PHẠM MINH TRUNG ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA YẾU TỐ NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM TẠI QUẬN 2 VÀ QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VULNE
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
PHẠM MINH TRUNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA YẾU TỐ NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM TẠI QUẬN 2 VÀ QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VULNERABILITY ASSESSMENT OF COMMUNITY HEALTH UNDER THE EFFECT OF CLIMATE CHANGE
THROUGH TEMPERATURE AND HUMIDITY
FACTORS AT DISTRICTS 2 AND 7, HO CHI MINH CITY
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: 60 85 01 01
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG –TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học:.PGS.TS VÕ LÊ PHÚ và TS PHÙNG ĐỨC NHẬT
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS LÊ VĂN KHOA
2 TS TRẦN THỊ VÂN
3 TS ĐỖ THỊ THU HUYỀN
4 TS PHAN THU NGA
5 TS NGUYỄN NHẬT HUY
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
MSHV: 1570922 Nơi sinh: Vĩnh Long
Mã số: 60850101
Họ tên học viên: PHẠM MINH TRUNG
Ngày, tháng, năm sinh: 24/01/1986
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
I TÊN ĐỀ TÀI
“ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA YẾU TỐ
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM TẠI QUẬN 2 VÀ QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
1 Tổng quan về BĐKH, tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH
2 Khảo sát, nhận dạng và phân tích các ảnh hưởng của BĐKH lên sức khỏe cộng
đồng và các hiện tượng thời tiết cực đoan ở hai Quận: Quận 2 và Quận 7
3 Đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng tại Quận 2 và Quận 7
4 Đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH lên sức khỏe cộng đồng ở Quận 2 và
Quận 7
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/09/2017
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:03/12/2017
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):
Trang 4Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của toàn thể lãnh đạo và toàn thể các Quý Thầy Cô trong Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh và Quý Thầy Cô tạiViện Y Tế Công Cộng Tp Hồ Chí Minh Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của Qúy Thầy Cô
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Thầy Võ Lê Phú và Thầy Phùng Đức Nhật đã định hướng, tạo điều kiện và hướng dẫn tận tình
để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đếnThầy Trần Ngọc Đăng Khoa Y tế công cộng - TrườngĐại học Y Dược, Bệnh viện Đại học Y Dược, Bệnh viện Quận 2, Bệnh viện Quận 7, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 2, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 7 đã hỗ trợ tôi trong công tác thu thập thông tin phục vụ đề tài
Cám ơn tất cả các bạn bè và đồng nghiệp đã đồng hành, giúp đỡ trong công việc, đồng thời động viên về mặt tinh thần và chia sẻ những khó khăn với tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này Cuối cùng, tôi muốn được bày tỏ lòng biết ơn của minh đến gia đình, là nguồn động lực to lớn để tôi cố gắng phấn đấu trong học tập cũng như vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống
Tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô khoa Môi trường và Tài nguyên, Qúy Thầy
Cô Viện Y Tế Công Cộng Tp Hồ Chí Minh, Khoa Y tế Công cộng Trường Đại học
Y DượcTP.HCM dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc đến các cán bộ Bệnh viện Đại học Y Dược, Bệnh viện Quận 2, Bệnh viện Quận 7, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 2, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 7dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Học viên
Trang 5TÓM TẮT
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và các hiện tượng thời tiết cực đoan về lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng và tác động lớn đến sức khỏe và bệnh tật của người dân thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt là các bệnh sốt xuất huyết, tim mạch, đột qụyvà cúm có xu hướng tăng khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi Với bệnh sốt xuất huyết có xu hướng tăng rõ rệt vào mùa mưa và tăng dần theo các năm (2000 – 2016) Vì vậy, vấn đề tìm kiếm và hiện thực hóa các giải pháp tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH và các hiện tượng cực đoan phù hợp với từng địa phương rất được chú trọng quan tâm Trong nghiên cứu này, Quận 2 và Quận 7 được chọn để đánh giá tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH vì đây là khu vực nằm ven sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, sinh kế và sức khỏe cộng đồng đã và đang chịu các tác động bất lợi do thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan Do
đó, mục tiêu của đề tài là đánh giá tác động của BĐKH do gia tăng nhiệt độ, độ ẩm
và lượng mưa đến một số bệnh đối với cộng đồng và đánh giá năng lực thích ứng với BĐKH tại địa phương để đề xuất giải pháp bảo vệ sức khỏe người dân tại Quận
2 và Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả nghiên cứu cho thấy: có mối quan hệ giữa gia tăng nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa và bệnh sốt xuất huyết, đặc biệt tỷ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết tăng cao vào mùa mưa Cộng đồng dân cư có nhận thức về hậu quả của BĐKH đã làm gia tăng nhiệt độ và ảnh hưởng đến sức khỏe con người tương tự như tại Mỹ, Canada
và Malta và nhận thức được triều cường dâng cao và lượng mưa gia tăng do BĐKH Nguồn thông tin chủ yếu là từ truyền hình và có sự khác biệt về nhận thức về BĐKH giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp
Một số giải pháp thích ứng với BĐKH lên sức khỏe được đề xuất bao gồm: (i) hoàn thiện chính sách hướng dẫn vàtổ chức của ngành y tế về ứng phó với BĐKH, (ii) tăng cường công tác dự phòng và giảm thiểu tác động của BĐKH, (iii) truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH, (iv) lao động việc làm thích ứng với BĐKH
