1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vđv bơi trườn sấp lứa tuổi 13 15 tại trung tâm đào tạo huấn luyện TDTT nghệ an

95 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An.. Ứng dụng các bài

Trang 1

LÊ XUÂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VĐV BƠI TRƯỜN SẤP LỨA TUỔI 13 - 15 TẠI TRUNG TÂM

ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN TDTT NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

LÊ XUÂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VĐV BƠI TRƯỜN SẤP LỨA TUỔI 13 - 15 TẠI TRUNG TÂM

ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN TDTT NGHỆ AN

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 60.14.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN TRÍ LỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin đươc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới Trường Đại hoc Vinh, phòng Đào tạo sau đại học, Trung tâm Đào tạo – Huấn luyện TDTT Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin được bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghên cứu và hoàn thành khóa học

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Trí Lục đã dành nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tôi tự tin trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn thạc sỹ này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Đào tạo – Huấn luyện TDTT Nghệ An, các cán bộ quản lý, Huấn luyên viên và Vận động viên

đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luân vặn tốt nghệp, bản thân

đã rất nổ lực và cố gắng, song chắc chắn rằng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luân văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Xuân Cường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Xuân Cường

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 VẤN ĐỀ HUẤN LUYỆN THỂ LỰC TRONG HUẤN LUYỆN THỂ THAO 5

1.1.1 Khái niệm về tố chất thể lực 5

1.1.2 Khái niệm về huấn luyện thể lực 5

1.1.3 Ý nghĩa, nội dung và nhiệm vụ huấn luyện sức mạnh tốc độ trong huấn luyện thể lực 9

1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC TRONG VIỆC NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở KIỂU BƠI TRƯỜN SẤP 11

1.3 Ý NGHĨA CỦA TỐ CHẤT SỨC MẠNH TỐC ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở KIỂU BƠI TRƯỜN SẤP 13

1.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TRONG HUẤN LUYỆN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ 14

1.5 ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ NAM VĐV LỨA TUỔI 13 - 15 17

1.5.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 13 - 15 17

1.5.2 Đặc điểm sinh lý của thiếu niên lứa tuổi 13 -15 18

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 20

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu 20

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 20

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 21

Trang 7

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 21

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 22

2.1.6 Phương pháp toán thống kê 23

2.2 Tổ chức nghiên cứu 24

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 24

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 25

2.2.4 Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 26

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VĐV BƠI TRƯỜN SẤP LỨA TUỔI 13-15 TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN TDTT NGHỆ AN 26

3.1.1 Thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 Trung tâm Đào tạo – Huấn luyên TDTT Nghệ An 26

3.1.2 Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác huấn luyện của Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An 30

3.1.3 Lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An 31

3.1.4 Đánh giá thực trạng về sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An 39

3.2 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN BƠI TRƯỜN SẤP LỨA TUỔI 13-15 TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN TDTT NGHỆ AN 41

3.2.1 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An 41

3.2.2 Xây dựng kế hoạch huấn luyện cho đối tượng thực nghiệm 60

Trang 8

3.2.3 Ứng dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT

Nghệ An 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 77

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho

nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An (n=14) 28Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện của Trung

tâm đào tạo - huấn luyện TDTT Nghệ An 30Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc độ cho

nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 35Bảng 3.4: Hệ số tương quan giữa các test đánh giá sức mạnh tốc độ với

thành tích thi đấu nội dung bơi trườn sấp của nam VĐV bơi lội lứa tuổi 13 - 15 36Bảng 3.5 Kết quả xác định độ tin cậy của hệ thống các test đánh giá sức

mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 Trung tâm đào tạo - huấn luyện TDTT Nghệ An 38Bảng 3.6: So sánh thực trạng sức mạnh tốc độ của nam vận động viên bơi lội

Trung tâm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh và nam vận động viên bơi lội Trung tâm đào tạo - huấn luyện TDTT Nghệ An 39Bảng 3.7: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ

cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 (n=60) 45Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn xác định nội dung huấn luyện sức mạnh tốc

độ (n = 10) 61Bảng 3.9: Kế hoạch và thời gian huấn luyện cho đối tượng nghiên cứu

trong một lần 65Bảng 3.10: So sánh kết quả kiểm tra của hai nhóm NĐC và NTN trước thực nghiệm 66Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra giai đoạn 1 (6 tháng) của hai nhóm NĐC và NTN 67Bảng 3.12: So sánh kết quả kiểm tra của hai nhóm NĐC và NTN sau một

năm thực nghiệm 68Bảng 3.13: Kết quả so sánh tự đối chiếu các Test đánh giá sức mạnh tốc độ

trước và sau thực nghiệm của đối tượng nghiên cứu 69

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ nhịp tăng trưởng sức mạnh tốc độ của nhóm thực

nghiệm sau 1 năm 70Biểu đồ 3.2 Biểu đồ nhịp tăng trưởng sức mạnh tốc độ của nhóm đối chứng

sau 1 năm 70

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới tiến lên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thế hệ trẻ Việt Nam đang được sống và học tập dưới chế độ XHCN được Đảng và Nhà nước rất quan tâm chăm sóc Họ là những người chủ tương lai của đất nước, sứ mệnh lịch sử của đất nước đều trông mong vào thế hệ trẻ Trong di chúc Hồ Chủ Tịch, Người đã căn dặn

“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và cần thiết”

Bơi lội Việt nam là một môn thể thao ra đời khá sớm trong lịch sử phát triển TDTT của loài người Được coi là một trong những môn thể thao mũi nhọn Là môn thể thao cơ bản không thể thiếu trong bất kỳ một đại hội thể thao nào của khu vực và châu lục Trong những năm gần đây bơi lội của Việt Nam không ngừng được nâng cao và dần rút ngắn khoảng cách đối với các nước trong khu vực, song so với châu lục và thế giới thì còn thua rất xa Ngày nay, thi đấu Bơi lội đòi hỏi rất cao ở trình độ tập luyện của VĐV Thể hiện qua các tố chất thể lực trong đó sức mạnh tốc độ là quan trọng nó quyết định đến thành tích cao của VĐV Vì vậy VĐV phải có thể lực tốt, cùng với chiến thuật đa dạng và kỹ thuật toàn diện Biết phân phối và duy trì trên quãng đường bơi và cự ly thi đấu

Trong những năm qua sự nghiệp đào tạo vận động viên (VĐV) nói chung và công tác huấn luyện thể thao nói riêng đạt được những thành tựu đáng kể, đáng trân trọng Thành tích thể thao của các VĐV được nâng lên một cách rõ rệt, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam với các nước trên thế giới Hoà mình vào công việc đào tạo huấn luyện Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An ngày càng chú trọng, từng bước đổi mới cải tiến chương trình, kế hoạch huấn luyện, nâng cao hiệu quả đào tạo và huấn luyện VĐV năng khiếu các môn thể thao, Nghệ An có nhiều VĐV được bổ sung cho đội

