1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo trình xã hội học đại cương phần 1

72 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 27,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Durkhiem, nhiệm vụ cơ bản của xã hội học là phải phân tích, m ổ xẻ trạng thái xã hội như là một cơ thê sông động. Chúng từ bên ngoài và lôi cuốn các cá nhân làm theo. Các cá nhân[r]

Trang 4

Chịu trách nhiệm xuất bản

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

70 - Trần Hưng Đạo, Hà Nội

In 200 bản khổ 15,5 X 22,5 em tại Công ty T N H H in Thanh Bình

Số ĐKKHXB: 1051-2009/CXB/ 01-132/KHKT ngày 13/11/2009

Quyết định xuất bản số 421/QĐXB-NXBKHK T ngày 30/12/2009

In xong và nộp lưu chiểu 1/2010

Trang 5

M Ú C L Ú C

L ò i n ó i đ ầ u 5

C h ư ơ n g ì Đ Ố I T Ư Ợ N G , C H Ứ C N Ă N G , N H I Ệ M v ụ V À

C ơ C Á U C Ủ A X Ã H Ộ I H Ọ C 8

L X ã h ộ i học là khoa học nghiên cứu về xã h ộ i 8

l i Đ ố i tượng n g h i ê n cứu của xã h ộ i học l o

Trang 6

C h ư ơ n g V X Ã H Ộ I H Ó A 61

ì Khái niệm xã hội hoa 61

l i C á c yếu tố tác động đ ế n quá trình xã hội hoa

(môi trường xã h ộ i hoa) 64

l i M ộ t sô quan n i ệ m v ê biê n đô i x ã h ộ i 90

I I I C á c nhân tố và điều k i ệ n của biến đ ổ i xã hội 92

ì X á c định đề tài và mục tiêu nghiên cứu 112

l i X â y dựng giả thuyết và xác định biến 113

I U Xâ y dựng bảng h ỏ i trong nghiê n cứu x ã hộ i học 115

I V Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học 120

V Các p h ư ơ n g p h á p cụ thể thu thập t h ô n g tin 124

V I X ử lý thông tin 130

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 112

4

Trang 7

L Ờ I N Ó I Đ À U

Xã hội học đ ạ i cương là môn học được đưa vào giảng dạy cho các trường đ ạ i học thuộc nhóm ngành kinh tế và khoa học xã hội -nhân văn khoảng hai chục năm trở lại đây Tuy nhiên, do cách tiếp cận

từ các góc độ c h u y ê n ngành đào tạo khác nhau, nên giáo trình xã hội học của các trường đ ạ i học có những sự khác biệt nhất định cả về nội dung và kết cấu Đ e đáp ứng nhu cầu về tài liệu giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên trường Đại học K i n h tế và Quản trị kinh doanh Thái N g u y ê n , chúng tôi đã tổ chức biên soạn cuốn giáo trình xã hội học đ ạ i c ư ơ n g phục vụ bạn đọc

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở khung c h ư ơ n g trình do B ộ Giáo dục và Đ à o tạo quy định và phù hợp v ớ i yêu cầu giảng dạy đ ố i với sinh viên Đ ạ i học K i n h tế và Quản trị kinh doanh Trong quá trình biên soạn, c h ó n g tôi đã cố gắng tiếp thu có chọn lọc các giáo trình xã hội học của nhiều tác giả và tham khảo các tài liệu khác có liên quan tới m ô n học Tuy nhiên, cuốn sách không thể tránh được những sai sót nhất định trong lần đ ầ u tiên biên soạn giáo trình m ô n học này Tác giả cuốn sách kính mong nhận được sự góp ý chân thành cùa các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên về cả nội dung và k ế t cấu, giúp cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn ở các lần xuất bản sau

Tác giả x i n chân thành cảm ơn H ộ i đồng khoa học trường Đ ạ i học K i n h tế và Quản trị kinh doanh - Đ ạ i học Thái N g u y ê n ; cảm ơn các thầy giáo: PGS.TS Phương Kỳ Sơn, ThS Phạm Văn Lan và Lê Văn Thực đã đọc và đóng góp các ý kiến quý báu giúp cho tác giả hoàn chỉnh cuốn giáo trình này

TÁC GIẢ

5

Trang 9

C h ư ơ n g ì

Đ Ó I T Ư Ợ N G , C H Ứ C N Ă N G , N H I Ệ M v ụ V À

C ơ C Ấ U C Ủ A X Ã H Ộ I H Ọ C

ì X ã h ộ i h ọ c l à k h o a h ọ c n g h i ê n c ứ u v ề x ã h ộ i

1 Khái quát chung về xã hội

Theo quan đ i ể m của triết học, x ã h ộ i là m ộ t h ì n h thái v ậ n đ ộ n g

cao nhất của t h ế g i ớ i vật chất H ì n h thái v ậ n động n à y l ấ y con n g ư ờ i

v à sự tác đ ộ n g l ẫ n nhau giữa n g ư ờ i v ớ i n g ư ờ i làm nền tảng X ã h ộ i

c h í n h là "sản p h ẩ m của những m ố i quan h ệ giữa n g ư ờ i v ớ i n g ư ờ i " [ ] ,

n h ư quan n i ệ m của C M á c

T ừ g ó c đ ộ x ã h ộ i học, x ã h ộ i được h i ể u là m ộ t h ệ thống những

m ố i quan h ệ v à hoạt đ ộ n g của con n g ư ờ i có đ ờ i sống k i n h tế, c h í n h trị,

v ă n hoa chung v à c ù n g c ư trú trên m ộ t lãnh thổ (vùng, quốc gia) ở m ộ t

ỉ — * s * giai đ o ạ n lịch sử n h á t định C ó rát nhiêu quan n i ệ m k h á c nhau v ê x ã

h ộ i Đ a sô c á c n h à x ã h ộ i học quan n i ệ m : x ã h ộ i , xét v ê k h ô n g gian t ô n

t ạ i đ ư ợ c đ ồ n g nghĩa v ớ i m ộ t quốc gia, như: x ã h ộ i V i ệ t N a m , x ã h ộ i

M ỹ , x ã h ộ i Nga C ũ n g có n g ư ờ i sử dụng khái n i ệ m x ã h ộ i đ ể chỉ c á c

tầng lớp x ã h ộ i k h á c nhau, như: xã h ộ i thượng lưu, x ã h ộ i b ì n h dân

» ỉ '

L ạ i c ó quan n i ệ m v ê x ã h ộ i xét theo sự biên đôi lịch sử, n h ư : x ã h ộ i

n g u y ê n thúy, x ã h ộ i truyền thống, xã h ộ i h i ệ n đ ạ i ; hoặc cũng c ó quan

n i ệ m v ề x ã h ộ i dựa v à o trình đ ộ phát t r i ể n của lực lượng sản xuất, n h ư :

x ã h ộ i n ô n g nghiệp, x ã h ộ i c ô n g nghiệp, x ã h ộ i hậu c ô n g nghiệp

1 c Mác và Ăng ghen, toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, tập 20,

ừang 646

7

Trang 10

Tuy nhiên, đa số các nhà khoa học đều cho ràng: xã hội với tư cách là đ ố i tượng nghiên cứu của xã hội học (và nhiều m ô n khoa học khác) là xã hội được đồng nhất với một quốc gia, m ộ t vùng lãnh thổ (xã hội theo nghĩa hẹp)

N h ư vậy, nói đến xã hội là phải nói đến tổng hoa những hoạt động và quan hệ xã h ộ i Hoạt động của con người rất đa dạng: hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất và c ù a cải tinh thần, hoạt động tổ chức - quản lý xã h ộ i , hoạt động giao tiếp, hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra chính bản thân con người

Chính trong q u á trình đó mà con người xác lập quan hệ với nhau, tạo nên quan hệ xã hội rất đa dạng: quan hệ về kinh tế, quan hệ về

c h í n h trị, quan h ệ v ề dân tộc, tôn giáo, phá p luật, đạo đức, nghề nghiệp

X ã hội học nghiên cứu xã hội n h ư một chỉnh thể thống nhất của các hoạt động và quan hệ xã h ộ i

