~ Các hình ảnh gắn với chuỗi động từ này: hạt lúa, lửa, giọng nói, tên xã, tên làng, đập, bờ… một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộn[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN
ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
PHẦN MỘT: ĐỌC HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN PHẦN ĐỌC HIỂU.
1 Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp
-Tự sự:Trình bày diễn biến sự việc
-Miêu tả:Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
-Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
-Nghị luận:Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
-Thuyết minh:Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng -Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2 Phong cách ngôn ngữ:
-Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
-Phong cách ngôn ngữ khoa học
- Phong cách ngôn ngữ hành chính
3 Các biện pháp tu từ và nêu tác dụng:
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng
và nhịp điệu cho câu)
- Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…
- Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ,
đảo ngữ, đối, im lặng,…
4.Các phép liên kết ( liên kết các câu trong văn bản).
- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
- Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa):Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Trang 2- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có
ở câu trước
- Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước
5 Nhận diện các thao tác lập luận
- Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ rang
và giúp người khác hiểu đúng ý của mình
- Phân tích: là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung
- Chứng minh: là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí
lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề
- Bình luận: là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay /dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và cóphương châm hành động đúng
- Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình
- So sánh: là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ
đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm
+ Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
6.Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng.
6.1.Câu theo mục đích nói:
- Câu tường thuật (câu kể)
Trang 38.Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
8.1.Lỗi diễn đạt ( chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
8.2.Lỗi lập luận ( lỗi lôgic…)
9.Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản.
- Cảm nhận về nội dung phản ánh
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
10.Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
11 Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
II PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1 Dạng bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
a Kiến thức chung
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng đề thường bàn về một quan điểm, một
tư tưởng như: lòng dũng cảm, lòng khoan dung, thói vô cảm, vô trách nhiệm,…
- Dấu hiệu để nhận biết kiểu bài này là thường là những câu nói trực tiếp để trong ngoặc kép của các nhà tư tưởng, các danh nhân nổi tiếng hoặc những câu văn, câu thơ, ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…
b Cách làm
- Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì?, đúng sai như thế nào? Từ đó xác định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận nào)
c Dàn ý khái quát
* Mở đoạn: Giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn
* Thân đoạn:
Trang 4- Giải thích tư tưởng đạo lí.
- Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai
- Bình luận, chứng minh vấn đề
- Phương hướng phấn đấu
*Kết đoạn: Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí trong đời sống
Bài học nhận thức cho bản thân
2 Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống xã
hội
a Kiến thức chung
Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn về một vấn đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …
b Cách làm
- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại Chỉ ra nguyên nhân
- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bắng các thao tác lập luận phù hợp
- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó
c Dàn ý khái quát
* Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận
* Thân đoạn:
- Triển khai các vấn đề cần nghị luận
- Thực trạng của hiện thực đời sống, tác động (tích cực, tiêu cực)
- Thái độ của xã hội đối với hiện tượng, lí giải nguyên nhân (nguyên nhân khách quan, chủ quan), giải pháp để giải quyết hiện tượng
*Kết đoạn:
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
- Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống cần nghị luận
PHẦN HAI: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A/ PHẦN THƠ
I.TÂY TIẾN- QUANG DŨNG
Trang 51 Kiến thức cơ bản cần nhớ
a Những nét chính về tác giả, tác phẩm
* Tác giả: Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc
- Hồn thơ Quang Dũng hồn hậu, lãng mạn, phóng khoáng, tài hoa
* Bài thơ Tây Tiến:
- Quang Dũng là một người lính trong đoàn quân Tây Tiến Cuối năm 1948, ông chuyểnsang đơn vị khác Một năm sau ngày chia tay đoàn quân Tây Tiến, nhớ về đơn vị cũ ôngviết bài thơ Tây Tiến tại làng Phù Lưu Chanh (một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ, nay là
+ Cảm xúc chủ đạo:
Bài thơ được viết trong nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệmcủa đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc hùng vĩ,hoang sơ nhưng cũng rất trữ tình, thơ mộng
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
- Đối tượng của nỗi nhớ thứ nhất ấy là con Sông Mã, con sông gắn liền với chặng đường hành quân của người lính Đối tượng nhớ thứ hai là nhớ Tây Tiến, nhớ đồng đội, nhớ baogương mặt một thời chinh chiến Nỗi nhớ ấy được bật lên thành tiếng gọi tha thiết “Sông
Mã xa rồi Tây Tiến ơi!” gợi lên bao nỗi niềm lâng lâng khó tả Đối tượng thứ ba của nối nhớ đó là “nhớ về rừng núi” Rừng núi là địa bàn hoạt động của Tây Tiến với bao gian nguy, vất vả nhưng cũng thật trữ tình, lãng mạn Nhưng nay, tất cả đã “xa rồi” “Xa rồi” nên mới nhớ da diết như thế Điệp từ nhớ được nhắc lại hai lần như khắc sâu thêm nỗi lòng của nhà thơ Đặc biệt tình cảm ấy được Quang Dũng thể hiện bằng ba từ “Nhớ chơi vơi”, cùng với cách hiệp vần “ơi” ở câu thơ trên làm nổi bật một nét nghĩa mới: “Chơi vơi” là trạng thái trơ trọi giữa khoảng không rộng, không thể bấu víu vào đâu “Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ da diết, miên man, bồi hồi, bâng khuâng, sâu lắng làm cho con người có cảm giác đứng ngồi không yên
b Sáu dòng thơ tiếp theo là nỗi nhớ về cuộc hành quân giữa núi rừng miền Tây vừa hùng
vĩ , hiểm trở lại vừa thơ mộng trữ tình được cảm nhận bằng cảm hứng lãng mạn và tâm hồn lãng mạn hào hoa:
Trang 6Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
… Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
- Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hiểm nguy nhưng không ngăn nổi bước chân người lính:+ Thiên nhiên khắc nghiệt: “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi” Trên đỉnh Sài Khao, sương dày đến độ “lấp” cả đoàn quân Đoàn binh hành quân trong sương lạnh giữa núi rừng trùng điệp Chữ “mỏi” làm hiện lên trước mắt ta hình ảnh của một đoàn quân mệt mỏi rã rời
+ Con đường hành quân với cảnh vượt dốc, đường đi nguy hiểm với dốc cao, vực thẳm: Dưới ngòi bút của Quang Dũng, con đường hành quân mở ra với biết bao nhiêu khó khăngian khổ Đường đi toàn dốc cao, vực thẳm được diễn tả với nhiều từ láy tạo hình: “khúc khuỷu” (quanh co khó đi), “thăm thẳm” (diễn tả độ cao, độ sâu), “heo hút” (xa cách cuộc sống con người) Câu thơ sử dụng nhiều thanh trắc đi liền nhau “dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” (bảy chữ mà đã có tới 5 chữ là thanh trắc) khiến khi đọc lên ta có cảm giác trúc trắc, mệt mỏi như đang cùng hành quân với đoàn binh vậy Có thể hình dung người lính Tây Tiến vừa leo lên được đỉnh dốc đã mệt nhoài lại phải đổ xuống một con dốc khác và cứ thế cuộc hành quân kéo dài với dốc cao vực thẳm
- Câu thơ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” sử dụng phép nhân hóa “súng ngửi trời” làm hiện lên hình ảnh: núi cao heo hút, mây nổi thành cồn trên đỉnh núi, người lính đi trên đỉnh núi mà như đi trên mây Mũi súng đeo sau vai như chạm đến trời xanh “ngửi trời” Thật là một hình ảnh ngạo nghễ có chút gì rất hóm hỉnh đùa vui kiểu lính Chính vì chất lính trẻ trung ấy mà trước thiên nhiên dữ dội người lính Tây Tiến không bị mờ đi mà nổi lên đầy thách thức
- Thiên nhiên không còn là đối tượng để thưởng thức ngắm nhìn nữa mà là đối thủ:
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” Hết lên lại xuống, xuống thấp lại lên cao, đèo nối đèo, dốc tiếp dốc, không dứt Câu thơ được tạo thành hai vế tiểu đối: “Ngàn thước lêncao // ngàn thước xuống”, làm câu thơ như bị bẻ đôi, diễn tả con dốc với chiều cao, sâu rợn ngợp: nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm
- Thiên nhiên Tây Bắc bên cạnh cái hùng vĩ, hiểm trở là những nét vẽ đầy thơ mộng trữ tình:
+ Có cảnh đoàn quân đi qua bản Mường Lát vào ban đêm và phát hiện ra vẻ đẹp trữ tình
“hoa về trong đêm hơi” “Hoa về” nghĩa là hoa nở “Đêm hơi” là đêm sương Hai hình ảnh ấy đặt cạnh nhau tạo nên một không gian thơ mộng Có thể hiểu người lính hành quân trong gian khổ nhưng tâm hồn lúc nào cũng luôn lạc quan, yêu đời làm bạn với hoa rừng, sương núi
