1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp 3t (tiết giảm, tái sử dụng, tái chế) trong quản lý chất thải rắn tại các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn thành phố hồ chí minh

123 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LƯU THỊ HOÀNG QUYÊN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3T TIẾT GIẢM, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC NHÀ HÀNG THỨC ĂN NHANH TRÊ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LƯU THỊ HOÀNG QUYÊN

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3T (TIẾT GIẢM, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ) TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC NHÀ HÀNG THỨC ĂN NHANH

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 60 85 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG – HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Văn Khoa

Cán bộ chấm nhận xét 1:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày … tháng … năm ………

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI DỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_ _

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 6085 01 01

I TÊN ĐỀ TÀI:

Đề xuất giải pháp 3T (Tiết giảm, Tái sử dụng, Tái chế) trong quản lý chất thải rắn

tại nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh

“Propose the 3Rs (Reduce, Reuse, Recycle) measures in solid waste management at

fast food restaurants in Ho Chi Minh city”

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Tìm hiểu các loại hình kinh doanh của các nhà hàng

thức ăn nhanh, sau đó tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất thải

rắn tại các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn TP.HCM, từ kết quả đánh giá đề

xuất 3T với các hướng giải pháp phân loại chất thải rắn tại nguồn, tiết giảm các vật

dụng sử dụng một lần và tái sử dụng các vật dụng

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2017

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2017

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS Lê Văn Khoa

Tp HCM, ngày … tháng … năm 20…

TRƯỞNG KHOA ………

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện luận văn, cùng tất cả Quý Thầy Cô đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cơ sở rất hữu ích trong suốt chương trình Cao học giúp tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin cảm ơn chân thành đến thầy Lê Văn Khoa, là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm luận văn, giúp tôi có thể hoàn thiện thật tốt luận văn của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Đỗ Thị Kim Chi, hiện là nghiên cứu sinh tại trường Đại học Bách Khoa và nhóm sinh viên đến từ trường Đại học Mở đã đồng hành và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình khảo sát tại các nhà hàng thức ăn nhanh Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình của tôi, các anh chị học cùng lớp Cao học và những người bạn đã luôn ủng hộ, động viên và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như làm luận văn

Thời gian thực hiện luận văn có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ Quý Thầy Cô và các anh chị học viên để luận văn hoàn thiện hơn

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng … năm 2017

Học viên

Lưu Thị Hoàng Quyên

Trang 5

TÓM TẮT

Bên cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội luôn kéo theo các vấn đề rủi ro về môi trường, cụ thể là khối lượng chất thải rắn phát sinh tại TP HCM ngày càng tăng đã gây ra nhiều tác động tiêu cực và đe dọa đến đời sống của người dân Trong đó, chất thải của nhiều ngành công nghiệp được đánh giá là có khả năng thu hồi cao, cụ thể

là ngành công nghiệp thức ăn nhanh Tuy nhiên, phần lớn chất thải rắn đều bị thải

bỏ và được xử lý theo hệ thống xử lý chất thải rắn chung của thành phố là chôn lấp

và làm phân compost Để làm rõ sự việc trên, học viên tiến hành khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các nhà hàng thức ăn nhanh nổi tiếng tại TP HCM thông qua bảng câu hỏi và phân tích thành phần chất thải, bao gồm hãng Lotteria, KFC, Popeyes, Jollibe, Domino Pizza và Pizza Hut Kết quả khảo sát bảng câu hỏi thu được ở 106 nhà hàng và phân tích thành phần rác tại 27 nhà hàng của 6 hãng cho thấy, vật dụng sử dụng chủ yếu tại nhà hàng là vật dụng sử dụng một lần (giấy, nhựa, giấy – nhựa) Mỗi ngày, ngành công nghiệp thức ăn nhanh đóng góp vào lượng chất thải rắn phát sinh của thành phố là trung bình khoảng 5 tấn CTR/ngày, với thành phần CTR chủ yếu là nhựa, giấy và thực phẩm (21,36%; 28,28% và 42,95%, tương ứng) Trước hiện trạng trên, với mục tiêu giảm lượng chất thải rắn đến bãi chôn lấp, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và quản lý chất thải rắn bền vững, học viên đề xuất giải pháp 3Rs (3T – Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) trong quản lý chất thải rắn tại các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn thành phố Xét về mức độ khả thi khi áp dụng giải pháp, hoạt động tiết giảm và tái sử dụng được đánh giá là khó thực hiện, riêng hoạt động tái chế thì có tính khả thi cao hơn nếu các hãng thức ăn nhanh đồng bộ thực hiện phân loại chất thải rắn tại các nhà hàng Thông qua phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, phân tích vai trò các bên liên quan và phân tích SWOT, một số giải pháp được đưa ra nhằm tăng tính khả thi khi áp dụng giải pháp 3T là nâng cao mức độ nhận thức và thái độ của người dân về

về 3T; thay đổi hành vi tiêu dùng và thói quen xả thải của người dân; kêu gọi cộng đồng tích cực tham gia vào các chương trình 3T do thành phố triển khai, ban hành các quy định song song với việc thực hiện giải pháp 3T như bắt buộc phân loại chất

Trang 6

thải rắn tại nguồn trên toàn thành phố và có sự đồng bộ giữa các bên liên quan; tăng cường cải tiến công nghệ tái chế và thúc đẩy hành vi mua sắm xanh

Từ khóa: Nhà hàng thức ăn nhanh, quản lý chất thải rắn bền vững, 3T, Tiết giảm,

Tái sử dụng, Tái chế

Trang 7

ABSTRACT

Beside the socio-economic development, there are always environmental issues For example, the increase in the volume of solid waste generated in Ho Chi Minh City has caused many negative and threatening impacts on the lives of people Industrial waste is considered to be highly recycled, especially waste from fast food industry; however, much of the solid waste in Ho Chi Minh City is disposed by a very simple system, which consists of only burying and composting To clarify the current waste composition in Ho Chi Minh City, surveys were conducted in 106 fast – food restaurants In addition to the survey, there also was an analysis of garbage components in 27 restaurants of famous fast – food brands, including Lotteria, KFC, Popeyes, Jollibe, Domino Pizza and Pizza Hut The results showed that items used in these restaurants were mostly disposable items (paper and plastic) Everyday, the fast – food industry contributes about 5 tons of solid waste/day, with the majority of components being plastics, paper and waste food (21.36%, 28.28% and 42.95%, respectively) In order to reduce waste to landfill and enhance the efficiency of resources utilization and the sustainability of solid waste management

in fast food industry in Ho Chi Minh City, 3Rs solution is recommended 3Rs stands for Reduce, Reuse and Recycle Considering the solution's feasibility, reducing and recycling seem difficult to implement, although the feasibility of recycling activities would increase if fast food brands simultaneously categorize solid waste in their restaurants By in – depth interview with specialists, stakehoder analysis and SWOT analysis, some solutions were proposed to increase the feasibility when applying 3Rs These are raising people's awareness and attitude about 3Rs, changing their consuming behavior and littering, community to actively participate in 3Rs programs held by the City Council, publishing regulations in parallel with applying 3Rs such as compulsory classification of solid waste at the source nationwide and synchronization between stakeholders, accelerating the development of recycling technology and enhancing green shopping behavior

Key words: fast food restaurants, sustainable waste management, 3R, reduce, reuse, recycle

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi, số liệu trong luận văn được điều tra trung thực, tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Lưu Thị Hoàng Quyên

Trang 9

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Lịch sử nghiên cứu 3

1.2.1 Tại các nước trên thế giới 3

1.2.2 Nghiên cứu trong nước 6

1.3 Mục tiêu đề tài 6

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 6

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Nội dung nghiên cứu 7

1.6 Phương pháp nghiên cứu 8

1.6.1 Phương pháp luận 8

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu 9

Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC 15

2.1 Cơ sở lý thuyết 15

2.1.1 Tổng quan về 3Rs (3T - Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) 15

2.1.2 Khái niệm về thức ăn nhanh (fast food) 19

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1 Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh 20

2.2.2 Hiện trạng kinh doanh và phát triển các nhà hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam và TP HCM 22

2.2.3 Tình hình triển khai các hoạt động 3Rs ở các nước trên thế giới 25

2.2.4 Tình hình triển khai các hoạt động 3Rs trong nước 32

Chương 3: KẾT QUẢ & THẢO LUẬN 38

3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các cửa hàng TAN ở TP HCM 38

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nhà hàng thức ăn nhanh 38

3.1.2 Hiện trạng vật dụng được sử dụng tại các nhà hàng thức ăn nhanh 42

Trang 10

3.1.3 Hiện trạng quản lý CTR tại các nhà hàng TAN trên địa bàn tp HCM 48

3.1.4 Hiện trạng CTR tại các nhà hàng TAN trên địa bàn tp.HCM 50

3.1.5 Nhận thức của nhà hàng về vật dụng và quản lý CTR tại nhà hàng 59

3.2 Thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi của người tiêu dùng đối với 3Rs tại các nhà hàng thức ăn nhanh trên địa bàn TP HCM 64

3.2.1 Thông tin chung về đối tượng tiêu dùng 64

3.2.2 Kiến thức về 3Rs (3T - Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) của người tiêu dùng 67

3.2.3 Nhận thức của người tiêu dùng về việc thải bỏ vật dụng và giải pháp 3Rs tại các nhà hàng TAN 69

3.2.4 Thái độ của người tiêu dùng đến vật dụng sử dụng một lần tại các nhà hàng TAN 70

3.2.5 Hành vi và lựa chọn của người tiêu dùng về vật dụng sử dụng một lần tại các nhà hàng TAN 74

3.3 Phân tích SWOT và Phân tích các bên liên quan (SA) 78

3.3.1 Phân tích SWOT 78

3.3.2 Phân tích các bên liên quan (SA – Stakeholder Analysis) 81

3.4 Đề xuất giải pháp 3T trong quản lý chất thải rắn tại các hãng TAN trên địa bàn TP.HCM 86