Trang 6Climate change and extreme weather events,including an increase inrainfall, temperature, and humidity have affected on the health and illnesses of people living
in Ho Chi Minh City Especially, diseases such as dengue fever, angiocardial diseases, stroke, and influenza increased in relation to change of temperature and humidity Dengue fever remarkably increased in the rainy season and accelerated in the period of2000 to 2016 Therefore, it’s essential to seek for andrealize in adaptive measure for climate change impacts in local systems In this study, districts 2 and 7 are selected in order to examine the vulnerability and adaptive capacity to climate change because these are located adjacent to riparian zone of Dong Nai and Sai Gon rivers, the livelihoods and health issues related to natural disasters and weather extreme events The main objective of this study is to assess the vulnerability of community health under the effect of climate change through temperature, humidity, and precipitation factors and local of adaptive capacity with climate change in order
to propose measures for public health in district 2 and district 7 of Ho Chi Minh City
The result showed that: there are a correlation between increasing temperature, humidity,rainfallfactors and dengue fever, particularly dengue fever substantially increased in rainy season.Community is aware of climate change impacts causing an increase temperature that affects public health, which is similar to that in the United States, Canada, and Malta They also recognized that high tidal surge and rainfall are caused by climate change Main channel of information on climate change came from television and there was a difference in public awareness betweenhigh and low incomes people
Some adaptation measures for public health include: (i) policy strengthening; organizational restructure and re-arrangement of the health sector in responding to climate change, (ii) enhancement of preventive medicine system and mitigating climate change impact on human health, (iii) enhancement of communication capacity to raise public awareness on climate change, (iv) employment adaption to climate change
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Phạm Minh Trung - học viên cao học chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường khóa 2015, MSHV: 1570922 Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi, được sự hướng dẫn khoa học của PGS
TS Võ Lê Phú – Khoa Môi trường và Tài Nguyên Trường Đại học Bách Khoa và
TS Phùng Đức Nhật –Viện Y Tế Công Cộng Tp Hồ Chí Minh
Các hình ảnh, số liệu và thông tin kham khảo trong luận văn này được thu thập
từ những nguồn đáng tin cậy, đã qua kiểm chứng, công bố rộng rãi và được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Tài liệu kham khảo
Ngoại trừ những nội dung đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công
bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Học viên
Phạm Minh Trung
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 4
1.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
1.3.1 Phương pháp luận 5
1.3.1.2 Phương pháp đánh giá tính tổn thương và năng lực thích ứng với biếnđổi khí hậu (VCA) 6 1.3.1.3 Xây dựng bản đồ tổn thương 7
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 8
1.3.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 8
1.3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học 9
1.3.2.3 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương 10
1.3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 11
1.3.2.5 Phương pháp đánh giá năng lực thích ứng BĐKH 11
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 12
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 12
1.5 Những đóng góp mới và ý nghĩa của đề tài 12
1.5.1 Tính mới của đề tài 12
1.5.2 Ý nghĩa của đề tài 13
1.6 Bố cục luận văn: 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 15
2.1 Biến đổi khí hậu 16
2.2 Tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH 32
Trang 92.3 Tình hình nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH
trong và ngoài nước 35
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH NGUY CƠ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH TẠI QUẬN 2 VÀ QUẬN 7 39
3.1 Tổng quan về Quận 2 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 41
3.2 Tổng quan về Quận 7 44
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 44
3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45
3.3 Tác động của BĐKH tại khu vực nghiên cứu 46
3.3.1 Diễn biến khí hậu – thời tiết 46
3.3.2 Những tác động của BĐKH đến khu vực nghiên cứu 48
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TẠI QUẬN 2 VÀ QUẬN 7 53
4.1 Tính dễ bị tổn thương tại khu vực nghiên cứu 54
4.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học tại khu vực nghiên cứu 54
4.1.2 Nhận định của cộng đồng về tính dễ gây tổn thương của BĐKH đối với sức khỏe cộng đồng 56
4.1.3 Hiện trạng bệnh tật do tác động của BĐKH 59
4.1.4 Ma trận tổn thương 65
4.1.5 Xếp hạng rủi ro 67
4.1.6 Bản đồ phân vùng tổn thương khu vực nghiên cứu 68
4.2 Năng lực thích ứng BĐKH của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu 71
4.2.1 Các giải pháp thích ứng của chính quyền địa phương và người dân 71
4.2.2 Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cộng đồng trong việc thích ứng với BĐKH tại khu vực nghiên cứu 73
4.2.3 Vai trò của các bên liên quan đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu ……… 74
4.2.4 Xếp hạng đánh giá khả năng thích ứng của khu vực nghiên cứu 79
4.3 Xếp hạng mức độ tổn thương của khu vực nghiên cứu 81
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG QUẬN 2 VÀ QUẬN 7 82
Trang 105.2.1 Hoàn thiện chính sách hướng dẫn, tổ chức của ngành y tế về ứng phó với
BĐKH……… 84
5.2.2 Tăng cường công tác dự phòng và giảm thiểu tác động của BĐKH 85
5.2.3 Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH 85
5.2.4 Lao động việc làm thích ứng với BĐKH 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Phân bố số mẫu phỏng vấn và tên phường được khảo sát
