1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

29 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty Bia Rượu Nước Giải Khát Hà Nội
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 62,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó Tổng công ty cần cập nhật các văn bản pháp luật thường xuyên để điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp .Việc tạo một hành lang pháp lý thông thoáng góp phần không nhỏ giúp doa

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

1.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

1.1.1 Môi trường pháp lý

Môi trường chính trị ổn định góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cho doanh nghiệp Môi trường pháp lý bao gồm luật , các văn bản dưới luật…Mọi quy định của pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi “ để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh , vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng

Sau ba năm kể từ ngày Việt Nam chính thức gia nhập WTO (ngày 11 tháng 01 năm 2007), môi trường pháp lý của Việt Nam đã có những thay đổi trên nhiều lĩnh vực Nhìn một cách tổng thể thì môi trường pháp lý Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực xã hội được điều chỉnh

Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề nước giải khát , hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chịu ảnh hưởng từ các quy định luật pháp của Nhà nước về sản phẩm và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên , đến nay Nhà nước vẫn chưa có những hỗ trợ cũng như tạo ra khung pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nước giải khát Theo báo cáo Môi trường Kinh doanh 2009 khu vực Đông Á - Thái Bình Dương của Ngân hàng Thế giới (WB) xếp hạng Việt Nam đứng thứ 92 về mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh, giảm một bậc so với xếp hạng năm 2008 Nguyên nhân của việc tụt giảm này không thể loại trừ việc thiếu một môi trường pháp lý thuận lợi

Những quy định về đầu tư , thời gian kéo dài việc đánh giá chất lượng quy trình sản xuất cũng như sản phẩm sản xuất ra gây không ít khó khăn cho Tổng công ty Hơn nữa việc thời gian đánh giá kéo dài còn làm cho hoạt động đầu tư của Tổng công ty bị gián đoạn và chi phí cơ hội bị mất đi Sự điều chỉnh các quy định dù là nhỏ nhất cũng trực tiếp

Trang 2

gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Do đó Tổng công ty cần cập nhật các văn bản pháp luật thường xuyên để điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp

Việc tạo một hành lang pháp lý thông thoáng góp phần không nhỏ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư từ phía nước ngoài Gia nhập vào WTO , chắc chắn Việt Nam phải có nhiều sửa đổi về khung pháp lý để có thể tham gia vào một sân chơi bình đẳng và minh bạch

1.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế cùng sự biến động của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát gây ra những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với Công ty

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao , các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hoạt đồng đầu tư sản xuất , sự biến động tiền tệ là không đáng kể , lạm phát được giữ ở mức hợp lý , thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

Kể từ sau khi thực hiện đổi mới năm 1986 đến nay , nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều sự chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 7% góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân Việt Nam là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ với khoảng 33 triệu người trong độ tuổi 20 đến 40, độ tuổi có tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm bia cao nhất Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành giải khát Việt Nam và của Tổng công ty Chất lượng đời sống cao cũng đồng nghĩa với việc các sản phẩm bia cao cấp được tiêu thụ mạnh hơn và thị phần được mở rộng hơn Tuy nhiên cùng với sự phát triển

đó là tình hình lạm phát và trượt giá Giá thành các sản phẩm sản xuất ra cao hơn so với trước đây nhưng lợi nhuận lại không nhiều Nguyên nhân là do doanh nghiệp phải bù vào các khoản chi phí sản xuất và biến động giá nguyên vật liệu

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, năm 2010 sẽ có rất nhiều cơ hội đang chờ đón các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hai đạo luật cơ bản trong hoạt động đầu tư là Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua cuối năm 2005, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006, đã thiết lập một mặt bằng pháp lý chung cho các nhà đầu tư