3.4.1 Hoạt động tiết giảm 87

3.4.2 Hoạt động tái sử dụng 88

3.4.3 Hoạt động tái chế 88

Chương 4: KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 92

4.1 Kết luận 92

4.1.1 Kết quả nghiên cứu 92

4.1.2 Hạn chế 92

4.2 Khuyến nghị 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt tiếng Việt

3T : Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế

Bộ - Sở KHCN : Bộ - Sở Khoa học Công nghệ

Bộ - Sở KHĐT : Bộ - Sở Kế hoạch Đầu tư

Bộ - Sở TN & MT : Bộ - Sở Tài nguyên & Môi trường

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Chữ viết tắt tiếng Anh

3Rs : Reduce – Reuse – Recycle

: Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế EPR : Extended Producer Responibility

: Người sản xuất chịu trách nhiệm mở rộng

EU : European Union – Liên minh Châu Âu

JICA : Japan International Copperation Agency

: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản KFC : Kentucky Fried Chicken – Gà chiên Kentucky

NGOs : Non – Governmental Organization : Tổ chức phi Chính phủ METI : Ministry of Economy, Trade and Industry

: Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

SA : Stakeholder Analysis – Phân tích các bên liên quan

UNEP : United Nations Environment Programe

: Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

US EPA : United States Environmental Protection Agency

: Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 : Khung định hướng nghiên cứu 9

Hình 2.1 : Phân cấp chất thải (Nguồn: NSW EPA) 16

Hình 2.2 : Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Internet) 20

Hình 3.1: Hệ thống cấp bậc khôi phục lương thực (Nguồn: US EPA, 2016) 50

Hình 3.2 : Rác thải từ nhà hàng Lotteria thuộc siêu thị trước khi chưa phân loại 51

Hình 3.3: Rác thải từ nhà hàng Lotteria thuộc siêu thị sau khi được phân loại 51

Hình 3.4: Chất thải giấy tại nhà hàng Lotteria 51

Hình 3.5: Chất thải nhựa tại nhà hàng Lotteria 51

Hình 3.6: Chất thải thực phẩm từ nhà hàng Lotteria 52

Hình 3.7: Rác thải từ nhà hàng Lotteria trước khi phân loại 52

Hình 3.8: Rác thải từ nhà hàng Lotteria sau khi phân loại 52

Hình 3.9: Rác thải từ nhà hàng KFC trước khi phân loại 52

Hình 3.10: Rác thải từ nhà hàng KFC sau khi phân loại 52

Hình 3.11: Rác thải từ nhà hàng Domino trước khi phân loại 52

Hình 3.12: Rác thải từ nhà hàng Domino sau khi phân loại 52

Hình 3.13: Sơ đồ mạng lưới các bên liên quan trong việc áp dụng giải pháp 3T tại các hãng TAN trên địa bàn TP.HCM 83

Biểu đồ 3.1: Phần trăm vể tỷ lệ giới tính của quản lý nhà hàng TAN 40

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ khối lượng CTR trung bình trong ngày của các hãng TAN 55

Biểu đồ 3.3 : Phần trăm CTR tại các hãng TAN 55

Biểu đồ 3.4 : Mức độ ảnh hưởng do thải bỏ vật dụng tại nhà hàng TAN 70

Biểu đồ 3.5: Hành vi của thực khách sau khi sử dụng vật dụng từ các hãng thức ăn nhanh tại TP.HCM 75

Biểu đồ 3.6: Vật liệu được lựa chọn cho vật dụng sử dụng một lần tại các nhà hàng TAN 77

Biểu đồ 3.7 : Tiêu chí chọn vật dụng sử dụng một lần tại các hãng TAN 77

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số nhà hàng cần khảo sát của các hãng TAN 38

Bảng 3.2: Số lượng nhà hàng sau khi khảo sát (Đơn vị: Nhà hàng) 39

Bảng 3.3: Lượng khách trung bình đến nhà hàng TAN 41

Bảng 3.4: Lượng khách trung bình ăn tại nhà hàng TAN 41

Bảng 3.5: Các loại vật dụng tại các nhà hàng TAN trên địa bàn tp.HCM 42

Bảng 3.6: Tần suất các loại vật dụng giấy sử dụng một lần 43

Bảng 3.7: Số lượng vật dụng bằng giấy tại các nhà hàng TAN 43

Bảng 3.8: Tần suất các loại vật dụng nhựa sử dụng 1 lần 44

Bảng 3.9: Số lượng vật dụng nhựa sử dụng 1 lần tại các nhà hàng TAN 44

Bảng 3.10: Tần suất các vật dụng nhựa sử dụng nhiều lần 45

Bảng 3.11: Tần suất vật dụng túi đựng được sử dụng tại các nhà hàng 46

Bảng 3.12: Loại túi nilon được sử dụng tại các nhà hàng của mỗi hãng TAN 46

Bảng 3.13: Hình thức thay mới VD nhựa sử dụng nhiều lần tại các hãng TAN 48

Bảng 3.14: Khối lượng thành phần CTR tại các hãng TAN trên địa bàn TP HCM (kg/bịch/ngày) 53

Bảng 3.15: Số lượng túi rác của các hãng TAN trong tuần (Đơn vị: túi) 54

Bảng 3.16: Khối lượng trung bình CTR tại các hãng TAN (đơn vị: kg/ngày) 54

Bảng 3.17: Khối lượng trung bình CTR phát sinh tại các hãng TAN vào các ngày cuối tuần và ngày khuyến mãi (kg CTR/ngày) 56

Bảng 3.18: Khối lượng trung bình CTR phát sinh trên một thực khách và các hãng TAN (Đơn vị: kg CTR/ngày/ hãng và kg CTR/người/ngày) 56

Bảng 3.19: Lí do chọn vật dụng sử dụng 1 lần tại các nhà hàng TAN 59

Bảng 3.20: Các loại vật dụng có thể thay thế túi nilon 60

Bảng 3.21: Lí do không gây tác động và gây tác động đến môi trường trong việc thải bỏ CT của các nhà hàng TAN 60

Bảng 3.22: Vật dụng sử dụng 1 lần có thể tiết giảm 61

Bảng 3.23: Số mẫu khảo sát đối tượng tiêu dùng tại các hãng TAN tại TP.HCM 64 Bảng 3.24: Mức độ thực khách đến ăn và mua đem đi tại các hãng TAN 64

Bảng 3.25: Mức độ vật dụng được sử dụng tại các hãng TAN 65

Bảng 3.26: Người tiêu dùng biết đến 3Rs qua các nguồn thông tin 66

Bảng 3.27: Kiến thức về hoạt động thải bỏ vật dụng của người tiêu dùng 67

Bảng 3.28: Thái độ và lí do của người tiêu dùng khi quan tâm và không quan tâm đến vật dụng sử dụng một lần tại các nhà hàng TAN 69

Bảng 3.29: Thái độ quan tâm của thực khách đến các tiêu chí của vật dụng nhựa sử dụng một lần tại các hãng TAN 70

Trang 14

Bảng 3.30: Thái độ của thực khách đối với các hoạt động xử lý vật dụng sử dụng

một lần tại các hãng TAN 71

Bảng 3.31: Lựa chọn của thực khách về hoạt động 3Rs phù hợp với các vật dụng

sử dụng một lần tại các hãng TAN (đơn vị: %) 72

Bảng 3.32: Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức khi thực hiện giải pháp

3T tại nhà hàng TAN 75

Trang 15

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Chương 1 trình bày lí do chọn đề tài, lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước đối với 3Rs, cùng các mục tiêu, đối tượng, nội dung và các phương pháp nghiên cứu của luận văn

1.1 Đặt vấn đề

Là một thành phố năng động, thành phố Hồ Chí Minh luôn đứng đầu trong việc thu hút người dân lao động từ khắp các vùng miền trong cả nước đến sinh sống, lập nghiệp, dẫn tới việc dân số ngày một tăng cao khoảng 8,2 triệu dân (Tổng cục thống

kê, 2014) và các vấn đề về xã hội cũng từ đó phát sinh Trong đó, vấn đề ô nhiễm môi trường, cụ thể là vấn đề chất thải rắn đô thị đang đe dọa đến sức khỏe, đời sống người dân (tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2014 trung bình 6.739 tấn/ ngày [1] Hiện nay, chất thải rắn (CTR) vẫn chưa được phân loại mà thu gom hỗn hợp, sau đó được xử lý bằng phương pháp đem đi chôn lấp là chủ yếu Việc này không chỉ dẫn đến lãng phí tài nguyên mà còn gây áp lực lên môi trường Đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm, để bắt kịp nhịp sống nhanh tại thành phố, người dân luôn ưu tiên sự tiện lợi lên hàng đầu, từ các quầy bán thức ăn hàng rong, quán vỉa hè cho đến các quán lớn, cửa tiệm có thương hiệu,… rất dễ dàng bắt gặp các vật dụng bằng nhựa dùng để đựng thức ăn, cùng với các thói quen chỉ sử dụng một lần rồi thải bỏ

ra môi trường cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự tăng khối lượng CTR hằng năm Theo Quỹ Tái chế chất thải thành phố Hồ Chí Minh (2009), ước tính mỗi năm có khoảng 250.000 tấn chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn thành phố, khoảng 48.000 tấn chất thải nhựa bị đem đi chôn lấp cùng các loại chất thải khác mỗi năm

và khối lượng chất thải nhựa còn lại được thu mua và phát tán vào môi trường Qua các số liệu trên cho thấy lượng chất thải nhựa thu mua và phát tán vào môi trường không có con số cụ thể, lượng chất thải nhựa được đem đi chôn lấp còn quá lớn Đối phó với vấn đề gia tăng CTR, một số quốc gia đã áp dụng nhiều chính sách khác nhau Tại Đức, các vật dụng sử dụng một lần bị cấm trong các cuộc họp chính

