b) Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Câu 7: Nguyên tố R thuộc nhóm VA. a/ Xác định khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố R. b/ Viết côn[r]
Trang 1NỘI DUNG ƠN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 - MƠN HĨA HỌC 10 (NĂM HỌC: 2020 – 2021)
Khối 10: - Thời lượng 45’, Giới hạn: hết bài Cân bằng Phản ứng oxi hĩa khử
- Tự luận: 100%
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
B NỘI DUNG KIỂM TRA: Bám sát sách giáo khoa và đề cương
Nội dung Bám sát sách giáo khoa + đề cương
* Lý thuyết (7 đ):
- Các khái niệm về phản ứng oxi hĩa khử, chất khử, chất oxi hĩa, quá trình khử, quá trình oxi hĩa, ion, ion duong, ion âm
Trang 2với hidro, cơng thức hidroxit)
- Giải thích sự tạo thành liên kết ion, liên kết CHT
- Xác định số oxi hĩa trong đơn chất, hợp chất, ion
- Cân bằng phản ứng oxi hĩa khử, xác định chất khử, chất oxi hĩa (Cĩ 1 câu khĩ)
* Bài tốn : (3 điểm)
- Tìm tên nguyên tố (kim loại nhĩm IA, IIA tác dụng với nước, axit) Tính nồng độ mol dung dịch sau phản ứng
- Bài tốn tìm tên nguyên tố dựa vào cơng thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro
* Lưu ý : Học sinh không được sử dụng Hệ thống tuần hoàn vì các số liệu về Z và nguyên tử khối sẽ có cho sẳn trong đề bài
C CẤU TRÚC NỘI DUNG KIỂM TRA
Câu 1 (1đ): Viết cấu hình e (ion ) => xác định tính chất, vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH
Câu 2 (1đ): So sánh tính chất hĩa học (phi kim, kim loại)
Câu 3 (1đ): Xác định số oxi hóa của nguyên tố có trong đơn chất, hợp chất: ion, phân tử (4 chất)
Câu 4 (1đ): Giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử (LK ion)
Câu 5 (1đ): Giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử (LK CHT)
Câu 6 (1 đ): Cân bằng phản ứng oxi hóa khử (1 phương trình dễ)
Câu 7 (1 đ): Cân bằng phản ứng oxi hóa khử (1 phương trình khĩ)
Câu 8 (2 đ): Bài toán về kim loại nhóm IA, IIA, IIIA tác dụng với axit, nước, tính CM của dung dịch sau phản ứng hoặc chất trước phản ứng
Câu 9 (1 đ): Bài tốn tìm tên nguyên tố dựa vào cơng thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro
Trang 3ĐỀ ÔN TẬP 1 Câu 1: Ion M2+, X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6 Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố M Xác định vị trí của nguyên tố M, X trong bảng HTTH, viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với H của M, nếu có ?
Câu 2: Cho các nguyên tố: F (Z = 9), Cl (Z = 17), S (Z = 16) Xếp các nguyên tố trên theo
tính phi kim?
Câu 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các trường hợp sau: Cl2 , K2MnO4 , NO2- , HClO4 , KClO3 , SO32- , NH4+
Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử: Cl2 , MgO , CaCl2 , H2S
Câu 5: Cân bằng các phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) C+H SO
đặc, nóng CO +SO +H O 2 2 2
c) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Cho biết tỉ lệ mol của NO : N2O là 1:2 d) Zn + HNO3 Zn(NO3)2 + N2 + N2O + H2O Cho biết tỉ lệ mol của N2 : N2O là 2:3
Câu 6: Để hoà tan hoàn toàn 2,88 g một kim loại thuộc nhóm IIA cần dùng 200ml dung dịch
HCl thu được dung dịch A và 2,688 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Câu 7: Nguyên tố R thuộc nhóm VA Trong hợp chất khí của R với hiđro có chứa 17,65% H
về khối lượng
a/ Xác định khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố R
b/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất với hiđro
ĐỀ ÔN TẬP 2 Câu 1: Ion X-, Y3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6 Cho biết tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố X Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng HTTH, viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với H của X, nếu có ?
Câu 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
Fe3+, N2 , HNO3 , SO42- , K2Cr2O7 ; S
Câu 3: Cho các nguyên tố: Na (Z = 11), K (Z = 19), Mg (Z = 12) Xếp các nguyên tố trên
theo tính kim loại?
Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử: N2 , Al2O3 , HCl ; K2S
Trang 4a) K2Cr2O7 + KI + H2SO4 K2SO4 + Cr2(SO4)3 + I2 + H2O
b) HNO3 + H2S → S + NO + H2O
c) R + HNO3 → R(NO3)x + NaOb + H2O
d) Al + HNO3 đặc, nóng Al(NO3)3 + NO2 + H2O
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 19,2 g một kim loại thuộc nhóm IIA vào 400ml dung dịch H2SO4
dư thu được dung dịch A và 17,92 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó
b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng
kể
Câu 7: Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np2 Trong oxit cao nhất của R
có chứa 72,73% khối lượng của O Xác định R
ĐỀ ÔN TẬP 3 Câu 1: Ion M3+, X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6 Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố M Xác định vị trí của nguyên tố M, X trong bảng HTTH, viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với H của M, nếu có ?