Bảng 2.1 : Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu Bảng 2.2 : Tình hình biến đổi của mực nước biển trong giai đoạn 1962 – 2014
Bảng 2.3 : Độ ẩm không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2011 - 2015
Bảng 2.4 : Chỉ thị đánh giá tính dễ bị tổn thương
Bảng 3.1 : Rối loạn nhiệt từ phơi nhiễm đối với nhiệt độ bên ngoài
Bảng 4.1 : Các yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh sốt xuất huyết tại Quận 2
Bảng 4.2 : Các yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh sốt xuất huyết Quận 7
Bảng 4.3 : Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc với yếu tố tự nhiên và mức độ nhạy
cảm đối với sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.4 : Ma trận tổn thương giữa mức độ tiếp xúc với yếu tố phi tự nhiên và mức độ
nhạy cảm đối với sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu Bảng 4.5 : Bảng xếp hạng rủi ro
Bảng 4.6 : Bảng phân cấp mức độ dễ bị tổn thương đối với sức khỏe do tác động của
nhiệt độ và độ ẩm ở khu vực nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu Bảng 4.7 : Xếp hạng khả năng thích ứng tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.8 : Xếp hạng tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương tại khu vực nghiên cứu
Trang 12Hình 1.1 : Sơ đồ cách tiếp cận nghiên cứu của Đề tài
Hình 2.1 : Chuẩn sai nhiệt độ (oC) trung bình năm và nhiều năm trên quy mô cả nước Hình 2.2 : Chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm (oC) đối với các trạm ven biển và hải đảo Hình 2.3 : Diễn biến bão và áp thấp nhiệt đới thời kỳ 1959-2014
Hình 2.4 : Diễn biến bão với cường độ gió từ cấp 12 trở lên ở Biển Đông (1990-2015) Hình 2.5 : Phân bố nhiệt độ trung bình năm (oC)
Hình 3.1 : Bản đồ hành chính Quận 2
Hình 3.2 : Bản đồ hành chính Quận 7
Hình 3.3 : Biến thiên nhiệt độ trung bình tháng tại Tp HCM
Hình 3.4 : Biến thiên lượng mưa trung bình tại Tp HCM
Hình 3.5 : Biến thiên độ ẩm không khí trung bình tại Tp HCM
Hình 4.1 : Đặc điểm nhân khẩu học tại Quận 2
Hình 4.2 : Đặc điểm nhân khẩu học tại Quận 7
Hình 4.3 : Nhận thức của cộng đồng về thời tiết cực đoan tại Quận 2
Hình 4.4 : Nhận thức của cộng đồng về thời tiết cực đoan tại Quận 7
Hình 4.5 : Đặc điểm về tác động của BĐKH tại Quận 2
Hình 4.6 : Đặc điểm về tác động của BĐKH tại Quận 7
Hình 4.7 : Phân bố ca bệnh theo năm tại Quận 2
Hình 4.8 : Biểu đồ số ca bệnh SXH tại Quận 2 theo tháng từ năm 2000 – 2016
Hình 4.9 : Biểu đồ tương quan giữa số ca SXH và các nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa Hình 4.10 : Phân bố ca bệnh SXH theo năm tại Quận 7
Hình 4.11 : Biểu đồ số ca bệnh SXH tại Quận 7 theo tháng từ năm 2000 – 2016
Trang 13Hình 4.14 Biểu đồ tương quan giữa số ca SXH và các nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại
Quận 7
Hình 4.15 : Bản đồ phân vùng tổn thương đối với sức khỏe cộng đồng do tác động của
biến đổi khí hậu thông qua yếu tố nhiệt độ và độ ẩm tại Quận 2
Hình 4.16 : Bản đồ phân vùng tổn thương đối với sức khỏe cộng đồng do tác động của
biến đổi khí hậu thông qua yếu tố nhiệt độ và độ ẩm tại Quận 7
Hình 4.17 : Sơ đồ VENN thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm liên đới và sức khỏe cộng
đồng tại khu vực nghiên cứu
Trang 14AC : Khả năng thích ứng (Adaptive Capacity)
AMS : Hiệp hội khí tượng Mỹ (American Meteorological Society)
ARIMA : Mô hình tự hồi qui tích hợp Trung bình truợt (Autoregressive Integrated
Moving Average)
ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới
BĐKH : Biến đổi khí hậu
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
CARE : Tổ chức Cứu trợ Quốc tế (Cooperative for American Remittances to
Europe)
DFID : Cục phát triển quốc tế (Department for International Development)
E : Mức độ tiếp xúc (Exposure)
ENSO : El Nino và giao động Nam (El Nino and Southern Oscillation) - Dùng để
chỉ hiện tượng El Nino và La Nina
HGĐ : Hộ gia đình
IMHEN : Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (Institute of
Meteorology, Hydrology and Climate Change)
IPCC : Ban liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (Intergovernmental Panel on
Climate Change)
IUCN : Liên minh bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for
Conservation of Nature and Natural Resources)
OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic
Co-operation and Development)
Trang 15RCP : Kịch bản nồng độ khí nhà kính đại diện (Representative Concentration
SA : Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis )
SD/SXHD : Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue
UBND : Ủy ban Nhân dân
UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development
Programme)
V : Tính tổn thương (Vulnerability)
VCA : Phương pháp đánh giá tính tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi
khí hậu (Vulnerability and Capacity Assessment)
WWF : Qũy bảo tồn thiên nhiên hoang dã (World Wild Fund)
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
TÓM TẮT
Chương này trình bày về các nội dung chính bao gồm:
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Những đóng góp mới và ý nghĩa của đề tài
Trang 17Phần mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) và mực nước biển dâng
đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhân loại Các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai, hạn hán và ngập lụt xảy ra với tần suất ngày càng nhiều
đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và sức khỏe của con người trên toàn thế giới
Theo báo cáo của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), sự nóng lên toàn cầu cũng có mặt tích cực như giảm tỷ lệ tử vong ở các đối tượng sống ở khu vực quá lạnh Tuy nhiên, với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay, các ảnh hưởng tiêu cực ngày càng ảnh hưởng trầm trọng hơn so với các mặt tích cực của nó, khiến cho hàng ngàn người dân phải đối mặt với các thảm họa tự nhiên và các vấn
đề về dịch bệnh Ước tính có khoảng 140.000 người chết mỗi năm tính đến năm