2 Sơ lược lịch sử phát triển của xã hội học

T ư tưởng về xã hội học có từ thời cổ đ ạ i , n h ư n g nó chỉ trờ thành

m ô n khoa học độc lập vào giai đoạn thế kỳ X V I I I - X I X , khi mà các

m ô n khoa học chuyên ngành đ a n g dần dần tách ra k h ỏ i triết học và trở thành những m ô n khoa học chuyên ngành

N g ư ờ i đầu tiên có c ô n g lao sáng lập xã hội học là Auguste Comte (1798 - 1857) Ô n g có tham vọng giải phóng xã hội học ra khỏi triết học, đ ư a xã hội học xích lại gần khoa học tự nhiên, vì như nhận xét cùa Ă n g h e n , ở giai đoạn này: "khoa học tự nhiên và triết học còn hoa quyện v ớ i nhau n h ư là một" Thuật ngữ đầu tiên Auguste Comte dùng

Trang 11

Sau hai nhà xã hội học trên, xã hội học châu Âu phát triển mạnh

và khẳng định vị trí cùa nó như là một môn khoa học độc lập, nghiên

cứu về cấu trúc xã hội

Đen những năm đầu thế kỳ X X do tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỳ thuật và công nghệ trên thế giới nhất là ở M ỹ , đã tạo ra

xu hướng xã hội học tiếp cận xã hội ở tầm vi mô: phân tích hành vi xã hội của cá nhân và tương tác giữa cá nhân với nhóm xã hội

Đen những năm 60 của thế kỷ X X , xã hội học thế giới tích hợp

cả hai xu hướng nghiên cứu trên thành một đối tượng nghiên cứu: cấu trúc xã hội và hành vi xã hội

li Đôi tượng nghiên cứu của xã hội học

1 Đ ố i t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u của x ã h ộ i học

T ừ khi xã hội học xuất hiện, với tư cách là một môn khoa học độc lập, đã và đang diễn ra cuộc tranh cãi sôi nổi về đối tượng nghiên cứu của xã hội học Có hàng trăm định nghĩa về xã hội học, nhưng nhìn chung có ba cách t i ế p cận sau đây:

Một là, cách tiếp cận thiên về con người Theo cách tiếp cận này,

đ ố i tượng nghiên cứu cùa xã hội học là hành vi xã hội hay là hành động xã hội của con người Nói cách khác đó là các hành vi cá nhân, các cơ chế hình thành các hành vi đó, bao gồm sự tương tác giữa cá nhân v ớ i nhau, sự hình thành động cơ và các tác nhân hành động của nhóm Đây là cách tiếp cận cùa trường phái xã hội học vi mô ở M ỹ , phát triển mạnh trong giai đoạn trước năm 1960

Hai là, cách tiếp cận thiên về xã hội Theo cách tiếp cận này đ ố i

tượng nghiên cứu cùa xã hội học là xã hội loài người, đó là tính chinh thể của tổ chức xã hội, tính hệ thống cùa xã hội trong mối quan hệ chi phối đ ố i với hoạt động cùa cá nhân Cách tiếp cận này thường đề cập đến các khái niệm như: văn hoa xã hội, thiết chế xã hội, tổ chức xã

9

Trang 12

hội Đây là cách tiếp cận của trường phái xã hội học vĩ m ô phát triển mạnh ở châu Âu vào thời kỳ trước năm 1960

Ba là, cách tiếp cận tích hợp cả xã hội và con người Theo cách

t i ế p cận này , x ã hộ i học vừa nghiên cứu hành v i con n g ư ờ i cá nhân vừa nghiên cứu hệ thống xã h ộ i

H i ệ n nay, đa số các nhà xã hội học đều tán t h à n h cách tiếp cận thứ ba "tích hợp" cả xã hội và con n g ư ờ i , nghĩa là đ ố i tượng của xã hội

học là nghiên cứu m ố i quan hệ tác động qua l ạ i l ẫ n nhau giữa con

n g ư ờ i cá nhân v ớ i xã h ộ i như là một hệ thống cấu trúc

T ừ sự phân tích trên, có thể hiểu, xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật và xu hướng của sự hình thành, biên đôi, phát triên của các hoạt động x ã h ộ i , các quan hệ xã hội và sự t ư ơ n g tác giữa các chủ thể xã hội cùng các hình thái biểu hiện của c h ú n g

2 Các phạm trù cơ bản của xã hội học

2.1 Hành động xã hội Hành động xã h ộ i là tất cả các hành vi

hoạt động của con n g ư ờ i diễn ra trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định, là hành vi có đ ố i tượng, mục đích, động cơ; là hành động hướng tới n g ư ờ i khác và chịu sự tác động của n g ư ờ i khác

2.2 Hoạt động xã hội (rộng hơn hành động xã hội) Hoạt động

xã hội là tất cả những hoạt động của n h ó m xã h ộ i v à các thành viên

v i i của n h ó m n h ă m thoa m ã n nhu câu, mục đích và q u y ê n l ợ i xã hội Hoạt động xã hội gồm c ó : hoạt động sản xuất cùa cải vật chất, hoạt động sản xuất của cải văn hoa tinh thần, sản xuất ra con n g ư ờ i , các hoạt động tổ chức quản lý xã h ộ i , hoạt động giao t i ế p và hoạt động

đ ố i ngoại

2.3 Cấu trúc xã hội (cơ cấu xã hội), c ấ u trúc x ã hội là tổng hợp

các yếu t ố , các bộ phận tạo thành xã hội trong m ố i quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của chúng, là hệ thống lớn bao g ồ m nhiều hệ thống nhỏ mà nhỏ nhất là đơn vị con n g ư ờ i , cá nhân

10

Trang 13

2.4 Quan hệ xã hội Quan hệ xã hội là những quan hệ được xác

lập giữa các cộng đồng xã hội, các nhóm xã hội với cá nhân với tư cách là các chủ thể cùa các hoạt động xã hội Quán hệ xã hội gồm các loại: quan hệ trong sản xuất trực tiếp, quan hệ trong phân phôi tiêu dùng và quan hệ trong trao đ ổ i , giao tiếp

2.5 Chủ thể xã hội Chủ thể xã hội là các thực thể xã hội tạo ra

các hoạt động xã h ộ i , có thể là một cá nhân, là một nhóm xã hội hay một cộng đồng xã hội

2.6 Thiết chế xã hội Thiết chế xã hội là các hình thức cộng

đồng và hình thức tổ chức của con người trong quá trình thực hiện các hoạt động xã h ộ i , chúng bao gồm những quy định ràng buộc m ọ i thành viên xã hội phải chấp nhận và tuân thủ

2.7 Tương tác xã hội Tương tác xã hội là tổ hợp các hoạt động

xã h ộ i , các quan hệ xã h ộ i , các chủ thể xã hội cùng với sự ràng buộc, chi phối, tác động lẫn nhau giữa chúng và các yếu tố bên trong cùa bản thân chúng

IU Chức năng và nhiệm vụ của xã hội học

1 C h ứ c n ă n g c ủ a x ã h ộ i học

1.1 Chức năng nhận thức

X ã hội học trang bị cho chúng ta những tri thức khoa học về sự phát triển cùa xã hội theo những quy luật khách quan vốn có của nó, chỉ ra nguồn gốc, cách thức diễn biến và cơ chế của các quá trình xã hội, của các m ố i quan hệ giữa con người với xã hội Qua đó xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống lý luận, phương pháp luận nghiên cứu

v ề x ã h ộ i

V ớ i chức năng này, xã hội học bao gồm cả giải thích và d ự báo

xã h ộ i , cả lý luận và phương tiện nhận thức xã hội

l i

Trang 14

1.2 Chức năng thực tiên

Được thể hiện cụ thể ở các khía cạnh sau:

- Chức năng dự báo Trên cơ sờ phân tích các hiện tượng xã h ộ i

xã hội học làm sáng tỏ triển vọng vận động phát triển cùa các cấu trúc

xã hội trong t ư ơ n g lai gần và xa thông qua các k i ế n nghị, d ự báo

xã hội

- Chức năng quản lý T ừ các d ự báo xã h ộ i , giúp con người có

được những thông tin tri thức lý luận tổng quát và thông tin thực nghiệm; từ đó, đưa ra được những chủ trương, chính sách phù hợp với việc cải tạo biến đ ổ i hiện thực xã h ộ i K h ô n g có sự quan sát, phân tích, thực nghiệm một cách khoa học cùa xã hội học thì không thể có dự báo khoa học trong c ô n g tác quản lý xã hội

1.3 Chức năng tư tưởng

Được thể hiện cụ thể ở các khía cạnh sau:

- Chức năng nội dung: cung cấp nội dung khoa học về xã hội cho hệ

tư tường, là cơ cờ cho nhân sinh quan khoa học của con người về xã hội

- Chức n ă n g quy định: quy định những việc cần làm, nên làm và không nên làm, k h ô n g được làm cho các thành viên cộng đồng

- Chức năng p h ê phán: tạo ra khả năng phản ứng tích cực trong cuộc đấu tranh chống t ư tưởng lạc hậu, bảo thủ, phản động bảo vệ những tư tường tiến bộ, khoa học

- Chức năng p h ư ơ n g p h á p luận: giúp con người lựa chọn p h ư ơ n g pháp thích hợp trong q u á trình nhận thức và cải tạo biến đ ổ i hiện thực

xã hội

2 Nhiệm vụ của xã hội học

• • • í

2 ỉ Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

N h i ệ m vụ hàng đầu của xã hội học là xây dựng, phát triển hệ thống các khái n i ệ m phạm trù, nguyên lý cùa xã hội học, từ đ ó g ó p

12

Trang 15

phần hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo biên đôi xã hội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm

Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để: một mặt kiểm nghiệm chứng minh giả thuyết khoa học; mặc khác, phát hiện những bằng chứng thực tế và những vấn đề mới nảy sinh làm cơ sở cho việc sửa

đ ổ i , bổ sung, phát triển hệ thống các khái niệm, góp phần thúc đây tư duy xã hội học phát triển

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu úng dụng

N h i ệ m vụ này nhàm hướng tới việc đề ra các giải pháp vận dụng tri thức lý luận và kết quả nghiên cứu xã hội học thực nghiệm vào trong hoạt động thực tiễn cải tạo biển đổi xã hội

IV Cơ câu của xã hội học và môi quan hệ giữa xã hội

h ọ c v ớ i c á c k h o a h ọ c x ã h ộ i k h á c

* Ị •

1 Cơ cấu của xã hội học

Căn cứ vào quy mô nghiên cứu, người ta chia thành: xã hội học đại cương và xã hội học chuyên ngành Căn cứ vào tính chất nghiên cứu, có: xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm

LI Xã hội học đại cương và xã hội học chuyên ngành

- Xã hội học đại cương là khoa học nghiên cứu các quy luật phổ

biến và đặc thù của sự phát triển xã hội , xét trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố hợp thành xã hội (chủ thể xã hội, cộng đồng xã h ộ i , quan hệ xã hội, hoạt động xã hội )

- Xã hội học chuyên ngành là khoa học đi sâu nghiên cứu các lĩnh

vực chuyên biệt cùa xã hội trên cơ sở vận dụng tri thức cùa xã hội học đại cương vào việc phân tích điều tra, dự báo các sự kiện xã h ộ i ở nhiều nước trên thế giới phân ra tới 200 ngành khoa học xã hộ i học

13

Trang 16

khác nhau như: xã hội học lao động, xã hội học nông thôn, xã h ộ i học giáo dục, xã hội học gia đình, x ã h ộ i học t ộ i phạm

1.2 Xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm

- Xã hội học lý thuyết là m ộ t bộ phận của xã h ộ i học, nghiên cứu

m ộ t cách khách quan, khoa học về các hiện tượng xã h ộ i , quá trình xã

h ộ i (từ góc đ ộ lý thuyết) nhằm phát hiện ra những tri thức m ớ i ; từ đó, xây dựng các khái n i ệ m , phạm trù, nguyên lý x ã h ộ i học

- Xã hội học thực nghiệm là m ộ t bộ phận của xã h ộ i học, nghiên

cứu các hiện tượng x ã h ộ i , q u á trình xã hội bằng cách vận dụng các lý thuyết, phạ m trù x ã h ộ i học v à c á c p h ư ơ n g p h á p thực chứng như : quan sát, đ i ề u tra, đo lường, thực n g h i ệ m nhằm k i ể m tra, chứng minh giả

t h u y ế t x ã h ộ i học

2 Mối quan hệ giữa xã hội học với triết học và các khoa học

x ã h ô i k h á c

r 2.1 Xã hội học và triêt học

T r i ế t học là khoa học nghiê n c ứ u v ề m ố i quan h ệ giữa vậ t chất và

ý thức, về các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã h ộ i và t ư duy Còn

xã h ộ i học nghiên cứu các quy luật hình thành, biến đ ổ i và phát triển của m ố i quan hệ giữa con n g ư ờ i và xã h ộ i M ố i quan hệ giữa triết học

và xã hội học là m ố i quan hệ giữa cái chung và cái riêng

T r i ế t học M á c - Lên in là t h ế gi ớ i quan v à p h ư ơ n g p h á p luận chung nhất của khoa học xã h ộ i , trong đó có xã h ộ i học mácxít Đ ế n lượt m ì n h , xã hội học mácxít g ó p phần làm sáng tỏ hơn những nguyên

lý, quy luật, phạm trù của triết học mácxít

Vì vậy, cần tránh cả hai khuynh hướng sai lầm: hoặc coi xã hội học

là bộ phận của triết học; hoặc tách biệt, đ ổ i lập xã hội học với triết học

14

Trang 17

2.2 Mối quan hệ giữa xã hội học với các ngành khoa học khác (lịch

sử, tăm lý học, nhân chủng học, tôn giảo học, luật học.)

X ã hội học v à các m ô n khoa học xã hội khác đều có chung

k h á c h thể nghiê n c ứ u là h ệ thống x ã h ộ i , quan hệ x ã h ộ i Giữa x ã hộ i học và các m ô n khoa học xã hội khác có m ố i liên hệ hữu cơ v ớ i nhau tác động và hô trợ lân nhau C h ă n g hạn, xã hội học có quan hệ gân bó với tâm lý học và lịch sử học Các nhà xã hội học có thể vận dụng cách tiêp cận và két quả n g h i ê n cứu của tâm lý học đê xem xét hành động của con người v ớ i t ư cách là hành động cảm tính có đ ố i tượng, có động cơ và mục đích Trong quan hệ v ớ i sử học, xã hội học có thể quán triệt quan đ i ể m lịch sử trong việc đánh giả tác động của hoàn cảnh lịch sử đ ố i v ớ i h à n h động xã hội của con người Đ ố i v ớ i kinh tế học, xã hội học cũng có quan hệ rất mật thiết, phát triển theo ba hướng tạo nên ba lĩnh vực khoa học liên ngành: một là, kinh tế học xã hội rất gần gũi v ớ i kinh tế chính trị; hai là, xã hội học kinh tế và ba là, lĩnh vực nghiên cứu "kinh tế và xã h ộ i " Trong m ố i quan hệ đó, kinh tế học

có ảnh hưởng t ớ i x ã h ộ i học nhiều hơn là xã hội học ảnh hưởng tới kinh tế học

Việc xác định ranh giới và m ố i quan hệ giữa xã hội học với các khoa học xã hội là rất cần thiết cho công cuộc nghiên cứu xã hội học Tuy nhiên, đây là vấn đ ề hết sức khó khăn và phức tạp gây ra nhiều cuộc tranh cãi giữa các nhà khoa học xã h ộ i