Trang 3

trong nước và ngoài nước, minh bạch hoá trình tư, thủ tục đầu tư, ưu đãi, xử lý tranh chấp; nới rộng hơn về hình thức đầu tư…cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Cũng theo đánh giá hướng đến năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước những chuyển biến với kỳ vọng có bước chuyển biến tích cực hơn năm 2009 Nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi, hoạt động thương mại toàn cầu có xu hướng gia tăng là những điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu Bản thân nhiều doanh nghiệp sau khó khăn của năm 2008

và 2009 đã vững vàng hơn và đúc rút được những kinh nghiệm quý báu…

1.1.3.Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông , hệ thống thông tin liên lạc , điện , nước … cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo … đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Tổng công ty có trụ sở nhà máy chính đặt tại 183 Hoàng Hoa Thám , Ba Đình , Hà Nội Đây là nơi có hệ thống thông tin và giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển và lưu thông hàng hóa Với vị trí trung tâm như vậy , việc vận chuyển hàng hóa tới các đại lý và trung gian phân phối được dễ dàng và thuận tiện Điều đó góp phần không nhỏ vào được giảm giá thành sản phẩm , làm tăng doanh thu bán hàng cho Tổng công ty

Tuy nhiên việc vận chuyển hàng hóa tới các tỉnh khác gặp không ít khó khăn do hệ thống giao thông , cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức Theo đại đa số các doanh nghiệp đánh giá cơ sở hạ tầng của Việt Nam ở mức kém hoặc rất kém, làm chùn bước bất

cứ doanh nghiệp nước ngoài nào muốn đầu tư Trong lộ trình phát triển kinh tế thế giới thì Việt Nam cần trú trọng hơn nữa việc phát triển hệ thống giao thông , thông tin liên lạc , cơ

sở hạ tầng … tạo tiền đề thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư , và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh lưu thông hàng hóa

1.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Bia được coi là sản phẩm đồ uống phổ biến trong các bữa ăn , liên hoan hay hội họp Hơn thế nó còn phù hợp cho nhiều đối tượng , đặc biệt là tầng lớp trẻ Thị phần bia ngày càng lớn và không ngừng gia tăng Mảnh đất màu mỡ này cũng vì thế mà gặp không ít sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng bia trong và ngoài nước Dưới đây là bảng số liệu về các

Trang 4

công ty sản xuất bia hơi trong nước cạnh tranh với Tổng công ty Bia –Rượu- Nước giải khát Hà Nội :

có nhưng chỉ có 1 số ít

Tổng công ty Bia- Rượu - Nước giải khát Sài Gòn- SABECO hiện đang chiếm lĩnh thị phần lớn nhất tại miền Nam và đang cạnh tranh với Vietnam Brewery Limited Ở miền Bắc và miền Trung, 2 doanh nghiệp chiếm phần lớn thị phần lớn đó là Tổng công ty bia- rượu- nước giải khát Hà Nội - HABECO và Công ty Southeast Asia Brewery Ltd (SEAB) Sản lượng bia tại Việt Nam theo dự tính sẽ tăng trưởng khoảng 61% từ nay đến năm 2012, trong đó hai công ty dẫn đầu là HABECO và SABECO chiếm lần lượt 17% và 34% tương đương 1,5 tỷ lít mỗi năm Thị phần còn lại được chia cho một số doanh nghiệp tư nhân có quy mô sản xuất vừa và nhỏ

Với một số đại gia đồ uống nước ngoài khó có thể bỏ qua sự đầu tư vào thị trường bia Việt Nam nơi hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận Do luật pháp Việt Nam chưa cho phép người nước ngoài sở hữu 100% công ty bia nên các công ty này xâm nhập vào Việt Nam qua các hình thức lien doanh, liên kết

Hiện tại đã có một số hãng bia hàng đầu của nước ngoài đang tiến hành những hoạt động đầu tư vào các công ty bia của Việt Nam Danish major Carlsberg đang là cổ đông chiến lược tại HABECO ( nắm giữ khoảng 30% cổ phiếu của Habeco) Trong khi đó,

