1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Tổng quan về giáo dục Kiên Giang – Bài giảng chính trị hè 2017 - Phòng GD&ĐT Huyện Vĩnh Thuận

17 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 310,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân bổ kinh phí có ưu tiên cho các trường Tiểu học để đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và hoạt động chuyên môn của nhà trường (do đa số trường Tiểu học nằm ở vùng sâu, vùng [r]

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC KIÊN GIANG

Năm học 2016-2017 là năm học thứ hai triển khai thực hiện

Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020; là năm học thứ ba thực hiện triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Toàn ngành Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang tiếp tục tập trung thực hiện quy hoạch, phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, gắn với các phong trào thi đua

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

I Về quy mô giáo dục

Toàn Ngành hiện có 686 đơn vị, trường học (MN 154, TH 296,

PTCS 45, THCS 124, THPT 52, TT.GDTX 13, TC.KTNV 01,

TT.NNTH 01); có 1.936 điểm trường, 11.828 lớp; huy động 337.870

học sinh (MN 47.003, TH 158.037, THCS 94.705, THPT 36.061, GDTX 2.064) Số học sinh 6-14 tuổi đi học so với độ tuổi đạt 96,06% (tăng 0,03% so với cùng kỳ)

Toàn Ngành có 23.972 cán bộ, giáo viên và nhân viên (CBQL 1.542, GV 18.988, CNV 3.442); trong đó, có 01 tiến sĩ, 226 thạc sĩ,

57 đang học sau đại học (có 02 NCS) Tổng số đảng viên là 11.983,

đạt tỷ lệ 49,99%

Tổng số phòng học hiện có là 10.165 phòng; so với cùng kỳ tăng

581 phòng Nếu thực hiện học 2 buổi/ngày đối với học sinh phổ thông, thì tổng số phòng học còn thiếu là 1.713 (TH: 1.175 phòng; THCS:

538 phòng) Hiện 100% xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều có trường Tiểu học, THCS Trong đó, có 12 xã ghép trường Mầm non và Tiểu học; 06 xã đảo ghép cả trường Mầm non, Tiểu học và THCS

Trang 2

Toàn tỉnh có 212 trường đạt chuẩn quốc gia (MN 39, TH 113,

THCS 57, THPT 03), đạt tỷ lệ 30,90%, tăng 21 trường so với cùng kỳ (MN 6, TH 10, THCS 05) Hiện có 195 cơ sở giáo dục (MN 58, TH

71, THCS 48, THPT 16, TT.GDTX 02) đã được kiểm tra công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, đạt 28,42% tổng số đơn vị, trường học

Kiên Giang có 145/145 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (gồm 84 xã đạt mức độ 1 và

61 xã đạt mức độ 2; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (vào thời điểm tháng 12/2016 Tỷ lệ thanh thiếu niên

15-18 tuổi tốt nghiệp THCS hai hệ đạt 85,62% Tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15-25 là 97,91%; độ tuổi 15-35 là 94,76%; độ tuổi 36-60

là 95,52%; độ tuổi 15-60 là 89,19% Hiện tỉnh Kiên Giang đạt chuẩn XMC mức độ 1, với tỷ lệ 94,76%; người biết chữ trong độ tuổi 15-35 (quy định độ tuổi 15-35 biết chữ là 90%)

II Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học

2016-2017

Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

đối với từng ngành học, cấp học; gắn với Chỉ thị số

3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ

chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục; Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

Tiếp tục đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo

là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của mỗi đơn vị trong toàn ngành Tăng cường công tác phản biện xã hội để kịp thời điều chỉnh công tác quản lý, chỉ đạo của Sở và các cấp quản lý giáo dục

Phối hợp chặt chẽ với truyền thông đại chúng thực hiện tốt công

Trang 3

tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương về đổi mới giáo dục; thường xuyên cập nhật và thông tin kịp thời dư luận phản ánh về giáo dục, đào tạo và các mô hình, giải pháp, văn bản mới có liên quan đến hoạt động đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo các đơn vị trong toàn Ngành phát động nhiều đợt thi đua ngắn hạn, thi đua chuyên đề ; tổ chức nhiều hoạt động phong phú, thiết thực, ý nghĩa chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước; tổ chức thành công nhiều Hội nghị, Hội thi, Hội thảo cấp tỉnh, cấp khu vực

