- Khi nhị đã chín, lấy phấn của của các hoa trên cây chọn làm bố (ở lô đất thứ I) rắc vào đầu nhụy của các hoa đã được cắt nhị ở trên cây được chọn làm mẹ (ở lô đất thứ II), sau đó bao[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT LONG AN
-
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 2 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn thi: SINH HỌC (Chuyên)
Ngày thi: 09/6/2018
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Phát biểu nội dung của qui luật phân li Trong sản xuất, quy luật phân li được
ứng dụng như thế nào?
2 (1,0 điểm)
Ở cà chua, quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục Người ta gieo giống cà chua quả tròn thuần chủng làm cây bố trên lô đất thứ I, gieo giống cà chua quả bầu
dục làm cây mẹ trên lô đất thứ II
a) Hãy trình bày các thao tác giao phấn giữa hai cây bố mẹ trên
b) Khi cây ở lô thứ II trưởng thành, tỷ lệ hình dạng quả thu được là bao nhiêu? Giải thích
Câu 2 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
a) Nhiễm sắc thể có mặt trong những loại tế bào nào? Phân biệt trạng thái tồn tại của chúng trong các loại tế bào đó?
b) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
– A –T – G – X – T – A – G – T – X –
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
2 (1,0 điểm)
Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa, Bb, và Dd
a) Giả sử có một tinh bào bậc 1 giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng, viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể? Giải thích
b) Giả sử có một noãn bào bậc 1 giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng, viết kí hiệu nhiễm sắc thể? Giải thích
Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Câu 3 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Gen M có chiều dài 3060 A0 và có G = 4/5 A Gen M bị đột biến mất 1 cặp G – X thành gen m Cặp gen Mm nhân đôi 2 lần Hãy xác định:
a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen M
b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen m
c) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho cặp gen nhân đôi
2 (1,0 điểm)
An và Bình làm thí nghiệm cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng, thu được F1 toàn quả đỏ, kiểu hình bình thường Sau đó, hai bạn thấy ở F2 có một số cây cao to hơn nhiều so với cây F1 Một chuyên gia cho biết đó là những cây đa bội
a) Em hãy giúp An và Bình nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào?
Trang 2b) Hãy viết các kiểu gen có thể có của các thể đột biến tam bội và tứ bội trong thí nghiệm trên (không cần giải thích)
Quy ước: Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng
Câu 4 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, ở thế hệ xuất phát có 50% cá thể có kiểu gen
AA: 50% cá thể có kiểu gen Aa
a) Nếu các cây này tự thụ phấn qua một thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen ở F1 như thế nào?
b) Nếu các cây này tự thụ phấn qua n thế hệ và nếu n ∞ thì tỉ lệ kiểu gen AA,
aa ở Fn là bao nhiêu?
2 (1,0 điểm)
Ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46
a) Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở các trường hợp sau:
- Người bị bệnh Đao
- Người bị bệnh Tơcnơ
b) Nếu một người có bộ nhiễm sắc thể 2n +1 = 47, các cặp nhiễm sắc thể từ 1 đến số
22 bình thường Hãy xác định giới tính của người đó?
Câu 5 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Mật độ cá thể của quần thể là gì? Mật độ cá thể của quần thể bị chi phối bởi các yếu tố nào?
2 (1,0 điểm)
Trong quần xã rừng nhiệt đới, có các loài sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ như sau: ếch, rắn, cây xanh, sâu ăn lá, gà, cáo
Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã trên
-HẾT -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:…… Chữ ký………… Chữ ký cán bộ coi thi 1:………
Trang 3SỞ GD&ĐT LONG AN
-
HƯỚNG DẪN CHẤM
( Đề chính thức)
(HDC có 5trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPTNĂM HỌC 2018 - 2019 Môn thi: SINH HỌC (Chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1.(2,0 điểm)
1.(1,0 điểm)
Phát biểu nội dung của qui luật phân li Trong sản xuất, quy luật phân li được ứng dụng như thế nào?