Trang 12

tuyển như: Nguyễn Thị Lợi, Đặng Xuân Qúy, Nguyễn Thanh Việt (môn bơi lội), Nguyễn Thị Quyên (cầu mây), Lương Thị Giang (môn lặn) Hiện nay Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT đào tạo 300 VĐV các môn thuộc 16 môn thể thao, trong đó Bơi lội là một trong những môn được chú trọng đầu tư Trong Bơi lội, kỹ thuật bơi trườn sấp là một trong những nội dung đòi hỏi người tập phải đạt mức độ phát triển toàn diện về mặt thể lực, kỹ thuật Trước đây có một số VĐV tập kỹ thuật bơi trườn sấp nhưng thành tích chưa cao vì gặp khó khăn trong tập luyện như dụng cụ, sân chơi, y tế, nơi sinh hoạt

và đặc biệt là việc lựa chọn bài tập chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Đặc điểm vận động trong kỹ thuật bơi trườn sấp yêu cầu cao về năng lực sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức bền, tính mềm dẻo, tính nhịp điệu và khả năng phối hợp vận động Kết quả quan sát được thực tế cho thấy đối với VĐV những yêu cầu trên còn nhiều hạn chế và không đồng đều

Trong huấn luyện lứa tuổi 13 -15, tố chất thể lực ở kiểu bơi trườn sấp là rất cần thiết, trong đó yếu tố sức mạnh tốc độ luôn là nhân tố quan trọng để phát triển thành tích Qua quan sát thực tế các buổi tập của VĐV bơi lội lứa tuổi 13- 15 đề tài nhận thấy trong quá trình thực hiện bài tập ở kỹ thuật Bơi trườn sấp thì tần số động tác và độ dài bước bơi còn chưa hiệu lực, điều này chứng tỏ sức mạnh tốc độ còn yếu

Nhận thức rõ yêu cầu này, trong huấn luyện vấn đề lựa chọn hệ thống các bàt tập từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu như: Nguyễn Đức Thuận “Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập khí công nhằm phục hồi cho VĐV Bơi lội lứa tuổi 14-15” (1998); Nguyễn Thị Minh Hà

“Nghiên cứu cải tiến chương trình dạy bơi ban đầu cho các em lứa tuổi 6-7” (2000) Tuy vậy chưa có tác giả nào nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ ở kiểu bơi trườn sấp cho nam VĐV Bơi lội lứa tuổi 13-15, đặc biệt trong điều kiện thực tế huấn luyện ở Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Trang 13

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An”

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng thể lực chuyên môn, thực trạng việc sử dụng hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 -15 Đề tài tiến hành lựa chọn các bài tập khoa học, phù hợp để nâng cao sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 góp phần nâng cao chất lượng đào tạo VĐV tại Trung tâm Đào tạo

- Huấn luyện TDTT Nghệ An

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định các nhiệm vụ cụ thể sau: Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc

độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13- 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Để giải quyết nhiệm vụ 1 đề tài giải quyết các nội dung sau:

- Đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tỉnh Nghệ An

- Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho tập thể lực của vận động viên

- Lựa chọn các test đánh giá sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 -15 tỉnh Nghệ An

- Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tỉnh Nghệ An

Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 -15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Trang 14

Để giải quyết nhiệm vụ 2 đề tài giải quyết theo lộ trình sau:

- Lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

- Ứng dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 VẤN ĐỀ HUẤN LUYỆN THỂ LỰC TRONG HUẤN LUYỆN THỂ THAO

1.1.1 Khái niệm về tố chất thể lực

Thể thao thành tích cao thể hiện sự khát vọng vươn lên khả năng cao nhất của con người Vì vậy tiềm năng của con người đã và đang được khai thác triệt để nhằm đạt thành tích thể thao cao nhất trong cuộc thi đấu Các hiểu biết về đạo đức, ý chí, kỹ thuật và thể lực của VĐV là những yếu tố quyết định thành tích thể thao

Thể lực là một trong những nhân tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả của huấn luyện Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Toàn và Phạm Danh Tốn thì: “Tố chất thể lực là những đặc điểm, một phần tương đối riêng biệt trong thể lực của con người và thường được chia thành 5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ dẻo” Theo quan điểm của tác giả Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên thì: “ Tố chất thể lực là hoạt động thể lực có thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể lực

và có 4 tố chất hoạt động chủ yếu: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo” [12], [22]

Vì vậy huấn luyện thể lực trong thể thao là vấn đề được quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia, các huấn luyện viên

1.1.2 Khái niệm về huấn luyện thể lực

Huấn luyện thể lực là tiền đề để nâng cao thành tích thể thao Song, về mặt bản chất, mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái chức năng cấu tạo của nhiều cơ quan và hệ thống cơ thể Quá trình tập luyện

để phát triển các tố chất thể lực cũng chính là quá trình hoàn thiện các hệ thống chức năng giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động thể lực

Trang 16

Mặt khác, huấn luyện thể lực cho VĐV là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng hệ thống các bài tập nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất, đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong huấn luyện và thi đấu Quá trình huấn luyện thể lực phải căn cứ vào đặc điểm đối tượng, lứa tuổi của VĐV và đặc thù của môn thể thao, mà sử dụng các biện pháp, phương tiện phù hợp Có như vậy huấn luyện thể lực mới đạt hiệu quả cao

Huấn luyện thể lực là một quá trình liên tục, thường xuyên và có kế hoạch lên cơ thể của VĐV, quá trình này tác động sâu sắc tới hệ thần kinh, hệ tim mạch, cơ bắp cũng như các cơ quan nội tạng của con người Tất nhiên muốn có thành tích xuất sắc trong một môn thể thao nào đó, trước tiên cần phải có tố chất thể lực phát triển phù hợp với môn thể thao đó Song các mặt không được coi nhẹ như: Kỹ chiến thuật, tâm lý, ý chí

Tố chất thể lực thông thường được chia thành 5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và mềm dẻo Nhưng trong thực tiễn huấn luyện các tố chất thể lực trên thông thường không biểu thị đơn

lẻ mà chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, điều này đã được các nhà khoa học chứng minh như: Butuvich (1978), các nguyên tắc về phương pháp trong thử nghiệm sư phạm nhằm tuyển chọn và dự báo trong TDTT, Nxb TDTT, Matxcova; Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội [3], [22], [30]

Thực tế huấn luyện hiện nay tồn tại rất nhiều quan điểm về huấn luyện thể lực cho VĐV Song có tác giả cho rằng: Quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV là việc hướng đến củng cố các hệ thống cơ quan của cơ thể nâng cao khả năng chức phận của chúng, đồng thời là việc phát triển các tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo)

Như đã trình bày ở trên, quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV bao gồm: Huấn luyện thể lực chung là quá trình phát triển toàn diện các tố chất thể lực cũng như khả năng chức phận của cơ thể không đặc trưng cho một hoạt động