Trang 5

SABECO đang tỏ ra khá hấp dẫn đối với những đại gia ngành đồ uống của Mỹ như Anheuser-Busch và InBev của Bỉ Ngoài ra còn một số nhà đầu tư khác như SABMiller, Scottish & Newcastle…

1.1.5 Khách hàng và thị trường

Bia được đánh giá là một trong những sản phẩm giải khát có mức tiêu thụ mạnh trong các dịp hội hè , lễ tết … Với chất lượng sản phẩm tốt cùng với mức giá thành không cao (giá một chai bia Hà Nội hiện nay vào khoảng 6500 đồng / chai) các sản phẩm bia của Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội được đa số các khách hàng tin tưởng sử dụng , đáp ứng nhu cầu của các tầng lớp xã hội , không phân biệt giới tính , tuổi tác

Hiện nay , thị trường tiêu thụ bia hơi của Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát

Hà Nội không ngừng được phát triển và mở rộng Thị trường của Tổng công ty bao gồm nhiều đoạn thị trường nhỏ bao gồm các tỉnh, thành phố trên toàn quốc nhưng thị trường chính của Tổng công ty tập chung chủ yếu ở phía bắc trong đó lớn nhất là thị trường Hà Nội, sau đó là thị trường Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Tây…

Đối với thị trường ở miền Nam từ Quảng Bình trở vào , sản phẩm của Tổng công ty chưa chiếm lĩnh được thị trường Tuy nhiên đã có hai công ty con trong khu vực này là Công ty Cổ phần Bia Hà Nội-Quảng Bình và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội-Vũng Tàu góp phần giảm phí vận chuyển sản phẩm từ Bắc vào Nam

Sản phẩm của Tổng công ty đã xuất khẩu sang một vài nước trên thế giới như Anh,

Mỹ, Nhật và Hàn Quốc,tuy số lượng chưa đáng kể nhưng là tiền đề cho Tổng công ty đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong tương lai

1.1.6 Nhà cung cấp

Do nguyên vật liệu sản xuất bia chính là malt (mạch nha) và hops (hoa bia) hoàn toàn phải nhập khẩu nên nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Tổng công ty là các doanh nghiệp ở nước ngoài Tình hình kinh tế trong những năm qua có nhiều biến động , cũng vì thế mà các nhà cung cấp liên tục tăng giá nguyên vật liệu đầu vào gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu đã khiến Tổng công ty lúng túng, bị động trong lập kế hoạch kinh doanh

1.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

1.2.1.Lực lượng lao động

Con người được đánh giá là nhân tố sản xuất quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ , máy móc đã có thể thay thế con người làm việc trong một số lĩnh vực Tuy nhiên , dù máy

Trang 6

móc có hiện đại đến đâu thì cũng không thể thay thế được con người vì con người chính là lực lượng sáng tạo ra máy móc Chất lượng và số lượng lao động ảnh hướng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu có lực lượng lao động tinh nhuệ , nhiệt huyết trong công việc thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ rất cao

721271160357

1072487183278

1982188182195

1592485179224

(Theo Bảng 1: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 5 năm (2005 – 2009))

ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư máy móc thiết bị hiện đại

Trang 7

Tổng công ty sử dụng lao động gián tiếp với số lượng khá ít Nguyên nhân là do máy móc thiết bị sản xuất hiện đại nên lao động gián tiếp khó khăn trong việc tiếp thu và vận hành máy móc

Số lượng lao động nam của Tổng công ty cũng nhiều hơn của nữ , lý do là vì trong quá trình sản xuất sản phẩm lao động chủ yếu tiếp xúc với máy móc thiết bị nên nam giới

sẽ có lợi thế hơn nữ Lao động nữ chủ yếu tập trung trong phòng tài chính , kế toán , phòng

kế hoạch

Lao động có trình độ cao cũng được gia tăng qua các năm Điều này là do yêu cầu của quá trình sản xuất và phát triển của Tổng công ty Lực lượng lao động này chủ yếu nằm trong bộ máy quản lý của Tổng công ty để đề ra các kế hoạch phù hợp với yêu cầu của thị trường