III Công tác quản lý giáo dục

Đã xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt 05 Đề án: (1)“Phát

triển và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020” (UBND tỉnh phê duyệt năm 2016); (2)“Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tỉnh Kiên Giang đến năm 2020”; (3)“Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường trọng điểm và trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020”; (4)“Nâng cao chất lượng thể dục, thể thao trong trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn

2016 – 2020”; (5)“Dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020”

Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực của Ngành; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các Sở, ngành và địa phương trong quản lý giáo dục-đào tạo Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo toàn ngành thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc công tác thi đua – khen thưởng; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, duy trì và thực hiện tốt cơ chế một cửa song song với việc vận hành hệ thống

quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

Tăng cường cơ sở vật chất

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới trường lớp học, sáp nhập các điểm trường lẻ về điểm chính, tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng

Trang 4

cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nông thôn mới của địa phương

Năm 2017, Sở GDĐT được giao làm chủ đầu tư các công trình

xây dựng theo phân cấp với số vốn là 503.353 triệu (trong đó: nguồn

cân đối ngân sách 345.355 triệu đồng; nguồn xổ số kiến thiết 143.798 triệu đồng; chương trình mục tiêu là 14.200 triệu đồng)

Tích cực thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ

sở vật trường chuẩn quốc gia, trường chuyên biệt, trường trọng điểm được 287 phòng học các loại, với tổng vốn đầu tư là 72.632 triệu đồng Đầu tư cho Đề án xây dựng xã nông thôn mới 104 phòng học các loại, với tổng vốn là 27.368 triệu đồng, góp phần thực hiện đạt mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới của tỉnh Đã phối hợp công nhận thêm 11 xã đạt 19/19 tiêu chí của xã nông thôn mới, nâng tổng số xã nông thôn mới toàn tỉnh lên 35 xã, tăng 11 xã so năm học trước

Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, 6 tháng đầu năm 2017,

Sở GDĐT đã vận động được 03 nhà tài trợ đầu tư xây mới 22 phòng

học, với tổng vốn tài trợ là 12.772 triệu đồng (TP Rạch Giá: 12

phòng; H Vĩnh Thuận: 08 phòng; H Gò Quao: 02 phòng)

Hiện toàn tỉnh có 417 phòng thực hành tin học, với tổng số 10.397 máy tính; số lượng giáo viên sử dụng Power point, soạn thảo văn bản, khai thác Internet khoảng 14.476; khoảng 3.577 giáo viên sử dụng công cụ e-Learning vào soạn bài giảng tích hợp, liên môn giảng dạy; có khoảng 20.748 bài giảng điện tử Ngành có 64 cán bộ phụ trách CNTT (quản trị mạng), đa số còn lại đều do giáo viên tin học kiêm nhiệm Có hơn 610 giáo viên dạy tin học từ các cấp học; hơn 14.500 cán bộ, giáo viên đạt trình độ tin học từ A trở lên

Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

Từng bước đổi mới, cải tiến cách ra đề thi, đề kiểm tra và tích cực triển khai việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

bằng hình thức trắc nghiệm khách quan Tổ chức thẩm định và

phản biện phần mềm câu hỏi đề thi và kiểm tra theo định hướng thi THPT quốc gia của Bộ GDĐT

Trang 5

Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị Phòng GDĐT, trường THPT và đơn vị trực thuộc thực hiện công tác báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông Hiện có 98% trường Mầm non, Tiểu học, THCS

và 100% trường THPT hoàn thành công tác tự đánh giá; tỷ lệ đánh giá ngoài bậc mầm non đạt 64,8%, bậc phổ thông đạt 30%, đặc biệt đã hoàn thành đánh giá ngoài 2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên

Tuy nhiên, công tác kiểm định chất lượng giáo dục vẫn còn một

số khó khăn: đội ngũ cán bộ, giáo viên cốt cán được tập huấn đánh giá ngoài còn ít, không đủ nguồn nhân lực để thực hiện triển khai đánh giá ngoài; quy trình, thời gian hoàn thành đánh giá ngoài một cơ sở giáo dục quá dài Công tác tổ chức thi THPT quốc gia hàng năm có nhiều vấn đề mới, thay đổi nhanh nên từng lúc còn lúng túng, bị động trong triển khai, tổ chức thực hiện