Trang 16

phủ và trong các lễ hội truyền thống bia và rượu sẽ sử dụng ly để uống thay cho các vật dụng này từ năm 1990 Ở Mỹ, Anh và Úc, các nước uống đóng chai bị cấm và thay bằng việc sử dụng nước máy công cộng từ năm 2008 Ở Nhật Bản, tăng cường kiểm soát nước uống đóng chai và thúc đẩy việc sử dụng chai nước cá nhân [2] Tại Việt Nam, dự án 3Rs do Công ty Môi trường Hà Nội và Cơ quan hợp tác phát triển Nhật Bản (JICA) thực hiện vào tháng 3/2007, kết thúc tháng 12/2009 giúp thay đổi thói quen xả thải của người dân, có sự đồng bộ giữa các bên liên quan: đơn vị thu gom – người dân – cơ sở xử lý rác – người nông dân sử dụng phân compost và nhiều mô hình 3Rs tại các khu công nghiệp ở một số tỉnh, thành cũng ra đời [3] Tại thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 1999 – 2012 đã triển khai 3 chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn nhưng đều thất bại vì thiếu đầu tư đồng bộ hệ thống phân loại.[4]

Để giải quyết các vấn đề lâu dài trong công tác xử lý CTR, song song với việc áp dụng các phương pháp truyền thống, thành phố đã bước đầu triển khai các biện pháp quản lý CTR theo 3Rs (Reduce – Reuse – Recycle) hay còn gọi là 3T (Tiết giảm – Tái sử dụng và Tái chế chất thải) Theo Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cũng đã xác định rõ mục tiêu đến năm 2015, 60% chất thải sinh hoạt đô thị được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ

Việc áp dụng 3Rs tại Việt Nam nói chung và trong ngành dịch vụ ăn uống, đặc biệt dịch vụ thức ăn nhanh (TAN) – nơi các vật dụng có khả năng tái chế chiếm phần lớn – tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn chưa có một quy định cụ thể nào Do đó, việc tiết giảm và tái sử dụng các vật dụng vẫn không được áp dụng tại các ngành dịch vụ thức ăn Vì thế, thực sự cần thiết cho việc Việt Nam thiết lập các quy định, chính sách liên quan đến việc áp dụng 3Rs trong dịch vụ ăn uống nhằm hạn chế đến những tác hại đến sức khỏe con người và các áp lực đến môi trường

Để có cơ sở phát triển chính sách này, cần có một nghiên cứu nhằm xác định lượng

và thành phần CTR, đặc biệt là tại các cửa hàng thức ăn nhanh là nơi các vật dụng được tiết giảm và tái sử dụng cần được tối ưu hóa

Trang 17

Với những lý do trên, việc xác định khối lượng và thành phần chất thải rắn tại các nhà hàng TAN là rất cần thiết và đó là cơ sở để đề xuất chương trình 3Rs nhằm

hỗ trợ công tác quản lý CTR đạt hiệu quả hơn trong việc giảm lượng chất thải (CT), giảm tiêu thụ tài nguyên và tăng cơ hội việc làm trong xã hội

1.2 Lịch sử nghiên cứu

1.2.1 Tại các nước trên thế giới

Với xu hướng chung về quản lý chất thải rắn (CTR) bền vững, trên thế giới đã

có nhiều nghiên cứu về 3Rs Trong đó, nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện và sự thành công của 3Rs Cụ thể có một số nghiên cứu sau đây:

Nghiên cứu của Lishan Xiao và cộng sự (2017),“Promoting public

participation in household waste management: A survey based method and case study in Xiamen city, China” cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự

tham gia của người dân trong việc giảm thiểu và tái chế chất thải khi các chính sách về chất thải còn được thực hiện kém Nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng trong quản lý chất thải ở địa phương về tái chế chất thải sẽ không hiệu quả đối với các khu vực kinh tế phi chính thức và tỷ lệ cao hơn ở khu vực đô thị hóa mới Kết quả từ mô hình phương trình cấu trúc cho thấy yếu tố ảnh

hưởng quan trọng nhất là ý thức của người dân và động cơ của xã hội

trong khi các yếu tố về thể chế có tác động tích cực nhỏ nhất Ngoài ra, kết quả còn cho thấy chính sách hệ thống phân loại chất thải ở các thành phố

Trung Quốc và quản lý chất thải trong tương lai nên thay đổi từ chiến lược trung tâm lập pháp hiện nay, thông báo cho các nhà hoạch định chính sách

về chiến lược hiệu quả của địa phương để cải thiện sự tham gia của người

dân trong quản lý chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa

của Trung Quốc.[5]

 Nghiên cứu của Siwaporn Tangwanichagapong Vilas Nitivattananon

Brahmanand Mohanty Chettiyappan Visvanathan (2017), “Greening of a

campus through waste management initiatives Experience from a higher education institution in Thailand” mô tả những ảnh hưởng trong việc thực

Trang 18

hiện 3Rs tại một cộng đồng khuôn viên trường Xác định thái độ và ý kiến, điều tra phản ứng hành vi của cư dân đối với thực tiễn 3Rs Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng chỉ riêng các công cụ tình nguyện không đạt hiệu quả và các cơ chế khác có thể ảnh hưởng đến hành vi của người dân được yêu cầu Ba rào cản đối với hoạt động tái chế là sự thích hợp về cơ sở hạ tầng, sự bất tiện và thiếu thông tin cụ thể, rõ ràng về những gì có thể và không thể tái chế Tại các nước đang phát triển, thái độ môi trường, nhận thức và hiểu biết không ảnh hưởng đến hành vi tái chế, phát hiện này trái với phản ứng của người dân ở các nước phát triển Ngoài ra, kết quả nghiên cứu được áp dụng hướng dẫn cho các nhà hoạt định chính sách của cơ sở giáo dục trường học [6]

Nghiên cứu của Sherly Towolioe và cộng sự (2016), “The rukun warga

based 3rs and waste bank as sustainable solid waste management strategy”

cho thấy hiệu suất các hoạt động 3Rs về tách chất thải hộ gia đình, kinh doanh tái chế và hệ thống ngân hàng chất thải dựa vào Rukan Warga (RW) ở Indonexia (tổ chức thấp nhất của hệ thống tổ chức cộng đồng có thể thực hiện các sáng kiến và sáng tạo hỗ trợ các hoạt động quản lý chất thải rắn với

ít yêu cầu về tài chính hơn) có sự tương quan mức độ hoạt động với các thành viên trong cộng đồng và những kết quả tích cực trong quản lý chất thải rắn đô thị, thúc đẩy mạnh mẽ các thành viên trong cộng đồng tham gia phong trào Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ ra không phải các hoạt động quản lý chất thải rắn bền vững nào cũng đòi hỏi nhiều chi phí [7]

Nghiên cứu của N E Ali và H C Sion (2014), “Solid waste management in

Asian countries: a review of solid waste minimisation (3'r) towards low carbon” cho thấy thành phần CTR ở các nước phát triển tạo ra vật liệu có thể

tái chế nhiều hơn trong khi các nước đang phát triển chất thải hữu cơ và ít tái chế hơn và chỉ ra rằng việc thực hiện khái niệm 3Rs song song với pháp luật

và các quy định về hoạt động sẽ tốt hơn những nước chỉ thực hiện khái niệm 3Rs mà không cần bất cứ luật lệ và quy định nào Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra những thách thức và chiến lược trong việc thực hiện 3Rs ở các

Trang 19

nước phát triển ( Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc) và các nước đang phát triển (Malaysia, Việt Nam, Philipin) Các nhân tố chính trong giảm thiểu CTR là các tổ chức chính phủ, các nhà sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp tư nhân, cộng đồng/ hộ gia đình và các bên liên quan khác [8]

Nghiên cứu của Seunghae Lee và Hae Sun Paik (2011), “Korean household

waste management and recycling behavior” nhằm kiểm tra hành vi quản lý

rác thải và tái chế của hộ gia đình hiện tại ở Hàn Quốc và khám phá các yếu

tố ảnh hưởng đến những hành vi đó Thái độ về quản lý chất thải là yếu tố mạnh nhất để dự đoán hành vi tách và phân loại thức ăn Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ quản lý chất thải, tuổi, và thu nhập ảnh hưởng đến các hành

vi tái chế và quản lý rác thải đáng kể Những người lớn tuổi và giàu có hơn tham gia quản lý chất thải để giảm thiểu và tái chế nhiều hơn Do đó, nhiều chương trình giáo dục công cộng và chính sách quảng cáo sẽ cần thiết cho các thế hệ trẻ và gia đình có thu nhập thấp [9]

Tuy đã có nhiều nghiên cứu về 3Rs nhưng phần lớn chỉ tập trung vào quản lý CTR đô thị và hầu như chưa có nghiên cứu nào về 3Rs trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh Trong khi đó, CTR của ngành công nghiệp thức ăn nhanh được đánh giá là có khả năng thu hồi năng lượng cao, cụ thể là nghiên cứu của Teija

Aarnio, Anne Hamalaimen (2008), “Challenges in packaging waste management

in the fast food industry” chỉ ra khả năng thu hồi cao từ chất thải đóng gói với tỷ

lệ thu hồi lý thuyết là 93% tổng tiền hàng năm nhưng trên thực tế chỉ thu hồi 29% tổng tiền hàng năm Tổng tiềm năng thu hồi chất thải bao bì là 64% tổng tiền hàng năm, trong đó 33% tổng tiền hàng năm có thể khôi phục (không phải

do thực tiễn quản lý chất thải phi lao động) và 31% tổng tiền hàng năm không thể khôi phục do cơ sở hạ tầng chất thải hiện tại Nghiên cứu còn cho thấy tính khả thi về khả năng phục hồi trong hạ tầng chất thải hiện tại thông qua phương pháp quản lý mới được vận hành và thiết kế theo nhu cầu, và nhu cầu của người sản xuất chất thải, tăng tính nhất quán của cơ sở hạ tầng CTR qua hành động của chính phủ.[10]