Trang 17

riêng biệt nào và nó tạo điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả quá trình huấn luyện chuyên môn Huấn luyện thể lực chuyên môn là quá trình giáo dục nhằm phát triển và hoàn thiện những năng lực thể chất tương ứng với đặc điểm môn thể thao chuyên sâu, có nhiệm vụ phát triển tới mức tối đa những năng lực đó của VĐV Huấn luyện thể lực chuyên môn hướng đến củng cố

và nâng cao khả năng làm việc của cơ quan chức phận, các tổ chất thể lực phù hợp với đòi hỏi môn thể thao lựa chọn

Huấn luyện thể lực chung là nền tảng cho việc nâng cao thể lực chuyên môn Tuy nhiên, theo quan điểm thể thao hiện đại đó không phải là quá trình huấn luyện chung mà xuất phát từ yêu cầu của huấn luyện thể lực chuyên môn

để lựa chọn phương tiện và phương pháp phù hợp

Huấn luyện thể lực chuyên môn cần chia làm 2 phần:

- Huấn luyện thể lực chuyên môn cơ sở

Được hình thành và phát triển trên nền tảng thể lực chung Sức mạnh tốc

độ của VĐV sẽ cao hơn trên cơ sở nâng cao sức bền chung cho VĐV Như vậy có thể nói riêng huấn luyện thể lực chung là nền tảng, còn việc lựa chọn biện pháp thích hợp mang lại những đặc trưng của môn thể thao, tiền đề hình thành các tố chất thể lực chuyên môn sau này Việc hình thành thể lực chuyên môn cơ sở của các môn thể thao không chu kỳ tương đối khó khăn Ở đây có

Trang 18

lựa chọn làm phương tiện giáo dục tố chất thể lực chuyên môn cơ sở còn phải được thực hiện với cường độ cao Mặt khác, khối lượng thực hiện các bài tập để giáo dục tố chất thể lực chuyên môn cơ sở phải tính toán tới việc sử dụng khối lượng bài tập nâng cao những đặc trưng của môn thể thao tương ứng phù hợp

- Huấn luyện thể lực chuyên môn cơ bản

Mục đích chính là việc nâng cao đến mức cần thiết sự phát triển của các

tố chất vận động và khả năng chức phận của các cơ quan nội tạng trước những đòi hỏi của môn thể thao lựa chọn Sự phát triển các tố chất vận động chuyên môn cơ bản phụ thuộc chủ yếu vào các bài tập đặc thù của môn thể thao Các bài tập đó được thực hiện với cường độ tương đương thi đấu Quá trình huấn luyện của VĐV kéo dài, thông thường từ 1 đến nhiều tháng, nghĩa

là nó diễn ra trong thời kỳ chuẩn bị và trong suốt thời kỳ thi đấu của mỗi chu kỳ huấn luyện Giáo dục tố chất thể lực cần thiết phải tuân thủ những quy định riêng với những phươnng pháp và biện pháp giáo dục riêng

Có những quan điểm cho rằng: Huấn luyện thể lực chuyên môn luôn phải gắn liền với các hoạt động kỹ thuật Điều này đúng nhưng chưa đủ, bởi việc giáo dục phát triển các tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV các môn thể thao phải là một quá trình huấn luyện toàn diện với các phương pháp đa dạng

và nhiều phương tiện khác nhau có tính đặc thù của môn thể thao và có sự kết hợp đầy đủ các yếu tố kỹ thuật - chiến thuật của nó

Qua tham khảo các nguồn tư liệu, các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực lý luận về phương pháp huấn luyện thể thao trong nước như: Lê Văn Lẫm, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn cho thấy các nhà khoa học đều cho rằng: Quá trình huấn luyện thể lực cho VĐV là hướng đến việc nâng cao khả năng chức phận của hệ thống cơ quan thông qua lượng vận động thể lực (các bài tập thể chất) và như vậy đồng thời đã tác động đến

Trang 19

quá trình phát triển của các tố chất vận động Đây có thể coi là quan điểm có

xu hướng sư phạm trong quá trình giáo dục các tố chất vận động[22]

Dưới góc độ y học, các tác giả Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên cho rằng: “Huấn luyện thể lực chung và chuyên môn trong huấn luyện thể thao là những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (cấu trúc và chức năng) diễn ra trong cơ thể VĐV dưới tác động của tập luyện được biểu diễn ở năng lực hoạt động cao hay thấp” [12]

Dưới góc độ tâm lý, tác giả Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem cho rằng:

“Quá trình chuẩn bị thể lực chung và chuyên môn cho VĐV là quá trình giải quyết những khó khăn liên quan đến việc thực hiện những hành động kỹ thuật, là phù hợp những yếu tố tâm lý trong hoạt động và tập luyện thi đấu của VĐV” [33]

Tổng hợp các ý kiến trên cho thấy: Quá trình huấn luyện thể lực chuyên môn của VĐV là sự tác động có hướng đích của lượng vận động (bài tập thể chất) lên VĐV nhằm hình thành, phát triển khả năng vận động mà biểu hiện là hoàn thiện các năng lực thể chất (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ dẻo), việc nâng cao khả năng hoạt động của các cơ quan chức phận tương ứng với năng lực vận động của VĐV, phù hợp với thực tiễn huấn luyện, người ta còn chia ra một số tố chất thể lực có tính hỗn hợp: sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ, sức mạnh bền Trong đó sức mạnh tốc độ

mà đề tài nghiên cứu là một trong những tố chất nêu trên

1.1.3 Ý nghĩa, nội dung và nhiệm vụ huấn luyện sức mạnh tốc độ trong huấn luyện thể lực

1.1.3.1 Ý nghĩa của huấn luyện thể lực

Huấn luyện thể lực là 1 bộ phận quan trọng của công tác huấn luyện môn Bơi lội Thông qua công tác huấn luyện thể lực có thể tăng cường sức khoẻ cho VĐV, nhằm phát triển một cách toàn diện các tố chất thể lực, nâng cao năng lực hoạt động cơ thể Huấn luyện thể lực tốt sẽ tạo tiền đề cho việc đóng

Trang 20

vai trò quan trọng thúc đẩy việc nắm vững kỹ thuật, chiến thuật, sức chịu đựng cường độ lớn, lượng vận động lớn, nhằm nâng cao thành tích thể thao,

đề phòng chấn thương và kéo dài tuổi thọ VĐV (duy trì thành tích thể thao)

1.1.3.2 Nội dung và nhiệm vụ huấn luyện thể lực

Huấn luyện thể lực chung là sự huấn luyện thể lực sử dụng nhiều dạng bài tập khác nhau nhằm tăng cường phục vụ nhu cầu đối với VĐV, thúc đẩy tăng cường sức khoẻ cho VĐV, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống cơ quan nội tạng nhằm đạt mục tiêu là phát triển toàn diện các tố chất thể lực và cải thiện hình thái cơ thể cho VĐV