2004 bởi biến đổi khí hậu và gây thiệt hại trực tiếp đến sức khoẻ từ 2 – 4 tỷ đôla mỗi năm đến năm 2030 (Hess et al., 2014)
Nắng nóng ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe con người Trẻ em, người già, phụ nữ, những người nông dân nghèo, dân tộc thiểu số
là những đối tượng nhạy cảm và dễ bị tổn thương nhất do tác động của BĐKH và
sự nóng lên của trái đất Những yếu tố nguy cơ khác liên quan đến tử vong do sóng nhiệt đó là những người sống độc thân, không có điều hòa không khí, người phải sử dụng một số thuốc điều trị có tác dụng phụ làm giảm khả năng thích ứng nhiệt Khi nhiệt độ nóng lên sẽ làm gia tăng các bệnh về tim mạch và bệnh thần kinh, khi nhiệt
độ lạnh dần lên sẽ làm gia tăng các bệnh lý như cảm cúm, nhức đầu, hen suyễn, viêm phổi và đặc biệt là các bệnh dịch như sốt xuất huyết và bệnh viêm não Nhật Bản (Haq et al., 2013)
Độ ẩm cao tạo điều kiện tốt cho các virut, vi khuẩn, nấm mốc… phát triển, dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp (bệnh viêm mũi họng cấp tính, viêm phế quản cấp, viêm phổi), nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, một số bệnh ngoài da và gia tăng các vector gây bệnh Độ ẩm kích thích trực tiếp vào niêm mạc đường thở dẫn đến viêm, tăng tiết và co thắt phế quản dẫn đến có các triệu chứng ho, hắt hơi, khó thở… Thời tiết nồm làm kích thích xuất hiện các đợt bùng
Trang 18phát và làm tăng mức độ trầm trọng của một số bệnh đường hô hấp mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản (Le Hoang Ninh, 2016)
Khi nhiệt độ tăng và độ ẩm cao, làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng
và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm
Trong bối cảnh này, tác giả chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA YẾU TỐ NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM TẠI QUẬN 2
VÀ QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”để thực hiện Yếu tố nhiệt độ và độ
ẩm là một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của BĐKH để thông qua đó đánh giá mức độ của BĐKH đối với sức khỏe người dân trong cộng đồng và từ đó đề xuất các biện pháp ứng phó thích hợp
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sơ bộ tác động của biến đổi khí hậu đến các vấn đề sức khỏe ở một
số Quận dễ bị tổn thương tại thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu cụ thể
1 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (do gia tăng nhiệt độ và độ ẩm) lên một số bệnh đối với cộng đồng tại Quận 2 và Quận 7 tại thành phố Hồ Chí Minh
2 Đánh giá năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương, và đề xuất giải pháp bảo vệ sức khỏe người dân tại Quận 2 vàQuận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19Phần mở đầu
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện:
─ Hồi cứu số liệu về nhiệt độ, độ ẩm và thiên tai xảy ra trên địa bàn Quận 2
và Quận 7 trong giai đoạn 2000 – 2017
Thu thập dữ liệu về tình hình bệnh tật có liên quan đến yếu tố khí hậu
Phân tích số liệu và đánh giá xu hướng thay đổi nhiệt độ, độ ẩm
Phân tích số liệu số mắc bệnh (dùng mô hình ARIMA)
─ Đánh giá năng lực thích ứng với sự gia tăng nhiệt độ của BĐKH đối với sức khỏe cộng đồng
Điều tra và khảo sát nhận thức của cộng đồng về tác động BĐKH lên sức khỏe
Phân tích và đánh giá năng lực thích ứng của cộng đồng và cơ quan quản lý Nhà nước về các biện pháp, quy định và chính sách liên quan đến sức khỏe cộng đồng
─ Đề xuất các biện pháp ứng phó đối với tác động của yếu tố nhiệt độ và độ
ẩm đến sức khỏe ở mức độ cá nhân và gia đình
Trang 201.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp luận
Hình 1.1: Sơ đồ cách tiếp cận nghiên cứu của Đề tài
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN SỨC KHỎE VÀ CÁC BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ- QUẬN 2 &QUẬN 7 TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH THÔNG QUA YẾU TỐ NHIỆT ĐỘ
Đánh giá hiện trạng và phân tích các tác động của nhiệt độ đối với sức khỏe người dân
Tổng quan tài liệu
Thu thập các tài liệu
Phương pháp tổng quan tài liệu
Phân tích số liệu nhiệt độ/ mắc bệnh
Phân tích số liệu thống
kê SPSS
Phân tích tổn thương và năng lực thích ứng ở mức độ cá nhân và gia đình
Đề xuất giải pháp thích ứng ở mức độ cá nhân và gia đình
Tham khảo ý kiến
Trang 21kế và cuộc sống của cư dân cũng như hệ sinh vật liên quan (WWF, 2012)
Phương pháp RIVAA được thực hiện qua 02 bước: Đánh giá từ dưới lên và Đánh giá từ trên xuống Trong đó:
─ Đánh giá từ dưới lên xác định các hiểm họa từ thiên nhiên cũng như từ
các hoạt động phát triển của con người tới các tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động sinh kế phụ thuộc Các cuộc họp và điều tra cộng đồng bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp người dân tại 02 Quận để xác định các thông tin về các nguồn tài nguyên quan trọng tại địa phương; tìm hiểu mức độ phụ thuộc sinh kế của cộng đồng vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên, và xác định các áp lực hiện tại do khí hậu và từ hoạt động của con người tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên
─ Đánh giá từ trên xuống xác định các mục tiêu phát triển cũng như các dự
báo về BĐKH trong tương lai Những thông tin về kinh tế xã hội, thể chế chính sách liên quan đến BĐKH và dự báo BĐKH, hoạt động sinh kế của cộng đồng, hiện trạng tài nguyên và các hệ sinh thái sẽ được thu thập qua các cuộc họp, hội thảo với cán bộ chuyên môn trực thuộc tại hai Quận: Quận 2 và Quận 7
1.3.1.2 Phương pháp đánh giá tính tổn thương và năng lực thích ứng với
biếnđổi khí hậu (VCA)
Phương pháp VCA do tổ chức Phát triển bền vững SDF Thái Lan đề xuất thông qua việc sử dụng khung phương pháp luận chung gồm các công cụ và phương pháp đánh giá tổng hợp từ Tổ chức Cứu trợ Quốc tế (CARE) và Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP) Trong quá trình đánh giá, các kết quả phân tích
Trang 22hiện trạng và kinh nghiệm thực tế của các cán bộ địa phương cũng được sử dụng (UNDP, 2012)