2.(1,0 điểm)
Ở cà chua, quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục Người ta gieo giống cà chua quả tròn thuần chủng làm cây bố trên lô đất thứ I, gieo giống cà chua quả bầu dục làm cây
mẹ trên lô đất thứ II
a)Hãy trình bày các thao tác giao phấn giữa hai cây bố mẹ trên
b)Khi cây ở lô thứ II trưởng thành, tỷ lệ hình dạng quả thu được là bao nhiêu? Giải thích
- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
- Quy luật phân li được ứng dụng: trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt còn các tính trạng lặn là xấu và có hại Do đó trong sản xuất để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng về tính trạng trội (AA)
Ví dụ: P: AA x AA Hoặc P: AA x Aa Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính trạng lặn (xấu) người ta không sử dụng cơ thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống vì như vậy con lai sẽ phân tính và có kiểu hình lặn (xấu)
P: Aa x Aa KH: có 1/4 mang tính trạng lặn (xấu)
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
a Các thao tác giao phấn
- Sau khi gieo, tiến hành khử nhị trên các cây mẹ ở lô đất thứ II
Việc khử nhị phải tiến hành khi hoa còn nụ chưa tự thụ phấn (bao phấn còn màu trắng)
- Sau khi khử nhị, phải bao các hoa đã khử bằng túi cách ly Cắt bỏ hoàn toàn các hoa chưa khử nhị
- Khi nhị đã chín, lấy phấn của của các hoa trên cây chọn làm bố (ở
lô đất thứ I) rắc vào đầu nhụy của các hoa đã được cắt nhị ở trên cây
được chọn làm mẹ (ở lô đất thứ II), sau đó bao bằng túi cách ly
0,25 điểm
0,25 điểm
b - Tỷ lệ hình dạng quả thu được ở lô đất thứ II là 100% quả bầu dục
Vì cây mẹ là giống quả bầu dục, còn hạt F1 đang ở trong quả của cây
mẹ
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 41.(1,0 điểm)
a)Nhiễm sắc thể có mặt trong những loại tế bào nào? Phân biệt trạng thái tồn tại của chúng trong các loại tế bào đó?
b) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
– A –T – G – X – T – A – G – T – X –
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
2.(1,0 điểm)
Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa, Bb, và Dd
a) Giả sử có một tinh bào bậc 1 giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng, viết kí hiệu
bộ nhiễm sắc thể? Giải thích
b) Giả sử có một noãn bào bậc 1 giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng, viết kí hiệu nhiễm sắc thể? Giải thích
Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo nhiễm sắc thể
a NST có mặt trong cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng 0,25 điểm
NST tồn tại thành từng cặp tương
đồng
NST tồn tại thành từng chiếc 0,25 điểm
Bộ NST là lưỡng bội 2n Bộ NST là đơnbội n 0,25 điểm
(Nêu trọn ý mới tính điểm, không chia nhỏ điểm)
b Đoạn mạch đơn bổ sung có trình tự nuclêôtit là:
–T – A – X – G – A – T – X – A – G –
0,25 điểm
a - Một tinh bào bậc 1 giảm phân sẽ cho ra hai loại tinh trùng
- Có thể là ABD và abd hoặc ABd và abD hoặc AbD và aBd hoặc
Abd và aBD
0,125 điểm 0,125 điểm
- Vì sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể
Một tinh bào bậc 1 chỉ có một khả năng tổ hợp nhiễm sắc thể kép
(Nếu trọn ý mới tính điểm, không chia nhỏ điểm; HS có thể thay
thế câu“Một tinh bào bậc 1 chỉ có một khả năng tổ hợp nhiễm sắc
thể kép” bằng câu “Một tinh bào bậc 1 chỉ có 1 kiểu sắp xếp NST
kép ở kì giữa của giảm phân I” hay một ý khác tương đương)
0,25 điểm
b - Một noãn bào bậc 1giảm phân sẽ cho ra một loại trứng
- Có thể là ABD hoặc abd hoặc ABd hoặc abD hoặc AbD hoặc aBd
hoặc Abd hoặc aBD
0,125 điểm 0,125 điểm
- Vì một tế bào sinh trứng (noãn bào bậc 1) giảm phân chỉ tạo một
trứng
0,25 điểm (Nêu trọn ý mới tính điểm, không chia nhỏ điểm)
Câu 3 (2,0 điểm)
1.(1,0 điểm)
Gen M có chiều dài 3060 A0 và có G =4/5 A Gen M bị đột biến mất 1 cặp G – X thành gen
m Cặp gen Mm nhân đôi 2 lần Hãy xác định:
a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen M
b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen m
c) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho cặp gen nhân đôi
Trang 52 (1,0 điểm)
An và Bình làm thí nghiệm cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng, thu được F1
toàn quả đỏ, kiểu hình bình thường Sau đó, hai bạn thấy ở F2 có một số cây cao to hơn nhiều so với cây F1 Một chuyên gia cho biết đó là những cây đa bội
a)Em hãy giúpAn và Bình nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào?