V Một số lý thuyết xã hội học hiện đại

1 Học thuyết xã hội học hữu cơ và thực chứng

Học thuyết xã hội học hữu cơ và thực chứng là một dạng lý thuyết v ề cấu trú c x ã h ộ i , bao quá t nhiều quan điểm lý luận khác nhau

và có ảnh hường rộng lớn ờ châu Âu, nhất là giai đoạn từ thế kỷ X I X đến những năm 60 của thế kỷ X X ; trong đó chứa đựng nhiều giá trị khoa học đ ố i với sự phát triển của xã hội học hiện đại

15

Trang 18

/ / Thuyết thực chứng xã hội

Thuyết thực chứng xã hội bắt nguồn từ triết học thực chứng của

Auguste Comte (1798 - 1857) Ô n g có ý định tách xã hội học ra khỏi

triết học t ư biện th ờ i kỳ đ ó và đư a n ó vào quỹ đạo cù a khoa học tự

nhiên Vì vậy, ô n g đề xuất khái niệm vật lý học xã hội

- v ề cấu trúc xã hội

Theo Auguste Comte, xã hội là một tổng hợp hữu cơ mà các tổ

chức, các bộ phận cùa nó liên kết với nhau theo quy luật nhân quả

Những hiện tượng xã hội làm nên tổng thể xã hội đ ó là cái có thực,

đ á n g tin cậy và có thể chứng minh được bằng thực nghiệm

M ố i quan hệ giữa hành vi xã hội của cá nhân v ớ i các thể chế xã

hội cũng tuân theo quy luật nhân quả Vì vậy, các hành v i cá nhân

k h ô n g thể chỉ được giải thích bằng "động cơ", "tình cảm", "lý do" cá

nhân m à phải bằng các nguyên nhân khách quan nằm trong các thể chế

xã h ộ i , có thể được xác định bằng các tư liệu thực nghiệm

- về động lực phát triển của xã hội

Auguste Comte cho rằng, động lực phát triển của xã hội là do tác

động bởi quy luật tự nhiên cùa giới sinh vật, mà k h ô n g cân đèn cách

V ớ i ông, trí tuệ và tri thức khoa học là sức mạnh, là động lực duy

trì và phát triển xã h ộ i C á c tri thức khoa học thực chứng có thể trở

thành p h ư ơ n g tiện để xây dựng "sắp xếp", "điều chỉnh" l ạ i xã hội một

cách hoa bình mà k h ô n g cần dựa vào bạo lực cách mạng Ở đây, ô n g

đã đề cao thái quá sức mạnh của khoa học đến mức coi nó có thể điều

chỉnh được những m ố i quan hệ đạo đức trong xã hội tư bản chù nghĩa

- v ề phươn g diệ n nghiê n cứu

16

Trang 19

+ T h ứ nhất, đ ố i tượng cần nghiên cứu cùa xã hội học là một thực thể tồn tại trong m ố i liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng xã hội (quy

về vật lý học nh ư m ố i liên hệ giữa kim loại với nhiệt đ ộ) Quan hệ này tồn tại có trước nhà nghiên cứu và được biểu hiện thông qua các sự kiện có thể quan sát được

+ T h ứ hai, nhiệm vụ của nhà nghiên cứu là phải xây dựng được giả thuyết khoa học và c h ú n g minh các giả thuyết đó băng quan sát hoặc thực nghiệm

1.2 Thuyết đồng cảm xã hội của Emỉỉe Durkhiem - người Pháp (1858-1917)

Thuyết đồng cảm chịu ảnh hường của thuyết tiến hoa sinh học Darwin và thuyết xã hội học thực chứng Auguste Comte

- Sự giải thích về trật tự xã hội

Emile Durkhiem dựa vào thuyết tiến hoa sinh học để giải thích xã

h ộ i Theo ông, các giá trị xã hội, chuẩn mực, vai trò, địa vị xã hội và các yếu tố tinh thần khác tạo nên nền văn hoa xã hội Văn hoa và tôn giáo k h ô n g phải là sự phản ánh tồn tại xã hội (đối lập với quan điểm mácxít) m à nó có quá trình hình thành, phát triển riêng biệt tạo nên trật

tự đạo đức xã h ộ i Chính trật tự này là nguồn gốc của các hoạt động xã hội khác như: pháp luật, nghệ thuật, chính trị, khoa học và là quy luật phổ biến duy trì trật tự xã hội, là động lực của tiến bộ xã hội

- v ề sự phát triển xã hội

Sự phát triển xã hội được ông phỏng theo thuyết tiến hoa sinh vật

để giải thích Sinh vật phát triển càng cao thì cấu trúc càng phức tạp Giống như các cơ quan trong cơ thể sinh vật, các thể chế xã hội phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau cùng phát triển do chất keo dính xã hội là "tính đoàn kết hữu cơ" quy định

P H Ò N G M Ư Ợ N

Trang 20

v ấ n đề đồng cảm xã hội theo các giá trị, chuẩn mực văn hoa

c h i ế m vị trí trung t â m trong học thuyết x ã h ộ i học cù a ông , th ể hiện ờ hai đ i ể m sau:

+ M ộ t là, ô n g đề cao quy luật nhân quả xã h ộ i Trong quan hệ cá nhân - xã h ộ i , ô n g nhấn mạnh tới vai trò, chuẩn mực và giá trị xã hội, coi đó là nguyên n h â n khách quan, bền vững, chi phối và k i ề m chế ham muố n c á nhân Theo ông , để khắc phục những hàn h v i lệch chuẩn đạo đức phải x â y dựng những chuẩn mực đạo đức được m ọ i thành viên trong xã h ộ i đồng cảm

+ Hai là, đ ể m ọ i thành viên x ã hội đồng cảm v ớ i những chuẩn mực đạo đức phải có q u á trình xã hội hoa Đ ó là q u á trình m à cá nhân được tiếp nhận nền văn hoa của xã h ộ i , trong đó nó được sinh ra và nhờ quá trình này, cá nhân có được những đặc trưng x ã h ộ i , học được cách suy nghĩ, ứng x ử , hành động phù hợp v ớ i những chuẩn mực, giá trị văn hoa của x ã h ộ i

- v ề p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu

Toàn bộ nghiên cứu của ô n g dựa trên luận đ i ể m "Sự kiện xã hội"

m à đặc trưng của nó là xảy ra trước và phát huy sức mạnh có tính bắt buộc đ ố i v ớ i cá nhân Ô n g coi trọng các chứng cứ thống kê thực nghiệm để xác lập quan hệ giữa các sự k i ệ n đ ó

1.3 Thuyết cấu trúc chức năng

Thuyết cấu trú c chức năn g phá t triể n mạn h v à o giai đo ạ n t h ế kỷ

X X Các nhà x ã h ộ i học theo thuyết chức n ă n g cũng giải thích xã hội bàng các lý thuyết giải phẫu và tiến hoa sinh học Theo thuyết này, sự tồn t ạ i , tiến hoa c ù a các bộ phận giải phẫu là do chức năng hữu cơ của

nó đ ố i với hoạt động sống của sinh vật T ư ơ n g tự, sự tồn t ạ i , phát triển của các thể chế xã h ộ i là do chức năng cùa nó trong việc duy trì trật tự

xã h ộ i M ộ t xã hội bình thường giống như một cơ thể lành mạnh, trong

18

ị W ị w ữ i i ổ m

Trang 21

đó các thể chế xã hội vừa có chức năng riêng và giữa chúng có quan

hệ hữu cơ với nhau cùng hướng tới việc duy trì trật tự xã hội

N h ì n chung, các nhà xã hội học chức năng đều nhấn mạnh vai trò văn hoa và trật tự xã T ừ đó, họ khẳng định: sự phát triển của xã hội

n h ư là một quá trình tiến hoa của sự biến đổi cơ cấu văn hóa xã hội

2 Lý thuyết xã hội lịch sử (Lý thuyết Wax Weber 1864 -1920)

T ư tưởng trung tâm trong xã hội học của Weber là vấn đề cấu trúc xã h ộ i nói chung và cấu trúc xã hội tư bản chủ nghĩa nói riêng

Ô n g că n cứ và o hai t i ề n đ ề :

- Một là, xã hộ i học là khoa học về hành động x ã hộ i nên việc

nghiên cứu các thể chế xã hội phải quy về hành động cá nhân v ớ i mục tiêu và động cơ của nó