+ Có cảnh đoàn quân đi trong mưa vừa hùng vĩ lại rất nên thơ: “Nhà ai Pha Luông mưa
xa khơi” Câu thơ được dệt bởi những thanh bằng liên tiếp, gợi tả sự êm dịu, tươi mát củatâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời Nhịp thơ cũng chậm lại, âm điệu nhẹ nhàng như phút nghỉ chân hiếm hoi của người lính Trong màn mưa rừng, tầm nhìn của người chiến binh Tây Tiến vẫn hướng về những bản mường, những mái nhà dân hiền lành và yêu thương Tất cả nhạt nhòa trong màn mưa rừng dày đặc mang cái lãng mạn của núi rừng miền Tây vừa có cái dữ dội hiểm nguy nhưng lại có cái trữ tình đáng nhớ
- Bốn câu thơ tiếp theo nhà thơ miêu tả sự hi sinh gian khổ của người lính đồng thời tô
Trang 7đậm thêm sự dữ dội của chốn đại ngàn:
- Sự dữ dội của núi rừng cũng vắt kiệt sức người, Quang Dũng không hề né tránh hiện thực: “Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời” Người lính Tây Tiến trong cuộc hành quân gian khổ ấy đã có người ngã xuống vì kiệt sức “Dãi dầu” là dầm mưa dãi nắng, vất vả khó nhọc “Không bước nữa” là kiệt sức “Gục lên súng mũ” làngã xuống “Bỏ quên đời” là hi sinh, mất mát Nghệ thuật nói giảm nói tránh đã làm cho câu thơ giảm đi đau thương mà thay vào đó là sự bi tráng, hào hùng Người lính ra đi mà như đi vào giấc ngủ bởi họ đã khoác lên mình đôi cánh của lý tưởng “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
- Gian khổ không chỉ là núi cao dốc thẳm, không chỉ là mưa lũ thác ngàn mà còn có tiếnggầm của cọp beo nơi rừng thiêng nước độc, nơi đại ngàn hoang vu:
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
“Chiều chiều” rồi “đêm đêm” (thời gian gợi sự hiểm nguy rình rập) Những âm thanh ấy,
“thác gầm thét”, “cọp trêu người”, luôn khẳng định cái bí mật, cái uy lực khủng khiếp ngàn đời của chốn rừng thiêng nước độc
- Sau chặng đường dài hành quân mỏi mệt, các chiến sĩ có dịp dừng chân lại ở một bản làng có tên gọi rất đỗi yêu thương – Mai Châu Hai câu cuối đoạn thơ, cảm xúc bồi hồi tha thiết
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
- “Nhớ ôi!” từ cảm thán mang tình cảm dạt dào Khung cảnh đậm đà tình quân dân Sau một thời gian dài hành quân vất vả giữa núi rừng phải chịu đói, chịu khát Nay các anh được đồng bào tiếp đón bằng “cơm lên khói” cùng mùi hương “thơm nếp xôi” thật là ấm bụng Chính nơi đây, mọi khó khăn gian khổ như bị đẩy lùi mà thay vào đó là niềm lạc quan và tình thơ đong đầy
* Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Bên cạnh đó còn có các yếu tố nghệ thuật: Sử dụng nhiều từ láy tạo hình, cách sử dụng thanh trắc, điệp từ, nhân hóa, đối lập…tất cả đã tạo nên một đoạn thơ hay và giàu giá trị
b Phân tích đoạn thơ: :Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa…Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
Gợi ý trả lời n 2:
* Bốn câu đầu, nhà thơ mang đến cho người đọc không khí tươi vui của đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân Không khí đêm hội ở đây mang dấu ấn của tâm hồn trẻ trung, lãng mạn yêu đời
– “Doanh trại” là nơi đóng quân của Tây Tiến cũng là nơi đang diễn ra đêm hội đậm đà tình quân dân Từ “Bừng lên” trong “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa” chỉ sự tưng bừngnáo nhiệt của đêm hội “Bừng” chỉ ánh sáng của đuốc hoa, của lửa trại, của không khí náo nhiệt, cũng còn có nghĩa là tiếng khèn, tiếng hát, tiếng cười nói tưng bừng rộn rã Ở đây, từ “đuốc hoa” có ý nghĩa là gợi không khí ấm cúng gợi niềm vui, niềm hạnh phúc trong lòng các chiến sĩ
Trang 8Từ “Kìa em” trong câu thơ thứ hai “Kìa em xiêm áo tự bao giờ” thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của lính Hà Thành trước vẻ đẹp của cô gái vùng cao trong trang phục “xiêm áo” lộng lẫy cùng dáng vẻ “e ấp” rất thiếu nữ Sự duyên dáng “e ấp” ấy của cô gái vùng cao đang làm đắm say tâm hồn những chàng lính trẻ.
Tiếp đó là là tiếng “Khèn man điệu” đã chắp cánh cho tâm hồn những người lính Tây Tiến thăng hoa, mọi mỏi mệt như bị đẩy lùi, thêm vào đó là lòng yêu đời, yêu miền đất lạ Chính vì thế mọi cảm giác mỏi mệt, mọi vất vả đều tan biến Thay vào đó là niềm lạc quan, yêu đời nâng bước họ mạnh mẽ hơn trên con đường hướng về “Viên Chăn xây hồn thơ”
* Bốn câu sau là khung cảnh chia tay trên nền sông nước Tây Bắc vừa thực vừa mộng hoang vắng, tĩnh lặng, buồn thi vị Cả bốn câu là cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyền ảo:
– Thời gian chia tay là buổi chiều, không gian chia tay là một không gian bảng lảng khói sương như trong cõi mộng Nhưng sương ở đây không phải là “sương lấp”, sương che hay sương phủ mà là một không gian núi rừng mơ màng trong sương khói Có người cho rằng “Chiều sương ấy” là chiều sương trong cái nhìn hoài niệm nên tất cả mờ ảo, nhạt nhòa