Theo Liên minh bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) công bố năm 2012, phương pháp VCA bao gồm 04 thành phần chính: các khái niệm cơ bản của phương pháp; quy trình thực hiện tổng quát; các công cụ và phương pháp thực hiện và định dạng các báo cáo thích hợp để thể hiện kết quả Trong đó:
─ Các khái niệm cơ bản của phương pháp bao gồm: tính dễ bị tổn thương, khả năng phục hồi, mức độ tiếp xúc, độ nhạy, năng lực ứng phó…
─ Quy trình tổng thể - yếu tố này phác thảo các bước của quá trình cán bộhiệntrường sẽ thực hiện khi đánh giá tính tổn thương Một mô hình vòng gồm 10 bước: 1) xây dựng năng lực BĐKH, 2) thu thập thông tin xây dựng năng lực, 3) thu thập thông tin tính dễ tổn thương, 4) phân tích
và đánh giá tính dễ tổn thương, 5) xây dựng kịch bản, 6) thiết lập mục tiêu, 7) thu thập thông tin năng lực, 8) phân tích và đánh giá các bên liên quan, 9) phân tích và đánh giá năng lực, 10) xây dựng kế hoạch trung hạn
và dài hạn
─ Công cụ và phương pháp - Nhiều công cụ và phương pháp khác nhau được sử dụng trong các bước của quy trình tổng thể Phương pháp phân tích Điểm mạnh-Điểm yếu-Cơ hội-Thách thức (SWOT), ma trận thông tin và các mẫu, xây dựng kịch bản và phân tích các bên liên quan là một trong số những công cụ và phương pháp được sử dụng để đảm bảo có sự tham gia của cộng đồng Các công cụ và phương pháp này cũng tạo điều kiện để tổ chức thông tin theo các mục tiêu và ưu tiên của cộng đồng
─ Định dạng báo cáo - Các thông tin ghi nhận cần phải được định dạng phù hợp để tạo điều kiện so sánh và tương phản trong các cộng đồng Mẫu báo cáo cũng hỗ trợ trong việc tổ chức thông tin cho các mục đích khác nhau và các bên liên quan khác nhau
1.3.1.3 Xây dựng bản đồ tổn thương
Theo báo cáo của IPCC năm 2001, “tổn thương” là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên và xã hội) có thể bị tổn thương hoặc không thể ứng phó với các tác động
Trang 23Phần mở đầu
bất lợi do BĐKH (bao gồm các điều kiện thời tiết cực đoan và BĐKH) Tính dễ bị tổn thương là một hàm số được xác định bởi ba yếu tố: tiếp xúc (Exposure), nhạy cảm (Sensitivity) và khả năng thích ứng (Adaptive Capacity) (IPCC, 2001) và được biểu diễn như sau:
Vulnerability = f (Exposure, Sensitivity, Adaptive Capacity)
Dễ bị tổn thương bao gồm mức độ nhạy cảm của một hệ thống với những thay đổi khí hậu (mức độ mà một hệ thống sẽ phản ứng với mỗi sự thay đổi khí hậu, bao gồm cả tác động có lợi và có hại), khả năng thích ứng (mức độ mà điều chỉnh trong thực tiễn, quy trình, hoặc cấu trúc hoặc bù đắp khả năng thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội được tạo ra bởi một sự thay đổi nhất định trong khí hậu), và mức độ tiếp xúc của hệ thống Trong khuôn khổ này, một hệ thống bị tổn thương cao là hệ thống rất nhạy cảm với biến đổi khí hậu, mà sự nhạy cảm bao gồm tiềm năng tác hại đáng kể, và khả năng thích ứng bị hạn chế nghiêm trọng Khả năng phục hồi là mặt trái của tính dễ tổn thương – là một hệ thống có tính phục hồi hoặc dân số không nhạy cảm với sự thay đổi và biến đổi khí hậu và có khả năng thích ứng
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để làm rõ cho nội dung 1, đồng thời bổ trợ cho việc thực hiện nội dung 2 và 3 Cách thức thực hiện cụ thể như sau:
─ Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đánh giá tính dễ tổn thương của BĐKH, tác động của BĐKH đến cộng đồng trên mạng thông tin (Internet),
sách, báo
─ Thu thập, tìm hiểu và trích lọc các thông tin về tác động của BĐKH tại Quận2 và Quận 7 Thông tin thứ cấp (mực nuớc biển dâng, nhiệt độ, lượng mưa, tỉ lệ dân số nghèo, các giải pháp thích ứng BĐKH hiện tại…) được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau tại Chi cục Bảo vệ môi trường (BVMT), Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn, Trung tâm Y tế dự phòng TP.HCM, Viện Y
tế công cộng TP.HCM, Phòng tài nguyên môi trường Quận 2 và Quận 7,
UBND Quận 2 và Quận 7
Trang 241.3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học
Khảo sát và thu thập thông tin hiện trường bằng kỹ thuật phỏng vấn cộng đồng: phỏng vấn hộ gia đình bằng bảng câu hỏi Các mô hình thích ứng với BĐKH
đã có ở địa phương, các đề xuất, sáng kiến có khả năng áp dụng để thích ứng với BĐKH của cộng đồng cũng được khảo sát và xem xét một cách nghiêm túc trong quá trình thực hiện phỏng vấn Cỡ mẫu phỏng vấn được xác định bằng công thức tính mẫu đơn theo ước lượng tỉ lệ p:
2
2 2
e
p P
Z n
─ e = 0,05 là sai số ước lượng
─ Z (1-α/2) = 1,96 là hệ số giới hạn tin cậy lấy ở mức 95%
Thay các dữ liệu vào công thức, ta được n = 384 Đây là số hộ gia đình tối thiểu được điều tra Để đảm bảo tính đại diện và khách quan cho các phân tích đánh giá, việc lựa chọn vị trí khảo sát dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu có liên quan
và xem xét ý kiến từ các cơ quan chuyên môn như: Sở Tài Nguyên & Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Chi Cục Bảo vệ Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Tài Nguyên Môi trường Quận 2, Phòng Tài Nguyên Môi trường Quận 7,Viện Y Tế Công Cộng Thành phố Hồ Chí Minh, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 2, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 7 Tổng số mẫu khảo sát được trong thực
tế là 398 phiếu phỏng vấn hộ gia đình Các điểm khảo sát và phân bố số mẫu phỏng vấn cụ thể trong Bảng 1.1
Thời gian khảo sát và điều tra: từ ngày 21/10/2017 đến ngày 10/12/2017
Trang 251.3.2.3 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương
Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương do BĐKH bao gồm công cụ 6W2H, phương pháp ma trận tổn thương, và sơ đồ rủi ro được sử dụng để đạt được nội dung 2 Trong đó:
Kỹ thuật “6H2W” dùng các câu hỏi để tìm cách thức giải quyết cho vấn đề
được đặt ra Các loại câu hỏi đó là:
─ Vấn đề nào gây ra những tác động? (What?)
─ Ai (nguyên nhân) gây ra tác động? (Who?)
─ Thời gian tác động? (When?)
─ Địa điểm tác động? (Where?)
─ Ai bị tác động? (Whom?)
─ Đối tượng nào bị tác động? (Which?)
─ Tác động như thế nào? (How?)
─ Mức độ tác động ra sao? (How much?)