- Hai là, các sự kiện xã hội phải được phân tích trong những hoàn

cảnh lịch sử cụ thể

T ừ quan điểm đó, ông cho rằng, sự hình thành và phát triển của

xã h ộ i là quá trình hành động hợp lý của con người Xã hội tư bản chù nghĩa ra đ ờ i là do hành động hợp lý của cá nhân m à nguồn gốc của n ó

là từ tri thức khoa học kết hợp v ớ i ý thức cao cả của đạo Tin lành (ảnh hưởng của chân lý hai mặt: thừa nhận sự tồn tại song song của khoa học và tôn giáo)

3 Các lý thuyết về hành động xã hội

3.1 Thuyết hành động xã hội của Wax Weber

Nói về hành động xã hội cùa cá nhân, Wax Weber nhấn mạnh

đến yếu tố động cơ thúc đẩy nó Ông phân biệt bốn kiểu động cơ hành

động cá nhân chủ yểu: cảm xúc, truyền thống, giá trị và mục đích

T ư ơ n g ứng với bốn động cơ trên là bốn loại hành động xã hội sau:

- Hành động được thực hiện do cảm xúc, mang tính tự phát, khó

k i ể m tra, k i ể m soát

19

Trang 22

- Hành động theo truyền thống, mang tính tự động, tự giác, dễ

k i ể m tra, k i ể m soát

- Hành động hợp lý về giá trị, được thúc đẩy bởi ý thức của chù thể về giá trị mà hành động đó mang l ạ i có phù hợp hay không phù hợp với địa vị xã hội cùa mình

- Hành động phù hợp mục đích, hành động này do chủ thể phải lựa chọn, quyết định mục đích và phương tiện đạt mục đích, mang tính chủ động cao

Việc phân chia các loại hành động trên chỉ có ý nghĩa tương đ ố i ,

vì trong thực tế cuộc sống, hành động của một cá nhân, một nhóm xã hội có thể bao h à m cả bốn động cơ trên

3.2 Thuyết tương tác

Theo thuyết này, sự tác động qua lại giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với n h ó m cá nhân là vấn đề trung tâm của xã hội học, giúp con người hiểu được quá trình hình thành, phát triển của cá nhân trong m ố i quan hệ v ớ i cá nhân khác, v ớ i xã h ộ i

Theo Mead (1863 - 1931), nhà xã hội học M ỹ , có hai hình thức

để con người học h ỏ i lẫn nhau: thứ nhất, thông qua ngôn ngữ, các cá

nhân cung cấp tín hiệu, ký hiệu cho nhau và nhờ các tín hiệu này, người ta thông báo thông tin và thiết lập quan hệ v ớ i nhau về nhận

thức và tình cảm; thứ hai, thông qua quá trình tương tác với các cá

nhân khác, cá nhân có thể nhận biết mình là ai và cần phải làm gì trong

m ố i quan hệ với xã h ộ i , với người khác

4 Các nguyên lý cơ bản của xã hội học mácxit

Xã hội học mácxít được xây dựng và phát triển trên cơ sờ lý luận của triết học mácxít Xã hội học mácxít có một số nguyên lý cơ bản mang tính chất phương pháp luận sau:

20

Trang 23

4.1 Nguyên lý quyết định luận xã hội

T r i ế t học Má c - Lênin khẳng định, vật chất là cái c ó trước sinh ra

và quyết định ý thức, còn ý thức là cái phản ánh của vật chất do vật chất quyết định N g u y ê n lý quyết định luận duy vật biện chứng đó m ở rộng vào lĩnh vực xã hội là tồn tại xã hội quyết định ý thức xã h ộ i , cơ

sở hạ tầng quy định kiến trúc thượng tầng, hoạt động thực tiễn quy định hoạt động nhận thức của con n g ư ờ i v ề điều này, c Mác nói:

"Không phải ý thức con người quyết định tồn tại cùa họ; trái l ạ i , chính tôn tại xã hội của họ quyêt định ý thức của h ọ "

V ậ n dụng nguyên lý trên, xã hội học mácxít có nhiệm vụ làm sáng tỏ sự tác động qua lại giữa con người và xã hội, giữa các cá nhân với tổ chức xã h ộ i , thiết chế xã h ộ i Khi phân tích hoạt động cùa cá nhân, của n h ó m xã hội hay cộng đồng xã hội, xã hội học mácxít phải bắt đầu từ hoạt động vật chất, hoạt động thực tiễn sau đó mới đến hoạt động tinh thần, hoạt động nhận thức; phải tìm nguyên nhân sâu xa của các hiện tượng xã hội từ đ ờ i sống vật chất, chứ không phải đ ờ i sống tinh thần M ặ t khác, để tránh siêu hình, phiến diện, duy ý chí, xã hội học mácxít còn phải thừa nhận hoạt động cùa con người là hoạt động năng động sáng tạo, có khả năng cải tạo, biến đ ổ i xã hội theo mục đích

2 c Mác và ăng ghen toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, tập 20 trang

160

21

Trang 24

với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định k i ế n t r ú c thư ợ n g tầng và mộ t số quy luật x ã hộ i khác Điều này có nghĩa là khi n g h i ê n cứu các hiệ n tư ợ n g x ã h ộ i , cá c qu á trình xã hội phải quán triệt quan đ i ể m phát triển phải đặt c h ú n g trong khuynh hướng phát triển, khắc phục tư tường bảo thù, trì trệ

4.3 Nguyên lý tính hệ thống

Phép biện chứng duy vật khẳng định m ọ i sự vật hiện tượng trong

tự nhiên, xã hội và t ư duy đ ề u có m ố i liên hệ phổ biến Nghĩa là, tuy các sự vật hiệ n tư ợ n g trong t h ế gi ớ i rất đ a dạng phong phú, nhưng chúng k h ô n g tồn t ạ i cô lập tách biệt nhau m à có m ố i liên hệ ràng buộc tác động lẫn nhau C h í n h sự tác động lẫn nhau này làm cho sự vật vận động phát triển

V ậ n dụng n g u y ê n lý này, xã hội học mácxít đòi h ỏ i khi phân tích các hiện tượng xã h ộ i , các hoạt động của cá nhân, c ù a nhóm xã hội phải đặt c h ú n g trong một chỉnh thể thống nhất, trong những m ố i liên

hệ tác động lẫn nhau v ớ i các lĩnh vực của đ ờ i sống x ã h ộ i Điều này

c ù n g c ó nghĩa là phải quá n triệt quan đ i ể m toà n diệ n v à lịch sử cụ thể khi xem xét các hiện tượng xã h ộ i

22

Trang 25

C h ư ơ n g l i

C Ấ U T R Ú C X Ã H Ộ I

ì K h á i n i ê m c â u t r ú c x ã h ô i

1 Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

LI Quan điểm của Durkhiem về xã hội và cẩu trúc xã hội

Theo Durkhiem, nhiệm vụ cơ bản của xã hội học là phải phân tích, m ổ xẻ trạng thái xã hội như là một cơ thê sông động Ong cho rằng, các n h à xã hội học cũng phải biết phân biệt được tình trạng "sức khoe" và quan trọng hơn là phải kê ra được "đơn thuốc" để chữa trị hoặc tăng cường "sức khoe" cho nó, nhằm ngăn chặn sự phát sinh bệnh tật của cơ thể xã h ộ i

a Sự kiện xã hội

Theo Durkhiem, xã hội được kết cấu bời muôn màu muôn vẻ các hiện tượng xã hội (gần giống quan điểm của C.Mác):

- C h ú n g có thể là các hiện tượng xã hội được tổ chức như quy

định của p h á p luật, tập quán văn hoa đ ố i với công dân; hoặc các quy định của tín ngưỡng, nghi l ễ tôn giáo đ ố i v ớ i con chiên