– Bằng thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, Quang Dũng đã cảm nhận những cánh lau qua hai
từ vô cùng tinh tế, đó là “hồn lau”… gợi cảm giác hoang vắng, tĩnh lặng, giàu chất thơ sâu lắng vừa có chút gì đó thiêng liêng phảng phất chút tâm linh rừng núi “Nẻo bến bờ”
là nhìn đâu cũng thấy mênh mang hồn lau “Hồn lau” – những cây lau không còn vô tri
vô giác mà có linh hồn Phải là một hồn thơ nhạy cảm, tinh tế, tài hoa và lãng mạn mới cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ ấy
– Không gian nên thơ ấy làm nền cho ngư¬ời thơ xuất hiện: Giữa hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc hiện lên đầy sức sống và lãng mạn thì hình ảnh con người nơi đây hiện lên mangmột vẻ đẹp khỏe khoắn, bất khuất, kiên cường: “Có nhớ dáng người trên độc mộc’’ Điệpngữ “có thấy – có nhớ” luyến láy như khắc chạm vào lòng người một nỗi nhớ da diết, cháy bỏng khôn nguôi Dáng người trên độc mộc ở đây có thể là hình ảnh mềm mại, uyểnchuyển của những cô gái Thái, Mèo đang đưa các chiến sĩ vượt sông Cũng có thể hiểu là dáng hình kiêu dũng của các chiến sĩ Tây Tiến đang chèo chống con thuyền vượt sông, vượt thác dữ tiến về phía trước
- Câu thơ cuối sử dụng nghệ thuật đối lập: “Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa” Đó là sự đối lập giữa cái dữ dội của thiên nhiên “Trôi dòng nước lũ” với cái mềm mại, dễ thương
“hoa đong đưa” đã làm cho thiên nhiên hòa hợp cùng với xúc cảm của con người Từ láy
“đong đưa” được sử dụng rất gợi Không phải cánh hoa rừng trôi nổi dập dềnh trên dòng nước lũ mà là “đong đưa” theo gió Dáng hoa ấy hoà hợp với dáng người trên độc mộc làm nên một bức tiểu họa thật lãng mạn mà cũng thật hào hùng
* Nghệ thuật:
-Đoạn thơ có kết hợp hài hòa giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Nghệ thuật nhân hóa đầy sức gợi
Trang 9- Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, hồn thơ mang đậm chất lãng mạn, hào hoa
- Những từ ngữ như “có nhớ”, “có thấy” luyến láy, khắc họa thêm nỗi nhớ lưu luyến, bồi hồi
II VIỆT BẮC- TỐ HỮU
1 Kiến thức cơ bản cần nhớ về tác giả, tác phẩm
1.1 Tác giả: Tố Hữu là nhà thơ lớn của thi ca Việt Nam hiện đại Các chặng đường thơ
của Tố Hữu gần như song hành với các giai đoạn đấu tranh cách mạng của đất nước ÔNg là nhà thơ trữ tình chính trị Thơ Tố Hữu đề cạp đến cái ta chung với lẽ sống lớn, niềm vui lớn, tình cảm lớn
1.2 Tác phẩm
a Việt Bắc là căn cứ địa vững chắc của cách mạng Việt Nam từ đầu những năm 40 tới khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp Nơi đây, người dân Việt Bắc đã từng che chở,đùm bọc và đã sát cánh bên bộ đội, cán bộ kháng chiến để giành và bảo vệ nền độc lập của dân tộc
b Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, tháng 10 – 1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ
từ biệt căn cứ địa cách mạng Việt Bắc trở về Hà Nội Cuộc chia tay lịch sử trọng đại ấy của dân tộc đã khơi nguồn cảm hứng cho Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”
- Bao trùm tác phẩm là cảm hứng ngợi ca nghĩa tình cách mạng thủy chung, son sắt giữa đồng bào chiến khu với cán bộ kháng chiến, quân với dân, miền ngược với miền xuôi…Qua đó, nhà thơ khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của nhân dân, đất nước anh dũng, kiên cường
mà ân nghĩa, thủy chung
c Cấu tứ bài thơ (kết cấu và tứ thơ):
- Toàn bộ bài thơ là một niềm hoài niệm lớn Hoàn cảnh sáng tác bài thơ đã tạo nên sắc thái tâm trạng đặc biệt xúc động bâng khuâng, day dứt khôn nguôi của người đi kẻ ở Đây
là cuộc chia tay lịch sử của những người đã từng sống và gắn bó suốt 15 năm gian khổ
mà biết bao nghĩa tình Việt Bắc đã trở thành máu thịt của người cách mạng nên cuộc chia tay này là chia tay với chính lòng mình
- Nhà thơ rất khéo léo trong việc thể hiện ân tình ân nghĩa ấy dưới hình thức đối đáp của hai nhân vật “mình” – “ta” đậm đà nghĩa tình của ca dao
+ Bên hỏi – bên đáp; người tỏ bày – kẻ hưởng ứng tưởng rất riêng tư nhưng lại hóa thành vấn đề lớn của dân tộc, đó là mối quan hệ nghĩa tình gắn bó, thủy chung của nhân dân Việt Bắc với Đảng, Bác Hồ và chiến sĩ cách mạng
+Lời đối đáp uyển chuyển, giao hòa thành lời đồng vọng trong tâm hồn mỗi người vì cả hai đều là người kháng chiến
2.Bài tập.
a Phân tích đoạn thơ sau: “Mình đi có nhớ những ngày …Tân Trào Hồng Thái, mái đình cây đa”
Gợi ý trả lời
– Nhớ về thiên nhiên, cuộc sống, tình người VB:
+ Nhớ một thiên nhiên khắc nghiệt: “mưa nguồn, suối lũ, mây cùng mù”
+ Nhớ một chiến khu đầy gian khổ, nhưng sẵn lòng căm thù giặc sâu sắc: cơm chấm muối, mối thù nặng vai
Trang 10+ Nhớ những sản vật miền rừng: trám bùi, măng mai.