Trong các môn thể thao nói chung, mối quan hệ giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn rất mật thiết Chúng thúc đẩy lẫn nhau phát triển, thực tế chứng minh điều này là quy luật chuyển dịch trực tiếp của tố chất vận động Sự huấn luyện thể lực chung một cách hoàn hảo là cơ sở tốt cho việc huấn luyện thể lực chuyên môn, ngược lại huấn luyện thể lực chuyên môn tốt, ở trình độ nhất định sẽ thúc đẩy trình độ thể lực chung Nhờ sự huấn luyện toàn diện, tố chất thể lực được phát triển một cách toàn diện, đồng thời VĐV nắm vững và hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động và có tác dụng hoàn thiện hệ thần kinh thực vật một cách tương ứng

Mối quan hệ giữa thể lực chung và thể lực chuyên môn một mặt có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau phát triển, nhưng còn mặt ngược lại kiềm chế lẫn nhau, hạn chế nhau và gây cản trở nhau, nếu không nắm vững những đặc điểm này sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng Do đó, các bài tập được sử dụng huấn luyện tố chất thể lực cho VĐV, nhất thiết phải căn cứ vào mối quan hệ giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn mà tiến hành lựa chọn các bài tập Chỉ khi nào bố trí sắp xếp một cách khoa học hợp

lý và tiến hành một cách thận trọng, tỉ mỉ thì mới thu được một trình độ huấn luyện cao

Trang 21

Khi tiến hành các dạng huấn luyện tố chất thể lực, cần phải nghĩ rằng giữa chúng với nhau không phát triển một cách cô lập mà có mối liên quan ảnh hưởng lẫn nhau, thúc đẩy nhau và kiềm chế lẫn nhau Bởi vì tất cả các tố chất thể lực đều là hình thức biểu hiện ra bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương Nó thực hiện bởi sự thay đổi sinh lý nhất định và sự phản ánh về sinh hoá Chính vì thế, đồng thời với sự phát triển của một tố chất thể lực nào đó thì nhất định các tố chất thể lực khác cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều, trực tiếp hoặc gián tiếp Thông thường nếu phát triển một tố chất nào đó mà ảnh hưởng đến sự phát triển của một tố chất thể lực khác người ta gọi đó là sự dịch chuyển tố chất vận động Ví dụ: Khi phát triển tố chất sức bền tốc độ, nhất định có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của tố chất sức nhanh và ngược lại

Sự dịch chuyển của tố chất vận động là vấn đề thực tiễn trong công tác huấn luyện tố chất thể lực, chỉ có tìm hiểu sâu trong thực tiễn nắm vững các quy luật tồn tại để khống chế những điều kiện chuyển dịch mới có thể thu được hiệu quả tốt Ngược lại nếu quay lưng lại với quy luật dịch chuyển này thì sẽ cản trở sự phát triển của các tố chất khác, từ đó dẫn đến ảnh hưởng sự nâng cao và phát triển cân bằng toàn bộ tố chất thể lực của VĐV

Mặt khác, trong quá trình huấn luyện thể lực cần tìm hiểu sâu và nắm được quy luật dịch chuyển cùng loại và dịch chuyển khác loại, quy luật chuyển dịch trực tiếp và quy luật chuyển dịch gián tiếp, cần phải đặc biệt lưu

ý nguyên lý và điều kiện của sự dịch chuyển tốt và sự dịch chuyển xấu Cần coi trọng việc tuyển chọn nội dung và các thủ đoạn huấn luyện trực diện và bố trí sắp xếp phải khoa học, như vậy mới nâng cao được chất lượng huấn luyện

1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC TRONG VIỆC NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở KIỂU BƠI TRƯỜN SẤP

Trong quá trình thực hiện các bài tập thể lực đã diễn ra những biến đổi

về tâm lý, sinh lý, sinh hoá trong cơ thể Thông qua quá trình biến đổi đó giúp

cơ thể thích ứng cao dần với lượng vận động chuyên môn

Trang 22

Trong quá trình nghiên cứu tổng hợp các tài liệu liên quan đến mục đích nghiên cứu của đề tài, đề tài thấy rằng:

Các tố chất vận động (tố chất thể lực) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sự phát triển thành tích thể thao nói chung và Bơi trườn sấp nói riêng và được chia làm 5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ mềm dẻo Mỗi tố chất trên đều có những đặc điểm riêng nhưng chúng có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, tố chất này góp phần củng cố tố chất kia, nếu thiếu một trong những tố chất đó thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt cho việc nâng cao thành tích ở kiểu bơi trườn sấp cũng như thành tích bơi các kiểu bơi khác

Quá trình huấn luyện nhằm nâng cao thành tích Bơi trườn sấp cho VĐV phải dựa trên cơ sở nền tảng của nó là sự phát triển toàn diện các tố chất thể lực Mỗi tố chất thể lực đều có một vai trò đặc trưng trong quá trình huấn luyện

Tố chất sức nhanh quyết định đến khả năng phản ứng động tác ở giai đoạn xuất phát, tần số động tác trong cự ly ngắn, khi thực hiện bài tập mà khả năng thực hiện một số động tác đơn lẻ trong nột thời gian ngắn nhất của VĐV Đây là những yếu tố cần thiết và có ý nghĩa rất lớn trong tập luyện Bơi lội ở cự ly ngắn

Tố chất sức mạnh có ý nghĩa với việc sử dụng trong thực hiện động tác kéo nước của VĐV Bơi lội Qua nghiên cứu cho thấy thành tích môn Bơi lội nói chung và kiểu bơi trườn sấp nói riêng, yếu tố quan trong quyết định đến thành tích là độ dài bước bơi và hiệu quả quạt nước Trong đó độ dài bước bơi

và tần số bước bơi hợp lý có ý nghĩa cao trong việc nâng cao thành tích Vậy muốn có độ dài tốt cần phát triển sức mạnh tốc độ Điều này có ảnh hưởng rất lớn trong quá trình nâng cao thành tích Bơi lội

Khả năng phối hợp vận động và mềm dẻo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của quá trình huấn luyện Khả năng phối hợp vận động đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể, tránh được các động tác

Trang 23

thừa, tránh được tiêu hao năng lượng một cách lãng phí Mặt khác mức độ phát triển tố chất mềm dẻo đóng vai trò quan trọng vào thành tích của VĐV Bơi lội Tố chất mềm dẻo giúp cho VĐV hoàn thành động tác với biên độ lớn vượt hẳn yêu cầu cần thiết Có như vậy trong khi bơi biên độ động tác mới lớn, sức cản của cơ đối kháng giảm đi đến mức tối đa và sức mạnh cơ bắp chủ yếu được sử dụng vào những hoạt động có ích Chính vì lẽ này mà trong công tác huấn luyện chúng ta cần đưa ra các bài tập đa dạng để nâng cao trình độ tập luyện các tố chất mềm dẻo cũng như phát triển các nhóm tố chất trên Các tố chất thể lực trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung lẫn nhau Từ phân tích trên đây có thể nói phát triển thành tích đỉnh cao môn Bơi lội thì phải gắn với phát triển thể lực chuyên môn bao gồm phát triển sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ là yếu tố quyết định trong quá trình huấn luyện Thực tế chứng minh: Trong Bơi cự ly ngắn yếu tố quyết định thành tích là sức mạnh tốc độ Do vậy muốn nâng cao thành tích ở môn bơi lội cần vận dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ phù hợp với đối tượng tập luyện là điều hết sức quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình huấn luyện Xong muốn nâng cao được sức mạnh tốc độ thì yếu tố sức mạnh và tốc độ có ý nghĩa lớn bởi lẽ: Sức mạnh tốc độ chính là mối quan hệ giữa độ dài quạt nước và tần số bước bơi