- Chúng có thể là các trào lưu xã hội (cuộc hội họp, đám động tụ

tập ) m à ở đó tâm trạng và tình cảm của con người được bộc l ộ một cách t ự nhiên không hề bị chi phối bởi một ý thức đặc biệt nào Chúng từ bên ngoài và lôi cuốn các cá nhân làm theo Các cá nhân phần đông là những người tốt, lương thiện, nhưng khi tụ tập lại thành đám đông có thể

bị cuốn hút vào những hành động tội lỗi mà họ không tự ý thức được

23

Trang 26

- C h ú n g có thể là các quá trình xã hội như giáo dục, xã hội hoa

trẻ em giúp trẻ em dần dần hình thành cảm giác, tư duy và hành động theo khuôn mẫu c ù a xã h ộ i

- C h ú n g cũng c ó thể là các yếu tố tạo nên cơ sở tồn tại cùa xã hội như: sự phân bố dân cư, hạ tầng cơ sở, hình thức nhà ở

T ừ cách hiểu trên, có thể coi: Sự kiện xã hội là một nhóm hiện

tượng xã hội nhất định được đặc trưng bởi quyền lực cưỡng bức từ bên ngoài cùa nó đ ố i v ớ i cá nhân

M ọ i sự kiện x ã hội đều có chức năng xã hội nhất định mang lại hiệu quả hữu ích cho sự tồn t ạ i phát triển cùa xã h ộ i Vì vậy, chức năng của sự k i ệ n xã h ộ i phải được xác định trong m ố i quan hệ mà nó duy trì v ớ i mục đích xã hội nào đó M ặ t khác, m ọ i sự kiện xã hội đều tồn tại trong những m ố i quan hệ nhân quả Do vậy, để tìm hiểu nguyên nhân của sự kiện xã h ộ i phải tìm từ chính trong sự kiện xã hội đó, chứ không thể tìm trong ý thức của cá nhân

Khái niệm Sự kiện xã hội được hiểu theo hai nghĩa:

Ì ) C á c sự kiệ n x ã hộ i vật chất như : nhó m dân cư , t ổ chức x ã hội 2) Các sự kiện xã hội phi vật chất như: hệ thống giá trị, chuẩn mực, phong tục, tập quán xã hội và cả những giá trị, chuẩn mực đạo đức

b Kiểu xã hội (loại xã hội)

- Xã hội săn bắn (bầy đàn) Đặc trưng cùa k i ể u xã hội này là

công cụ sản xuất còn rất thô sơ, con người sổng chù yếu bàng hái lượm và săn bắn, quan h ệ giữa người với người là bình đẳng

- Xã hội làm vườn K i ể u xã hội này xuất hiện vào khoảng 4000

năm trước C ô n g nguyên ở Trung Đ ô n g , sau đó lan rộng sang Trung Quôc và châu A u Trong xã hội này, đã có công cụ băng k i m loại, cây cối được trồng để làm lương thực, thực phẩm

24

Trang 27

- Xã hội nông nghiệp Xã hội nông nghiệp được hình thành trong

xã hội A i Cập cổ đ ạ i , dựa trên việc phát hiện ra cày và sức kéo động vật T ừ đó phát triển nghề thù công và buôn bán ở các thời kỳ sau

- Xã hội công nghiệp Xuất hiện từ khoảng thế kỷ X V I I I ờ châu

Âu Trong xã hội công nghiệp, tri thức khoa học được đưa vào sản xuất vật chất, sức kéo động vật, sức người dần dần được thay thê băng máy m ó c cơ khí và sau đó là người máy

Sau này có nhà triết học chia xã hội loài người thành ba nên văn minh: văn minh m ô n g muội, văn minh nông nghiệp và văn minh công nghiệp

1.2 Lý thuyêt hệ thông xã hội của Parsons

a Thuyết hệ thống mở rộng

Theo Parsons, trên thế giới có rất nhiều xã hội khác nhau được phân biệt bởi đường biên giới lãnh thổ quốc gia Các xã hội này tồn tại

theo phương thức cùng thích nghi với nhau Nghĩa là, mỗi xã hội đó

không hoàn toàn đóng kín, tách biệt với xã hội khác, mà phải xác lập

quan hệ với nhau, trao đ ổ i lẫn nhau để tạo ra sự cân bằng trên cơ sở

cùng thích ứng tồn tại với xã hội khác

25

Trang 28

Trong m ỗ i x ã h ộ i l ạ i có các h ệ thống nhỏ, c ó chức n ă n g riêng,

n h ư n g c ù n g t ồ n t ạ i theo p h ư ơ n g thức tích hợp v ớ i nhau, đ ả m bảo sự

c â n bằng của cả h ệ thống l ớ n (đây là b i ể u h i ệ n củâ n g u y ê n lý v ề m ố i liên h ệ phổ biến)

b Thuyết hệ thống chuyên biệt

Theo Parsons, ư ơ n g m ỗ i h ệ thống xã h ộ i , bao g i ờ cũng c ó những

t i ể u h ệ thống C ó hai l o ạ i t i ể u h ệ thống:

- H ệ thống con mang tính vật chất, t ồ n t ạ i t ự n h i ê n n h ư : gia đình,

d â n tộc,

- H ệ thống con mang tính chức n ă n g được tạo ra đ ể thực hiện

m ộ t mục đ í c h n à o đ ó như: đảng p h á i , n h à nước, c ô n g đoàn

B ấ t cứ x ã h ộ i n à o cũng c ó nam t i ể u h ệ thống chức n ă n g sau: + T i ể u h ệ thống k i n h t ế

+ T i ể u h ệ thốn g p h á p luật

+ T i ể u h ệ thống c h í n h trị

+ T i ể u h ệ thống l à m n h i ệ m v ụ tích hợp (gia đình, n h à + T i ể u h ệ thống v ă n hoa

trường )-2 K h á i n i ệ m c â u t r ú c x ã h ộ i

C ó n h i ề u định nghĩa v ề khái n i ệ m cấu trúc xã hội ( c ơ cấu x ã hội)

Sau đ â y x i n n ê u m ộ t số định nghĩa tiêu b i ể u :

- Định nghĩa t h ứ nhất "Cấu trúc x ã h ộ i là m ố i liên h ệ v ữ n g chắc của các t h à n h tố trong h ệ thống x ã h ộ i "

- Định nghĩa t h ứ hai "Cấu trúc xã h ộ i là m ô h ì n h của c á c m ố i liên

hệ giữa c ác t h à n h phần c ơ bản ư ơ n g h ệ thống x ã h ộ i "

- Định nghĩa t h ứ ba: "Cấu trúc xã h ộ i là tổng t h ể c á c t h à n h phần

xã h ộ i , là m ộ t h ệ thống lớn bao g ồ m những h ệ thống n h ỏ ( t i ể u hệ thống) g ồ m có các bậc (hoặc lóp) đ ầ u tiên là con n g ư ờ i (cá n h â n ) , gia

26

Trang 29

đ ì n h , đ ế n c á c n h ó m xã h ộ i , và hơn nữa là toàn bộ xã h ộ i n h ư m ộ t chỉnh t h ể N h ữ n g t h à n h phần quan trọng nhất của cấu trúc xã hội là vị

li Các phân hệ cấu trúc xã hội cơ bản

1 Câu trúc xã hội - giai cáp

T r o n g x ã h ộ i c ó giai cấp, đ i ể m n ổ i bật của cấu trúc x ã h ộ i là cấu

t r ú c x ã h ộ i - giai cấp

T r o n g lịch sử x ã h ộ i học, C.Mac là n g ư ờ i đ ầ u tiên nêu ra lý luận

s â u sắc v ề cấu t r ú c x ã h ộ i giai cấp trong x ã h ộ i có giai cấp Theo x ã

h ộ i học m á c x í t , sự k h á c nhau v ề giai cấp là do sự k h á c nhau v ề ba đặc

t r ư n g c ơ bản: 1) Sở h ữ u t ư l i ệ u sản xuất; 2) T ổ chức quản lý sản xuất

v à P h â n p h ố i sản p h ẩ m x ã h ộ i làm ra T ừ sự khác nhau v ề địa vị trong

l ĩ n h v ự c k i n h t ế , c á c g i a i cấp c ó sự khá c nhau v ề địa vị chín h trị v ă n hoa, l ố i sống Trong x ã h ộ i c ó giai cấp, cấu trúc x ã h ộ i - giai cấp