Phương pháp ma trận tổn thương: Dùng phân tích mối liên hệ giữa mức
độ tiếp xúc của các yếu tố tự nhiên, phi tự nhiên với độ nhạy cảm của các vấn đề sức khỏe người dân tại địa phương Tùy thuộc vào mức độ quan trọng, tính cấp thiết
Trang 26của các yếu tố để xếp loại theo mức độ ưu tiên Điểm số mức độ tổn thương từ 0 – 3 tương ứng với mức tổn thương tăng dần
Sơ đồ rủi ro: Sơ đồ rủi ro thể hiện bằng những nét vẽ cơ bản dựa trên đặc
điểm về ranh giới hành chính, khu vực sản xuất, loại hình sản xuất, hệ thống cơ sở
hạ tầng (nhà cửa, đường xá, trường học, bệnh viện…), các rủi ro do BĐKH như bão, sạt lở, triều cường… Từ đó thể hiện các thành phần bị rủi ro trước BĐKH, đồng thời xác định các rủi ro tiềm ẩn mà cộng đồng địa phương đang và sẽ đối mặt
1.3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Phần mềm SPSS và các phương pháp thống kê xã hội học được sử dụng để thống kê và phân tích dữ liệu phỏng vấn
Phần mềm Mapinfo 12 trợ giúp thể hiện các vùng tổn thương lên bản đồ
1.3.2.5 Phương pháp đánh giá năng lực thích ứng BĐKH
Phương pháp này bao gồm: phân tích SWOT và phân tích các bên liên quan
để làm rõ cho nội dung 2 Cụ thể như sau:
Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức)
Được sử dụng để phân tích năng lực thích ứng của địa phương thông qua cácđiểm mạnh và điểm yếu như khả năng, nguồn lực và cơ chế, cụ thể như trình độ học vấn, nhà ở, độ tuổi, vốn , hạn hán, áp thấp nhiệt đới, lượng mưa tăng, nước biển dâng…
Trong đó, các giải pháp được đề xuất sau khi phân tích SWOT là giải pháp pháthuy điểm mạnh để tận dụng cơ hội, không để điểm yếu làm mất đi cơ hội, phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách và không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu Điều đó có nghĩa là, các yếu tố tích cực như điểm mạnh và cơ hội cần được tận dụng và phát huy, còn các điểm yếu và thử thách phải được kiểm soát và giảm thiểu
Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis – SA)
Phương pháp phân tích các bên liên quan (SA) được sử dụng để thể hiện mối liên hệ, tương tác giữa các cơ quan, tổ chức trong cộng đồng Sau đó thể hiện dưới dạng sơ đồ liên kết giữa các bên trong bối cảnh thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu Từ đó, vai trò của các nhóm kinh tế, xã hội và chính trị đối với sinh kế
Trang 27Phần mở đầu
cộng đồng được xác định và đánh giá cụ thể để tìm ra giải pháp tăng cường sự gắn kết giữa các bên với cộng đồng
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong suốt quá trình phân tích dữ liệu: xếp hạng rủi ro, xếp hạng mức độ tổn thương và xây dựng bộ chỉ số tổn thương Ý kiến chuyên gia là cơ sở để xác định mức độ rủi ro do tác động của BĐKH gây ra cho cộng đồng, xác định mức độ thích ứng với BĐKH, đánh giá điểm trong ma trận tổn thương và thiết lập các chỉ thị tổn thương phù hợp với cộng đồng Quận 2 và Quận 7
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Với đặc điểm địa hình tại Quận 2 và Quận 7 nằm ven sông Sài Gòn và Sông Đồng Nai, nên hai Quận này rất dễ bị tác động của BĐKH là nguyên nhân tác giả chọn khu vực Quận 2 và Quận 7 làm khu vực nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng dân cư hai Quận, sinh kế cộng đồng vàcác tác động của BĐKH lên sức khỏe cộng đồng dân cư
1.5 Những đóng góp mới và ý nghĩa của đề tài
1.5.1 Tính mới của đề tài
Đề tài “Đánh giá mức độ tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua yếu tố nhiệt độ và độ ẩm tại Quận 2 và Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh” với một phương pháp nghiên cứu hoàn toàn mới so với đề tài nghiên cứu
“Đánh giá sơ bộ tác động của Biến đổi khí hậu lên các vấn đề sức khỏe tại một số
Trang 28Quận/Huyện tại Tp Hồ Chí Minh” được nghiên cứu tại 6 Quận/Huyện: Quận 4, Quận 5, Quận Bình Thạnh, huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi
Phương pháp thực hiện nghiên cứu và đánh giá thông qua ma trận tổn thương, bộ chỉ thị và bản đồ phân vùng tổn thương cụ thể và rõ ràng để đưa ra kết quả cuối cùng
1.5.2 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Các kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp một cơ sở dữ
liệu có giá trị cho công tác quy hoạch và xây dựng các biện pháp ứng phó với những tai biến chủ yếu của môi trường đến sức khỏe cộng đồng do những biến đổi của hệ thống khí hậu Trái Đất gây ra ở phạm vi vùng, quốc gia và địa phương
Ý nghĩa thực tiễn:việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của khu vực
nghiên cứu đã mang tính cụ thể, hướng tới giải pháp quản lý về bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng tại địa phương Quận 2 và Quận 7 đối với BĐKH
1.6 Bố cục luận văn:
Luận văn gồm 5 Chương được trình bày với bố cục chi tiết như sau: Chương 1sẽ trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm:tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu trong và ngoài nước, phạm vi và ý nghĩa của đề tài Các tổng quan về tình hình nghiên cứu đối với tính dễ tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH lên sức khỏe cộng đồng được mô tả và trình bày trong Chương 2 Chương 3 của luận văn sẽ trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của Quận 2 và Quận 7 và các tác động của BĐKH lên khu vực nghiên cứu Các kết quả kháo sát, nghiên cứu và phân tích sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 4 Các mối quan tâm của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiện chính sách hướng dẫn, tổ chức ngành y tế về ứng phó với BĐKH, giải pháp về công tác dự phòng và giảm thiểu tác động của BĐKH, giải pháp truyền thông, giải pháp lao động việc làm thích ứng với BĐKH sẽ được đề xuất và trình bày
Trang 29Phần mở đầu
trong Chương 5 Một số kết luận và kiến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trìnhbày trong phần Kết luận và Kiến nghị
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
TÓM TẮT
Chương này trình bày về các nội dung chính bao gồm:
1 Định nghĩa BĐKH và biểu hiện của BĐKH
2 Tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với BĐKH
3 Mối liên quan giữa biến đổi khí hậu và bệnh tật