Tổ chức cán bộ

Tiếp tục chỉ đạo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ

sở giáo dục theo chuẩn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay Hiện tại, CBQL, giáo viên toàn tỉnh đạt chuẩn 99,1%; trong đó trên chuẩn: CBQL 89%, giáo viên 70%

Hoàn thành Đề án tinh giản biên chế của ngành GDĐT Kiên Giang theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Thông tư 01/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về chính sách tinh giản biên chế

Ban hành Quyết định bổ nhiệm mới 30 CBQL, bổ nhiệm lại 18 CBQL; điều động, bổ nhiệm mới 12 CBQL; điều động, thuyên chuyển công tác 114 trường hợp (14 ngoài tỉnh, 39 trong tỉnh, điều động 32, tiếp nhận 29) Sở đã chọn cử cán bộ công chức, viên chức tham gia đầy đủ các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chỉ tiêu, kế hoạch đề ra

Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh tổ

chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho hơn 900 cán bộ,

công chức, viên chức và nhân viên từ bậc học Mầm non đến THPT, GDTX tham dự; đạt 100% kế hoạch Thực hiện Đề án Ngoại ngữ quốc

Trang 6

gia 2020, Sở đã phối hợp với trường Đại học Cần Thơ, Đại học Đồng Tháp tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh theo

khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam (cấp độ B2, C1), có 250

giáo viên tiếng Anh tham dự; đã cấp giấy chứng nhận hoàn thành

chương trình BDTX năm học 2015-2016 cho hơn 2.500 giáo viên

THPT và GDTX trong tỉnh

Công tác thanh tra

Đã thực hiê ̣n 07 cuô ̣c thanh tra (04 cuộc chuyên ngành, 02 cuộc

hành chính, 01 đột xuất) theo kế hoa ̣ch, đa ̣t tỷ lê ̣ 100% Qua thanh tra, kiểm tra, các đoàn công tác đã góp phần chấn chỉnh các cơ sở giáo dục

về việc chấp hành nghiêm về các chế độ, chính sách; công tác quản lý

và quy chế chuyên môn của Ngành

Thanh tra Sở đã tiếp 04 lượt công dân; trong đó, tiếp dân thường xuyên 03 lượt, tiếp định kỳ và đột xuất của lãnh đạo Sở 01 lượt, không

có khiếu kiện đông người Đồng thời, tiếp nhận 26 đơn thư (05 khiếu nại, 11 phản ánh và 07 tố cáo); trong đó, đã chuyển đơn đến cơ quan thẩm quyền giải quyết 08 đơn; lưu theo dõi 18 đơn do đơn mạo danh, nặc danh, không rõ địa chỉ

Bên cạnh những chuyển biến tích cực, công tác thanh tra vẫn còn không ít khó khăn, hạn chế: Lực lượng thanh tra Sở hiện còn thiếu; đội ngũ cộng tác viên thanh tra có nhiều thay đổi; thiếu kinh nghiệm trong thực thi nhiệm vụ Một số đơn vị, trường học chưa thực hiện tốt việc công khai, minh bạch, dân chủ trong đơn vị

Kế hoạch - Tài chính

Tổng kinh phí phân bổ cho sự nghiệp giáo dục năm 2017 là

2.701.852 triệu đồng, tăng 4,86% so với dự toán năm 2016 Trong

phân bổ kinh phí có ưu tiên cho các trường Tiểu học để đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và hoạt động chuyên môn của nhà trường (do đa

số trường Tiểu học nằm ở vùng sâu, vùng xa đi lại rất khó khăn, trường có nhiều điểm lẻ, ngoài dự toán kinh phí ngân sách phân bổ, nhà trường không còn nguồn thu nào khác)

Thực hiện đầy đủ cơ chế chính sách của Nhà nước và đề xuất chính sách của địa phương để phát triển giáo dục đào tạo trên địa bàn