Trang 20

1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Hiện nay, 3Rs vẫn còn chưa phổ biến và các đề tài nghiên cứu còn hạn chế Tiểu biểu là đề tài “Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng bao bì nylon tại thành phố Hồ Chí Minh hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững” của Quỹ bảo vệ môi trường TP.HCM thực hiện năm 2007 – 2008, do PGS TS Lê Văn Khoa làm chủ nhiệm Thông qua việc khảo sát lấy ý kiến cộng đồng (đối tượng là chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; người tiêu dùng, người dân; cơ quan quản lý nhà nước; các cơ sở sản xuất - tái chế) về việc giảm thiểu túi nilon tại TP HCM Đề tài cho thấy 2 yếu tố quan trọng tác động đến sự sẵn lòng phải trả tiền cho việc sử dụng túi nilon của đối tượng người tiêu dùng, người dân là sự nhận thức, quan tâm của người dân đến việc bảo vệ môi trường và vấn đề lợi ích (kinh tế) của người dân.[11]

Nghiên cứu của Đỗ Thị Kim Chi và Lê Văn Khoa về “Hiện trạng và tiềm năng tái chế chất thải ngành thức ăn nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện năm 2016, với kết quả thu được từ 161 nhà hàng và phân tích thành phần rác tại

30 nhà hàng thuộc 6 hãng thức ăn nhanh nổi tiếng của thành phố cho thấy trung bình khối lượng chất thải rắn phát sinh của ngành thức ăn nhanh là khoảng 5,6 tấn chất thải rắn/ngày vào lượng chất thải rắn sinh hoạt TP HCM Trong đó, thành phần chất thải rắn tại các nhà hàng phần lớn đều có khả năng tái chế cao (giấy, nhựa và thực phẩm) Đây là nghiên cứu làm cơ sở để đề xuất các giải pháp tái chế chất thải rắn phù hợp [12]

Trang 21

- Mục tiêu 1: Nhận dạng các loại hình kinh doanh tại các nhà hàng TAN nhằm xác định thành phần chất thải rắn tại cửa hàng;

- Mục tiêu 2: Xác định khối lượng và thành phần CTR tại các nhà hàng TAN trên địa bàn TP HCM;

- Mục tiêu 3: Đánh giá thực trạng thu gom, lưu trữ và xử lý CTR tại các nhà hàng TAN trên địa bàn TP HCM;

- Mục tiêu 4: Đề xuất 3Rs với các hướng giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý CTR, góp phần giảm các tác động đến môi trường và sử dụng các nguồn tài nguyên bền vững

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Chất thải rắn tại các nhà hàng TAN trên địa bàn TP.HCM trong số 227 nhà hàng TAN gồm các cửa hàng nổi tiếng Lotteria, KFC, Popeyes, Texas Chicken, Domino pizza, PizzaHut

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại các nhà hàng TAN trên các quận nội thành thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

1.5 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các nội dung nghiên cứu được thực hiện như sau:

- Tiến hành khảo sát các nhà hàng TAN trên địa bàn TP HCM (các cửa hàng

có thương hiệu: Lotteria, KFC, Jollibe, Texas, Popeyes, Domino Pizza, Pizza Hut, Mc’Donald) song song là tiến hành lấy mẫu rác tại các cửa hàng và phân tích thành phần rác;

 Nội dung 3:

Trang 22

Đánh giá thực trạng quản lý CTR tại các nhà hàng TAN, và

 Nội dung 4:

Đề xuất 3Rs với các hướng giải pháp phân loại tại nguồn, tiết giảm các vật dụng

sử dụng một lần, tái sử dụng các vật dụng

Để đạt được các mục tiêu cụ thể này, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

1 Hiện trạng thu gom, lưu trữ và xử lý CTR tại các nhà hàng TAN trên địa bàn TP.HCM như thế nào? Trong câu hỏi này, đề tài tập trung nghiên cứu các khía

cạnh sau:

- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu tại các cửa hàng: Gà rán, pizza;

- Chất thải rắn gồm các thành phần: Thực phẩm, chất thải (CT) đóng gói, CT nhựa sử dụng một lần và các thành phần khác (kim loại, hộp xốp,…);

- Công tác quản lý CTR tại các cửa hàng thức ăn nhanh: Thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý CTR

2 Từ cách tiếp cận 3Rs, giải pháp nào là hiệu quả và khả thi để có thể áp dụng

vào công tác quản lý CTR tại các nhà hàng TAN? Các hướng được nghiên cứu

đề xuất:

- Phân loại CTR tại các cửa hàng: Thực phẩm, chất thải đóng gói, chất thải nhựa sử dụng một lần và các vật dụng khác;

- Thay thế VD túi nilon bằng VD khác: túi giấy, túi vải;

- Tiết giảm VD không cần thiết: ly nhựa,

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết

Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng quản lý CTR tại các nhà hàng TAN là nghiên cứu về mối quan hệ tương quan giữa sự ảnh hưởng của CTR tới môi trường và hiệu quả trong quản lý CTR đối với ngành công nghiệp thực phẩm Từ

Trang 23

mối quan hệ này, tìm ra nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường, lãng phí tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp hướng đến phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh các ngành công nghiệp thực phẩm

Hình 1.1 : Khung định hướng nghiên cứu

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu dưới đây sẽ được sử dụng:

 Phương pháp tổng quan tài liệu (Thu thập số liệu thứ cấp)

Phương pháp này sẽ được sử dụng để đạt được nội dung nghiên cứu 1 Thông qua việc thu thập thông tin các cửa hàng thức ăn nhanh về quy mô, hình thức và mặt hàng kinh doanh bằng các phương tiện thông tin internet, báo chí, … Các nguồn thông tin và số liệu thu thập bao gồm:

- Số liệu tổng quan về TP HCM: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng phát triển các loại hình kinh doanh thức ăn nhanh, các cửa hàng thức ăn nhanh nổi tiếng hiện nay đang hoạt động tại TP HCM, hiện trạng quản lý CTR tại TP HCM Các thông tin, số liệu được tổng hợp, thu thập từ số liệu hiện có, báo cáo chuyên đề và các trang web có liên quan

Trang 24

- Tài liệu về 3Rs trong và ngoài nước: Các hoạt động chương trình 3Rs đã và đang diễn ra tại Việt Nam và TP HCM, kết quả sau khi thực hiện chương trình 3Rs, các nghiên cứu, hoạt động 3Rs trên thế giới và kết quả đạt được

 Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa

Phương pháp này được áp dụng để đạt được nội dung nghiên cứu 2, bổ sung cho nội dung nghiên cứu 1 thông qua việc tiến hành khảo sát, điều tra thực tế tại các cửa hàng thức ăn nhanh tại TP HCM, thông qua phỏng vấn quản lý nhà hàng – đối tượng được cho là có thể nắm bắt hiện trạng của nhà hàng rõ nhất bằng hình thức trực tiếp khảo sát bảng câu hỏi Đợt khảo sát được tiến hành song song với việc lấy mẫu phân tích thành phần CTR nhằm thu thập các thông tin về:

- Số lượng khách và đối tượng đến nhà hàng;

- Các loại vật dụng được sử dụng và số lượng các vật dụng nhập vào nhà hàng;

- Hiện trạng thu gom, lưu trữ, xử lý CTR tại nhà hàng;

Khảo sát được thực hiện tại các hệ thống cửa hàng của 8 thương hiệu phổ biến Lotteria, KFC, Texas Chicken, Popeyes, Domino Pizza, Pizza Hut, Mc’ Donald Lập danh sách mẫu số cửa hàng của từng nhãn hiệu trên Excel (tên nhãn hiệu, quận, địa chỉ nhà hàng, ký hiệu nhà hàng) Tổng số nhà hàng bao gồm của 8 thương hiệu có trên địa bàn TP HCM là 227 nhà hàng Phương pháp chọn mẫu được sử dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Số mẫu được chọn để tiến hành khảo sát là 200 mẫu, Với:

- Số mẫu được chọn dựa trên công thức của Slovin (1960):

n =

)N(1

N2

e

Trong đó:

n: Quy mô của mẫu

N: Quy mô của tổng số cửa hàng của 8 hãng TAN;

e: Độ sai lệch mong muốn (hay tỉ lệ sai lệch do việc sử dụng mẫu chứ không phải nghiên cứu toàn mẫu) Trong trường hợp này lấy e = 2,4%;

Trang 25

- Đề tài lựa chọn 8 cửa hàng trên vì đây là các cửa hàng thức ăn nhanh có thương hiệu nổi tiếng, phổ biến và thu hút đông đảo mọi thực khách trên thị trường Việt Nam Ngoài ra, số lượng các cửa hàng được phân bố đều trên các quận tại TP HCM nên sẽ có tính đại diện cao

Sau khi có số lượng mẫu, chọn cửa hàng ngẫu nhiên để tiến hành khảo sát bằng phần mềm SPSS

Bảng khảo sát đối tượng nhà hàng được được thiết kế và được tiến hành qua 2 đợt khảo sát thử và khảo sát chính thức ( Phụ lục 1) Nội dung bảng hỏi gồm 25 câu hỏi (câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi thang do Likert, câu hỏi tự do trả lời), được chia làm 5 mục:

- A: Thông tin cửa hàng

- B: Hiện trạng vật dụng được sử dụng tại nhà hàng

- C: Hiện trạng quản lý CTR tại nhà hàng

- D: Nhận thức về vật dụng được sử dụng tại nhà hàng

- E: Thông tin đối về đối tượng được phỏng vấn

Ngoài ra, đối tượng tiêu dùng (thực khách từng đến ăn tại các hãng TAN tại

TP HCM) cũng được tiến hành khảo sát (Phụ lục 2) Ngoài khảo sát tại thực địa,

đề tài thực hiện khảo sát thông qua mạng Internet bằng chương trình khảo sát trên Google Nguyên tắc chọn mẫu định tính, phi xác suất theo chỉ tiêu, số mẫu được chọn là 200 mẫu Nội dung phiếu khảo sát gồm 16 câu hỏi và được chia làm 6 mục:

- Thông tin cá nhân

 Phương pháp lấy mẫu hiện trường

Phương pháp này được áp dụng để đạt được nội dung nghiên cứu 2 của đề tài thông qua việc đi lấy mẫu CTR tại các nhà hàng TAN nhằm xác định khối lượng từng thành phần CTR tại nhà hàng

Trang 26

Việc đi lấy mẫu được dự kiến thực hiện trên 8 hãng TAN, mỗi mẫu tương ứng với một cửa hàng khác nhau có thể cùng một quận hoặc khác quận: Lotteria 9 mẫu, KFC 6 mẫu, Texas Chicken 3 mẫu, Popeyes 3 mẫu, 3 Jollibe, Domino pizza

3 mẫu, Pizza Hut 3 mẫu, Mc’Donald 3 mẫu Quá trình tiến hành lấy mẫu được thực hiện như sau:

- Bước chuẩn bị: gồm 1 cân điện tử cầm tay, bao tay nilon, túi nilon loại có quai (có 2 màu: màu hồng để cân thực phẩm và trắng để cân các loại vật dụng), 1 tấm lót bằng nhựa (túi nilon có kích thước lớn hoặc áo mưa) dùng

để chứa CT sau khi đổ từ túi rác nhà hàng ra

- Bước tiến hành: Túi chứa CT sau khi lấy từ nhà hàng sẽ được chuyển đến nơi phân loại Tùy vào vị trí của nhà hàng, CT được đem đến khu vực thuận lợi nhất có thể, ví dụ nhà hàng nằm trong siêu thị hay khu đông dân cư sẽ phải đem đến khu vực có vỉa hè ít người qua lại Sau đó, đổ chất thải lên trên tấm lót nhựa và tiến hành phân loại (giấy, nhựa và thực phẩm)

- Tiến hành cân: Sau khi phân loại, CT được bỏ vào túi nilon theo màu sắc quy định và tiến hành cân, kết quả được ghi chép vào sổ và nhập lại vào Excel Để giảm độ sai số của CT khi cân, trước khi cân, khăn giấy sẽ được vắt nước, ly; chén gia vị sẽ loại bỏ toàn bộ những gì dư thừa còn chứa trong vật dụng Chất thải không thuộc của nhà hàng sẽ được tính vào phần khối lượng khác

Số mẫu được lựa chọn nhằm mục đích:

- Thấy được quy mô của từng cửa hàng khác nhau dựa trên các mẫu sau khi phân tích (quy mô nhỏ, trung bình, lớn);

- Tránh được sự sai số khi chỉ thực hiện lấy mẫu với số mẫu < 2 cửa hàng;

- Đối với thương hiệu Lotteria được chọn có số mẫu lớn nhất vì đây là thương hiệu có chuỗi nhà hàng nhiều nhất, có thể tiếp cận thu thập số liệu tương đối dễ so với các thương hiệu khác

 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Phương pháp này được áp dụng để thực hiện nội dung nghiên cứu 3 của đề tài giúp trình bày, xử lý các số liệu đã phân tích và khảo sát Từ đó, rút ra những

Trang 27

nhận xét khoa học, khách quan đối vấn các vấn đề cần nghiên cứu, khảo sát Các

số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS, Excel, kết quả sẽ được trình bày bằng bảng biểu hay biểu diễn ở dạng biểu đồ

 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện nhằm đạt được nội dung nghiên cứu 4 để tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quản lý và xử lý chất thải rắn

 Phương pháp SWOT

Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) trong đánh giá một hiện trạng, đề xuất 3Rs Thông qua phân tích SWOT, luận văn sẽ thấy rõ được mục tiêu cũng như các yếu tố bên trong (Điểm mạnh – Điểm yếu) và yếu tố bên ngoài (Cơ hội – Nguy cơ), từ đó không chỉ có cái nhìn tổng thể vấn đề CTR mà còn thấy được những yếu tố ảnh hưởng đến đề xuất 3Rs và quyết định sự thành công trong công tác quản lý CTR tại các cửa hàng thức ăn nhanh trên địa bàn TP HCM

 Phương pháp phân tích vai trò các bên liên quan ( SA)

Phương pháp phân tích vài trò các bên liên quan (Stakeholder Analysis – SA) nhằm xác định các đối tượng chính, những người đóng vai trò quyết định sự thành công của đề tài nghiên cứu trong việc đề xuất giải pháp 3Rs Dựa vào các bên liên quan, lập kế hoạch tiếp xúc và kêu gọi sự hỗ trợ để đạt được sự thành công như mong muốn

Trang 28

Tiểu kết Chương 1

Trên cơ sở vấn đề luận văn đặt ra, Chương 1 đã xác định được mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu cụ thể, xoay quanh hiện trạng quản lý CTR và các giải pháp hỗ trợ việc đề xuất giải pháp 3Rs trong quản lý CTR tại các nhà hàng thức

ăn nhanh trên địa bàn TP HCM Thông qua lịch sử nghiên cứu 3Rs trong và ngoài nước, có cái nhìn tổng quan đối với giải pháp 3Rs và từ các kết quả nghiên cứu đưa

ra lựa chọn giải pháp 3Rs phù hợp Đề tài sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu

để thu thập các thông tin cần thiết, từ đó lập kế hoạch khảo sát các nhà hàng trên địa bàn TP.HCM thông qua phương pháp khảo sát hiện trường Cùng với các số liệu thu thập sẽ dùng phương pháp thống kê và xử lý số liệu, từ số liệu đã được mã hóa, đưa

ra đánh giá hiện trạng quản lý CTR tại các nhà hàng thức ăn nhanh Với kết quả trên, đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia để có được sự nhận định khách quan các vần đề trong đề xuất giải pháp 3Rs Trên cơ sở kế thừa, phân tích thông tin thứ cấp cùng phương pháp phân tích SWOT, nhận diện vấn đề nghiên cứu và thực hiện các nội dung nghiên cứu đề ra

Trang 29

Chương 2

CƠ SỞ KHOA HỌC

Chương 2 giới thiệu tổng quan thành phố Hồ Chí Minh, khái niệm về thức ăn nhanh, tổng quan về 3Rs (3T – Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế) và tình hình nghiên cứu thực tiễn trong và ngoài nước

Cơ quản bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (United States Environment Protection Agency – US EPA):

- Tiết giảm ( Reduce) theo EPA định nghĩa sự giảm thiểu nguồn (còn được

biết là sự ngăn chặn chất thải) là các hoạt động được thiết kế nhằm giảm thiểu khối lượng hoặc tính độc hại của chất thải, bao gồm các thiết kế và sản xuất các sản phẩm với hàm lượng chất độc hại tối thiểu, khối lượng vật liệu tối thiểu và/ hoặc thời gian sử dụng lâu hơn Một ví dụ về việc giảm thiểu nguồn là đưa các túi có thể sử dụng lại vào cửa hàng tạp hóa

- Tái sử dụng ( Reuse) là việc đang sử dụng một sản phẩm hoặc vật dụng ở

dạng ban đầu nhiều hơn một lần ( ví dụ, tái sử dụng lại một cái cốc thay vì

sử dụng cốc một lần rồi thải bỏ)

Trang 30

- Tái chế ( Recycle) bao gồm phân Compost có nghĩa là tách, thu gom, chế

biến, tiếp thị, và cuối cùng thì sử dụng như một vật liệu mà nếu không đã bị vứt đi Tờ báo buổi sáng này có thể được tái chế cho các bản tin sáng khác hoặc các sản phẩm giấy khác Thảm và quần áo có thể được làm từ chai soda đã được tái chế

Ngoài ra, theo Bộ Kinh tế, Thương mại và công nghiệp Nhật Bản (METI – Ministry of Economy, Trade and Industry) định nghĩa:

- Tiết giảm là giảm lượng chất thải bằng cách tăng hiệu quả sử dụng tài

nguyên và kéo dài tuổi thọ hữu ích của sản phẩm ;

- Tái sử dụng là sử dụng “tài nguyên có thể tái chế” từ việc sử dụng các vật

dụng đã được sử dụng, như các sản phẩm hoặc bộ phận, sau khi chúng được đưa đi xử lý đúng cách (“Tài nguyên có thể tái chế” là các bộ phận hoặc thành phần hữu ích của chất thải, các sản phẩm đã qua sử dụng hoặc sản phẩm phụ);

- Tái chế là sử dụng “tài nguyên có thể tái chế” làm nguyên liệu để sản xuất

Trang 31

Hệ thống phân cấp sử dụng hình tam giác cân với từ đáy xuống đỉnh tam giác thể hiện mức độ giảm dần từ thích hợp đến không thích hợp Thứ tự tương ứng trong phân cấp 3Rs là Reduce – Tiết giảm ( hay còn gọi là ngăn chặn chất thải), được đặt đầu tiên vì là nội dung hiệu quả nhất trong ba giải pháp, là sự tối ưu hóa quá trình sản xuất và tiêu dùng về mặt môi trường, tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất, sử dụng hiệu quả nhất mà tiêu thụ ít tài nguyên và thải lượng chất thải thấp nhất Tiếp theo sau là Reuse – Tái sử dụng, có thể xem đây là lựa chọn giúp các vật dụng được sử dụng ở mức tối đa, giảm thiểu sự mất mát về nguồn tài nguyên

do việc thải bỏ, giảm dấu chân sinh thái và chi phí xử lý chất thải Tuy nhiên, nhược điểm là phải tốn chi phí rửa sạch chất thải hoặc sửa đổi vật dụng trước khi tái sử dụng Cuối cùng là Recycle – Tái chế, mặc dù là chữ “R” cuối trong 3Rs nhưng lại dễ thực hiện nhất vì thủ tục đơn giản và phạm vi áp dụng rộng, tái chế thường được kết hợp với phân loại chất thải tại nguồn nhằm đạt được hiệu xuất

và chất lượng sản phẩm tái chế cao, có thể chia ra thành hai dạng: tái chế ngay tại nguồn từ quy trình sản xuất và tái chế nguyên liệu từ sản phẩm thải Các cấp bậc tiếp theo sau 3Rs là thu hồi năng lượng, xử lý CT và cuối cùng thải bỏ CT