b)Hãy viết các kiểu gen có thể có của các thể đột biến tam bội và tứ bội trong thí nghiệm trên (không cần giải thích)
Quy ước: Gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng
a Số nuclêôtit mỗi loại của gen M
(3060 : 3,4)× 2 = 1800 (nu)
Theo đềbài:
2A + 2G = 1800
2A + (2× 4/5) A = 1800
18A = 9000 => A = 500; G = 400
Số nuclêôtit mỗi loại của gen M
A = T = 500 (nu)
G = X = 400 (nu)
0,25 điểm
0,25 điểm
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen m
A = T = 500 (nu)
G = X = 399 (nu)
0,25 điểm
c Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho cặp gen nhân đôi
A = T = 3×(500 + 500) = 3000 (nu)
G = X = 3×(400+ 399) = 2397 (nu)
0,25 điểm
(HS có thể giải cách khác nếu phù hợp vẫn tính đủ điểm)
a Tế bào thể đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng
tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra
mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan
sinh dưỡng to, sinh trưởng, phát triển mạnh và chống chịu tốt
(Nếu HS trả lời được 2 hoặc 3 trong 4 ý đạt 0,25 điểm) 0, 5 điểm
b Theo giả thiết, F1 có kiểu gen là Aa, vậy:
- Các kiểu gen có thể có của thể tam bội: AAA, AAa, Aaa, aaa
- Các kiểu gen có thể có của thể tứ bội: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa,
aaaa
(Nếu viết được 3 kiểu gen đối với mỗi thể đột biến thì cho 0,25 điểm)
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, ở thế hệ xuất phát có 50% cá thể có kiểu gen AA: 50% cá thể có kiểu gen Aa
a)Nếu các cây này tự thụ phấn qua một thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen ở F1 như thế nào? b)Nếu các cây này tự thụ phấn qua n thế hệ và nếu n∞ thì tỉ lệ kiểu gen AA, aa ở Fn
là bao nhiêu?
Trang 62.(1,0 điểm)
Ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46
a) Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở các trường hợp sau:
- Người bị bệnh Đao
- Người bị bệnh Tơcnơ
b) Nếu một người có bộ nhiễm sắc thể2n +1 = 47, các cặp nhiễm sắc thể từ 1 đến số 22 bình thường Hãy xác định giới tính của người đó?
Câu 4 Nội dung (2,0 điểm)
a Một quần thể thực vật tự thụ phấn, ở thế hệ xuất phát có 50% cá thể
có kiểu gen AA: 50% cá thể có kiểu gen Aa Nếu các cây này tự thụ
phấn qua một thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen ở F1:
+ Aa: 50% ×1
2 = 25%
+ aa: ( 50%−25%
2 ) = 12,5%
+ AA: 50% + ( 50%−25%
2 ) = 62,5%
(HS giải thích hợp lý mới đạt điểm)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
b Nếu các cây này tự thụ phấn qua n thế hệ và nếu n∞ thì tỉ lệ kiểu
gen AA, aa ở Fn:
+ (1
2)𝑛 = 0
+ Aa: 50%(1
2)𝑛= 0 Hoặc ghi công thức + Aa: 50%(1
2)𝑛 + aa: ( 50%−0
2 ) = 25% Hoặc ghi công thức + aa: ( 50%−50%(
1
2 )𝑛
+ AA: 50% + ( 50%−0
2 ) = 75%
Hoặc ghi công thức + AA: 50% + ( 50%−50%(
1
2 )𝑛
(HS giải thích hợp lý mới đạt điểm)
0,25 điểm
a
Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở các trường
hợp:
- Người bị bệnh Đao: 2n + 1 = 47 NST
- Người bị bệnh Tơcnơ: 2n – 1 = 45 NST
0,25 điểm 0,25 điểm
b Nếu một người có bộ nhiễm sắc thể 2n +1 = 47, các cặp nhiễm sắc thể
từ 1 đến số 22 bình thường (mỗi cặp nhiễm sắc thể có 2 chiếc) Vậy
cặp nhiễm sắc thể thứ 23 (cặp NST giới tính) có 3 chiếc
Cặp nhiễm sắc thể giới tính có 3 chiếc nên nhiễm sắc thể giới tính có
thể là: XXY hoặc XXX
- Nếu nhiễm sắc thể giới tính là XXY đó là nam
- Nếu nhiễm sắc thể giới tính là XXX đó là nữ
0,25 điểm 0,25 điểm (HS nêuđúng ý nàotínhđiểm ý đó)
Trang 7Câu 5 (2,0 điểm)
1 (1,0 điểm)
Mật độ cá thể của quần thể là gì? Mật độ cá thể của quần thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
2 (1,0 điểm)
Trong quần xã rừng nhiệt đới, có các loài sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ như sau: ếch, rắn, cây xanh, sâu ăn lá, gà, cáo
Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã trên
Câu 5 Nội dung 2,0 điểm
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích
0,25 điểm
Mật độ cá thể của quần thể bị chi phối bởi:
- Các yếu tố vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, mùa, năm
- Nguồn thức ăn, chu kì sống của sinh vật ( hoặc các yếu tố hữu sinh
như quan hệ vật ăn thịt – con mồi, kí sinh – vật chủ, cạnh tranh cùng
loài và cạnh tranh khác loài)
Do vậy mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo
năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật, những biến động bất
thường của điều kiện sống và thức ăn
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Cây xanh → Gà →Rắn
Cây xanh → Sâu ăn lá → Gà → Cáo
Cây xanh →Ếch → Rắn
Cây xanh → Sâu ăn lá → Gà → Rắn
(HS viết đủ 4 chuỗi, thiếu hoặc sai 1 mắt xích, thiếu dấu mũi tên
trong chuỗi không tính điểm chuỗi đó)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
-HẾT -