4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trang 31Cơ sở lý thuyết của đề tài
2.1 Biến đổi khí hậu
2.1.1 Khái niệm biến đổi khí hậu
Báo cáo lần thứ 4 củaBan liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) đề cập đến khái niệm BĐKH như sau: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu có thể được xác định bởi những thay đổi về giá trị trung bình và sự biến động các thuộc tính của nó, và kéo dài trong thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc lâu hơn BĐKH đề cập đến bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống khí hậu trái đất theo thời gian, cho dù là do thay đổi tự nhiên hoặc là do hoạt động của con người” (IPCC,2014)
Hiệp hội Khí tượng Mỹ (AMS) định nghĩa “BĐKH là bất kỳ sự thay đổi có
hệ thống nào của các yếu tố khí hậu trong một thời gian dài (nhiệt độ, áp suất hoặc gió), qua hàng chục năm hoặc lâu hơn BĐKH có thể do các yếu tố tự nhiên, như là thay đổi sự phát tỏa năng lượng mặt trời, hoặc thay đổi chậm trong các yếu tố quỹ đạo của trái đất, các quá trình tự nhiên của hệ thống khí hậu hoặc do yếu tố con người”
Viện Khoa họckhí tượng thủy văn và môi trường Việt Nam năm 2011 đề xuấtđịnh nghĩa về BĐKH tương tự với định nghĩa của IPCC năm 2007 như sau:
“BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và / hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển Bao gồm cả trong khai thác sử dụng đất” (Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, 2011)
Bộ Tài nguyên Môi trường Việt Nam định nghĩa BĐKH như sau: “Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện
tự nhiên và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan” (BTNMT, 2016)
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về BĐKH được đưa ra Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa đều có chung quan niệm rằng BĐKH là bất kỳ sự thay đổi nào
Trang 32của các nhân tố trong hệ thống khí hậu trái đất, diễn ra trong khoảng thời gian dài hàng thập kỷ hoặc lâu hơn Nguyên nhân của BĐKH có thể là do yếu tố tự nhiên hoặc do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hoạt động của con người
2.1.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,89oC (dao động từ 0,69 đến 1,08oC) trong thời kỳ 1901-2012 Nhiệt độ trung bình toàn cầu có chiều hướng tăng nhanh đáng kể từ giữa thế kỷ 20 với mức tăng khoảng 0,12oC/thập kỷ trong thời kỳ 1951- 2012 (IPCC,2014)
Cực đoan nhiệt độ có xu thế tăng, theo kịch bản RCP8.5, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ ngày lạnh nhất giảm 5÷10°C; nhiệt độ ngày nóng nhất tăng 5÷7°C; số ngày sương giá giảm; số đêm nóng tăng mạnh Số ngày và số đêm lạnh có xu thế giảm,
số ngày và số đêm nóng cùng với hiện tượng nắng nóng có xu thế tăng rõ rệt trên quy mô toàn cầu từ khoảng năm 1950 Mưa lớn có xu thế tăng trên nhiều khu vực, nhưng lại giảm ở một số ít khu vực (IPCC,2014)
Khu vực chịu ảnh hưởng của các hệ thống gió mùa tăng lên trong thế kỷ 21 Thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè Châu Á xảy ra sớm hơn và kết thúc muộn hơn, kết quả là thời kỳ gió mùa sẽ kéo dài hơn Mưa trong thời kỳ hoạt động của gió mùa có xu hướng tăng do hàm lượng ẩm trong khí quyển tăng Bão mạnh có chiều hướng gia tăng, mưa lớn do bão gia tăng (IPCC,2014)
Trong giai đoạn 1993 -2010, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng 3,2mm/năm Mực nước biển toàn cầu tiếp tục tăng trong thế kỷ 21 với tốc độ lớn hơn 2,0 mm/năm, chủ yếu do quá trình giãn nở nhiệt và tan băng từ các sông băng
và băng trên đỉnh núi Đến năm 2100, mực nước biển tăng 36 ÷ 71 cm theo kịch bản RCP4.5 và 52 ÷ 98 cm theo kịch bản RCP8.5 (IPCC,2014)
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nhiệt độ
Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014
Trang 33Cơ sở lý thuyết của đề tài
tăng khoảng 0,62oC, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42oC (Hình 1) Tốc độ tăng trung bình mỗi thập kỷ khoảng 0,10oC, thấp hơn giá trị trung bình toàn cầu (0,12oC/thập kỷ, IPCC 2013)
Hình 2.1: Chuẩn sai nhiệt độ ( o C) trung bình năm và nhiều năm trên quy mô cả nước
Nguồn: Bộ TNMT, 2016 Nhiệt độ tại các trạm ven biển và hải đảo có xu thế tăng ít hơn so với các trạm ở sâu trong đất liền (Hình 2.2)
Hình 2.2: Chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ( o C) đối với các trạm ven biển và hải đảo
Nguồn: Bộ TNMT, 2016
Có sự khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân Trong 7 vùng khí
Trang 34hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhất, khu vực Nam Trung Bộ
có mức tăng thấp nhất
Các hiện tượng liên quan đến nhiệt độ
Theo số liệu quan trắc thời kỳ 1961-2014, nhiệt độ ngày cao nhất (Tx) và thấp nhất (Tm) có xu thế tăng rõ rệt, với mức tăng cao nhất lên tới 1oC/10 năm Số ngày nóng (số ngày có Tx ≥35oC) có xu thế tăng ở hầu hết các khu vực của cả nước, đặc biệt là ở Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên với mức tăng phổ biến 2÷3 ngày/10 năm, nhưng giảm ở một số trạm thuộc Tây Bắc, Nam Trung Bộ và khu vực phía Nam Các kỷ lục về nhiệt độ trung bình cũng như nhiệt độ tối cao liên tục được ghi nhận từ năm này qua năm khác Một ví dụ điển hình như tại trạm Con Cuông (Nghệ An), nhiệt độ cao nhất quan trắc được trong đợt nắng nóng năm 1980
là 42oC, năm 2010 là 42,2oC và năm 2015 là 42,7oC (BTNMT, 2016)
Số lượng các đợt hạn hán, đặc biệt là hạn khắc nghiệt gia tăng trên phạm vi toàn quốc Các giá trị kỷ lục liên tiếp được ghi nhận trong vài năm trở lại đây Từ năm 2000 đến nay, khô hạn gay gắt hầu như năm nào cũng xảy ra Vào năm 2010 mức độ thiếu hụt dòng chảy trên hệ thống sông, suối cả nước so với trung bình nhiều năm từ 60÷90%, mực nước ở nhiều nơi rất thấp, tương ứng với tần suất lặp lại 40÷100 năm Năm 2015 mùa mưa kết thúc sớm, dẫn đến tổng lượng mưa thiếu hụt nhiều so với trung bình nhiều năm trên phạm vi cả nước, đặc biệt là ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (BTNMT, 2016)
Số ngày rét đậm, rét hại ở miền Bắc có xu thế giảm, đặc biệt là trong hai thập