+ Nhớ những mái nhà nghèo nàn nhưng ấm áp tình người, tình cách mạng
+ Nhớ những năm đầu kháng Nhật với những địa danh lịch sử: Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa
– Nỗi nhớ ấy được thể hiện bằng những dòng thơ lục bất đâm chất dân gian, những cặp câu thơ lục bát có sự phối hợp thanh điệu hài hòa Sáu dòng lục tào thành một điệp khúc
âm thanh: nó đan dày thành những cấu trúc thanh bằng- trắc- bằng tạo ra nhạc điệu ngân nga trầm bổng nhẹ nhàng, khoan thai
– Hầu hết các câu thơ ngắt theo nhịp 4/4 làm nên những tiểu đối cân xứng, hô ứng về câu trúc, nhạc điệu: Mưa nguồn suối lũ/những mây cùng mù; Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai… Có những cặp tiểu đối khắc ghi những sự kiện, có những cặp tiểu đối vế đầu nói về hiện thực gian khổ, vế còn lại khắc sâu vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Bắc gắn bó son sắt cùng với lối sống ân nghĩa thủy chung Người đọc như gặp lại hồn xưa dântộc trong những trang thơ lục bát của Tố Hữu
b Phân tích đoan thơ sau: “Ta đi ta nhớ những ngày Chày đêm nện cối đều đều suối xa”
+ Nắng cháy lưng : hình ảnh hiện thực có sức gợi thời tiết khắc nghiệt, qua đó nói lên sựvất vả, gian khổ
+ Địu con lên rẫy : lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực, gợi lên hoàn cảnh neo đơncủa người mẹ dân tộc
+ Từ đó tình cảm sắc son cao đẹp của người dân tộc đối với cách mạng càng hiện lên rõnét
- 4 câu tiếp theo : Con người và cảnh vật gắn bó với nhau Nhớ về con người Việt Bắc,người cán bộ cách mạng lại nhớ trở lại những kỷ niệm gắn bó ở Việt Bắc Đó là kỷ niệmvới những lớp học bình dân học vụ (lớp học i tờ), những đêm liên hoan văn nghệ giữa núi
Trang 11rừng, những ngày tháng công tác ở cơ quan, gian nan nhưng lạc quan, đầy ắp yêu thươngvới tiếng hát , tiếng ca vang dội cả núi rừng.
+ Đồng khuya đuốc sáng : lời thơ gợi lên hình ảnh những đêm liên hoan văn nghệ, vui vẻtưng bừng nơi rừng núi
+ Ca vang núi đèo : lời thơ mang tính chất ẩn dụ, phản ánh tinh thần lạc quan, tình cảmđoàn kết gắn bó giữa cách mạng và người dân Việt Bắc
- 2 câu cuối : cảnh vật Việt Bắc với nét gợi cảm trong buổi chiều và đêm tối, hiện lênsống động, tha thiết trong nỗi nhớ của người cán bộ về xuôi
+ Từ nghi vấn “sao” kết hợp với “nhớ” làm cho giọng thơ trở nên tha thiết, phù hợp vớitâm trạng của người cán bộ cách mạng về xuôi
+ Rừng chiều, suối xa : hình ảnh thơ gợi lên khung cảnh trữ tình, gợi cảm của núi rừngViệt Bắc
+ Cảnh vật được mô tả với chi tiết về âm thanh (tiếng mỏ, chày đêm nện cối) thể hiệnkhung cảnh đặc trưng của núi rừng Am thanh vang vọng gợi tới những ký ức xa xôinhưng tha thiết và đầy ám ảnh trong tâm tư của những kẻ chia li
- Xuyên suốt phần thơ là sự hiện diện của điệp từ “nhớ” được sử dụng 5 lần, trong đó 3lần được kết hợp với từ “sao” đã tạo nên giọng thơ đầy ắp cảm xúc, đầy ắp nhớ thương ởngười cán bộ ra đi
Nghệ thuật: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt ngào, tha thiết; cặp đại từ mình – ta, phép điệp giàu tính truyền thống; ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm
c Phân tích bức tranh tứ bình Việt Bắc qua đoạn thơ sau:
“ Ta về mình có nhớ ta…Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
Gợi ý trả lời
– Hai dòng thơ đầu là lời khẳng định vể nỗi nhớ thương da diết và tình cảm thủy chung của người ra đi dành cho quê hương Việt Bắc Nỗi nhớ đã làm sống dậy trong tâm tưởng hình ảnh thiên nhiên, con người nơi chiến khu cách mạng
– Thiên nhiên Việt Bắc đẹp trong sự đan cài với vẻ đẹp của con người “hoa” cùng
“người”: Đoạn thơ có bốn cặp câu lục bát: câu 6 miêu tả thiên nhiên, câu 8 miêu tả con người
– Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong vẻ đẹp bốn mùa:
+ Mùa đông trên nền xanh bạt ngàn cây lá bỗng bất ngờ hiện lên sắc màu đỏ tươi của hoachuối Màu đỏ ấy làm ấm cả không gian
+ Mùa xuân với sắc trắng của hoa mơ- loài hoa đặc trưng của Việt Bắc, 1 màu trắng miênman, tinh khiết, đẹp đến nao lòng
+ Mùa hè, với tiếng ve kêu vang ngân và sắc vàng của rừng phách
+ Mùa thu với ánh trăng chan hòa trên mặt đất, đem lại không khí bình yên
– Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm của bức tranh tứ bình, tạo nên sức sống của thiên nhiên cảnh vật Những con người Việt Bắc hiện về trong nỗi nhớ thật thân quen, bình dị, thầm lặng trong những công việc của đời thường:
+ Mùa đông trở nên ấm áp với “ánh nắng dao giài thắt lưng”
+ Bức tranh mùa xuân hòa cùng với dáng vẻ cần mẫn chút chăm của “người đan nón”+ Bức tranh màu hè hoá dịu dàng với hình ảnh cô em gái hái măng một mình
+ Mùa thu là tiếng hát nghĩa tình thủy chung của con người cất lên giữa đêm trăng
Trang 12–Nghệ thuật: Đoạn thơ mang nét đẹp cổ điển mà hiện đại
+ Vẻ đẹp cổ điển: Bức tranh tứ bình hiện lên qua những nét gợi tả
+ Vẻ đẹp hiện đại: Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm, tạo nên vẻ đẹp, sức sống của bức tranh
+Giọng thơ trữ tình dân gian
+ Về ngôn ngữ, Tố Hữu chú ý sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy giankhổ mà dạt dào tình nghĩa
d Phân tích đoạn thơ sau” Nhớ khi giặc đến giặc lùng Nhớ từ Cao- Lạng, nhớ sang Nhị Hà”
Gợi ý trả lời
-Trong hoài niệm bao trùm có ba mảng thống nhất hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ con người cuộc sống ở Việt Bắc- nỗi nhớ về cuộc kháng chiến chống Pháp Theodòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những giây phút của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi động được vẽ bằng bút pháp của những tráng ca Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kìvĩ
+ Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân vàdân ta đánh giặc
+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…
+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến về xuôi
-Nghệ thuật:
+Nhân hóa: Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
+ Nhịp thơ dồn đập, hối hả
+ Thể thơ lục bát gần gũi dễ nhớ, ngân nga
e Phân tích đoạn thơ sau: “Những đường Việt Bắc của ta Hòa Bình, Tây Băc, Điện Biên vui về”.
