.24 + 0,02.96 +0,03.18 + 0,01.35,5) = 6,11 gam
Câu 41: D
Trong 100 ml dung dịch X chứa Na+
:a mol, NH4+ : b mol, CO32-: c mol, SO42- : d mol Lấy 100 ml dd X tác dụng với lương dư dd HCl thu 0,01 mol CO2 → c = 0,01 mol
Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 0,2 mol khí NH3 → b = 0,2
Lấy 100 ml dd X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa gồm BaCO3 và BaSO4
Trang 22→ d = nBaSO4 = = 0,1 mol
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → nNa+ = 0,1.2+ 2 0,1 - 0,2 = 0,2 mol
Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là 5.( 0,2.23 + 0,2 18 + 0,1.60 +0,1.96) = 119 gam
Câu 42: C
Để kết tủa hết ion có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M tạo kết tủa BaSO4 → nBaSO4=
nBaCl2 = 0,05 mol
→ Trong 500ml dung dịch X chứa 0,1 mol SO42-, Al3+ : x mol, Cu2+ : y mol, NO3- : z mol khi cho vào dung
NH3 dư thu được 7,8 gam Al(OH)3↓ ( chú ý Cu(OH)2 tạo phức tan trong NH3)
→ x = nAl(OH)3 = 0,1 mol
Cô cạn 500ml dung dịch X thu được 37,3 gam muối khan → 0,1.27 + y.64 + 0,1.96 +z 62= 37,3 (1)
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → 3.0,1 + 2x = 0,1.2 + z (2)
Giải hệ phương trình chứa (1), (2) → y = 0,1, z= 0,3
Vậy [NO3-]= 0,3 : 0,5 = 0,6M
Câu 43: A
Trong 20ml dung dịch X chứa 0,02a mol HCl và 0,02b mol HNO3
Khi cho 20 ml dung dịch X vào AgNO3 dư xảy ra phản ứng : HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
→ nHCl = nAgCl = 0,02 mol → 0,02a= 0,02 → a= 1,0
Khi trung hòa X thì nNaOH = nHCl + nHNO3 → 0,03 = 0,02a +0,02b → b= 0,5
Trang 23→ 0,015 = 0,01a + 0,003 → a=1,2
Câu 48: B
Để thu được dung dịch có pH là 13 → dung dịch thu được chứa OH
dư có nồng độ là 0,1 M Phương trình : H+
+ OH- → H2O Gọi thể tích dung dịch X, Y lần lượt cần dùng là V1 và V2
Ta có nOH- dư = nOH- - nH+ = 0,6b + 0,015 - 0,4a- 0,02= 0,6b - 0,4a -0,005 = 0,005 (1)
Nếu nSO42- > nBa2+ → nBaSO4 = nBa2+ = 0,01 → 0,3b = 0,01 → b= Thay vào (1)→ a= 0,025 (Không thỏa mãn điều kiện nSO42- > nBa2+ )
Trang 24Nếu nSO42- < nBa2+ → nBaSO4 = nSO42- = 0,01 → 0,2a = 0,01 → a= 0,05 Thay vào (1) → b = 0,05