Với lực lượng lao động có tay nghề và trình độ cao cho phép Tổng công ty có khả năng sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý Trong lộ trình phát triển và mở rộng công ty , Tổng công ty cần chú trọng hơn nữa công tác bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân sao cho có hiệu quả nhất vì con người có trình độ sẽ sáng tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao được người tiêu dùng đón nhận

1.2.2.Công nghệ kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật

Để có được những sản phẩm chất lượng cao cùng mẫu mã và kiểu dáng hấp dẫn , Tổng công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị , dây chuyền sản xuất hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ Đức , Italia … Cùng với đó là công tác bảo trì , bảo dưỡng hệ thống máy móc dây chuyền , đảm bảo vận hành tốt trong quá trình sản xuất , giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra

Bên cạnh đó , các cán bộ kỹ thuật của Tổng công ty với sự trợ giúp của chuyên gia nước ngoài tập trung nghiên cứu cải thiện hệ thống sao cho phù hợp với quy trình phát triển của Tổng công ty , nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm sản xuất

Trang 8

- Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu lít/năm

- Hệ thống thu hồi CO2 của Đan Mạch

- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h

- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h

- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h

- Hệ thống lạnh của Nhật

- Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h

- Hệ thống xử lý nước hiện đại của Đức

- Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường…

1.2.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị giúp cho doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Người ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật Quản trị định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9000 cũng dựa theo tư tưởng này

Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần có ưu thế vượt trội hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Nhận thức được điều này trong những năm qua Tổng công ty đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm với chất lượng và giá thành phù hợp với mọi người tiêu dùng Từ phân khúc thị trường bia hạng trung , đến phân khúc thị trường bia cao cấp Tổng công ty đều có những sản phẩm phù hợp cho mọi đối tượng tiêu dùng

Quản trị doanh nghiệp giúp Tổng công ty khai thác và vận hành có hiệu quả các nguồn lực sản xuất của mình để tăng số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra

Đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đặc biệt là lãnh đạo cao cấp có vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới sự thành đạt của Tổng công ty Do vậy , Tổng công ty luôn lựa chọn người có khả năng và trình độ cao vào các vị chí then chốt Người lãnh đạo tốt sẽ vạch cho Tổng công ty một con đường thuận lợi và mang lại lợi nhuận cao

1.2.4 Tình hình tài chính

Trang 9

Theo thông tin từ Bảng 2 Một số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty qua 5 năm ( 2005- 2009) (Nguồn : Phòng tài chính- kế toán ) ta thấy :

-Tổng số vốn của Tổng công ty tăng nhanh qua các năm do Tổng công ty làm ăn có lãi và hiệu quả từ việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực khác như : du lịch, khách sạn , tư vấn đầu tư … Với số vốn năm 2005 là 1.546.110.000.000 đồng thì đến năm 2009 vốn chủ sỡ hữu của Tổng công ty là 2.318.000.000.000 đồng Điều này cũng đồng nghĩa với việc Tổng công ty có cơ hội đầu tư sâu và rộng hơn vào các lĩnh vực kinh doanh đang hoạt động cũng như những lĩnh vực kinh doanh mới

-Giá trị tài sản dài hạn tăng nhanh qua các năm : Năm 2005 là : 880.550.000.000 đồng , năm 2006 là : 1132.880.000.000 đồng ; năm 2007 là 2.175.780.000.000 đồng thì đến năm 2009 là : 3.381.378.000.000 triệu đồng Sự gia tăng này là do Tổng công ty đầu

tư mua sắm các trang thiết bị , dây chuyền sản xuất hiện đại , và xây dựng thêm cơ sở vật chất nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của thị trường