Gợi ý trả lời
+ Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:
~ Sức mạnh của quân ta với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thànhphần tạo thành khối đoàn kết vững chắc
~ Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập
~ Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng
~ Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chânnát đá muôn tàn lửa bay”
+ Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…
+ Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm
Trang 13tin tưởng, niềm vui tràn ngập.
+ Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng
III.ĐẤT NƯỚC- NGUYỄN KHOA ĐIỀM
1.Kiến thức cơ bản cần nhớ về tác giả, tác phẩm
a Tác giả Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất trí tuệ, xúc cảm dồn nén và suy tư sâu lắng, thể hiện tâm tư của người trí thức về đất nước, con ngườiViệt Nam Nguyễn Khoa Điềm rất thành công với những sáng tác thơ về đề tài đất nước, tiêu biểu là trường ca “Mặt đường khát vọng”, trong đó có đoạn trích “Đất nước”
b Tác phẩm
– Hoàn cảnh sáng tác: Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971 Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược
–Xuất xứ: Trường ca “Mặt đường khát vọng” gồm chín chương, đoạn trích “Đất nước” làphần đầu chương V của bản trường ca này Đoạn trích là những suy nghĩ của tác giả về đất nước được nhìn trên nhiều góc độ, với tư tưởng chủ đạo là “Đất Nước của nhân dân”
2.Bài tập
a Phân tích đoạn thơ sau để thấy được những phát hiện mới mẻ, độc đáo của tác gỉa
về Đất Nước: “Khi anh lớn lên Đất ước đã có rồi…Đất nước có từ ngày đó.”
Gợi ý trả lời
Đây là 9 câu thơ đầu tiên của đoạn trích, là sự lí giải và cảm nhận Đất Nước ở phương diện lịch sử, văn hoá
- Đất nước có từ rất xa xưa, thật dung dị, đời thường:
+ Đất Nước hiện lên qua câu chuyện cổ tích mẹ kể- có từ rất xưa rồi
+ Đất Nước gắn liền với miếng trầu bà ăn- gắn với thuần phong mĩ tục
+ Đất nước gắn với những dãy tre làng- gắn với truyền thống yêu nước
+ Đất Nước gắn với “bới” tóc của mẹ- thói quen hàng ngày của những người phụ nữ VN ngày xưa
+ Đất Nước gắn với gừng cay, muối mặn- những gia vị hàng ngày rất quen thuộc nhưng cũng là lối sống tình nghĩa thủy chung của con người
+ Đất Nước hiện hình trong những sự vật gần gũi: cái kèo, cái cột
+ Đất nước gắn với truyền thống lao động cần cù: hạt gạo một nắng hai sương
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt trong cách cảm nhận về Đất Nước:
- Như vậy, trong những cảm nhận ban đầu của Nguyễn Khoa Điềm, lịch sử lâu đời của đất nước không được cắt nghĩa bằng sự nối tiếp của các triều đại hay các mốc son lịch sử chói lọi mà được nhìn từ trong chiều sâu văn hóa và văn học dân gian Đây cũng chính là điểm mới trong cách tìm về nguồn cội của đất nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
- Nghệ thuật :
+ Lời thơ giàu chất liêu văn hoá dân gian, tạo một không gian nghệ thuật vừa gần gũi thân quen, vừa bay bổng, sâu xa
Trang 14+ Cau thơ dài ngắn khác nhau nhu lời tâm tình thủ thỉ
b Phân tích đoạn thơ sau: Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu”
Gợi ý trả lời
- Đoạn thơ gọi tên các danh lam thắng cảnh trên khắp các miền đất nước, trải dài từ Bắc
vào Nam Từ Bình Định, Lạng Sơn, Thanh Hoá với núi Vọng Phu, hòn Trống Mái đến con cóc, con gà ở Hạ Long, chín mươi chín con voi về dựng đất Tổ Hùng Vương đến Đà Nẵng với núi Bút, non Nghiên, miền Nam với những cánh đồng Ông Đốc, Ông Trang, BàĐen, Bà Điểm
- Những thắng cảnh thiên nhiên hiện lên như một phần tâm hồn, máu thịt của nhân dân Những thắng cảnh này là sự hoá thân xả thân từ những gì có thật
+ Từ tình yêu giữa vợ và chồng: nàng Tô Thị bồng con ngóng chồng ngày đêm mỏi mòn hoá đá
+ Từ sự son sắt thuỷ chung tha thiết của tình yêu lứa đôi Trong cái riêng nhất của đời sống vẫn canh cánh trong lòng tình yêu đất nước
+ Từ những hiện tượng, thiên nhiên, địa lý lặng lẽ âm thầm như dòng sông, ao đầm đến những mảnh đất thiêng liêng như đất Tổ Hùng Vương đều có tiếng nói riêng kêu gọi hướng về cội nguồn nòi giống
+ Cảm động nhất là những con người, con vật quê hương đều có chung ý nghĩ làm giàu đẹp sang trọng cho đất nước