Câu 2: Cho các nguyên tố: O (Z = 8), P (Z = 15), S (Z = 16) Xếp các nguyên tố trên theo
tính phi kim?
Câu 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
Fe3+, Fe2(SO4)3, MnCl2, PO43-, Na2CO3, F2, NH4NO3, Zn(NO3)2
Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử: F2 , K2O , BaCl2 , H2O
Câu 5: Cân bằng các phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
b) S + HNO3H2SO4 + NO2 + H2O
c) Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O Cho biết tỉ lệ mol của N2 : N2O là 2:3
d) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O Cho biết tỉ lệ mol của NO : N2O là 3:2
Câu 6: Cho 10 gam kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với 100 ml dung dịch HCl thì thu
được dung dịch A và 5,6 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Câu 7: Hợp chất với hidro của nguyên tố R có công thức dạng RH4, oxit cao nhất của nguyên
tố này chứa 53,33%O về khối lượng Xác định khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố R
Trang 5ĐỀ ÔN TẬP 4 Câu 1: Ion X+, Y2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6 Cho biết tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố X Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng HTTH, viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với H của X, nếu có ?
Câu 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các trường hợp sau: Mg(NO3)2, Mg,
Na2S, S2-, CO32-
Câu 3: Cho các nguyên tố: Mg (Z = 12), K (Z = 19), Ca (Z = 20) Xếp các nguyên tố trên
theo tính kim loại?
Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử: O2 , NH3, KF, Na2O
Câu 5: Cân bằng các phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) P + HNO3 H3PO4 + NO2 + H2O
b) H2S + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4
c) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NOx + H2O
d) Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Câu 6: Cho 5,4 gam kim loại X thuộc nhóm IIIA phải ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó
b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch X, xem như thể tích dd thay đổi không đáng kể
Câu 7: Hợp chất khí của nguyên tố X với hidro có dạng HX, oxit cao nhất của nguyên tố
này chứa 38,8% R về khối lượng Xác định khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố R
ĐỀ ÔN TẬP 5 Câu 1: Ion Cl- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Xác định cấu hình electron và
vị trí của Al trong bảng hệ thống tuần hoàn
Câu 2: So sánh tính phi kim của các nguyên tố sau: Si(Z=14), S(Z=16), O(Z=8)
Câu 3: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất sau:
Fe, Cl2, Al3+, Br-, MnO4-, H2S, Na2O, CO2, KClO3, Na2SO3, KNO3, FeSO4
Câu 4: Giải thích sự tạo thành liên kết trong các hợp chất sau: KCl, MgO, N2, CO2
Câu 5: (2 điểm) Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp thăng bằng
electron
a) H2S + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
b) KMnO +HClKCl+MnCl +Cl +H O
Trang 6d) Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O (𝑉𝑁𝑂=2𝑉𝑁𝑂2)
Câu 6: Để hoà tan hoàn toàn 5,2 gam một kim loại nhóm IIA cần dùng 500ml dung dịch
HCl thu được ddA và 2,912 lít khí ở đktc
a) Tìm tên KL
b) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng
Câu 7: Một nguyên tố R có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5 Trong hợp chất khí với hidro,
R chiếm 97,26% về khối lượng Xác định công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hidro
ĐỀ ÔN TẬP 6 Câu 1: Ion Al3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Xác định cấu hình electron và
vị trí của Al trong bảng hệ thống tuần hoàn
Câu 2: So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau: K (Z=11), Li(Z=3), Be (Z=4)
Câu 3: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất sau:
H2, Cu, Na+, S2-, CH4, Al2O3, SO3, KMnO4, NaClO3, CaCO3, Mg(NO3)2, BaSO4, ClO-
Câu 4: Giải thích sự tạo thành liên kết trong các hợp chất sau: CaF2, CaCl2 O2, SiH4
Câu 5: Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp thăng bằng electron
a) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
b) H2S+ O2 → SO2 + H2O
c) FexOy+ HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
d) Al + + HNO3 → Al(NO3)3 + NxOy + H2O
Câu 6: Cho 1,56 gam một kim loại kiềm tác dụng hoàn toàn với 200 ml nước thu được dung
dịch X và 448 ml khí thoát ra (đktc)
a) Xác định tên kim loại
b) Tìm nồng độ của dung dịch X, biết thể tích dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Câu 7: Một nguyên tố R có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np3 Xác định tên R biết rằng trong oxit cao nhất thì oxi chiếm 74,04% về khối lượng