-Về hoạt động huy động vốn :Tổng công ty sử dụng huy động vốn từ các nguồn khác nhau Năm 2008 Tổng công ty tiến hành niêm yết cổ phiếu trên các sàn giao dịch

Là một trong những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nên cổ phiếu của tổng công ty

có giá trị cao Giá trị lúc mới niêm yết là : 50.000 đồng/ cổ phiếu , đến nay giá trị của 1 cổ phiếu vào khoảng 120.000 đồng Đồng thời, để huy động vốn Tổng công ty cũng áp dụng chính sách mua chịu từ các nguồn cung cấp , bán lẻ nguyên vật liệu

Tình hình tài chính thuận lợi sẽ tạo đà phát triển bền vững cho Tổng công ty trong những năm tiếp theo

1.2.5 Trình độ tổ chức

Bộ máy quản lý của Tổng công ty khá lớn tuy nhiên rất linh hoạt trong việc ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh , phù hợp với môi trường sản xuất đảm bảo công việc kinh doanh được tiến hành hiệu quả và đạt kết quả cao

Sự phân quyền trong quản lý của Tổng công ty cũng rất rõ rang , cân đối nhằm tránh

sự chồng chéo và lấn quyền hành của các cấp quản lý Tổng công ty cũng duy trì mối quan hệ hỗ trợ giữa các phòng ban tạo hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh

2.Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Trang 10

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có được những chiến lược và định hướng phát triển đúng đắn cho công ty mình Một doanh nghiệp

có được sản phẩm tốt nhưng vì yếu tố nào đó mà sản phẩm chưa được thị trường chấp nhận thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó không cao

Hiệu quả kinh doanh được xác định là mục tiêu bao trùm , lâu dài cho sự phát triển của mọi doanh nghiệp Muốn xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không ta cần xét tới các yếu tố về doanh thu , lợi nhuận và các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh Qua sự phân tích và đánh giá cụ thể chúng ta sẽ có được những định hướng phát triển hợp lý cho doanh nghiệp

2.1 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt được mục tiêu của toàn bộ Tổng công ty hoặc từng bộ phận trong Tổng công ty Do tính chất phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn Tổng công ty (bộ phận ) trong 1 thời

kỳ xác định

Việc xem xét , đánh giá các chỉ tiêu của hiệu quả kinh doanh sẽ cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về tình hình kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian qua Từ đó có những định hướng cụ thể cho sự phát triển của Tổng công ty

2.1.1 Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

LNTT

D VKD (%) = 100%

V KD

DVKD (%): Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

LNTT: Lợi nhuận trước thuế của thời kì thanh toán

VKD : Tổng vốn kinh doanh của công ty

Đây là chỉ tiêu tốt nhất , phản ánh chính xác nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng có giá trị lớn , chứng tỏ tính hiệu quả càng cao

Đơn vị tính : triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 11

LNTT 279.696 405.244 426.475 332.738 313.725

VKD 1.663.985 2.167.266 2.328.132 3.649.267 4.621.783

Bảng 6 Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổn công ty năm 2005-2009

( Nguồn : phòng kinh doanh )Qua bảng số liệu trên ta thấy : Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổng công ty trong giai đoạn 2005- 2009 tăng giảm không đều qua các năm Điều này được thể hiện : Năm

2006 doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh cao nhất là 18.69%( điều này có nghĩa Tổng công ty

sử dụng 1 đồng vốn thì thu được 1.869 đồng lợi nhuận ) ; năm 2009 doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh thấp nhất là 6.78 ( có nghĩa Tổng công ty sử dụng 1 đồng vốn thì thu được 0.678 đồng lợi nhuận ) Từ năm 2005- 2009 doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổng công ty nhìn chung là giảm , mức giảm này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động tới không chỉ ngành bia rượu mà còn của toàn ngành kinh tế Tuy nhiên , mức giảm này một phần cũng phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao của Tổng công ty