Cả đoạn thơ như sự huy động lực lượng tối đa để kiến tạo nên một đất nước riêng của mình Nguyễn Khoa Điềm hiểu đến tận cùng những ký thác mà lịch sử cha ông để lại.Những địa danh trên không chỉ là tên gọi của những cảnh trí thiên nhiên thuần tuý mà được cảm nhận thông qua cảnh ngộ số phận của người dân Dáng hình Đất Nước được tạc nên từ bao mất mát, đau thương vui buồn hạnh phúc… của nhân dân Chính họ đã đặt tên, ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất
-Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” chi phối cách nhìn của nhà thơ khi nghĩ về lịch sử
4000 năm của đất nước: không nói tới các triều đại hay những người anh hùng được lưu danh mà ca ngợi người dân- những con người vô danh giản dị mà phi thường
- Tư tưởng chủ đạo của chương được thể hiện bằng hình thức trữ tình chính luận NguyễnKhoa Điềm đưa ra để thuyết phục người đọc thật giản dị: chính người dân-những con người vô danh đã kiến tạo và bảo vệ Đất Nước, xây dựng truyền thống văn hóa lịch sử ngàn đời Lý lẽ ấy không phát biểu một cách khô khan mà bằng hình ảnh gợi cảm, giọng thơ sôi nổi tha thiết
- Qua những vần thơ kết hợp giữa cảm xúc và nghĩ suy, trữ tình và chính luận, Nguyễn Khoa Điềm muốn thức tỉnh ý thức tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó với người dân, đất nước của thế hệ trẻ thời kỳ chống Mĩ
- Đoạn thơ trên đã thể hiện rõ quan niệm “Đất Nước của nhân dân”- tư tưởng chủ đạo, tạonên cảm hứng bao trùm, mở ra những khám phá sâu và mới của nhà thơ về Đất Nước ngay cả ở những chỗ đã rất quen thuộc
- Quan niệm ấy thực ra đã có ngọn nguồn từ trong dòng tư tưởng và văn chương truyền thống của dân tộc ta Nhưng đến thời hiện đại, tư tưởng ấy lại càng trở nên sâu sắc và được thể hiện phong phú trong thơ ca
Trang 15c Phân tích đoạn thơ sau để làm rõ tư tưởng Đất Nước của Nhân dân:
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng….Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
~ Các hình ảnh gắn với chuỗi động từ này: hạt lúa, lửa, giọng nói, tên xã, tên làng, đập, bờ… một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộng không gian địa lí và tầng sâu của những truyền thống văn hoá, tạo nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước ở toàn bộ chương V; mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động- đó là những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước
- Trong cuộc đấu tranh giữ nước cũng chính là nhân dân chứ không ai khác viết lên trang
sử bi tráng.Nhân dân, những con người “có ngoại xâm thì chống ngoại xâm/ có nội thù thì vùng lên đánh bại” khẳng định đầy tự hào và sức mạnh lớn lao của nhân dân chống thù trong, giặc ngoài Chính nhân dân đã hun đúc nên truyền thống kiên cường, bất khuất
* Nghệ thuật
-Sử dụng nguồn chất liệu văn hóa, văn học dân gian
- Đoạn thơ có sự đan dệt của những ca dao, tục ngữ, hang loạt truyện cổ và vô vàn những tập quán, phong tục một cách sang tạo
- Với thể thơ tự do, vận dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn, sang tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian; giọng điệu thơ có sự kết hợp giữa chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc
IV SÓNG- XUÂN QUỲNH
1 Kiến thức cơ bản cần nhớ
a.Tác giả: Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thường Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên sâu lắng, vừa chân thành đằm thám và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường
– Cái tôi độc đáo: giàu vẻ đẹp nữ tính, thành thật, giàu đức hi sinh và lòng vị tha, khát vọng yêu chân thành, mãnh liệt gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ., cùng những dự cảm bất trắc
Trang 16tình Việt Nam”cho nhà thơ.
+ Cảm nhận chung:
– Nhan đề: Sóng
• Hình tượng trung tâm của tác phẩm: sóng > nói về sóng, nói bằng sóng
• Trong mối quan hệ với em: vừa song hành vừa chuyển hoá Sóng chính là em, em chính
là tình yêu: sóng = em = tình yêu Sự sống của em và sóng chỉ thật sự cất nhịp khi tình yêu bắt đầu, còn em, còn sóng là còn yêu và ngược lại ( Nhưng biết yêu anh cả khi chết
đi rồi)
• Hành trình của sóng và em: “Sóng không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể.”