1.3 Ý NGHĨA CỦA TỐ CHẤT SỨC MẠNH TỐC ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO THÀNH TÍCH Ở KIỂU BƠI TRƯỜN SẤP

Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh Qua thực tế cho thấy thành tích đỉnh cao trong bơi cự ly ngắn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố như: điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, điều kiện thi đấu, thể chất, trạng thái tâm lý, khả năng phối hợp vận động Đó là các yếu tố quan hệ đến môn Bơi lội nói chung và bơi cự ly ngắn nói riêng Trong đó các

tố chất thể lực đóng vai trò quan trọng đến phát triển thành tích Song yếu tố quan trọng để nâng cao thành tích ở kiểu bơi trườn sấp là nâng cao tần số

Trang 24

động tác và độ dài bước bơi Vì vậy muốn có độ dài bước bơi tốt thì mức độ đẩy nước phải ổn định và phát triển các tố chất thể lực, trong đó yếu tố sức mạnh tốc độ luôn đóng vai trò quyết định Hơn nữa chỉ có phát triển sức mạnh tốc độ thì mới nâng cao hiệu quả giai đoạn xuất phát Bơi lội và hiệu lực đẩy nước trên đường bơi với tốc độ tối đa trong thời gian ngắn và tần số động tác nhanh, vì vậy mà yêu cầu rất lớn đến khả năng hoạt động của VĐV Hơn nữa

ở kiểu bơi trườn sấp trong các cự ly ngắn cơ thể VĐV hoạt động ở trạng thái yếm khí và hoạt động tới mức tối đa các chức phận cơ thể Điều này cho thấy

ở giai đoạn bơi giữa quãng và về đích thường sảy ra hiện tượng mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu nôn nao và có thể ngất sau khi lên khỏi bể bơi do phân giải và phân giải ATP không kịp thời sẽ ảnh hưởng đến thành tích Như vậy sức mạnh tốc độ là một mặt không thể thiếu được trong quá trình đào tạo VĐV bơi cự ly ngắn Hay nói một cách khác là tố chất sức mạnh tốc độ có liên quan, quan hệ chặt chẽ mật thiết đối với thành tích ở kiểu bơi trườn sấp nói riêng và môn bơi lội nói chung

Việc đánh giá mối quan hệ trên đề tài nhằm mục đích: Phân tích mối quan hệ của các chỉ tiêu sức mạnh tốc độ với thành tích ở kiểu bơi trườn sấp cho VĐV bơi lội

Đánh giá phân tích các chỉ tiêu sức mạnh tốc độ và lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ phù hợp với việc nâng cao thành tích ở kiểu bơi trườn sấp Qua nghiên cứu cho thấy, ý nghĩa của sức mạnh tốc độ đối với các cự ly ngắn ở kiểu bơi trườn sấp càng có ý nghĩa cao

1.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TRONG HUẤN LUYỆN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ

Thực tế cho thấy, hoạt động sức mạnh tốc độ bao gồm các dạng bài tập thể lực luôn tạo ra một trọng tải ổn định, một vận tốc cao nhất mà VĐV cần phải hoạt động ở mức tối đa trong thời gian tối thiểu Năng lực sử dụng chủ yếu là do phân giải ATP - CP dự trữ trong cơ Trong quá trình hoạt động nợ oxy lên đến 95%, song do thời gian hoạt động ngắn nên tổng nợ oxy không

Trang 25

lớn lắm, với tín hiệu xuất phát, VĐV nhanh chóng bước vào hoạt động với cường độ lớn các nhóm chức năng vận động đòi hỏi càng nhiều oxy Nhưng trong Bơi lội đặc biệt ở kiểu bơi trườn sấp quá trình năng lượng cơ bản không

có sự tham gia của oxy nên được coi là yếm khí Các yêu cầu cơ bản để nâng cao năng lực yếm khí

- Tăng khối lượng, đảm bảo yếm khí phốt pho gen cho hoạt động cụ thể

- Tăng công suất hoạt động trên đoạn đường xuất phát và tăng tốc độ tối đa Phương pháp cơ bản tăng nguồn năng lượng yếm khí là hoạt động trên quãng đường 100m - 200m bơi với tốc độ tối đa

Lực tối đa mà con người có thể sinh ra một mặt phụ thuộc đặc tính sinh

cơ của động tác, một mặt nó phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm

cơ riêng biệt và sự phối hợp giữa chúng, để phát triển sức mạnh thì nhất thiết phải tạo ra sự căng cơ tối đa, phương pháp tập luyện sức mạnh tốc độ rất phong phú như các bài tập khắc phục trọng lượng bản thân, các bài tập khắc phục tình trạng bên ngoài Chính vì vậy trong quá trình huấn luyện sức mạnh tốc độ chúng ta cần chú ý nhiệm vụ sau:

- Tiếp tục hoàn thiện khả năng thực hiện các hình thức vận động cơ bản như: Sức mạnh bền, sức mạnh động tác, sức mạnh đơn thuần nhưng điều quan tâm nhất là sức mạnh tốc độ

- Phát triển năng lực sử dụng khác nhau trong điều kiện cụ thể mà nhiệm

vụ giáo dục chuyên môn đề ra Việc sử dụng các bài tập tiện lợi ở các góc độ khác nhau Các bài tập có thể tác động tới hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động do sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương và mức độ hoạt động cơ bắp được quy định bởi 2 nhân tố:

+ Nhân tố 1: Thiết diện sinh lý của hệ cơ

+ Nhân tố 2: Điều hoà thần kinh cơ

Trang 26

Ảnh hưởng dinh dưỡng của thần kinh trung ương thông qua hệ thống Adrenalin giao cảm Cơ chế chủ đạo cho phép thay đổi mức độ hoạt động của

cơ là đặc điểm xung động ly tâm, sự thay đổi mức độ bằng 2 cách:

+ Huy động số lượng khác nhau vào đơn vị hoạt động

+ Thay đổi tần số xung đột ly tâm trong căng cơ tối đa (trong đó có thể từ 5 - 6 đến 35 - 40 xung động Như vậy, lực co cơ phát huy chỉ vào khoảng 20-80% sợi cơ có ý nghĩa Nếu lực kích thích nhỏ thì chỉ có số ít sợi cơ hoạt động tích cực, trong trường hợp đó cơ phát huy đạt giá trị tối đa có thể sảy ra một cách điều hoà thức 3 đồng bộ hoá hoạt động của sợi cơ Ở những trường hợp không tập luyện TDTT, không quá 20% xung động đồng bộ với nhau, cùng với sự phát triển của trình độ tập luyện khả năng điều hoà đồng bộ tăng lên rất nhiều

