Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động xuất - nhập khẩu của vùng Đông Nam BộA. Tỉ lệ hàng xuất khẩu chưa qua chế biến tiếp tục tăng lên.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TP BẢO LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, TỰ HỌC TRONG KÌ NGHỈ
PHÒNG TRÁNH ĐẠI DỊCH COVID 19
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 6
BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
- Nội dung 1: Các loại khoáng sản
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện về những yếu tố liên quan tới khoáng sản ( khái niệm, phân loại,
ví dụ, công dụng của các loại khoáng sản, thực trạng khai thác và sử dụng, biện pháp sử dụng tài nguyên khoáng sản, ….)
+ Địa phương em có những loại khoáng sản nào? Ví dụ?
- Nội dung 2: Mỏ khoáng sản
Câu 1: Những nơi ….khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản
A phân bố B phân tán C tập trung D sử dụng
Câu 2: Nguyên nhân hình thành mỏ khoáng sản nội sinh là:
A Do tác động của nội lực (mắc ma phun trào rồi đưa lên gần mặt đất)
B Do tác động của ngoại lực (quá trình phong hóa, tích tụ vật chất )
C Do tác động của động đất
D Do con người tạo thành
Câu 3: Nguyên nhân hình thành mỏ khoáng sản ngoại sinh là:
A Do tác động của nội lực (mắc ma phun trào rồi đưa lên gần mặt đất)
B Do tác động của ngoại lực (quá trình phong hóa, tích tụ vật chất )
C Do tác động của động đất
D Do con người tạo thành
Câu 4: Mỏ khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản nội sinh?
A Sắt B Than C Đá vôi D Cao lanh
Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng về các mỏ khoáng sản
A Được hình thành trong một thời gian rất dài, hàng trăm triệu năm
B Các mỏ khoáng sản là tài nguyên vô tận
C Các mỏ khoáng sản là tài nguyên hữu hạn
D Các mỏ khoáng sản ngoại sinh hình thành do tác động của ngoại lực
Trang 2BÀI 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ( LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH) TỈ LỆ LỚN
+ Tìm hiểu về đường đồng mức
+ Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
+ Bài tập vận dụng: Cho lược đồ địa hình tỷ lệ lớn dưới đây, hãy đọc và phân tích để trả lời các câu hỏi
- Dựa vào đường đồng mức xác định độ cao đỉnh A1, A2, điểm B1, B2
- Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính khoảng cách theo đường chim bay từ điểm B1 đến điểm B3, từ đỉnh A1 đến điểm B3?
- Quan sát đường đồng mức hai sườn phía Đông và phía Tây của núi A1 cho biết sườn nào dốc hơn? Giải thích tại sao sườn đó lại dốc hơn?
GVBM
Võ Thị Như
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TP BẢO LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, TỰ HỌC TRONG KÌ NGHỈ
PHÒNG TRÁNH ĐẠI DỊCH COVID 19
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 7
1 Tự nhiên của 3 khu vực châu Phi có đặc điểm gì nổi bật?
2 So sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi?
3 Vì sao châu Mĩ còn được gọi là Tân Thế Giới?
4 Tại sao nói châu Mĩ là vùng đất của dân nhập cư, có thành phần chủng tộc đa dạng?
GVBM
Đỗ Thị Hoa
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TP BẢO LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, TỰ HỌC TRONG KÌ NGHỈ
PHÒNG TRÁNH ĐẠI DỊCH COVID 19
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8
Các con học sinh lớp 8 thân mến!
Chương trình Địa lí học kì II mới học được 2 tuần, kiến thức đã học còn rất ít, phần trọng tâm còn ở phía sau Vậy các con hãy xem qua phần đã học, còn chủ yếu chúng ta sẽ tự học, tự nghiên cứu theo nội dung trong sách giáo khoa cho các bài học sau nhé
Các con chuẩn bị nội dung bài ra giấy A4, cô sẽ thu bài sau khi chúng ta đi học lại Cô khuyến khích các con tự học theo dạng sơ đồ tư duy (sẽ được cộng điểm cho bạn nào làm tốt)
Sau đây là nội dung cần nghiên cứu (theo SGK Địa lí lớp 8):
Bài 23:
1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
* Phần đất liền:
- Tìm các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông (gồm địa danh hành chính và tọa độ địa lí)
- Tiếp giáp:
- Diện tích:
* Phần biển: nằm phía nào phần đất liền,, diện tích của biển Việt Nam
2 Ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên, kinh tế – xã hội
- Tự nhiên:
- Kinh tế-xã hội:
- Vị trí đó có thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?