 Ý nghĩa khái niệm 3Rs

- Có nhiều nguồn thu nhập đối với ngành công nghiệp tái chế: từ việc bán nguyên liệu cho các ngành sản xuất, bán các sản phẩm tiêu dùng đã qua sửa chữa, tân trang; và việc bán điện do các nhà máy đốt rác tạo ra

Ý nghĩa về xã hội

- Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong chương trình này sẽ góp phần nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường;

Trang 32

- Hoạt động tái chế chất thải tạo ra việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo;

- Giảm các chi phí cho xã hội trong quản lý chất thải, trong chăm sóc sức khỏe đối với các bệnh tật do ô nhiễm môi trường từ chất thải gây ra

Ý nghĩa về môi trường

- Khi thực hiện 3Rs, rác từ các hộ gia đình sẽ được phân loại và được lưu trữ lại đúng quy cách, làm giảm khối lượng chất thải phát sinh và phải chôn lấp Kết quả là vừa tiết kiệm đất, vừa giảm ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu mùi hôi và một lượng nước đáng kể dùng để rửa nguyên liệu tại các cơ sở tái chế do rác tái chế không còn bị nhiễm bẩn bởi các thành phần hữu cơ phân hủy

- Tại bãi chôn lấp, lượng chất thải giảm, công nghệ chôn lấp thay đổi nên thành phần nước rò rỉ thay đổi, ít bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại

 Các ý tưởng cho việc thực hiện 3Rs

Trong các thành phần chất thải rắn thải ra môi trường mỗi ngày, thì thành phần chất thải rắn chiếm nhiều nhất là thực phẩm Hầu như không ai sẽ chú ý đến việc thải bỏ bao nhiêu kilogam thực phẩm mỗi ngày – từ những sản phẩm thừa đến những sản phẩm hư không ăn được Theo EPA cho biết, khoảng 95% thực phẩm được bỏ đi và đem đến các bãi chôn lấp hoặc đốt bỏ, họ đã xử lý 38 triệu tấn chất thải thực phẩm vào năm 2014 Tại các bãi chôn lấp, thực phẩm sẽ bị phân hủy và sản sinh ra khí Metan – một loại khí nhà kính gây tiềm tàng cho sự biến đổi khí hậu Dưới đây là một số cách giúp sử dụng thực phẩm một cách hiệu quả:

- Lập kế hoạch với danh sách các bữa ăn trong ngày và mua với một lượng đủ dùng Trước khi mua kiểm tra xem loại nào vẫn còn để tránh mua lập lại;

- Tìm hiểu từng loại thực phẩm với cách bảo quản hiệu quả nhất và ưu tiên cho các thực phẩm có hạn sử dụng ngắn;

Một số cách giúp giảm thiểu nguồn tài nguyên: Cải thiện với sản phẩm

dùng ít vật liệu, chỉ mua khi thật sự cần thiết Giảm tất cả các hình thức chất thải bao bì: Thiết kế lại bao bì để giảm thiểu vật liệu của bao bì trong khi vẫn duy trì điểm mạnh, làm việc với khách hàng trong việc thiết kế và thực hiện chương

Trang 33

trình trả lại bao bì, chuyển sang hộp vận chuyển có thể tái sử dụng lại, mua sản phẩm với ít bao bì đóng gói hơn, mua các sản phẩm có kích thước lớn, tránh các kích thước phục vụ một lần Mua các sản phẩm có thể sử dụng lại hoặc dự trữ lại Tại các khu vực công sở, giảm chất thải giấy văn phòng bằng chính sách chính thức với tất cả các bản báo cáo dự thảo gồm 2 mặt giấy bằng cách là cung cấp các tài liệu hướng dẫn và thông tin sẵn có trên các bảng điện tử đến cá nhân

Đối với tái sử dụng, có các cách sau: Mang theo túi vải có thể sử dụng lại

đến các cửa hàng tạp hóa, mang theo chai nước cá nhân hoặc sử dụng lại các chai nước cho các lần tiếp theo thay vì vứt chúng đi; sử dụng lại bao bì, túi giấy, túi nhựa, hộp, …; quyên tặng đồ dùng gia đình không cần thiết, quần áo cũ và các mặt hàng linh tinh đến bạn bè, các cơ sở từ thiện thay vì vứt chúng đi; sách, tạp chí, giấy, báo,… có thể tặng đến trường học, thư viện công cộng hoặc viện dưỡng lão; các giấy tờ, bản thảo in một mặt không còn sử dụng nữa sẽ được tận dụng mặt còn lại để nháp hoặc bản thảo nháp

Cuối cùng là tái chế, sau khi phân loại, các vật liệu tái chế thông thường bao gồm:

- Thực phẩm: các thức ăn dư thừa, hết hạn sử dụng, ôi thiu, cây cỏ, lá rụng, …;

- Giấy: Báo, giấy văn phòng, sách, vở, …;

- Thủy tinh: chai, lọ, chén, kính, bóng đèn, …;

- Nhôm: lon

- Các loại kim loại khác: Thép, thùng tủ lạnh, bếp lò, pin,…

- Dầu động cơ đã qua sử dụng;

- Nhựa: chai, hộp, …

1.6.4 2.1.2 Khái niệm về thức ăn nhanh (fast food)

Theo định nghĩa từ điển tiếng Anh Merriam – Webster năm 1951, thức ăn nhanh (tiếng Anh được gọi là fast food) là thuật ngữ chỉ thức ăn có thể chế biến

và phục vụ cho người ăn một cách nhanh chóng trong bất kì bữa ăn nào với sự chuẩn bị ít tốn kém về mặt thời gian Thông thường thuật ngữ này nhắc đến các loại thực phẩm được bán tại nhà hàng hoặc cửa hàng với các thành phần đã được

Trang 34

làm sẵn hoặc được làm nóng trước, sau đó phục vụ khách hàng trong hình thức đóng gói mang đi

1.7 2.2 Cơ sở thực tiễn

1.7.1 2.2.1 Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh

 Điều kiện tự nhiên

Theo cổng thông tin điện tử Chính phủ thành phố Hồ Chí Minh, thành phố có diện tích 2056,5 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương; Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai; Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

Hình 2.2 : Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Internet)

Với vị trí địa lý thuận lợi, thành phố trở thành đầu mối giao thông quan trọng trong việc nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế Là một thành phố trẻ, năng động, màu sắc văn hóa đa dạng, luôn đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Theo Cục thống

kê TP HCM năm 2016, dân số bình quân trên địa bàn thành phố có 8.426,1 ngàn người, tăng 2,16% so với năm 2015 Thành phố nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên đặc điểm chung của khí hậu thời tiết là nhiệt độ cao đều trong năm và

Trang 35

có 2 mùa mưa – mùa khô rõ rệt ( mùa mưa từ tháng 5 – tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm nay – 4 năm sau), nhiệt độ trung bình là 27o

C Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm, độ ẩm không khí bình quân/năm 79,5% Có 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam và Bắc – Đông Bắc, về cơ bản thì thành phố thuộc vùng không có gió bão

 Điều kiện kinh tế - xã hội

Theo Cục thống kê TP HCM tháng 12 năm 2016, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tính tăng 8,05% so với năm trước ( năm 2015 tăng 7,72%), đạt 1.023.926 tỷ đồng (theo giá thực tế), GRDP bình quân đầu người ước tính đạt 121,5 triệu đồng; tương đương 5,428 USD Khu vực Nông lâm – Thủy sản tăng 5,81%, Công nghiệp và Xây dựng tăng 7,88%, Thương mại dịch vụ tăng 8,07% Trong đó, kinh tế nhà nước là 53.957,2 tỷ đồng, chiếm 7,9%; tăng 10,8%, kinh tế ngoài nhà nước 557.759,2 tỷ đồng; chiếm 81,7%; tăng 7,9% Kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài 70.986,7 tỷ đồng, chiếm 10,4%; tăng 18,2%

Trong năm, thành phố đã giải quyết việc làm 311.135 lượt người, đạt 115,24% so với kế hoạch, tăng 5,37% so với năm trước Số việc làm mới tạo ra 130.109 chỗ, đạt 104,09% kế hoạch, tăng 5,12% Tỷ lệ thất nghiệp từ kết quả thu thập thông tin cung lao động vào thời điểm tháng 8 là 4,4%

 Hiện trạng chất thải rắn [13]

Theo số liệu của Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM, mỗi ngày tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh 7.500 – 8.000 tấn CTR/ngày (2,7 – 2,9 triệu tấn CTR/năm), rác thải sinh hoạt chiếm 5.800 – 6.200 tấn CTR/ ngày Trong đó, khối lượng CTR được thu gom và vận chuyển về các bãi chôn lấp là 7.000 – 7.200 tấn CTR/ngày, phần còn lại được thu mua và bán phế liệu Tỷ lệ gia tăng khối lượng CTR hàng năm: 7 – 8%, chỉ số phát sinh CTR bình quân trên đầu người của TP.HCM là 0,98 kg/người/ngày Về thành phần CTR, CTR hữu cơ chiếm 65 – 82%, CTR vô cơ chiếm 18 – 35%

Tỷ lệ thu gom CTR nội thành là 100% ( 95% từ các hộ dân và 5% còn lại là rác

từ hộ dân để dọc tuyến đường, thùng rác công cộng, vớt rác trên kênh), ngoại thành là 70 – 80% Hiện nay thành phố đang tồn tại hai hình thức thu gom, vận

Trang 36

chuyển CTR là công lập (40%) và dân lập (60%), hệ thống thu gom do công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường đô thị thành phố và 22 công ty dịch vụ công ích, Hợp tác xã công nông đảm nhiệm vận chuyển 300 điểm hẹn và