Nhưng nhìn chung xét về một cách tổng quát khi huấn luyện sức mạnh tốc độ cho VĐV muốn phát triển sức mạnh tốc độ đòi hỏi VĐV phải thực hiện động tác với tốc độ tối đa (nâng cao độ co cơ và nâng cao sức mạnh tốc độ) Sức mạnh tuyện đối

Như vậy vấn đề cần đặt ra là muốn phát triển sức mạnh tốc độ nên sử dụng các bài tập có lượng đối kháng tối đa Nhưng khi thực hiện các bài tập như vậy vận tốc co cơ chậm

Khi sử dụng các bài tập với khối lượng nhỏ thì tốc độ co cơ lại nhanh Nhưng không phát triển sức mạnh tuyệt đối Nhưng trong thực tế huấn luyện sức mạnh tốc độ cần phải nâng cao phần sức mạnh hoặc sức mạnh tốc độ một cách có trọng tâm tuỳ thuộc môn thể thao Huấn luyện sức mạnh tốc độ yêu cầu phải sắp xếp chính xác các yếu tố của lượng vận động và không nên tiến hành tập luyện khi cơ thể mệt mỏi, cần hạn chế khối lượng vận động trong mỗi buổi tập và hạn chế số lần lặp lại trong mỗi đợt tập khi tập luyện sức mạnh tốc

độ Những lần nghỉ giữa các đợt phải tương đối dài 3-5' để kịp thời hồi phục

Trang 27

1.5 ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ NAM VĐV LỨA TUỔI 13 - 15

1.5.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 13 - 15

Ở lứa tuổi này các em có bước nhảy vọt về thể chất và tinh thần Điều đó được thể hiện rõ ở chỗ các em đang tách dần lúc tuổi ấu thơ sang tuổi trưởng thành Đây là giai đoạn không phải trẻ con cũng không phải người lớn Các phẩm chất mới về ý chí, tính cách đang hình thành, ở lứa tuổi này sự phát triển diễn ra phức tạp, đời sống tâm lý còn mâu thuẫn, có nhiều thay đổi đột biến Các em đã muốn khẳng định tính độc lập của bản thân, điều đó có ảnh hưởng đến ý thức và thái độ của bản thân mình Các em luôn hiếu động phá phách, nghịch ngợm Tuy vậy, nếu được giáo dục đúng đắn thì không những khắc phục được những tiêu cực mà còn khơi dậy được yếu tố tích cực trên tâm hồn và tình cảm của các em

Hứng thú xuất hiện trên nhiều nét mới một cách rõ rệt hơn, mang tính chất bền vững hơn, sâu sắc hơn, phong phú hơn, sẵn sàng đi vào lĩnh vực mà được ở các em hứng thú, giúp các em hiểu được ý nghĩa, vai trò của TDTT đối với xã hội, có ý thức tự giác tích cực

Xúc cảm tương đối mạnh mẽ vì vậy các em dễ bị kích động, kém tự chủ

Sự quan tâm trở nên thân thiết, gần gũi đặc biệt trong những trường hợp cùng chung nhu cầu hứng thú

Các phẩm chất về ý chí của lứa tuổi này được phát triển rất nhiều Song vấn đề ý thức, tự nhận không phải lúc nào các em cũng hiểu đúng Ở tuổi này các em tôn trọng, kính nể những nét tính cách can đảm, dũng cảm, quả cảm Như vậy, lứa tuổi này là lứa tuổi rất nhạy cảm có sự phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt của các đặc tính nhân cách sống do đang trên con đường “ rẽ” nên các em hoàn toàn chưa có nét cá tính bền vững Trong hành vi có nhiều phức tạp, mâu thuẫn Vì vậy, trong công tác giáo dục thể chất cần phải thường xuyên quan sát và giáo dục cho phù hợp cơ sở phát huy tính tích cực, tính sáng tạo biết điều chỉnh và tổ chức hoạt động cho các em

Trang 28

1.5.2 Đặc điểm sinh lý của thiếu niên lứa tuổi 13 -15

* Hệ thần kinh:

Não bộ đang trong thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của hệ thần kinh chưa

ổn định, hưng phấn chiếm ưu thế Vì vậy, trong tập luyện các em dễ tập trung

tư tưởng Tuy nhiên, nếu bắt các em tập luyện trong thời gian dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu thì thần kinh dễ mệt mỏi và phân tán

sự chú ý

Đặc điểm thần kinh lứa tuổi này rất linh hoạt, các em dễ tiếp thu các động tác mới Vai trò hệ thống tín hiệu 2 trong quá tình phản xạ có điều kiện phát triển nhưng tế bào thần kinh yếu Điều đó đặt ta trong quá trình giảng dạy và huấn luyện nội dung phải phong phú, phương pháp giảng dạy và tổ chức giờ học phải linh hoạt, không cứng nhắc, đơn điệu, giảng giải và làm mẫu có trọng tâm đúng lúc

* Hệ xương:

Đang trong giai đoạn phát triển về chiều dài và sự thay đổi thành phần hoá học của xương, tăng độ bền cứng, cơ quan tạo mẫu của xương Hệ thống sụn khíp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển và hoàn thiện Do vậy giáo dục thể chất có tác dụng tốt đến sự phát triển của xương nhưng phải chú ý đến

tư thế, đến sự cân đối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hãm sự phát triển về chiều dài

* Hệ cơ:

Phát triển chậm so với sự phát triển của hệ xương Bắp thịt còn mảnh chủ yếu phát triển về chiều dài, thiết diện phát triển chậm Các cơ co, cơ to phát triển mạnh hơn cơ duỗi, cơ nhỏ Do sự phát triển không đồng đều, thiếu cân đối nên các em không phát huy được sức mạnh và chúng mệt mỏi Vì vậy, trong giáo dục thể chất cần chú ý phát triển tăng cường cơ bắp, phát triển toàn diện

Trang 29

* Hệ tuần hoàn:

Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển của mạch máu, sức co bóp còn yếu, khả năng điều hoà họat động của tim chưa ổn định nên khi hoạt động quá nhiều, quá căng thẳng chúng sẽ mệt mỏi Vì vậy, tập luyện TDTT thường xuyên sẽ có ảnh hưởng tốt đến tuần hoàn Hoạt động của tim dần dần được thích ứng và có khả năng chịu đựng khối lượng vận động lớn sau này Tuy vậy trong quá trình tập luyện TDTT cần đảm bảo nguyên tắc vừa sức và nguyên tắc tăng dần yêu cầu, tránh hoạt động quá sức và hoạt động đột ngột

* Hệ hô hấp:

Phổi của các em chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ các hấp thụ chưa phát triển, Vì vậy, các em phải thở nhiều, thở nhanh nên chóng mệt Huấn luyện thể chất cho các em phải toàn diện, phải chú ý các cơ hô hấp, đồng thời dạy cho các em biết cách thở đóng, thở sâu như vậy có thể làm việc hoạt động được lâu dài