3 Đặc điểm lãnh thổ
a.Phần đất liền: các số liệu về:
- Chiều Bắc-Nam :
- Chiều Tây-Đông:
- Đường bờ biển
Trang 5* Thuận lợi:
* Khó khăn:
b.Phần biển Đông:
- Trả lời theo câu hỏi in nghiêng trong SGK
* Thuận lợi:
* Khó khăn:
Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:
a Diện tích và giới hạn:
- Biển Đông:
- Vùng biển Việt Nam:
b.Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của vùng biển Việt Nam thông qua các yếu
tố khí hậu:
- Chế độ nhiệt:
- Chế độ gió:
- Chế độ mưa:
- Dòng biển:
- Tìm hiểu chế độ thủy triều:
2.Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam
a Tài nguyên biển:
- Chứng minh tài nguyên biển của VN phong phú và đa dạng:
- Một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta:
b Môi trường biển:
Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam đã trải qua mấy giai đoạn? Nêu ý nghĩa của các giai đoạn đối với sự hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?
Hết
Chúc các con luôn mạnh khỏe, học tốt, vui chơi bổ ích!
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TP BẢO LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP, TỰ HỌC TRONG KÌ NGHỈ
PHÒNG TRÁNH ĐẠI DỊCH COVID 19
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9
I LÝ THUYẾT
- NỘI DUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện thực trạng phát triển ngành công nghiệp vùng Đông Nam Bộ ( Tốc độ tăng trưởng, tỉ trọng, cơ cấu ngành, phân bố,…)
- NỘI DUNG VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP:
Câu 1: Nhận xét nào sau đây chưa chính xác về ngành trồng trọt của vùng Đông Nam
Bộ?
A Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước
B Là vùng có diện tích và sản lượng Cao Su lớn nhất cả nước
C Cây công nghiệp lâu năm và hàng năm đều là thế mạnh của vùng
D Là vùng trọng điểm trồng cây lương thực của nước ta
Câu 2: Biện pháp nào sau đây nhằm cung cấp nước tưới cho cây trồng của vùng
Đông Nam Bộ vào mùa khô
A Phát triển hệ thống phun sương
B Phát triển rừng đầu nguồn của các dòng sông
C Xây dựng các hồ chứa nước, hồ thủy điện
D Tiến hành cải tạo kênh rạch
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện để cây Cao Su phát triển ở vùng
Đông Nam Bộ?
A Người dân có kinh nghiệm trồng, chăm sóc và lấy mủ Cao Su
B Chế độ gió ổn định
C Đất Feralit và đất phù sa cổ có diện tích lớn
D Đất phù sa màu mỡ
Câu 4: Chăn nuôi gia súc, gia cầm vùng Đông Nam Bộ phát triển theo phương pháp:
A Phương pháp chăn thả B Phương pháp quảng canh
C Phương pháp chăn nuôi công nghiệp D Phương pháp chăn nuôi hộ gia đình
Câu 5: Tỉ trọng nông nghiệp năm 2007của vùng Đông Nam Bộ là:
A 6,2% B 7,2% C 8,2% D 16,2%
Câu 6: Hồ Dầu Tiếng – công trình thủy lợi lớn nhất nước ta nằm ở tỉnh nào?
A Bình Dương B Bình Phước C Tây Ninh D Long An
- NỘI DUNG VỀ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Câu 1: Tỉ trọng dịch vụ năm 2007của vùng Đông Nam Bộ là:
A 6,2% B 34,5% C 59,3% D 36,2%
Câu 2: Đầu mối giao thồng quan trọng hàng đầu của nước ta nằm ở tỉnh thành phố
nào?
A Hà nội B Tp Hồ Chí Minh C Đà Nẵng D Quảng Ninh
Trang 7Câu 3: Vùng nào của nước ta dẫn đầu về hoạt động xuất – nhập khẩu
A Đồng bằng Sông Hồng B Đồng bằng Sông Cửu long
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ
Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động xuất - nhập khẩu của vùng
Đông Nam Bộ?
A Tỉ lệ hàng xuất khẩu chưa qua chế biến tiếp tục tăng lên
B Tỉ lệ hàng xuất khẩu đã qua chế biến có xu hướng tăng lên
C Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất và hàng tiêu dùng cao cấp
D Tp Hồ Chí Minh dẫn đầu về hoạt động xuất – nhập khẩu của vùng
Câu 5: Vùng nào sau đây sức hút đầu tư nước ngoài lớn nhất nươc ta?
A Đồng bằng Sông Hồng B Đồng bằng Sông Cửu long
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ
II BÀI TẬP
BÀI TẬP 1: Dựa vào bảng số liệu sau:
BẢNG: Cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh , năm 2002 (%)
Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh và nêu nhận xét?
BÀI TẬP 2: Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm năm 2002 và rút ra nhận xét?
Bảng: diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế trọng điểm năm 2002
Tiêu chí Vùng
Diện tích (nghìn km 2 )
Dân số (triệu người)
GDP (nghìn tỉ đồng) Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam
BÀI TẬP 3: Cho bảng tỉ trọng một số tiêu chí dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với
cả nước (cả nước = 100%)
Năm
- Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét một số tiêu chí dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ
so với cả nước?
GVBM
Võ Thị Như