đ ó n g vai trò quyết định trong cấu trúc xã h ộ i

( X e m t h ê m " Triết học M á c - Lênin", c h ư ơ n g : "Giai cấp và đ ấ u tranh giai cấp")

3 Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng, Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Hà

Nội, 2006, trang 205

27

Trang 30

d â n tộc dẫn đ ế n tình trạng đ ồ n g hoa dân tộc giữa dân tộc phát triển và

d â n tộc c h ậ m phát t r i ể n , tạo n ê n sự bất bình đẳng v à m â u thuẫn dân tộc V ấ n đ ề d â n tộc là m ộ t v ấ n đ ề x ã h ộ i rất nhạy cảm và phức tạp liên quan đ ế n sự ổ n định v à p h á t t r i ể n của nhiều quốc gia hiện nay

3 Cấu trúc xã hội - dân sổ

+ C ấ u trúc x ã h ộ i - d â n số c ù n g là một p h â n h ệ c ơ bản của cấu trúc x ã h ộ i C ấ u trúc x ã h ộ i - d â n số của m ộ t cấu trúc x ã h ộ i cụ thể, được b i ể u h i ệ n qua c á c tiêu chí sau:

- C á c k i ể u sản xuất v à tái sản xuất d â n số

- M ứ c sinh, mức tử, mật đ ộ p h â n bố dân số

- Sự di d â n

- T ỷ l ệ g i ớ i tính

- C â u trúc x ã h ộ i - thê hệ

+ Sự v ậ n đ ộ n g của cấu trúc x ã h ộ i - d â n số phụ thuộc v à o trình

đ ộ phát t r i ể n của x ã h ộ i nói chung, trước hết là trình đ ộ phát triển của sản xuất vật chất, tính chất của các quan h ệ xã h ộ i , các chuẩn mực văn hoa

+ C â u trúc xã h ộ i - thế h ệ đ ó n g vai trò quan trọng trong cấu trúc

xã hội - dân sô (thế h ệ là tập hợp những n g ư ờ i c ù n g sinh ra trong một giai đ o ạ n lịch sử nhất định, ví dụ như: thế h ệ trước c á c h mạng t h á n g

t á m , thế hệ H ồ C h í M i n h )

28

Trang 31

4 C ấ u t r ú c x ã h ộ i - g i ớ i t í n h

Cấu trúc xã hội - giới tính là sự phân chia tổng số dân cư thành nam và nữ

Xã hội học nghiên cứu cấu trúc xã hội - giới tính chú ý tới hai

khía cạnh: một là, sự k h ô n g tương ứng về tâm lý xã hội giữa nam và

nữ, dẫn đến m â u thuẫn trong gia đình, tập thể và xã h ộ i ; hai là, sự mất

cân bằng giới tính ở từng vùng miền hoặc trên toàn x ã h ộ i , ảnh hưởng đến sự cân bằng và phát triển của xã hội nói chung

5 Cấu trúc xã hội - lãnh thổ

- Các v ù n g lãnh t h ổ có sự khác nhau nhất định v ề môi trường tự nhiên, trình đ ộ sản xuất, mật độ dân cư, đặc trưng văn hoa, l ố i sống, mức sống

- Cấu trúc xã h ộ i - lãnh thổ chủ yếu được phân chia thành: cấu trúc xã hội - đô thị và cấu trúc xã hội - n ô n g thôn

Ngoài ra, cấu trúc xã hội - lãnh thổ con n g ư ờ i phân chia theo tiêu chí vùng m i ề n (ví d ụ , ở nước ta co đồng bằng S ô n g Hồng, đồng bằng Cửu Long, T â y N g u y ê n )

6 Cấu trúc xã hội học vấn, nghề nghiệp

- Trình đ ộ học vấn , nghề nghiệp phản ánh trình độ phát triển kinh tế, văn hoa, xã h ộ i cùa m ỗ i quốc gia, dân tộc

- C ơ cấu nghề nghiệp là sự phân chia dân cư trong độ tuổi thành những nghề nghiệp k h á c nhau C ơ cấu nghề nghiệp trước hết phụ thuộc vào trình đ ộ phát triên của nên sản xuât xã hội, trình độ học vấn của người lao động N g o à i ra còn phụ thuộc vào: giới tính, vùng miền

và truyền thốn g n g à n h nghề

29

Trang 32

I U B ấ t b ì n h đ ẳ n g v à p h â n t ầ n g x ã h ộ i

1 Bất bình đẳng xã hội

1.1 Khái niệm

- Thuật n g ữ " b ì n h đẳng" được h i ể u trên cả hai bình d i ệ n : t ự nhiên

v à x ã h ộ i T r ê n b ì n h diện t ự nhiên, b ì n h đẳng k h ô n g có nghĩa là m ọ i

n g ư ờ i đ ề u c ó n ă n g lực t h ể chất, trí t u ệ n h ư nhau; n h ư n g đ ề u là con

n g ư ờ i , sản p h ẩ m p h á t t r i ể n cao nhất của t ự nhiên C ò n trên b ì n h diện

x ã h ộ i , b ì n h đẳng là sự ngang bang nhau giữa n g ư ờ i v ớ i n g ư ờ i v ê một hay n h i ề u lĩnh vực của đ ờ i sống x ã h ộ i : kinh tế, chính trị, v ă n hoa,

d â n tộc

- T ừ quan n i ệ m v ề b ì n h đẳng, ta có thể h i ể u : Bất bình đẳng xã hội là sự không ngang bằng nhau về cơ hội hoặc lợi ích đỗi với những

cá nhân trong cùng một nhỏm hoặc nhiều nhóm xã hội với nhau

r f + N h ữ n g cấu t r ú c x ã h ộ i k h á c nhau thì có những h ệ t h ô n g bát

b ì n h đẳng x ã h ộ i k h á c nhau

+ B ấ t b ì n h đ ẳ n g x ã h ộ i là m ộ t v ấ n đ ề c ơ bản của x ã h ộ i v à có ý nghĩa q u y ế t đ ịn h đ ế n p h â n tần g x ã h ộ i , t ổ chức x ã h ộ i

1.2 Cơ sở tạo nên bất bình đẳng xã hội

B ấ t b ì n h đ ẳ n g x ã h ộ i là m ộ t hiện tượng xã h ộ i có tính lịch sử cụ

t h ể gắn l i ề n v ớ i trình đ ộ phát triển kinh tế, cơ cấu giai cấp, chủng tộc,

t ô n g i á o , lãnh thổ

30

Trang 33

Theo các nhà xã hội học, nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng xã hội thể hiện ở ba khía cạnh sau:

- Thứ nhất, do sự khác nhau về cơ hội trong cuộc sống, bao gồm:

cơ sở vật chất (cùa cải, tài sản, thu nhập ), điều kiện chăm sóc sức khoe, học hành, Trong m ộ t xã hội cụ thể, những cơ hội này của các nhóm xã hội là k h ô n g đ ề u nhau

- Thứ hai, do sự khác nhau về địa vị xã hội, bao g ồ m : địa vị kinh

tế, địa vị chín h trị, địa vị tô n giáo

- Thứ ba, do sự khác nhau về ảnh hưởng chính trị, được biểu hiện

trong hiện thực là m ố i quan hệ giữa vị thế chính trị v ớ i lợi thế vật chất

và địa vị xã hội cùa m ộ t chủ thể xã h ộ i nào đó

2 Phân tầng xã hội

2.1 Khái niệm phân tầng xã hội

Trong một xã hội cụ thể, chúng ta thấy có những tầng xã hội khác nhau bao gồm những người khác nhau về địa vị, vai trò, uy tín xã h ộ i , tài sản Tầng xã hội là một tập hợp các cá nhân có cùng hoàn cảnh, được sắp xếp theo trật tự thang bậc nhất định trong một hệ thống xã hội