Năm 2007 , Việt Nam chính thức ra nhập WTO điều này đã tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty , cùng với đó là sự gia tăng của nguồn vốn và tổng doanh thu Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh năm 2007 là 18.31 % xấp xỉ bằng năm

đã phải chịu ảnh hưởng từ áp lực của việc chi phí đầu vào, giá cả các loại hàng hoá, vật tư

Trang 12

nguyên liệu phục vụ cho sản xuất tăng rất cao, tăng trung bình từ 30 – 50% thậm chí có mặt hàng tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ (đặc biệt là trong 3 quý đầu của năm), làm tăng giá thành sản xuất, giảm đáng kể lợi nhuận của Tổng Công ty.

-Năm 2009 , vốn kinh doanh của Tổng công ty tăng (4.621.783.000.000 đồng ) do Tổng công ty đã sử dụng các hình thức huy động vốn khác nhau như : vay ngân hàng , phát hành niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán … Tuy nhiên , do thị trường có nhiều biến động và thị trường của Tổng công ty bị cạnh tranh gay gắt từ các hãng bia nước ngoài như Calsberg , Tiger … nên phần nào ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty

2.1.2 Doanh lợi của doanh thu

LNTT

D DT (%) = 100%

DTT

DDT(%) : Doanh lợi của doanh thu thời kì tính toán

DTT: Doanh thu thuần của thời kì tính toán

LNTT: Lợi nhuận trước thuế của thời kì thanh toán

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu sẽ đem lợi bao nhiêu đồng lợi nhuận cho Tổng công ty Chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động kinh doanh của Tổng công ty sẽ càng có hiệu quả

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009LNTT( triệu đồng ) 279.696 405.244 426.475 332.738 313.725

DTT(triệu đồng ) 723,1 979,7 1.257.156 1.576.305 2.078.349

Bảng 7 Doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty năm 2005- 2009

(Nguồn : phòng kinh doanh )

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy : Doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty năm 2005- 2009 là khá cao so với các công ty trong ngành , tuy nhiên doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty tăng giảm không đều qua các năm Năm 2005 doanh lợi của doanh thu

là 38.68% Năm 2006 doanh lợi của doanh thu là 41.36% tăng 12.68% so với năm 2005 ,

Trang 13

đây là năm có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất của Tổng công ty giai đoạn 2005-2009 Năm

2007 doanh lợi của doanh thu là 33.93% , giảm 7.43% so với năm 2006 Đến năm 2009 ,

hệ số doanh lợi của doanh thu là 15.09 % giảm đáng kể so với các năm trước

Năm 2005- 2006 , doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty tăng là do Tổng công

ty thực hiện giảm chi phí kinh doanh , trong khi đó doanh thu vẫn tăng nên lợi nhuận tăng đều Hơn nữa năm 2006 tình hình kinh doanh của Tổng công ty hoạt động có hiệu quả , mức tiêu thụ cao , doanh thu tăng đều , trong khi đó chi phí nguyên vật liệu , nhân công rẻ nên lợi nhuận của Tổng công ty tăng Trong khi đó , dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại được Tổng công ty lắp đặt năm 2004 đi vào hoạt động làm cho công suất sản xuất sản phẩm tăng , chuyên môn hóa cao cũng góp phần giảm chi phí sản phẩm , tăng doanh thu

Năm 2007 -2009 , doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty bắt đầu giảm , nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế của Tổng công ty giảm đáng kể , trong khi đó doanh thu thuần vẫn tăng lên Điều đó có nghĩa hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty không cao , chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khá cao , cùng với biến động của tình hình kinh tế thế giới và sự cạnh tranh gay gắt của các công ty trong và ngoài nước đã làm cho lợi nhuận của Tổng công ty giảm Hơn nữa , Tổng công ty vẫn chưa sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3.Doanh lợi của vốn tự có