- Hệ tiêu hoá: Phát triển khá tốt, hiệu quả hấp thu các chất dinh dưỡng qua sườn tiêu hoá tương đối cao, VĐV ở giai đoạn này dễ bị giảm cân do chế

độ dinh dưỡng và sinh hoạt

- Hệ bài tiết: Chịu sự tác động của các tuyến nội tiết phát triển nên cũng phát triển và cũng có tác động tốt đối với việc điều hoà thân nhiệt Do hệ tiêu hoá và bài tiết tốt nên các em có khả năng phục hồi nhanh

- Hệ sinh dục: Đã phát triển thể hiện những nét đặc trưng của giới tính rõ ràng, sự phát triển của hệ sinh dục ở lứa tuổi này sẽ làm thay đổi tâm lý của các em khi sử dụng các hình thức, phương pháp giáo dục Do vậy, giáo viên huấn luyện viên cần đặc biệt chú ý đến vấn đề này

Nói tóm lại đây là giai đoạn thuận lợi cho việc phát triển các tố chất thể lực Do sức mạnh cơ bắp và sức bền phát triển rất lớn, khả năng phối hợp vận động tốt lên rõ rệt, vì vậy ở lứa tuổi này áp dụng tất cả những bài tập sức mạnh, sức mạnh tốc độ tham gia tập luyện, thi đấu tất cả các môn thể thao

Trang 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để giải quyết các mục đích trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

2.1.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu

Tham khảo tài liệu chung và chuyên môn liên quan đến huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV Bơi lội và phục vụ chủ yếu cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Các tài liệu chuyên môn có liên quan được lấy từ các nguồn tài liệu khác nhau Nhằm tìm hiểu các luận cứ khoa học phù hợp thực tiễn Việt Nam và những vấn đề liên quan đến công tác huấn luyện phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Bơi trườn sấp Ngoài ra qua các nguồn tư liệu, lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho đối tượng nghiên cứu

Phương pháp này tổng hợp các nguồn thông tin và thu thập tài liệu về vấn đề mà đề tài nghiên cứu Từ đã có thể nhìn tổng thể, đồng thời cũng là cơ

sở về mặt lý luận và thực tiễn để tiến hành giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Các tài liệu tham khảo nêu trên được trình bày trong " Danh mục tài liệu tham khảo"

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài này sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp nhằm thu thập các số liệu nghiên cứu Đề tài tiến hành phỏng vấn các đối tượng: Giáo sư, tiến sĩ trong ngành, huấn luyện viên TDTT, các cán bộ có liên quan trực tiếp trong TDTT, 60 người Các lĩnh vực mà đề tài quan tâm là: Các vấn

đề liên quan đến việc làm thế nào để phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Trang 31

Đề tài sử dụng phương pháp nhằm thu thập và sử lý thông tin ban đầu từ các chuyên gia theo phương pháp phỏng vấn gián tiếp nhằm thu thập tham khảo về các nội dung như nguyên tắc xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung huấn luyện và các bài tập hợp lý để phát triển sức mạnh tốc độ, lựa chọn test

và phương pháp dánh giá

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này được sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu nhằm quan sát các hoạt động tập luyện của VĐV trong buổi tập để tìm hiểu thực trạng công tác huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Bơi trườn sấp lứa tuổi 13 - 15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An Đồng thời thu thập các thông tin như: Cơ sở vật chất, hệ thống bài tập đang sử dụng, thành tích để giải quyết nhiệm vụ của đề tài

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trong đề tài sẽ sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm dưới dạng các bài test nhằm đánh giá mức độ phát triển thể lực của VĐV Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các loại test lựa chọn từ bộ tiêu chuấn đánh giá thể lực sau:

Test 1: Bật xa tại chỗ (cm)

+ Mục đích: Sử dụng test này để đánh giá sức mạnh tốc độ của người thực hiện + Dụng cụ đo: Thước dây

+ Đơn vị đo: cm

+ Thực hiện: Người thực hiện đứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn chân sau vạch quy định, dùng sức tạo đà bật mạnh về phía trước

+ Xác định thành tích: Tính từ điểm chạm gần nhất của cơ thể tới mép trên của ván giậm nhảy

Test 2: Chạy 30m xuất phát cao (giây)

+ Mục đích: Sử dụng test chạy 30m xuất phát cao để đánh giá khả năng

về tố chất sức mạnh của người thực hiện

+ Dụng cụ đo: Đồng hồ điện tử lấy thành tích chính xác đến phần 10 giây

Trang 32

+ Cách thực hiện: Người thực hiện đứng ở tư thế xuất phát cao khi có lệnh xuất phát thì dùng hết sức chạy thật nhanh qua cự ly quy định

+ Cách đánh giá: Tính bằng giây

Test 3: Nằm sấp chống đẩy 30s (số lần)

+ Mục đích: Sử dụng test nằm sấp chống đẩy 30s để đánh giá khả năng

về tố chất sức mạnh tốc độ của tay

+ Dụng cụ đo: Đồng hồ điện tử

+ Cách thực hiện: Người thực hiện ở tư thế nằm sấp 2 chân duỗi thẳng, thân thẳng, 2 tay rộng bằng vai chống xuống đất và thực hiện luân phiên co tay duổi tay Một lần co tay và duỗi tay được tính là một lần chống đẩy

+ Cách đánh giá: Tính số lần

Test 4: Bơi trườn sấp 25m tốc độ tối đa

+ Mục đích: Phát triển sức mạnh tốc độ và tố chất sức nhanh cho VĐV + Thực hiện: Người thực hiện đứng ở tư thế xuất phát khi có lệnh xuất phát thì dùng hết sức bơi thật nhanh qua cự ly quy định mới được giảm tốc độ + Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật, bơi nhanh với tốc độ cao nhất có thể

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Để khẳng định tính khoa học và hiệu quả của các bài tập đã nghiên cứu,

đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm so sánh song song trên hai nhóm: Nhóm thực nghiệm 10 vận động viên và nhóm đối chứng 10 vận động viên của Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An Đề tài tiến hành chia thành

2 nhóm thực nghiệm và đối chứng một cách ngẫu nhiên mỗi nhóm là 10 VĐV Chương trình thực nghiệm được kéo dài trong 1 năm

Đối tượng thực nghiệm đồng đều về các mặt: Tuổi, hình thái, chức năng

cơ thể và đặc biệt trình độ tập luyện

Điều kiện thực nghiệm tương đối đồng nhất, giống nhau: Dụng cụ sân bãi, HLV, phương pháp huấn luyện, thời gian huấn luyện, điều kiện chăm sóc dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt

Trang 33

Chỉ có một điều khác nhau giữa hai nhóm, trong đó nhóm đối chứng vẫn tiến hành tập luyện theo chương trình và kế hoạch lâu nay, còn nhóm thực nghiệm được áp dụng các bài tập mà đề tài đã đưa ra