Phân tầng xã hội là một khái niệm xã hội học dùng để chi sự phân chia cấu trúc xã hội thành nhũng tầng xã hội khác nhau về địa vị kinh tế, chỉnh trị, uy tín xã hội; cũng như một sổ khác biệt về học vẩn nghề nghiệp, nơi cư trú, mức sống, lối sống, phong cách ứng xử, giao tiếp và thị hiếu

- Phân tầng x ã h ộ i là mộ t hiện tư ợ n g khác h quan phổ biến, là hệ

quả tất yếu cùa bất bình đẳng xã hội và sự phân công lao động xã hội ở mọi chế đ ộ xã hội (trừ xã hội cộng sản nguyên thủy)

- Phân tầng xã hội có cả hai mặt "tĩnh" và mặt "động" nghĩa vừa có tính ổ n định t ư ơ n g đ ố i vừa có sự di động của cá nhân của

là-31

Trang 34

nhóm xã hội từ tầng này sang tầng khác, hoặc chỉ trong nội bộ một tầng xã hội đó

- Phân tầng xã hội có tính lịch sử cụ thể ở mỗi xã hội cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử, phân tầng xã hội có những đặc điểm khác nhau

2.2 Phân loại phân tầng xã hội

Phân tầng xã hội có thể chia thành hai loại:

+ Phân tầng xã hội hợp thức (hợp pháp): là sự phân tầng dựa trên

sự khác biệt tất yếu về năng lực phẩm chất vốn có của cá nhân, của nhóm xã h ộ i hoặc do sự phân công lao động, do điều kiện cơ may mang lại cho các chủ thể đó Phân tầng xã hội hợp thức có ý nghĩa tích cực góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội

+ Phán tầng xã hội không hợp thức (không hợp pháp): là sự phân

tầng xã hội không dựa trên năng lực phẩm chất vốn có, không dựa trên

cơ sở tài đức và sự cống hiến của mỗi người cho xã hội; mà dựa trên những hành vi phạm pháp, tham nhũng, gian lận, lừa lọc mà giàu có; hoặc ngược l ạ i , do lười biếng, ỳ l ạ i , "bóc ngắn cắn dài" dẫn đến

n g h è o khổ , hèn kém Loạ i phân tầng x ã hộ i này, làm thui chột năng lực sáng tạo, làm lu m ờ phẩm chất đạo đức con người và góp phần kìm hãm tiến bộ xã h ộ i

3 Một số lý thuyết về bất bình đẳng và phân tầng xã hội

ĩ

3.1 Th uyêt ch ức năng xã hội

Theo thuyết này, sự bất bình đẳng và phân tầng xã hội là đáp ứng yêu cầu tồn tại của xã h ộ i , tức là mỗi tầng xã hội phải thực hiện một chức năng riêng biệt

N ộ i dung của thuyết này thể hiện ở mấy điểm sau:

+ Trong xã hội, mỗi địa vị khác nhau có một chức năng khác nhau + Mức độ quan trọng cùa các địa vị là khác nhau tuy thuộc vào chức năng cùa nó quy định

32

Trang 35

+ C ó những địa vị đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải có kỹ n ă n g đặc biệt, chỉ có một số ít n g ư ờ i thực hiện được (lãnh đạo một cơ quan,

m ộ t xí

nghiệp )-+ Phải có h ệ thống phần thưởng bất bình đẳng gắn v ớ i một tổ chức ngạch bậc t ư ơ n g ứng v ớ i địa vị xã h ộ i và tài năng, công sức, chi phí học tập đ ể c ó k ỹ n ă n g cần thiết

Hạn chế lớn nhất của lý thuyết này là chỉ dựa vào tiêu chí giá trị địa vị xã hội m à k h ô n g nói đ ế n nguyên nhân kinh tế, chính trị, x ã hội dẫn đến bất bình đẳng v à p h â n tầng xã h ộ i

3.2 Lý thuyêtphân tâng xã hội của Weber

Thể hiện ờ m ấ y đ i ể m sau:

- Theo ô n g , địa vị x ã h ộ i , quyền lực chính trị và quyền lực kinh tế

là ba y ế u t ố ch ù y ế u d ẫ n đ ế n p h â n tầng x ã h ộ i Tu y khôn g tuyệt đ ố i hoa y ế u tố nào, n h ư n g ô n g đ ề cao địa vị và quyền lực chính trị

- Xét riêng về quyền lực kinh tế, ông không đ ề cao quyền lực sở hữu t ư liệu sản xuất, m à nhấn mạnh vai trò cùa thị trường

Lý thuyết phân tầng x ã h ộ i Weber có hạn chế là đ ã biện minh cho

sự bất bình đẳng trong x ã h ộ i t ư bản, phủ nhận đấu tranh giai cấp và cách mạng x ã h ộ i

3.3 Quan điểm mác xít về bản chất bất bình đẳng và phân tầng xã hội

Chìa khoa đ ể g i ả i thích về bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã

h ộ i , theo C.Mac, phải xuất phát t ừ lĩnh vực kinh tế dẫn đến sự phân chia xã hội thành giai cấp

Quan hệ giai cấp k h ô n g phải hình thành một cách tự phát từ sự phát triển của lực lượng sản xuất, m à n ó được tạo ra do quan hệ bất bỉnh đẳng về sờ hữu t ư l i ệ u sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm làm ra, n h u định nghĩa giai cấp cùa Lênin đã chi ra N ó

là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bất bình đẳng và phân tầng xã h ộ i (Xem thêm Triết học M á c - L ê n i n , c h ư ơ n g "Giai cấp và đấu tranh giai cấp")

33

Trang 36

3.4 Vài nét về vẩn đề bất bình đẳng và phân tầng xã hội ở nước ta hiện nay

Nước ta t ừ một nước "thuộc địa nửa phong kiến, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, q u á độ lên chủ nghĩa xã hội ", với một lực lượng sản xuất ở trình độ thấp, l ạ i phải khắc phục hậu quả nặng nề của hai cuộc chiến tranh lâu dài v à ác liệt Đ ể đư a nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, vững bước trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã k h ở i xướng và lãnh đạo sự nghiệp đ ổ i mới đất nước,

mà trước hết phải đ ổ i m ớ i kinh tế bằng việc xoa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự nghiệp đ ổ i mới đã và đang tạo ra sự biến đ ổ i sâu sắc m ọ i lĩnh vực của xã h ộ i , từ đ ờ i sống vật chất đến tinh thần của các tầng lớp nhân dân được cải thiện và nâng cao

rõ rệt

Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường v ớ i nhiều hình thức sở hữu, nhiều t h à n h phần kin h t ế cũng chính là "mảnh đ ất " sinh sôi ra bất bình đẳng và phân tầng xã hội m à "một sớm một chiều" chúng ta không thể khắc phục ngay được Đ ó là sự khác biệt giữa giàu và nghèo, giữa thành thị và n ô n g thôn, lao động trí óc và chân ta đang diễn ra hết sức gay gắt Bất bình đẳng và phân tầng xã hội trong thời kỳ quá độ

t i ế n lên chủ nghĩa x ã hộ i ở nước ta vẫn là mộ t tất y ế u khách quan

IV Cơ động xã hội

1 Khái niệm

C ơ động xã hội (di động xã h ộ i , dịch chuyển xã hội) là một khái niệm xã hội học d ù n g đ ể chỉ sự di động của những cá nhân, gia đình, nhóm xã hội trong một cấu trúc xã h ộ i , trong một tầng xã h ộ i , hay từ tầng xã hội này sang tầng xã hội khác

34

Ngày đăng: 28/01/2021, 02:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. Các loại hình văn hoa 57 V . Vài nét  v ề  v ấ n  đề xây dựng  n ề n văn hoa  V i ệ t Nam tiên  t i ế n  đậ m  - Giáo trình xã hội học đại cương phần 1
c loại hình văn hoa 57 V . Vài nét v ề v ấ n đề xây dựng n ề n văn hoa V i ệ t Nam tiên t i ế n đậ m (Trang 5)
IU. Xây dựng bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học 115 I V . Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học 120  - Giáo trình xã hội học đại cương phần 1
y dựng bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học 115 I V . Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học 120 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w