LNTT

D VTC (%) = 100%

V TC

DVTC(%) :Doanh lợi của vốn tự có thời kì tính toán

LNTT: Lợi nhuận trước thuế của thời kì thanh toán

VTC : Vốn tự có của Công ty

Chỉ tiêu này càng có giá trị lớn thì càng tốt Tuy nhiên theo các nhà kinh tế học thì việc tối đa hóa doanh lợi vốn tự có không phải là không có vấn đề Về thực chất doanh thu bán hàng của một thời kỳ tính toán cụ thể luôn kết quả của việc sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh hiện có chứ không thể là kết quả riêng số vốn tự có của doanh nghiệp Hơn nữa chỉ tiêu này cũng có hạn chế là nếu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu này thì DN

Trang 14

đi vay vốn càng nhiều thì hiệu quả sẽ càng cao Do vậy, khi đánh giá hiệu quả KD của Tổng công ty thì cần đánh giá , xem xét thêm các chỉ tiêu khác nữa

Bảng 8 Doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty giai đoạn 2005-2009

( Nguồn : phòng kinh doanh )

Qua bảng trên ta nhận thấy : Doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty tăng giảm không đều qua các năm Năm 2006 được cho là năm có nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Chỉ số doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty năm 2006 là 20.68 % cao nhất trong các năm qua, tăng 2.51 % so với năm 2005 là 18.17 %

Tuy nhiên đến năm 2007- 2009 thì doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty sụt giảm đáng kể Điều này được thể hiện , năm 2007 là 19.69% , năm 2008 là 11.36% , năm

2009 chỉ số doanh lợi của vốn tự có thấp nhất là 8.57% Nguyên nhân của sự sụt giảm chỉ tiêu này là do bắt đầu từ năm 2007 tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động mạnh , đặc biệt năm 2008 khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh mẽ tới mức cầu hàng hóa trong

đó có sản phẩm bia hơi Điều này làm giảm doanh thu , lợi nhuận của Tổng công ty

Ngày đăng: 30/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Công suất của một số công ty bia lớn ở Việt Nam - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 5. Công suất của một số công ty bia lớn ở Việt Nam (Trang 4)
(Theo Bảng 1: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 5 năm (2005 – 2009)) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
heo Bảng 1: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 5 năm (2005 – 2009)) (Trang 6)
Bảng 6. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổn công ty năm 2005-2009 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 6. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổn công ty năm 2005-2009 (Trang 11)
Bảng 7. Doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty năm 2005- 2009 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 7. Doanh lợi của doanh thu của Tổng công ty năm 2005- 2009 (Trang 12)
Bảng 8. Doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty giai đoạn 2005-2009 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 8. Doanh lợi của vốn tự có của Tổng công ty giai đoạn 2005-2009 (Trang 14)
Bảng 11. Sức sinh lời bình quân của lao động của Tổng công ty ( năm 2005-2009) (Nguồn : Phòng kinh doanh ) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 11. Sức sinh lời bình quân của lao động của Tổng công ty ( năm 2005-2009) (Nguồn : Phòng kinh doanh ) (Trang 17)
Bảng 12. Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán của Tổng công ty ( 2005- 2009) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 12. Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán của Tổng công ty ( 2005- 2009) (Trang 18)
Bảng 13. Hiệu suất tiền lương của Tổng công ty giai đoạn 2006-2009 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 13. Hiệu suất tiền lương của Tổng công ty giai đoạn 2006-2009 (Trang 19)
Bảng 15. Sức sản xuất của 1 đồng tài sản cố định của Tổng công ty (2005-2009) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 15. Sức sản xuất của 1 đồng tài sản cố định của Tổng công ty (2005-2009) (Trang 21)
Bảng 17. Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm của Tổng công ty ( 2005- 2005-2009) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA  RƯỢU   NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Bảng 17. Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm của Tổng công ty ( 2005- 2005-2009) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w