2.1.6 Phương pháp toán thống kê

Đề tài sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu

- Số trung bình:

n

xi x

2 2

B A

n

c n

c

X X t

B B A

A

n n

x x x

) ( ) (

) )(

(

y y x x

y y x x r

i i

i i

- Nhịp độ tăng trưởng:

% ) (

5 , 0

) (V 100 W

2 1

1 2

V V

Trang 34

+ W: Nhịp độ phát triển (%)

+ V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu

2.2 Tổ chức nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Toàn bộ đề tài được tiến hành từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2017 và được chia thành các giai đoạn nghiên cứu sau:

- Giai đoạn 1: Từ tháng 8/2016 đến tháng 9/2016 là giai đoạn xác định tên đề tài, lập đề cương nghiên cứu và bảo vệ đề cương nghiên cứu, báo cáo tại Hội đồng khoa học

- Giai đoạn 2: Từ tháng 9/2016 đến tháng 1/2017 là giai đoạn tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Thu thập, đọc tài liệu, điều tra thực trạng bài tập sức mạnh tốc độ môn Bơi lội, phỏng vấn các huấn luyện viên, chuyên gia môn Bôi lội

Trong giai đoạn này đề tài tiến hành lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc cho Nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

- Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017 là giai đoạn đánh giá thực trạng về các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho Nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An Tổ chức thực nghiệm sư phạm trên đối tượng nghiên cứu là các Nam VĐV bơi lội Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

- Giai đoạn 4: Tổng hợp và hoàn thành nghiên cứu: Từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017, đây là giai đoạn viết hoàn chỉnh và chỉnh sửa hoàn thiện đề tài nghiên cứu

- Giai đoạn 5: Nghiệm thu đề tài trước Hội đồng khoa học

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Trang 35

- Đối tượng chủ thể: Các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho Nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

- Đối tượng khách thể: Là 20 Nam VĐV bơi lội tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An được chia làm 2 nhóm

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại:

- Trường Đại học Vinh

- Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

2.2.4 Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

Bao gồm: Đồng hồ bấm giờ, các dụng cụ bổ trợ và dụng cụ chuyên môn khác

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VĐV BƠI TRƯỜN SẤP LỨA TUỔI 13-15 TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN TDTT NGHỆ AN

3.1.1 Thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 Trung tâm Đào tạo – Huấn luyên TDTT Nghệ An

Một nội dung hết sức quan trọng không thể bỏ qua là khảo sát việc sử dụng bài tập đang được áp dụng tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An cho VĐV bơi lội trẻ, đề tài tiến hành đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An thông qua toạ đàm trực tiếp với các chuyên gia, HLV Bơi lội tại các trung tâm thể thao trên phạm vi toàn quốc như: TP HCM, Hải Phòng, Hà Nội cho thấy các ý kiến đều tập trung vào vấn đề cần thiết tăng số buổi tập và thời gian tập luyện/1 buổi phụ thuộc vào từng thời kỳ huấn luyện: Từ 8-10 giờ/ 1 tuần lên 12 -14 giờ/ 1 tuần, sắp xếp lượng vận động cho phù hợp, chú ý đến phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là tố chất sức mạnh tốc độ

Để làm rõ điều này, đề tài tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu 24 giáo án (1 tháng) huấn luyện VĐV Bơi lội trẻ Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An, đề tài nhận thấy các buổi tập (các giáo án huấn luyện đã được xây dựng) đều có chung một xu hướng:

- Tổng thời gian một giáo án huấn luyện 120 phút chia ra các phần như: khởi động chung, khởi động chuyên môn, phần cơ bản, thể lực và thả lỏng

- Trong 24 giáo án huấn luyện có 8 giáo án có bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Bơi trườn sấp; còn lại 16 giáo án huấn luyện ít có bài tập phát triển sức mạnh tốc độ, mà phần lớn phát triển sức bền là chính

Trang 37

Như vậy, qua tìm hiểu thực tiễn công tác huấn luyện VĐV Bơi lội giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An cho thấy:

- Thời gian một giáo án huấn luyện cơ bản đáp ứng được yêu cầu tập luyện cho VĐV Bơi lội lứa tuổi 13-15 ở giai đoạn huấn luyện ban đầu

- Các HLV hầu hết chỉ quan tâm đến huấn luyện sức bền cho VĐV, thể hiện ở việc phân bổ thời gian tương đối nhiều 16 giáo án/tháng, còn lại thời gian huấn luyện sức mạnh tốc độ trong chương trình huấn luyện chưa được quan tâm đúng mức (8 giáo án/tháng)

- Các HLV thường sử dụng các bài tập thi đấu để phát triển sức mạnh tốc

độ Điều này cũng phù hợp nhưng theo kinh nghiệm của bản thân và qua toạ đàm với các VĐV nếu sử dụng quá nhiều dạng bài tập này sẽ gây tâm lý sợ hãi cho VĐV

Để tìm hiểu cụ thể hơn thực trạng sử dụng các bài tập để phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An Đề tài tiến hành tham khảo giáo án huấn luyện và phỏng vấn các chuyên gia, huấn luyện viên, giáo viên Bơi lội Kết quả các bài tập đang được sử dụng được chúng tôi thống kê ở bảng 3.1

Trang 38

Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên bơi trườn sấp lứa tuổi 13-15 tại Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An (n=14)

Mức độ sử dụng Thường

Không thường xuyên

%

4 Buộc dây cao su quay tay trườn sấp 14 100 0 0

5 Buộc dây cao su quay tay ngửa 6 42.86 8 57.14

6 Buộc dây cao su vào cổ chân tập co

9 Gánh tạ đứng tại chỗ thẳng lưng cúi

10 Gánh tạ nâng cao đùi tại chổ 5 35.71 9 64.29

11 Gáng tạ bật xoạc đổi chân tại chổ 5 35.71 9 64.29

Trang 39

19 Bơi 50 phối hợp trườn sấp 9 64.29 5 35.71

20 Bơi trườn sấp kéo dây cao su 8 57.14 6 42.86

21 Bơi 25m phối hợp kỹ thuật trườn

22 Bơi biến tốc 25m nhanh + 25m

23 Bơi biến tốc 25m nhanh + 25m

24 Bơi biến tốc 25m nhanh + 25m

25 Bơi biến tốc 25m nhanh + 25m

Trang 40

3.1.2 Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác huấn luyện của Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện TDTT Nghệ An

Cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện luôn là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả chất lượng đào tạo Cơ sở vật chất được đáp ứng đầy đủ sẽ là điều kiện tốt để huấn luyện viên thể hiện ý tưởng của mình trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và ngược lại

Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện của Trung tâm Đào tạo

- Huấn luyện TDTT Nghệ An

Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất được trình bày bảng 3.2

Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện của Trung tâm đào tạo - huấn luyện TDTT Nghệ An

TT Sân tập - dụng cụ Số lượng Chất lượng Hiệu quả sử

dụng

12 Phòng tập thể lực đa năng 01 Trung bình Trung bình

Ngày đăng: 27/01/2021, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w