Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng.. Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT LONG AN
-
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 1 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2014-2015
Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1 Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có
điện tích hạt nhân là 4,1652.10-18C Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?
(Cho 1 đơn vị điện tích = 1,602.10-19C)
1.2 Từ NaCl, BaCO3, H2O và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế Na2CO3, NaOH, nước Gia - ven (ghi rõ điều kiện nếu có)
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1 Hấp thụ hoàn toàn V (lít) (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được
m gam kết tủa trắng Giá trị của V là: 0,336 ≤ V ≤ 1,568 thì m có giá trị trong khoảng nào?
2.2 Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được
dung dịch B, trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ) Hãy xác định kim loại A?
Câu 3: (2,0 điểm)
3.1 Viết phương trình hoá học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO,
K2SO4, KHCO3, Mg, C2H5OH, Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng)
3.2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng
b Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím
Câu 4: (2,0 điểm)
4.1 Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa Mặt khác, khi cho
400 ml dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa Tìm x, y?
4.2 Hỗn hợp X gồm NaHCO3, NH4NO3, BaO (có số mol bằng nhau) Hòa tan X vào một lượng thừa nước, đun nóng Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Viết các phản ứng hóa học xảy ra Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
Câu 5: (2,0 điểm)
5.1 A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
- B làm mất màu dung dịch brom C tác dụng được với Na
- A tác dụng được với Na và NaOH
a Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4H8, C2H4O2,C3H8O?
b Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
5.2 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng
mặt trời: 6CO2 + 6H2O + 673 kcal ,
clorophin anhsangC6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ?
Cho: H= 1; Li = 7; C =12; O = 16; Na= 23; K= 39; Al = 27; Ca = 40; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137
-Hết -
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:
Trang 2SỞ GD&ĐT LONG AN
-
ĐỀ CHÍNH THỨC Hướng dẫn chấm có 3 trang KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN) Thời gian làm bài: 120 phút HƯỚNG DẪN CHẤM Câu ĐÁP ÁN Điểm Câu 1: 1.1 (1đ) Số đơn vị điện tích hạt nhân = P = 18 19 4,1652.10 1, 602.10 = 26
N – P = 4 N = 30 Tổng hạt = 2P + N = 82 0,5 0,25 0,25 1.2 (1 đ) 2NaCl + 2H2Ođpcmn 2NaOH + Cl2↑ + H2↑ BaCO3 t o BaO + CO2 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O 2NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O Thiếu điều kiện phản ứng hoặc cân bằng sai: không chấm điểm phương trình 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 2.1 (1 đ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
*V = 0,336 lít:
2 OH CO = 5,33 OH-dư 3 CaCO n = 0,015 m = 1,5g *V = 1,568 lít: 2 OH CO = 1,14 tạo 2 muối n CaCO3= 0,01 m = 1g *max 2 OH CO = 2 V CO2 = 0,896 lít (thỏa 0,336 ≤ V ≤ 1,568) m = 4g Vậy: 1 ≤ m ≤ 4 0,25 0,25 0,25 0,25 2.2 (1 đ) Gọi nA = x ; 2 A O n = y nH2SO4 = 0,05 x 1 = 0,05 mol
2A + 2H2O → 2AOH + H2
x x (mol)
A2O + H2O → 2AOH
y 2y (mol)
2AOH + H2SO4 → A2SO4 + 2H2O
0,1 0,05 (mol)
Theo đề ta có: x + 2y = 0,5 (1)
xA + 2Ay + 16y = 22,7 (2)
(1) & (2) y = 16 5 , 0 7 , 22 A
Từ (1) ta có 0 < y < 0,25 *Với y >0 => 0 16 5 , 0 7 , 22 A A < 45,4
*Với y < 0,25 => 0 , 25 16 5 , 0 7 , 22 A A > 37,4
Vậy 37,4 < A < 45,4 nên A là Kali
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 3Câu 3
3.1
(1 đ)
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KHCO3 → CH3COOK + CO2 + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + C2H5OH ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆH SO d t2 4 ,o CH3COOC2H5 + H2O
Thiếu điều kiện phản ứng hoặc cân bằng sai: không chấm điểm phương trình
0,25 0,25 0,25 0,25
3.2
(1 đ)
a Hiện tượng: có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm
C6H12O6 + Ag2O
3
NH
C6H12O7 + 2Ag
b Hiện tượng: màu vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
CH4 + Cl2
anhsang
CH3Cl + HCl Cân bằng sai: không chấm điểm phương trình
0,25 0.25 0,25 0,25
Câu 4:
4.1
(1 đ)
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3
0,12 0,36 : mol
y = 0,12/0,4 = 0,3M
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,12 0,72 0,24 : mol
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
0,4x 1,2x 0,4x : mol
nNaOH > 3
3 ( )
Al OH
n Al(OH)3 đã kết tủa tối đa và tan ra
3 ( )
Al OH
n đã tan = 0,24 + 0,4x – 0,27 = 0,4x - 0,03 (mol)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
0,4x - 0,03 0,4x - 0,03 : mol
n NaOH = 0,72 + 1,2x + 0,4x – 0,03 = 1,53 x = 0,525 M
0,25
0,25 0,25
0,25
4.2
(1 đ)
a BaO + H2O → Ba(OH)2
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 to Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3
b Dung dịch Y chứa NaNO3
Cân bằng sai: không chấm điểm phương trình
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 5
5.1
(1 đ)
a A tác dụng được với Na và NaOH; khi đốt cháy A thu được số mol CO2 bằng
số mol H2O Vậy A là axit, công thức phân tử là C2H4O2
B làm mất màu dung dịch brom và khi đốt cháy B thu được số mol CO2 bằng số
mol H2O Vậy B có công thức phân tử là C4H8
C tác dụng được với Na Vậy C có công thức phân tử là C3H8O
b CTCT của C: CH3 – CH2 – CH2 – OH
0,25
0,25 0,25 0,25
CH3 – CH – CH3
OH
Trang 45.2
(1 đ)
6CO2 + 6H2O + 673 kcal → C6H12O6 + 6O2
67,3 kcal 0,1 mol
Trong 1 phút, năng lượng của mặt trời cung cấp là: 1000 x 10 x 0,5 = 5000 cal
Trong 1 phút, năng lượng cây sử dụng được: 5000 x 0,1 = 500 cal
Thời gian cây cần: 67,3 1000
500
x
= 134,6 phút
0,25 0,25 0,25 0,25 Ghi chú:
*Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng vẫn được số điểm tương đương
*Bài toán giải đúng, nhưng cân bằng sai mà không ảnh hưởng đến kết quả: trừ 0,25 đ toàn bài