Trang 7

Các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ,

đã sử dụng kinh phí đúng mục đích, mang lại hiệu quả cao, hoàn thành

nhiệm vụ được giao Trong năm 2016, có 31 đơn vị trực thuộc đã tiết

kiệm kinh phí hoạt động thường xuyên để tăng thu nhập cho người lao động

IV Về tổ chức các hoạt động giáo dục

1 Giáo dục Mầm non

Quy mô giáo dục mầm non của tỉnh tiếp tục phát triển, số trẻ đến lớp tăng nhanh, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ có nhiều chuyển biến tích cực, công tác quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được quan tâm, 100% số trường thực hiện Chương trình GDMN và đánh giá Bộ chuẩn PTTENT; có 107/154 trường triển khai thí điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm

Toàn tỉnh có 4.108 trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi là dân tộc thiểu số được đến trường (đạt tỷ lệ 53,3% so với dân số độ tuổi) Các địa

phương đã triển khai thực hiện tài liệu hướng dẫn chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số

Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng trường, lớp mầm non còn chậm so với kế hoạch, chưa đáp ứng yêu cầu xã hội; các cơ sở giáo dục còn thiếu phòng chức năng, bếp ăn Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp, giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo còn thiếu theo quy định

2 Giáo dục Tiểu học

Tăng cường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày hoặc trên 5 buổi/tuần ở các trường có điều kiện Thực hiện các biện pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh theo hướng tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục khác; Năm học 2016-2017, toàn tỉnh có 266 trường, với 2.625 lớp/66.069 học sinh tham gia học tập theo mô hình VNEN; có 1.324 lớp, với 30.288 học sinh lớp 1 tham gia học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục Toàn tỉnh; có 52 trường tiểu học thực hiện thể nghiệm phương pháp “bàn tay nặn bột” trong dạy học các môn Tự

Trang 8

nhiên và Xã hội, môn Khoa học; tiếp tục tổ chức tốt việc dạy học theo chương trình SEQAP, với 71.422 em học sinh được học tập cả ngày

Toàn tỉnh có 21.912 HS tiểu học là dân tộc thiểu số (chiếm tỷ lệ 14,09% so với tổng số HS tiểu học); trong đó, có 4.246 học sinh dân tộc được học tiếng dân tộc (20%) Các trường học tiếp tục “Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và học sinh có hoàn cảnh khó khăn” bằng nhiều giải pháp

Toàn tỉnh hiện có 331/340 trường TH và PTCS dạy tiếng Anh với 2.743 lớp/73.901 học sinh (chiếm 46,76% tổng số HS tiểu học)

Có 145/340 trường TH và PTCS dạy môn Tin học với 1.291 lớp/37.057 học sinh, tăng 5.931 em so với năm học trước (chiếm 23,44% tổng số HS tiểu học)

Việc triển khai thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT đã tạo hiệu ứng tích cực bước đầu, giảm áp lực về điểm số đối

với học sinh, giảm hồ sơ hành chính đối với giáo viên; từ đó, hạn chế dần tình trạng dạy thêm học thêm trên một số địa bàn

Tuy nhiên, kết quả, chất lượng học tập của học sinh tiểu học chưa đồng đều giữa các địa phương Việc cập nhật số liệu công tác phổ cập trên phần mềm liên thông giữa Mầm non, Tiểu học và THCS của các địa phương còn chậm so với yêu cầu, tiến độ công nhận hằng năm

3 Giáo dục Trung học

Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Các đơn vị tiếp tục xây dựng các chuyên đề dạy học của tổ nhóm chuyên môn, đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn qua qua trang mạng giáo dục Trường học kết nối”

Toàn tỉnh hiện có 231 trường có tổ chức dạy học tiếng Anh theo chương trình tiếng Anh 10 năm với 60.625 học sinh (142 trường/45.102 HS tiểu học, 77 trường/14.365 HS THCS, 12 trường/1.158 HS THPT) Có 74 trường THCS tham gia mô hình THM

Trang 9

với 252 lớp và 8.574 học sinh

Tổ chức thành công các kỳ thi HSGQG, kỳ thi THPTQG Kết

quả thi học sinh giỏi THPT cấp quốc gia năm 2017: toàn tỉnh đạt

14 giải: 02 giải Nhì, 03 giải Ba, 09 giải Khuyến khích (tăng 05 giải so

với năm 2016) Kết quả thi THPT quốc gia năm 2017: tổng số thí

sinh dự thi: 10.657 (10.263 thí sinh đang học THPT; 394 thí sinh tự

do Tổng số thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2017: 10.286/10.657, đạt tỷ

lệ 96,52% (10.091 thí sinh đang học THPT, đạt tỷ lệ 98,32%; 195 thí sinh tự do, đạt tỷ lệ 49,49%) So với năm 2016, tỷ lệ thí sinh đỗ tốt nghiệp THPT năm 2017 tăng 5,71%

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục trung học vẫn còn một số hạn chế: công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia chưa đạt tiến độ; chất lượng hai mặt giáo dục tuy được nâng lên nhưng chưa đạt yêu cầu và thiếu ổn định; công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS tuy

có được quan tâm, nhưng chưa đạt mục tiêu đề ra Một bộ phận CBQL, giáo viên, nhân viên còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ; chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa

4 Giáo dục Thường xuyên

Đã huy động 1.193 học viên hệ GDTX (1.168 THPT, 25 THCS), giảm 532 học viên so với năm học 2015-2016; dạy nghề phổ thông cho 5.327 học viên; 677 học viên tham gia chương trình đào tạo ngắn hạn Các TT.HTCĐ đã tổ chức 1.216 lớp, với 41.132 lượt người tham gia với phương châm “cần gì học nấy”

Trong năm học, Sở đã tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho 319 cán bộ, giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; tổ chức nhiều lớp giáo dục kỹ năng sống cho học viên; đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của người học

Các cơ sở GDTX thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo như đào tạo chính quy, đào tạo ngắn hạn, liên kết mở rộng các ngành nghề theo yêu cầu của người học; dạy văn hóa cấp THPT kết hợp với dạy nghề, góp phần phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

Trang 10

Chỉ đạo triển khai nhiều hoạt động về học tập suốt đời, xây dựng XHHT Tổ chức Tuần lễ học tập suốt đời tại năm 2016 tại các cơ

sở giáo dục (từ ngày 02 đến ngày 09/10/2016), với trên 95 nghìn lượt cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia

Trong năm học, các cơ sở NN, TH đã tổ chức bồi dưỡng, thi và

đề nghị Sở cấp chứng chỉ NN, TH cho 8.681 học viên (kết quả đạt bình quân là 73,38%); trong đó có 493 học viên thi theo chương trình ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT, kết quả sát hạch đạt 39,4%

Toàn tỉnh huy động 5.747 học sinh học tiếng Khmer, trong đó có 4.282 học sinh cấp tiểu học, 1.039 cấp trung học cơ sở, 428 học sinh cấp trung học phổ thông

Tuy nhiên, công tác GDTX còn một số hạn chế, bất cập, đó là: vẫn còn thừa, thiếu cục bộ giáo viên (giáo viên dạy nghề dôi dư); cơ

sở vật chất, trang thiết bị xuống cấp, thiếu phòng chức năng; chất lượng chuyên môn GDTX chậm được nâng lên, hiệu quả đào tạo không cao; công tác tuyển sinh học viên GDTX gặp nhiều khó khăn; một số cơ sở NN, TH ngoài công lập chấp hành chưa nghiêm các quy định

IV Đánh giá chung

Năm học 2016-2017 hệ thống trường, lớp học tiếp tục được đầu

tư nâng cấp, thiết bị giáo dục được tăng cường, tư tưởng đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức của Ngành ổn định Hiệu lực quản lý ngành

từ Sở đến các cơ sở giáo dục tiếp tục được tăng cường, kỷ cương được giữ vững Các cấp quản lý giáo dục thực hiện tốt vai trò tham mưu, cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục ở địa phương; Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường, góp phần

ổn định và phát triển sự nghiệp giáo dục Công tác cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; Việc thực hiện chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số, học sinh và giáo viên vùng khó khăn được quan tâm; hoạt động XHH giáo dục đạt hiệu quả thiết thực Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy tiếp tục được đẩy

Ngày đăng: 27/01/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w