– Vẻ đẹp của hình tượng: vừa truyền thống vừa hiện đại (Sóng gợi nhắc hình ảnh thuyền
và bến – biểu trưng cho tình yêu trong ca dao nhưng ở bài thơ, người phụ nữ không bị động mà chủ động tự bạch, tự nhận thức để khao khát dâng hiến)
– Nghệ thuật: Thể thơ: tự do 5 chữ > phù hợp với việc diễn tả cảm xúc như những con sóng miên man vô hồi vô hạn, lúc trầm tư dịu dàng lúc dạt dào dữ dội
- Tương quan sông - bể: tính chất mâu thuẫn
• Sông: không gian nhỏ, hẹp, hữu hạn,nông cạn
• Bể: không gian lớn, rộng, khoáng đạt, sâu sắc
> Băn khoăn và tìm cách giải đáp: không hiểu nổi mình, tìm ra tận bể > mượn một qui luật tự nhiên để biểu trưng cho những băn khoăn trong lòng mình Nước sông tự bao đời vẫn đổ ra biển lớn Sóng chủ động từ bỏ không gian nông cạn chật chội về với không gian rộng lớn vô hạn> khát khao vượt giới hạn nhỏ bé, vươn tới không gian rộng lớn hơn
để lí giải chính mình của con người
- Đặt trong tính sóng đôi của hình tượng sóng và em: trạng thái của sóng gắn với khí chất của người phụ nữ > luôn luôn hài hòa những đối cực (vừa khao khát mãnh liệt vừa trầm
tư dịu dàng, vừa sôi nổi rộn rã vừa lặng lẽ âm thầm, thoắt ồn ào vui tươi thoáng đã chìm lắng sâu sa…), khát vọng giải mã chính mình của sóng cũng là khát vọng thành thực, khơi tìm bản chất tâm hồn mình của người con gái
* Khổ 2
- Thời gian: “ngày xưa” và “ngày sau” > tình yêu chạy theo chiều thời gian thăm thẳm vẫn mãi mãi tươi mới, mãi không hết “bồi hồi”
- Khám phá mới về sóng: tượng trưng cho sự bất diệt của tuổi trẻ và khát vọng tình yêu
- Mượn qui luật tự nhiên để diễn tả một triết lí dung dị nhưng thấm thía về tình yêu và tuổi trẻ: còn tuổi trẻ là còn khát vọng, mà khát vọng yêu thương mãi còn tức là con người
mãi trẻ trung (so sánh với triết lí của Xuân Diệu: Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn/ Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại)
*Nghệ thuật:
Trang 17-Thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường không ngắt nhịp, có khổ thơ phá cách, tạo nên âm hưởng nhịp nhàng, vừa mô phỏng nhịp điệu dào dạt của sóng, vừa diễn tả được nhũng trạng thái tinh tế của tình yêu.
– Cách phối thanh bằng – trắc nhịp nhàng, đặc biệt ở cuối mỗi câu thơ, khổ thơ với nhũng
từ ngữ trùng điệp, lặp từ ngữ, lặp cấu trúc, những cặp từ sóng đôi hô ứng nối tiếp nhau tạo âm hưởng dào dạt, nhịp nhàng như nhũng con sồng miên man, bất tận, vô hạn vô hồi, lúc ào ạt dâng trào, lúc dịu êm trầm lắng
-Đối lập, nhân hóa
b Phân tích đoạn thơ sau: “Trước muôn trùng sóng bể Khi nào ta yêu nhau”.
*Nghệ thuật:
-Thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường không ngắt nhịp, có khổ thơ phá cách, tạo nên âm hưởng nhịp nhàng, vừa mô phỏng nhịp điệu dào dạt của sóng, vừa diễn tả được nhũng trạng thái tinh tế của tình yêu
– Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm, phong phú bất ngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữtình “em” đế thể hiện khát vọng tình yêu của nhà thơ
c Phân tích đoạn thơ sau: Con sóng dưới lòng sâu… Hướng về anh một phương”
Gợi ý trả lời:
+ Khổ 5 Quan sát nhịp vỗ của sóng:
• Chìm (dưới lòng sâu) - nổi (trên mặt nước)
• Nhớ bờ - ngày đêm không ngủ
>Nhận xét
• Từ vận động bình thường của sóng, liên tưởng: sóng vì nhớ bờ mà vỗ miên man, vô hồi
vô hạn, bất kể ngày đêm
• Cách nói: dưới lòng sâu - trên mặt nước đã choán nỗi nhớ lên khắp chiều rộng chiều sâucủa đại dương - nơi những con sóng mãi thao thức > chiều sâu, chiều rộng của nỗi nhớ,
da diết và khắc khoải
- Liên tưởng nỗi nhớ anh trong em: “cả trong mơ còn thức” > nếu sóng nhớ bờ cả ngày đêm thì nỗi nhớ của em còn vượt mọi giới hạn thời gian, không gian, tràn cả vào chiều sâu của vô thức > nỗi nhớ lắng đọng da diết nhất, sâu kín nhất > nhớ anh là sự sống của trái tim em
- Hình thức: khổ thơ duy nhất có 6 câu: tăng thêm dung lượng ngôn từ để diễn đạt trọn vẹn hơn nỗi nhớ > nỗi nhớ tràn bờ, phá vỡ mọi giới hạn câu chữ > giống như con sóng nhớ thương bồi mãi, điệp mãi, dềnh lên mãi, vỗ tràn cả thi ca