kỷ gần đây, tuy nhiên có sự biến động mạnh từ năm này qua năm khác, xuất hiện những đợt rét đậm kéo dài kỷ lục, những đợt rét hại có nhiệt độ khá thấp Năm 2008 miền Bắc trải qua đợt rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày (từ 13/1 đến 20/2), băng tuyết xuất hiện trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và Hoàng Liên Sơn (Lào Cai), nhiệt độ có giá trị -2 và -3oC Mùa đông 2015-2016, rét đậm, rét hại xảy ra trên diện rộng ở miền Bắc, tuy không kéo dài nhưng nhiệt độ đạt giá trị thấp nhất trong 40 năm gần đây; tại các vùng núi cao như Pha Đin, Sa Pa hay Mẫu Sơn, nhiệt độ thấp nhất dao động từ -5 đến -4oC; băng tuyết xuất hiện nhiều nơi, đặc biệt là ở một số nơi như Ba
Trang 35Cơ sở lý thuyết của đề tài
Vì (Hà Nội) và Kỳ Sơn (Nghệ An) có mưa tuyết lần đầu tiên trong lịch sử (BTNMT, 2016)
Lượng mưa
Trong thời kỳ 1958-2014, lượng mưa năm tính trung bình cả nước có xu thế tăng nhẹ Trong đó, tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông và mùa xuân; giảm vào các tháng mùa thu Nhìn chung, lượng mưa năm ở các khu vực phía Bắc có xu thế giảm (từ 5,8% ÷ 12,5%/57 năm); các khu vực phía Nam có xu thế tăng (từ 6,9%
÷ 19,8%/57 năm) Khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng lớn nhất (19,8%/57 năm); khu vực đồng bằng Bắc Bộ có mức giảm lớn nhất (12,5%/57 năm) (BTNMT, 2016)
Đối với các khu vực phía Bắc, lượng mưa chủ yếu giảm rõ nhất vào các tháng mùa thu và tăng nhẹ vào các tháng mùa xuân Đối với các khu vực phía Nam, lượng mưa các mùa ở các vùng khí hậu đều có xu thế tăng; tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông (từ 35,3% ÷ 80,5%/57 năm) và mùa xuân (từ 9,2% ÷ 37,6%/57 năm) (BTNMT, 2016)
Bảng 2.1: Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu
Bão và áp thấp nhiệt đới
Theo số liệu thống kê thời kỳ 1959-2015, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn hình thành ngay trên Biển Đông và 55% số cơn hình thành từ Thái
Trang 36Bình Dương di chuyển vào Mỗi năm có khoảng 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta Nơi có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông Khu vực bờ biển miền Trung từ 16oN đến 18oN
và khu vực bờ biển Bắc Bộ (từ 20oN trở lên) có tần suất hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển Việt Nam Theo số liệu thời kỳ 1959-
2015, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, ảnh hưởng và đổ bộ vào Việt Nam là ít biến đổi Tuy nhiên, biến động của số lượng bão và áp thấp nhiệt đới
là khá rõ; có năm lên tới 18÷19 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông (19 cơn vào năm 1964, 2013; 18 cơn vào năm 1989, 1995); nhưng có năm chỉ
có 4÷6 cơn (4 cơn vào năm 1969, 6 cơn vào năm 1963, 1976, 2014, 2015)
Hình 2.3: Diễn biến bão và áp thấp nhiệt đới thời kỳ 1959-2014
Nguồn: Bộ TNMT, 2016 Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây, những cơn bão mạnh (sức gió mạnh nhất từ cấp 12 trở lên) có xu thế tăng nhẹ (Hình 4) Mùa bão kết thúc muộn hơn và đường đi của bão có xu thế dịch chuyển về phía Nam với nhiều cơn bão đổ bộ vào khu vực phía Nam hơn trong những năm gần đây Hoạt động và ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới đến nước ta trong những năm gần đây có những diễn biến bất thường Tháng 3/2012, bão Pakhar đổ bộ vào miền Nam Việt Nam với cường độ gió mạnh nhất theo số liệu qua trắc được Bão Sơn Tinh (10/2012) và Hai Yan (10/2012) có quỹ đạo khác thường khi đổ bộ vào miền Bắc vào cuối mùa bão Năm 2013 có số lượng bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Việt Nam nhiều nhất (8 cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới)
Trang 37Cơ sở lý thuyết của đề tài
Hình 2.4: Diễn biến bão với cường độ gió từ cấp 12 trở lên ở Biển Đông (1990-2015)
Nguồn: Bộ TNMT, 2016
Biến đổi của mực nước biển
Bảng 2.2: Tình hình biến đổi của mực nước biển trong giai đoạn 1962 – 2014
TT Tên trạm
Thời gian quan trắc
Xu thế biến đổi
Chỉ số kiểm
Trang 38 Biểu hiện biến đổi khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tại TP.HCM trong thời gian qua, BĐKH đã và đang làm cho thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, thiên tai, bão lũ, hạn hán xảy ra thường xuyên, nước ngọt khan hiếm, năng suất nông nghiệp giảm, các hệ sinh thái bị phá vỡ và bệnh tật gia tăng tác động tới tất cả các vùng và các lĩnh vực về tài nguyên, môi trường và kinh tế - xã hội
Hình 2.5: Phân bố nhiệt độ trung bình năm (oC)
Nguồn: Bộ TNMT, 2016
Trang 39Cơ sở lý thuyết của đề tài
Độ ẩm
Độ ẩm không khí tương đối cao, trị số bình quân năm 75.4% Độ ẩm không khí chênh lệch giữa các mùa khá lớn, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa khô Bảng 2.3: Độ ẩm không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2011 - 2015
Trang 40Mức tăng trung bình của TP.HCM xấp xỉ so với khu vực Nam Bộ Như vậy
xu thế lượng mưa của TP.HCM là phần lớn do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu Tuy nhiên do những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, lượng mưa khu vực nội thành
và các huyện ven có sự phân bố lại (Lê Hoàng Ninh, 2016)
Thời tiết bất thường
Đối với Nam Bộ, các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của ENSO đến thời tiết khí hậu khu vực này cho thấy so với giá trị trung bình nhiều năm những năm có
El Niño thường có lượng mưa nhỏ hơn, số ngày mưa ít hơn, ngày bắt đầu mùa mưa đến muộn hơn, thời gian kéo dài mùa mưa ngắn hơn và số đợt khô hạn nhiều hơn Những năm có La Nina thì ngược lại: lượng mưa lớn hơn, số ngày mưa nhiều hơn, ngày bắt đầu mùa mưa sớm hơn, mùa mưa kéo dài hơn Đối với khu vực TP.HCM, chỉ số khô hạn trong các năm El Niño là rất cao so với các năm La Nina Như vậy vào mùa khô của các năm ENSO nghịch TP.HCM sẽ mất cân bằng nước nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống (Lê Hoàng Ninh, 2016)
Theo nghiên cứu của ADB (2010), trong quá khứ bão nhiệt đới ở TP.HCM khá ít Nhưng trong vòng 60 năm trở lại đây, đã có 12 cơn bão nhiệt đới lớn ảnh hưởng đến thành phố Trong thời gian từ 1997 đến 2007, gần như tất cả các Quận của TP.HCM đều bị ảnh hưởng trực tiếp từ thiên tai Phần lớn thiệt hại tập trung ở các huyện nông thôn dễ bị tổn thương là Cần Giờ và Nhà Bè, về phía cửa sông Đồng Nai