16 trạm trung chuyển hợp vệ sinh, có 3 trạm trung chuyển có quy mô lớn và hiện đại là trạm trung chuyển Quang Trung, Tống Văn Trân và Phạm Văn Bạch Bên cạnh đó, gồm có 42 đơn vị tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển CT nguy hại,

10 đơn vị hành nghề xử lý CT nguy hại

Hiện nay, CTR tại TPHCM được xử lý theo hai phương pháp chủ yếu là chôn lấp và compost Chất thải rắn sinh hoạt hằng ngày sau khi thu gom sẽ được vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý CTR Tây Bắc Củ Chi – huyện Củ Chi và Khu liên hợp xử lý CTR Đa Phước – huyện Bình Chánh Trong đó, có các nhà máy xử

lý CTR sinh hoạt bằng công nghệ tái chế nhựa và làm phân compost (Khu Tây Bắc Củ Chi) do công ty VietStar – Lemma của Hoa Kỳ là chủ đầu tư (công suất 1.200 tấn CTR/ngày) , nhà máy xử lý CTR sinh hoạt bằng công nghệ tái chế nhựa, làm phân compost và đốt chất thải còn lại do công ty cổ phần Tam Sinh Nghĩa làm chủ đầu tư (công suất 1.000 tấn CTR/ngày)

1.7.2 2.2.2 Hiện trạng kinh doanh và phát triển các nhà hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam và TP HCM

Ngoài những bữa ăn chính trong gia đình, người Việt Nam nói chung hay người TP HCM nói riêng thường có sở thích tìm hiểu và thưởng thức các món

ăn mới, lạ trong và ngoài nước Trong đó, các món thuộc dạng thức ăn nhanh luôn được ưa chuộng Ngoài những thức ăn nhanh truyền thống tại vỉa hè như phở, bún, bánh mì, bánh xèo,… thì một số đông, chủ yếu là giới trẻ ( học sinh; sinh viên, nhân viên văn phòng) đã chuyển sang thưởng thức thức ăn nhanh được

du nhập từ các nước khác như Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ,… trong các nhà hàng với không gian thoải mái, sạch sẽ, phục vụ thân thiện, lịch sự, tính chất đơn giản trong khẩu vị của món ăn

Theo nghiên cứu của hãng tham vấn thị trường Euromonitor International công bố vào tháng 11 năm 2012 đã thẩm định rất lạc quan về đà tăng trưởng của thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam, lên đến 26% vào năm 2011 với trị giá lên

Trang 37

đến 500 triệu USD và tiếp tục phát triển với tốc độ 15% trong năm 2014 [14] Một số cửa hàng thức ăn nhanh thương hiệu nước ngoài đã có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam hiện nay như Lotteria, KFC, Jollibe, Texas Chicken, Burger King, Mc’Donal, Domino Pizza, Pizza Hut, …

Một nghiên cứu về “ Khảo sát thói quen sử dụng thức ăn nhanh và những chuỗi nhà hàng phổ biến” của dịch vụ nghiên cứu thị trường Việt Nam Q & Me được thực hiện vào tháng 4 nằm 2016 tại tp HCM cho thấy 71% đối tượng được khảo sát thích hoặc rất thích thức ăn nhanh, 47% sử dụng thường xuyên và nam giới, người trẻ tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn Lotteria và KFC là 2 thương hiệu thường xuyên được sử dụng nhất

Luận văn thực hiện khảo sát trên 8 cửa hàng thức ăn nhanh phổ biến hiện nay tại TP.HCM: Lotteria, KFC, Popeyes, Jollibe, Texas Chicken, Mc’Donal, Domino Pizza, Pizza Hut Với các thông tin về từng hãng được thu thập từ web trang chủ như sau:

- Trong số các cửa hàng thức ăn nhanh, Lotteria của Hàn Quốc được biết như là thương hiệu đang dẫn đầu ngành công nghiệp ăn uống tại Việt Nam, có mặt trên thị trường từ năm 1998, số lượng cửa hàng hiện nay là 210 nhà hàng tại hơn 30 tỉnh/ thành trên cả nước, TP HCM chiếm 90 cửa hàng Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là gà rán và đồ uống, ngoài ra còn có burger, cơm, khoai tây chiên, kem Để thu hút lượng thực khách vào những ngày thường trong tuần, Lotteria đã có những chương trình khuyến mãi khác nhau, áp dụng theo khoảng thời gian và thường giảm giá trên các phần thức ăn bao gồm nhiều loại (ví du: phần thức ăn gồm khoai tây chiên + gà rán + pepsi sẽ giảm 5 – 10%)

- Sau Lotteria là thương hiệu KFC ( Kentucky Fried Chicken – Gà rán Kentucky) của Mỹ, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là gà rán truyền thống và burger Năm 1997, nhà hàng KFC đầu tiên được khai trương tại TP HCM, hiện nay hệ thống các nhà hàng KFC đã phát triển lên đến 140 cửa hàng trên

19 tỉnh/ thành cả nước, TP HCM có 49 nhà hàng Đến với thị trường Việt Nam, KFC đã thêm nhiều mặt hàng để phù hợp với khẩu vị như cơm gà, bắp cải trộn, bánh Egg Tart, lipton Tương tự như Lotteria, các chương trình

Trang 38

khuyến mãi tại KFC cũng áp dụng cho các ngày trong tuần và theo mỗi chương trình sẽ có thời gian nhất định

- Cùng bắt nguồn từ nước Mỹ như KFC, Texas Chicken đến Việt Nam vào cuối năm 2010 dưới sự điều hành của Mesa Group, luôn sử dụng gà tươi 100% đến

từ các nông trại tại Việt Nam, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là gà chiên, burger, khoai tây chiên, bắp cải trộn và kem, đồ uống Hệ thống cửa hàng Texas chicken gồm 10 cửa hàng với 9 cửa hàng ở TP HCM và 1 cửa hàng ở Bình Dương

- Khác với Lotteria và KFC, Jollibe khởi nghiệp từ tiệm kem nhỏ với mặt hàng kinh doanh là món ăn nóng và bánh mì kẹp Sau đó, nhà hàng chuyển sang chuyên về burger, và cuối cùng Jollibe trở thành một tập đoàn tạo nên cuộc cách mạng thức ăn nhanh tại Philippines cho đến nay Các mặt hàng kinh doanh tại Jollibe như gà rán, cơm gà, mì Ý, khoai tây chiên, kem Cửa hàng Jollibe đầu tiên được mở tại Việt Nam là năm 1996, đến nay đã có hơn 80 cửa hàng tại Việt Nam trải rộng trên toàn quốc, tại TP HCM có 14 cửa hàng Tại Jollibe, các chương trình khuyến mãi cũng dành cho các ngày trong tuần và trên phần thức ăn gồm nhiều loại khác nhau

- Có mặt trễ hơn so với các thương hiệu thức ăn nhanh khác, Popeyes khai trương cửa hàng đầu tiên tại Việt Nam năm 2013 cho đến nay đã có 15 cửa hàng tại TP HCM có 11 cửa hàng và Hà Nội có 4 cửa hàng, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là gà chiên, burger, đồ uống, khoai tây chiên và kem Chương trình khuyến mãi tại Popeyes bao gồm các chương trình khuyến mãi trong tuần trên phần thức ăn tổng hợp và thứ 4 hàng tuần khi khách hàng mua 1 sẽ được tặng 1 phần ăn tương tự

- Bên cạnh mặt hàng thức ăn nhanh là gà chiên, pizza là mặt hàng thức ăn nhanh cũng được giới trẻ rất ưa chuộng Năm 2005, công ty TNHH Pizza Hut đến từ

Mỹ được phép cấp giấy phép đầu tư và đến năm 2007, nhà hàng Pizza Hut đầu tiên hoạt động tại TP HCM Đến nay, thương hiệu Pizza Hut đã có nhiều cửa hàng trên toàn quốc và TP HCM có 26 nhà hàng Ngoài mặt hàng chính là pizza, nhà hàng còn kinh doanh các mặt hàng khác như mì Ý và cơm, các món

Trang 39

khai vị và thức uống Tùy vào chương trình vào các thời gian hay địa điểm cửa hàng, khi mua 1 bánh pizza khách hàng sẽ được tặng 1 bánh pizza (tùy vào kích thước)

- Sau thương hiệu Pizza Hut, năm 2010 thương hiệu Domino Pizza mở cửa tại thị trường Việt Nam, ngoài mặt hàng kinh doanh chính là pizza, còn có bánh

mì, mì Ý, các món về gà, xúc xích, món tráng miệng và đồ uống Đến nay, hệ thống cửa hàng Domino Pizza đã có 19 nhà hàng tại TP HCM và 6 nhà hàng tại Hà Nội Tương tự như Pizza Hut, Domino cũng có chương trình mua 1 tặng 1

- Mc’Donald là một trong những thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng hàng đầu thế giới, nhà hàng đầu tiên chính thức có mặt tại Việt Nam là tháng 2 năm

2014, đến nay hệ thống đã có 9 nhà hàng với những quy mô khác nhau tại các khu vực quận 1, 2, 6,7, 10, Gò Vấp thuộc TP HCM Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là burger và đồ uống, với không gian sang trọng, chất lượng cao,

Mc’Donald thu hút đông đảo thực khách ở mọi độ tuổi

1.7.3 2.2.3 Tình hình triển khai các hoạt động 3Rs ở các nước trên thế giới

Tại các nước thuộc khu vực Châu Á nói riêng hay trên toàn thế giới nói chung, phần lớn đều đang gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn và 3Rs được xem như một giải pháp quản lý chất thải rắn hiệu quả và bền vững hiện nay Đi từ tổng quan đến chi tiết, hiện trạng diễn ra các hoạt động 3Rs trong và ngoài nước cụ thể như sau:

Bài báo của C.Visvanathan and A Prem Ananth (2007), “3R practices for

municipal solid waste management in Asia” vẽ ra một bức tranh tổng thể về việc

thực hiện 3Rs trong quản lý chất thải rắn đô thị đang diễn ra tại các nước Châu

Á Tại các nước phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo) các hoạt động tiết giảm và tái sử dụng diễn ra chính thức và mạnh mẽ hơn so với hoạt động tái chế, trong khi thực trạng ở các nước đang phát triển thì diễn ra ngược lại Bài báo chỉ

ra việc thực hiện hoạt động tiết giảm và tái sử dụng sẽ dựa trên thái độ của con người đến mô hình sản xuất và tiêu thụ, còn hoạt động tái chế thường diễn ra bên ngoài phạm vi của người tiêu dùng nên sẽ phần lớn phụ thuộc vào cơ sở công

Trang 40

nghệ của đất nước đó Bên cạnh đó, tại hầu hết các nước Châu Á các hoạt động phi chính thức chiếm ưu thế do sự thiếu nguồn vốn, khởi xướng của chính phủ, chính sách và sự thiếu hiểu biết của công chúng về các vấn đề quản lý CTR.[15] Bài báo của Agamuthu P., Fauziah P H., “3Rs practices in Asia and Pacific Islands” (2011b) xem xét các hiện trạng 3Rs đang diễn ra tại các nước Châu Á và Thái Bình Dương, đồng thời xác định các tác động dẫn đến sự thành công và thất bại của các nước khi thực hiện 3Rs Chiến dịch giảm thiểu chất thải diễn ra tại Hàn Quốc và Singapo đạt hiệu quả (22% và 10%, tương ứng) do chính sách nghiêm ngặt của các nước cùng với GDP và yếu tố kinh tế - xã hội của các nước Hoạt động tái sử dụng phụ thuộc rất nhiều vào thành phần chất thải của nước đó, trung bình 80% chất thải tại các nước khu vực Châu Á có khả năng tái chế (thủy tinh, nhựa, kim loại, giấy và các thành phần khác), ngoài ra, khả năng tái chế còn phụ thuộc vào công nghệ có sẵn và cơ sở cung cấp Sự thất bại của việc tái chế chất thải là do sự thiếu phân loại chất thải tại nguồn vì chi phí cao và không thực

tế Các hoạt động tái chế được xem là nguồn thu nhập của các nước nghèo, nhưng khi thu nhập tăng, các hoạt động tái chế bị giảm dần, các kịch bản này diễn ra ở các nước đang phát triển nhanh như Malaysia, Thái Lan Vì thiếu sự tham gia của cộng đồng, nhận thức thấp và thái độ thờ ơ của cộng đồng, các chiến dịch 3Rs khi thực hiện tại các nước đang phát triển trở thành cuộc đấu tranh thực sự Hệ thống quản lý CTR truyền thống không khuyến khích thành công 3Rs vì thiếu thiết bị thu gom và cơ sở tái chế không thích hợp, việc tái chế đạt hiệu quả phụ thuộc vào nhu cầu và giá cả thị trường Bài báo chỉ ra các thách thức hiện nay tại các nước phát triển và đang phát triển gặp phải về sự gia tăng dân số, thực hiện chính sách, thay đổi thành phần chất thải, sự tham gia của cộng đồng, các hoạt động tái chế phi chính thức và chiến dịch tái chế Việc thực hiện 3Rs của mỗi quốc gia sẽ khác nhau, tại các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo thì hiệu quả đạt được rõ rệt còn tại các nước đang phát triển vẫn còn khá mờ nhạt [16]

 Nhật Bản

Ngày đăng: 27/01/2021, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Lishan Xiao, Guoqin Zhang, Zan Zhu, Tao Lin (2017). “Promoting Public particapation in household waste management: A survey based method and case study in Xiamen city, China”. Journal of cleaner production, 144, 313 – 322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promoting Public particapation in household waste management: A survey based method and case study in Xiamen city, China”. "Journal of cleaner production
Tác giả: Lishan Xiao, Guoqin Zhang, Zan Zhu, Tao Lin
Năm: 2017
[6]Siwaporn Tangwanichagapong Vilas Nitivattananon Brahmanand Mohanty Chettiyappan Visvanathan (2017). “Greening of a campus through waste management initiatives Experience from a higher education institution in Thailand”. International Journal of Sustainability in Higher Education, 18(20), 203 – 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Greening of a campus through waste management initiatives Experience from a higher education institution in Thailand”. "International Journal of Sustainability in Higher Education
Tác giả: Siwaporn Tangwanichagapong Vilas Nitivattananon Brahmanand Mohanty Chettiyappan Visvanathan
Năm: 2017
[9] Seunghae Lee, Hae Sun Paik (2011). “Korean household waste management and recycling behavior”. Building and Environment, 46(5), 1159 – 1166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Korean household waste management and recycling behavior
Tác giả: Seunghae Lee, Hae Sun Paik
Năm: 2011
[10] Teija Aarnio, Anne Hamalaimen (2008). “Challenges in packaging waste management in fast food industry”. Resources, Concervation and Recycling, 52(4), 612 – 621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Challenges in packaging waste management in fast food industry”. "Resources, Concervation and Recycling
Tác giả: Teija Aarnio, Anne Hamalaimen
Năm: 2008
[11] Lê Văn Khoa (2011). “Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng bao bì nylon tại TP.HCM: Hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững”. Tạp chí phát triển Khoa học &amp; Công nghệ, 14(M2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng bao bì nylon tại TP.HCM: Hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 2011
[12] Đỗ Thị Kim Chi, Lê Văn Khoa (2017). “Hiện trạng và tiềm năng tái chế chất thải ngành thức ăn nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp chí khoa học trường đại học Sư phạm Hà Nội,62(3), 135 – 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và tiềm năng tái chế chất thải ngành thức ăn nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh”. "Tạp chí khoa học trường đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Kim Chi, Lê Văn Khoa
Năm: 2017
[17] Peck, T.G (2009). An overview of 3Rs in Singapore. In: Kojima, M. and E. Damanhuri (eds), 3R policies for Southeast and East Aisa. Eria research project report 2008 – 6 – 1, Jakarta, pp. 73 – 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3R policies for Southeast and East Aisa
Tác giả: Peck, T.G
Năm: 2009
[23] Ngọc Tiến (2016), Ngày hội Tái chế chất thải Thành phố Hồ Chí Minh lần 9: Hướng tới hoạt động bền vững, Pháp luật, Kinh tế, 10/04/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật
Tác giả: Ngọc Tiến
Năm: 2016
[1] N.V. Lâm (2015). Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam, đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn, 20/12/2016, truy cập từ &lt;http://moitruongviet.edu.vn/tinh-hinh-quan-ly-ran-tai-viet-nam-de-xuat-cac-giai-phap-tang-cuong-hieu-qua-cong-tac-quan-ly-chat-thai-ran-chat-thai/&gt Link
[14] Việt Nguyễn (2014). Thị trường thức ăn nhanh Việt Nam: Thế giới tràn vào, doanh nghiệp nội lại thờ ơ, truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017, từ &lt;http://thoibaokinhdoanh.vn/Dien-dan-10/Thi-truong-thuc-an-nhanh-Viet-Nam-The-gioi-tran-vao-DN-noi-lai-tho-o-6356.html&gt Link
[21] Quỹ bảo vệ môi trường (2015), Thư ngỏ về cho vay với lãi suất ưu đãi, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016, từ &lt; http://www.hepfu.vn/ho-tro-tai-chinh/3/thu-ngo-ve-cho-vay-voi-lai-suat-uu-dai-167&gt Link
[22] Lê Văn Khoa (2012). Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường – Kinh nghiệm tổ chức ngày hội Tái chế chất thải thành phố Hồ Chí Minh, 21/12/2016, truy cập từ &lt; http://daihocxanh.hoasen.edu.vn/hoi-thao/nang-cao-nhan-thuc-cong-dong-ve-bao-ve-moi-truong-kinh-nghiem-chuc-ngay-hoi-tai-che-chat&gt Link
[2] Ryoko Seguchi &amp;Yasuhico Hotta (2013). Best practices &amp; recommendations for waste reduction towards sustainable consumption. Institude for Global Environmental Stratefie (IGES) &amp; Friend of the Earth Japan. Japan, pp.30 Khác
[3] Thu Hường (2014). Thực hiện 3R ở Việt Nam: Thực trạng &amp; giải pháp, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017, từ &lt;http://tapchicongthuong.vn/thuc-hien-3r-o-viet-nam-thuc-trang-giai-phap-20140429024459857p33c403.htm&gt Khác
[4] Văn Nam (2014). Thành phố Hồ Chí Minh phân loại rác tại nguồn tại 5 quận, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017, từ&lt;http://www.thesaigontimes.vn/123158/TPHCM-thi-diem-phan-loai-rac-tai-nguon-tai-5-quan.html&gt Khác
[8] N E Ali, H C Sion (2014). Solid waste management in Asian countries: A review of solid waste minimisation (3Rs) towards low carbon. Paper present at 8 th International Symposium of the digital Earth (ISDE8), 26 – 29 August 2013, Kuching, Sarawak, Malaysia Khác
[13] ECC HCM (2016). Hiện trạng rác thải TP.HCM, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017, từ &lt;http://ecc-hcm.gov.vn/index.php/vi/news/Tin-Tuc/HIEN-TRANG-RAC-THAI-TP-HCM-431/&gt Khác
[15] C. Visvanathan Radha Adhikari, A. Prem Ananth (2007). 3R practices for municipal solid waste management in Asia. The article present at Kalmar ECO – TECH’07 and The second Baltic Symposium on Environmental Chemistry, 26 – 28 November 2007, Kalmar, Swenden Khác
[16] Agamuthu Pariatamby, S.H. Fauziah (2011b). 3Rs practices in Asia and the Pacific Islands. In: Proceeding of the ISWA world congress, Daegu, South Korea Khác
[18] The Comission on Sustainable Development (CSD) (2009). National Report, The Comission on Sustainable Development (CSD). The Republic of Korea, pp. 84 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm