1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì và đề xuất biện pháp quản lý sử dụng đất tại tỉnh an giang

128 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì và đề xuất iện pháp quản lý sử dụng đất tại tỉnh an giang NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Điều tra, khảo sát xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LƯƠNG VĂN PHÁT

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ SUY GIẢM ĐỘ PHÌ

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG

ĐẤT TẠI TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Việt

Người phản iện 1: PGS.TS Bùi Xuân An

Người phản iện 2: TS Đào Nguyên Khôi

Luận văn thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận văn thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 23 tháng 12 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc s gồm:

1 PGS.TS Đinh Đại Gái - Chủ tịch hội đồng

2 PGS.TS Bùi Xuân An - Phản iện 1

3 TS Đào Nguyên Khôi - Phản iện 2

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LƯƠNG VĂN PHÁT MSHV:16006381

Ngày, tháng, năm sinh: 28/09/1980 Nơi sinh: An Giang

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì và đề xuất iện pháp

quản lý sử dụng đất tại tỉnh an giang

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Điều tra, khảo sát xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì, đưa ra kết quả đất ị suy giảm độ phì, xác định nguyên nhân và đề xuất các iện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý tại tỉnh An Giang

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo QĐ số 450/QĐ-ĐHCN ngày 22/01/2018

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/07/2018

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lương Văn Việt

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

PGS.TS Lương Văn Việt

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS Trần Thị Thu Thuỷ VIỆN TRƯỞNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn khoa học, ên cạnh quá trình cố gắng không ngừng về mọi mặt, ản thân còn nhận được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, cô, ạn è, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và iết ơn sâu sắc đối với thầy giáo PGS.TS Lương Văn Việt, PGS.TS Đinh Đại Gái, TS Thái Vũ Bình (Trường Đại học Công nghiệp TP

Hồ Chí Minh) đã tận tình hướng dẫn, cố vấn về chuyên môn, kỹ thuật và cung cấp thông tin tài liệu khoa học cần thiết để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp, Viện Khoa học công nghệ Quản lý và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, Ths Phạm Duy Tiễn (Trường Đại học An Giang); Ths Nguyễn Thị Phương Đài (Trung tâm Quan trắc Kỹ thuật TNMT An Giang), cùng với nhiều cá nhân, đơn vị đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài, chúc tất cả mọi người cùng gia đình khỏe mạnh, vui vẻ và thành công trên mọi l nh vực

Trân thành cảm ơn tất cả

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong những năm gần đây, chất lượng đất đang có những thay đổi nhất định về đặc tính lý hóa của đất, dinh dưỡng, độ phì đất có nguy cơ ị suy giảm, vì vậy vấn đề duy trì và cải tạo độ phì nhiêu của đất là rất cần thiết, góp phần cải tạo, ảo vệ đất

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì, tìm hiểu những nguyên nhân làm suy giảm độ phì đất, qua đó đề xuất những iện pháp góp phần cải tạo, ảo vệ độ phì nhiêu của đất, nâng cao giá trị sản lượng trên đơn vị diện tích, tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương

Từ những kết quả điều tra, phân tích mẫu đất, sử dụng hệ thống các phương pháp so sánh, đánh giá các chỉ tiêu về độ chua của đất (pH), chất hữu cơ tổng số, dung tích hấp thu, đạm tổng số, lân tổng số và kali tổng số, xây dựng ản đồ đất ị suy giảm

độ phì Kết quả toàn tỉnh An Giang có 112.321,38 ha đất ị suy giảm độ phì, chiếm 40,21% diện tích điều tra và chiếm 31,76% diện tích đất tự nhiên; đất không ị suy giảm độ phì là 167.025 ha, chiếm 59,79% diện tích đất điều tra và chiếm 47,23% diện tích đất tự nhiên

So sánh kết quả nghiên cứu với những thông tin điều tra, phỏng vấn liên quan về tập quán, kỹ thuật canh tác, điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất thì nguyên nhân dẫn đến đất ị suy giảm độ phì được đề tài xác định xuất phát từ những đặc điểm về khí hậu, thời tiết; thổ nhưỡng; tập quán canh tác; hoạt động sản xuất; quản lý chế độ nước, thủy lợi; xử lý rơm, rạ sau thu hoạch; đê ao kiểm soát lũ và vấn đề về nhận thức, hiểu iết của người dân Qua đó, đã đề xuất những iện pháp về khoa học, kỹ thuật; về cơ chế chính sách; tuyên truyền, giáo dục để góp phần quản lý, sử dụng và

ảo vệ hợp lý tài nguyên đất

Kết quả nghiên cứu về suy giảm độ phì đất đã khoanh định và xác định được những vùng đất ị suy giảm độ phì, kết quả phân tích, đánh giá và đề xuất sẽ góp phần thay

Trang 6

cho đất, cải tạo độ phì đất theo hướng ền vững; giúp các ngành, địa phương hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phù hợp để quản lý, ảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lý tài nguyên đất

Từ khóa: Suy giảm độ phì đất, độ phì của đất, tính chất đất, ảo vệ đất, cải tạo đất

Trang 7

ABSTRACT

In recent years, the soil quality has been certain changed in soil physical and chemical properties, nutrients and soil fertility that are at risk of decrease Therefore, it is necessary to maintain and improve fertility so as to contribute to the improvement and protection of the soil

The study aimed to establish soil fertility decline map, to consider the causes of soil fertility decline, thereby proposing effective measures to improve and protect soil fertility, increasing output values per unit as well as income for local people, promoting local economic development

From the results of the survey, analysis of soil samples, using the system of comparison methods, evaluation of chemical indicators include soil acidity (pH), total organic matter (OM), cation exchange capacity (CEC), total nitrogen (N), total phosphorus (P), total potassium (K) From that, the soil fertility decline map has been established The result showed that the total area of the province has 112.321,38 hectares of soil with decreased fertility, occupied 40,21% of the surveyed area and occupied 31,76% of the total area, the land area without decreased fertility is 167.025 hectares, occupied 59,79% of surveyed area and occupied 47,23% of the total area

Comparing research results with survey information, interviewing issues related such as farming methods and practices, natural conditions, production situation The main agent causing soil fertility decline is generally consider to be climate characteristics, weather, soil, farming practices, production activities, water management regime, irrigation, post-harvest straw treatment, flood control embankments and peoples' awareness Thereby, proposing effective measures in science, technology, mechanisms and policies; propaganda and education in order

to management, using and proper protection of soil resources

This study results have delineated and identified areas of fertility decline The

Trang 8

perceptions of farming techniques that affect soil fertility Reducing the harmful cultivation practices on soil and replace it with good farming methods, improving farming practices for sustainable soil use This will help localities in developing appropriate policies and plans for the management, protection, improvement and rational use of soil resources

Keywords: Soil fertility decline, soil fertility, soil properties, soil protection, soil

improvement

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dưới ất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Lương Văn Phát

Trang 10

MỤC LỤC

MỤC LỤC vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5.1 Ý ngh a khoa học 3

5.2 Ý ngh a thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5

1.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.1.3 Khí hậu, thời tiết 7

1.1.4 Thủy văn 8

1.1.5 Các nguồn tài nguyên 9

1.1.6 Thực trạng môi trường 12

1.2 Khái quát về độ phì đất, suy giảm độ phì đất 13

1.2.1 Định ngh a độ phì đất 13

1.2.2 Suy giảm độ phì đất 13

1.2.3 Các quy định đánh giá suy giảm độ phì 14

1.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan về đất, độ phì đất 14

1.3.1 Một số ứng dụng hệ thống phân loại khả năng độ phì nhiêu đất trên thế giới và ở Việt Nam 14

1.3.2 Các nghiên cứu liên quan về đất, độ phì đất tại An Giang 17

Trang 11

1.4 Tóm tắt và đề xuất hướng nghiên cứu 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19

2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài 19

2.1.1 Điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất 19

2.1.2 Lập ản đồ đất ị suy giảm độ phì 20

2.1.3 Xác định nguyên nhân đất ị suy giảm độ phì 23

2.1.4 Đề xuất iện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 24

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin và khảo sát thực địa 24

2.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn 25

2.2.3 Phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra điểm 27

2.2.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất 28

2.2.5 Phương pháp thống kê 29

2.2.6 Phương pháp ản đồ và GIS 30

2.2.7 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) 31

2.2.8 Phương pháp chuyên khảo 34

2.2.9 Phương pháp kế thừa 35

CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Bản đồ đất ị suy giảm độ phì và kết quả đánh giá 36

3.1.1 Kết quả phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) 36

3.1.2 Bản đồ suy giảm độ phì đơn tính theo từng chỉ tiêu và kết quả đánh giá 37

3.1.3 Bản đồ đất ị suy giảm độ phì và kết quả đánh giá đất ị suy giảm độ phì 70

3.2 Nguyên nhân đất ị suy giảm độ phì 76

3.2.1 Nguyên nhân khách quan 77

3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 78

3.3 Biện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý 82

3.3.1 Nhóm các iện pháp về kỹ thuật canh tác 82

3.3.2 Nhóm các iện pháp về cải thiện độ phì nhiêu của đất 84

Trang 12

3.3.5 Tuyên truyền, giáo dục, năng cao nhận thức 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết Luận 90

2 Kiến nghị 91

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 113

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 6

Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu phân tích đất 28

Hình 2.2 Sơ đồ trình tự xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì 31

Hình 3.1 Bản đồ trung gian về phân cấp chỉ tiêu độ chua (pH) của đất 38

Hình 3.2 Bản đồ trung gian về phân cấp chỉ tiêu đạm tổng số (N%) của đất 39

Hình 3.3 Bản đồ đất ị suy giảm độ chua (pH) 41

Hình 3.4 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm (pH) của đất 42

Hình 3.5 Bản đồ đất ị suy giảm hàm lƣợng chất hữu cơ 45

Hình 3.6 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm hàm lƣợng chất hữu cơ 46

Hình 3.7 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm dung tích hấp thu 49

Hình 3.8 Bản đồ đất ị suy giảm dung tích hấp thu (CEC) 50

Hình 3.9 Bản đồ đất ị suy giảm hàm lƣợng đạm (N%) 54

Hình 3.10 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm hàm lƣợng đạm tổng số 55

Hình 3.11 Bản đồ đất ị suy giảm hàm lƣợng lân (P2O5%) 60

Hình 3.12 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm hàm lƣợng lân tổng số 61

Hình 3.13 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm hàm lƣợng kali tổng số 65

Hình 3.14 Bản đồ đất ị suy giảm hàm lƣợng Kali (K2O%) 65

Hình 3.15 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm theo từng chỉ tiêu (Đơn vị tính: ha) 70

Hình 3.16 Bản đồ đất ị suy giảm độ phì 71

Hình 3.17 Sơ đồ so sánh mức độ suy giảm độ phì 72

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các nhóm đất chính tỉnh An Giang 11

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá suy giảm độ phì đất 14

Bảng 2.1 Phân cấp đánh giá đất ị chua hoá [3 21

Bảng 2.2 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm chất hữu cơ tổng số 21

Bảng 2.3 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm dung tích hấp thu 21

Bảng 2.4 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm đạm tổng số 22

Bảng 2.5 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm lân tổng số 22

Bảng 2.6 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm kali tổng số 22

Bảng 2.7 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm độ phì 23

Bảng 2.8 Tổng hợp số phiếu điều tra theo ĐVHC 26

Bảng 2.9 Ma trận so sánh vai trò của các cặp 32

Bảng 3.1 Ma trận so sánh các cặp đôi chỉ tiêu đánh giá 36

Bảng 3.2 Ma trận so sách các cặp đôi chỉ tiêu đánh giá 36

Bảng 3.3 Kết quả tính trọng số Wi của các chỉ tiêu đánh giá 37

Bảng 3.4 Giá trị iến thiên của các chỉ tiêu ản đồ trung gian 40

Bảng 3.5 Diện tích đất ị suy giảm độ chua theo ĐVHC 44

Bảng 3.6 Diện tích đất ị suy giảm hàm lƣợng chất hữu cơ tổng số theo ĐVHC 48

Bảng 3.7 Diện tích đất ị suy giảm hàm lƣợng CEC theo ĐVHC 53

Bảng 3.8 Diện tích đất ị suy giảm hàm lƣợng đạm tổng số theo ĐVHC 59

Bảng 3.9 Diện tích đất ị suy giảm hàm lƣợng lân tổng số theo ĐVHC 64

Bảng 3.10 Diện tích đất ị suy giảm hàm lƣợng kali tổng số theo ĐVHC 69

Bảng 3.11 Diện tích đất ị suy giảm độ phì theo ĐVHC 73

Bảng 3.12 So sánh diện tích đất ị suy giảm độ phì trên địa àn tỉnh 76

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CEC Dung tích hấp thu, khả năng trao đổi cation (Cation Exchange

GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Glo al Positioning System)

K 2 O% Kali tổng số (total potassium)

MCE Đánh giá đa chỉ tiêu (Multiple Criteria Evaluation)

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên quý giá và quan trọng của loài người Tuy vậy, tài nguyên đất

là tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu sử dụng tài nguyên đất của con người ngày càng tăng, trong quá trình sử dụng, con người đã có những tác động không đúng cách làm thay đổi về chất, suy giảm về lượng trong đất, làm cho đất ị giảm

độ phì và thoái hóa đất

Đất ị suy giảm độ phì được xem là sự thoái hóa đất do các nguyên nhân khác nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu hoặc do các hoạt động của con người làm cho đất ngày càng chua hơn, dung tích hấp thu giảm, hàm lượng mùn, các chất dinh dưỡng ngày càng suy giảm hoặc tăng sự tích lũy các chất độc trong đất

Giảm độ phì đất làm cho năng suất cây trồng giảm sút, giảm lợi nhuận, tăng chi phí đầu vào cho sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của người dân Bên cạnh đó còn phá vỡ cân ằng tự nhiên, ảnh hưởng đến tính chất vật lý đất và ảnh hưởng đến

sự khoáng hóa tự nhiên của đất

An Giang là một trong những tỉnh thuộc vùng Đồng ằng sông Cửu Long có sản lượng lúa và nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước Từ những năm 1990, An Giang

đã tích cực xây dựng hệ thống thủy lợi nhằm khai thác tiềm năng đất đai sẵn có của địa phương (đặc iệt trong việc khai phá vùng đất phèn thuộc Tứ giác Long Xuyên) Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, An Giang đang phải đối mặt với nguy cơ đất ị suy giảm độ phì

Thâm canh, tăng vụ lúa, ón phân không cân đối, ít sử dụng phân hữu cơ đưa đến tình trạng đất canh tác trở nên ạc màu, thiếu dinh dưỡng cho đất là hiện trạng sản xuất nông nghiệp hiện nay ở vùng Đồng ằng Sông Cửu Long nói chung và tại tỉnh

An Giang nói riêng Nông dân phải đầu tư nhiều hơn cho sản xuất để duy trì năng suất, qua đó giảm lợi nhuận do chi phí sản xuất cao Bên cạnh đó, việc sử dụng tầng

Trang 17

đất canh tác cho các mục đích khác đã làm cho tình trạng suy thoái đất ngày càng nghiêm trọng hơn, làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng suy giảm

Với hệ thống canh tác như hiện nay thì vấn đề duy trì độ phì nhiêu của đất là rất cần thiết để đảm ảo và ổn định dưỡng chất cần thiết cho đất

Xuất phát từ thực tiễn trên, thì việc nghiên cứu đề tài: “Xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì và đề xuất iện pháp quản lý sử dụng đất tại tỉnh An Giang” là cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng ản đồ đất ị suy giảm độ phì, tìm hiểu những tác động tại khu vực có đất

ị suy giảm độ phì để xác định nguyên nhân suy giảm và đề xuất các iện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý tại tỉnh An Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là tầng đất mặt canh tác (0-30cm) và các chỉ tiêu đánh giá đất ị suy giảm độ phì theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, gồm:

+ Đất ị chua hóa (pHKCl)

+ Suy giảm chất hữu cơ tổng số (OM%)

+ Suy giảm dung tích hấp thu (CEC)

+ Suy giảm hàm lượng đạm tổng số (N%)

+ Suy giảm hàm lượng lân tổng số (P2O5%)

+ Suy giảm hàm lượng kali tổng số (K2O%)

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 18

+ Giới hạn về không gian (khu vực nghiên cứu): Đề tài nghiên cứu trên địa àn của tất cả 11 huyện, thị, thành phố của tỉnh An Giang

+ Giới hạn về thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm

2016

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu theo những cách cơ ản như sau:

- Tiếp cận từ thực tiễn, điều tra, khảo sát thực trạng về tài nguyên đất, tổng hợp lập

ản đồ và đánh giá suy giảm độ phì đất

- Tiếp cận từ cơ sở lý luận, tổng quan về tài nguyên đất, suy giảm độ phì đất

- Tiếp cận từ những kết quả điều tra, khảo sát, ý kiến tham khảo của các chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân có kinh nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn kết quả đánh giá suy giảm độ phì đất để tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất iện pháp quản lý, sử dụng tài nguyên đất hợp lý

- Tiếp cận từ những định hướng, mục tiêu, chiến lược về suy giảm độ phì, ảo vệ tài nguyên đất, kết quả đánh giá suy giảm độ phì đất, ứng dụng vào thực tiễn để đưa ra các giải pháp phù hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học trong đánh giá độ phì đất, tìm ra mối quan hệ iện chứng giữa các chỉ tiêu lý hóa đất với độ phì của đất, xác định được nguyên nhân, nguy cơ đất ị suy giảm độ phì và đánh giá tình trạng suy giảm độ phì một cách khoa học, làm cơ sở để đề xuất iện pháp quản lý, sử dụng, cải tạo đất một cách hiệu quả, hợp lý theo hướng ền vững

Trang 19

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần thay đổi những nhận thức về canh tác ảnh hưởng đến độ phì của đất, xóa

ỏ dần tập quán có hại cho đất, thay thế ằng những phương pháp canh tác có lợi cho đất, cải tạo độ phì đất theo hướng ền vững

Những kết quả của đề tài sẽ cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ cho các nghiên cứu sau này liên quan đến đất ị suy giảm độ phì

Đề tài sẽ góp phần giúp cho các ngành chuyên môn quản lý về độ phì đất một cách

có hiệu quả dựa vào những căn cứ khoa học được phân tích Đồng thời giúp cho cán

ộ quản lý môi trường đất của địa phương có những kế hoạch phù hợp, đề ra các iện pháp ảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lý tài nguyên đất

Đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, những người hoạch định chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, học viên, sinh viên, cung cấp những thông tin khoa học về tình hình suy giảm độ phì đất trên địa

àn tỉnh An Giang trong giai đoạn nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

1.1.1 Vị trí địa lý

An Giang là tỉnh iên giới vùng Đồng ằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với diện tích

tự nhiên 353.668 ha, đứng thứ 4 trong vùng ĐBSCL (chiếm 8,73% diện tích toàn vùng) và ằng 1,07% diện tích toàn quốc Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính tương đương cấp huyện ao gồm: An Phú, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc

và thị xã Tân Châu

An Giang được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 10o10’30” đến 10o37’50” v độ Bắc

và 104o47’20” đến 105o35’10” kinh độ Đông:

 Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia với chiều dài đường iên giới 104 km

 Phía Nam giáp thành phố Cần Thơ

 Phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang

 Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp

Trung tâm của tỉnh An Giang cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 60 km; có đường iên giới với Vương quốc Campuchia dài khoảng 96 km, được thông thương ằng 03 cửa khẩu quốc tế (Tịnh Biên, Tân Châu

và An Phú); 01 cửa khẩu quốc gia V nh Hội Đông và 01 cửa khẩu phụ Bắc Đai (An Phú) nên rất thuận lợi cho việc giao lưu, hội nhập và phát triển kinh tế với ên ngoài An Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đặc iệt

là nông nghiệp, nuôi trồng và chế iến thủy sản, dịch vụ, du lịch,… [1]

Trang 21

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của An Giang đƣợc chia thành hai dạng địa hình chính là đồng ằng và đồi núi

 Địa hình đồng ằng: Có độ cao thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với độ chênh cao 0,5-1 cm/km Cao trình của toàn đồng ằng iến thiên từ 0,8-3 m và đƣợc chia thành 02 vùng, gồm:

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG

Trang 22

 Vùng cù lao gồm 03 huyện An Phú, Phú Tân, Chợ Mới và thị xã Tân Châu, có cao trình iến thiên từ 1,3-3 m và thấp dần từ ven sông vào nội đồng

 Vùng hữu ngạn sông Hậu thuộc tứ giác Long Xuyên gồm TP Long Xuyên, TP Châu Đốc, các huyện Châu Phú, Châu Thành và Thoại Sơn có cao trình iến thiên từ 0,8-3 m và thấp dần về phía Tây

 Địa hình đồi núi: Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của 02 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên với nhiều núi có độ cao từ 300-700 m Có a khu vực tập trung là núi Cấm, núi Dài và núi Tô, trong đó núi Cấm cao nhất (710 m) Bao ọc xung quanh núi là đồng ằng chân núi, dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi và đồng ằng, có cao trình từ 4-40 m và độ dốc từ 30

-80

1.1.3 Khí hậu, thời tiết

An Giang chịu ảnh hưởng của 02 mùa gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

 Nhiệt độ: Thay đổi theo mùa, mùa mưa nhiệt độ có xu hướng tăng cao hơn, tuy nhiên sự chênh lệch giữa các tháng trong năm không lớn Nhiệt độ trung ình từ năm 2011-2014 khoảng 27,60C

 Mưa: Chế độ mưa phân hoá thành 02 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau)

 Gió: An Giang có chế độ gió khá thuần nhất với 02 chế độ gió mùa rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau hướng gió có tần suất cao nhất là Đông Bắc, từ tháng 5 đến tháng 10 hướng gió có tần suất cao nhất là Tây Nam Tốc độ gió trung ình trong năm khoảng 3m/giây

 Nắng: Số giờ nắng mỗi tháng dao động từ 90,3-268 giờ, trung ình từ 4-9 giờ nắng/ngày Tổng số giờ nắng trung ình năm giai đoạn 2011-2014 dao động trong khoảng 183,7-204,6 giờ

Trang 23

Như vậy, An Giang có nền nhiệt cao đều trong năm, nhiều nắng, mưa theo mùa, không có ão Đây là điều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp như thâm canh, tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên địa àn tỉnh

1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn có tác động rất lớn đến nhiều mặt trong đời sống người dân vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh An Giang nói riêng, nhất là việc phát triển nuôi trồng thủy sản

Trên địa àn của tỉnh có hệ thống sông và kênh rạch rất phát triển; có 02 con sông chính là sông Tiền và sông Hậu (là phần hạ lưu của sông Mê Kông), ngoài ra còn có sông Vàm Nao nối liền từ sông Tiền sang sông Hậu

Chế độ thủy văn phụ thuộc chủ yếu vào chế độ án nhật triều iển Đông, dòng chảy của sông Tiền, sông Hậu, chế độ mưa, đặc điểm địa hình và hình thái kênh rạch

Sự phân phối lượng nước giữa sông Tiền và sông Hậu thay đổi trên các đoạn sông khác nhau Phía trên iên giới Việt Nam - Campuchia, trước khi đổ vào lãnh thổ Việt Nam, chỉ có khoảng 20-25% lượng nước đổ vào sông Hậu, 75-80% lượng nước còn lại được đổ sang sông Tiền; đến sông Vàm Nao có sự lưu thông và phân phối lại dòng chảy nên lượng nước ở hai sông gần như tương đương Mặt khác, chế

độ nước và chế độ dòng chảy của sông Tiền và sông Hậu cũng được phân phối theo mùa là mùa lũ (mùa nước nổi) và mùa cạn

 Mùa lũ: Nước từ thượng nguồn chảy xuống theo một chiều, mùa lũ thường ắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, trong đó tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng 9 và tháng 10; lượng nước lớn nhất ở sông Tiền và sông Hậu (chiếm tới 50%) Mùa lũ đã mang lại nguồn phù sa màu mỡ và vệ sinh đồng ruộng; cải thiện chất lượng đất, nước, ổ sung nguồn nước ngầm, mang lại nguồn lợi thuỷ sản và tạo công ăn việc làm cho một ộ phận nông dân trong mùa nước nổi Tuy nhiên, cũng ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội như tốn kém chi phí đầu tư và

Trang 24

ảo dưỡng cơ sở hạ tầng, gây ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng, thu hoạch và sản lượng nông - thuỷ sản và gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân,

 Mùa cạn: Toàn ộ hệ thống sông ngòi, kênh, rạch chảy theo hai chiều Mùa cạn

từ tháng 2 đến tháng 5, lượng nước nhỏ nhất (chỉ chiếm 15-25%) Chế độ nước sông, kênh rạch của tỉnh An Giang vào mùa cạn khá phức tạp do chịu ảnh hưởng của triều iển Đông và triều vịnh Thái Lan

1.1.5 Các nguồn tài nguyên

 Nhóm đất cát núi: Phân ố tập trung ở các triền núi thuộc TP Châu Đốc và các huyện Tri Tôn, Tịnh Biên; có diện tích 22.675 ha, chiếm 6,41% diện tích tự nhiên Loại đất này rất dễ rửa trôi và nghèo dinh dưỡng không thích hợp canh tác rau màu Ở khu vực đỉnh núi của các khối núi lớn như núi Cấm, núi Cô Tô, núi Dài có thể trồng cây dược liệu, cây ăn trái ưa lạnh, su su,… tại các sườn núi Nhóm đất này gồm 03 loại: đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, nghèo dinh dưỡng (LPd) 5.467 ha; đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, dinh dưỡng khá (LPe) 9.220 ha và đất cát rửa trôi có tầng mặt mỏng (ARha) 7.988 ha

 Nhóm đất phù sa cổ: Phân ố chủ yếu ở các huyện Tịnh Biên, Tri Tôn (vùng tiếp giáp với iên giới Campuchia và tỉnh Kiên Giang); có diện tích 14.618 ha, chiếm 4,13% diện tích tự nhiên, thành phần cơ giới xốp, mềm Đây là nhóm đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như luân canh 2 - 3 vụ lúa - màu; nuôi trồng thủy sản (lúa - cá) Nhóm đất này gồm 04 loại: đất phù sa cổ đỏ nâu, có tầng rửa trôi (PTa)

Trang 25

4.218 ha; đất phù sa cổ đỏ nâu, có tầng rửa trôi, tầng mặt dày (PTau) 1.214 ha; đất phù sa cổ đỏ nâu, có tầng rửa trôi, tầng mặt phù sa ồi (PTauf) 340 ha và đất xám ạc màu, nghèo dinh dƣỡng, có tầng mặt mỏng (Pddo) 8.846 ha

 Nhóm đất phù sa: Có diện tích 226.866 ha, chiếm 64,15% diện tích tự nhiên Nhóm đất này đƣợc phân thành các loại: đất phù sa đang phát triển, glây, dinh dƣỡng khá (FLeg) 16.743 ha; đất phù sa đang phát triển, glây, dinh dƣỡng kém (FLdg) 15.978 ha; đất glây, tầng mặt dày, dinh dƣỡng khá, có dấu tích phù sa ồi (GLmf) 70.729 ha; đất glây, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém (GLu) 15.231 ha; đất glây, đọng mùn, dinh dƣỡng kém (GLuh) 87.887 ha và đất glây, tầng mặt mỏng, dinh dƣỡng kém (GLdg) 20.295 ha

 Nhóm đất phèn: Có diện tích 44.687 ha, chiếm 12,64% diện tích tự nhiên; phân

ố chủ yếu ở các huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới Nhóm đất này phân thành các loại: đất phèn tiềm tàng nông, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, có phù sa ồi (FLt(pep)u) 220 ha; đất phèn hoạt động nặng, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, không có đốm jarosite (FLt(oep)u) 6.800 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt mỏng, dinh dƣỡng kém, có đốm jarosite, có phù sa ồi (FLt(oenj)d) 16.168 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, không có đốm jarosite, có phù sa ồi (FLt(oen)u) 3.168 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, có đốm jarosite, có phù sa ồi (FLt(oenj)u) 739 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt mỏng, dinh dƣỡng kém, không có đốm jarosite, glây (GLt(oen)d) 3.571 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt mỏng, dinh dƣỡng kém, có đốm jarosite, glây (GLt(oenj)d) 1.656 ha; đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, không có đốm jarosite, glây (GLt(oen)u) 11.936 ha và đất phèn hoạt động trung ình, tầng mặt dày, dinh dƣỡng kém, có đốm jarosite, glây (GLt(oenj)u) 428 ha

 Nhóm đất phù sa ồi: Tập trung chủ yếu ven theo sông Tiền và sông Hậu, có

Trang 26

Phú Tân, Châu Phú, TX Tân Châu, TP Châu Đốc và cồn Mỹ Hòa Hưng của TP Long Xuyên Đất có thành phần sét khá cao so với các loại đất ven sông khác, dưới tầng canh tác thường xuất hiện một tầng tích tụ sét, có hàm lượng dinh dưỡng không cao lắm nhưng tiềm năng đất còn rất tốt cho cây trồng sinh trưởng

và phát triển Cần chú ý ón phân cân đối và cung cấp thêm chất hữu cơ cho loại đất này

Nhìn chung, tài nguyên đất tỉnh An Giang có chất lượng khá cao, độ phì trung ình đến khá, nguồn nước ngọt quanh năm, hệ thống sông rạch dày đặc, tạo cơ chế ém phèn tự nhiên, thoát rửa phèn tốt Tuy nhiên, đất đai đã được khai thác, thâm canh

từ lâu, hệ số vòng quay của đất lúa đạt 2,7 - 2,8 lần/năm nên dẫn đến một số nơi có hiện tượng suy thoái đất Vì vậy, cần ố trí cơ cấu cây trồng thích hợp theo hướng

đa dạng hoá cây trồng, trong đó chú trọng đến cơ cấu lúa màu, chuyên màu, lúa - thuỷ sản và cây ăn quả theo tiềm năng đất đai và có iện pháp sử dụng đất thích hợp đối với từng loại đất và ảo vệ môi trường đất theo hướng ền vững

1.1.5.2 Tài nguyên nước

 Tài nguyên nước mặt: Nguồn nước mặt của tỉnh chủ yếu từ sông Tiền, sông Hậu

và hơn 280 tuyến sông rạch khác; lưu lượng của các sông khá lớn nên đủ cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt kể cả trong mùa khô (lưu lượng trung ình của hệ thống sông này là 13.800 m3

/s/năm với lưu lượng mùa lũ lên tới 24.000 m3/s và mùa cạn còn 5.020 m3/s) Nguồn nước mặt của tỉnh khá dồi

Trang 27

dào có khả năng khai thác đa mục tiêu trong đó quan trọng nhất là mục tiêu sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

 Tài nguyên nước ngầm: Nước ngầm ở An Giang có trữ lượng khá dồi dào, có thể khai thác và phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt (trừ vùng núi Tri Tôn và Tịnh Biên) Theo đánh giá của Liên đoàn địa chất - thủy văn, nước ngầm ở vùng dọc theo sông Hậu và phía Tây Bắc của tỉnh có thể khai thác được ở độ sâu 80-

100 m và 250-300 m với trữ lượng khai thác công nghiệp có thể đạt tới 30.000

m3/ngày và trữ lượng tiềm năng 85.000 m3

 Môi trường không khí: Chất lượng môi trường không khí thời kỳ 2011-2015 ô nhiễm chủ yếu là ụi, mang tính cục ộ tại khu vực đô thị Long Xuyên, các khu khai thác đá, lò gạch thủ công, khu du lịch núi Sam, khu vực giao thông tại các nút phà An Hòa, phà Vàm Cống So với giai đoạn trước chất lượng môi trường không khí không có biến động

 Môi trường đất: Chất lượng dinh dưỡng đạm, lân ở mức trung ình đến giàu, riêng chỉ tiêu kali ở mức nghèo, không phát hiện dư lượng thuốc ảo vệ thực vật

Trang 28

nông nghiệp có sự xáo trộn, thay đổi tính chất, đây là iểu hiện của suy giảm độ phì đất

 Đa dạng sinh học: Hiện nay, đối với các khu đất ngập nước đã có nhiều iến động do khai thác tự phát trong dân Vì vậy, cần có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương và nhận thức của người dân về vai trò, lợi ích của các khu đất này trên địa àn tỉnh

1.2 Khái quát về độ phì đất, suy giảm độ phì đất

1.2.1 Định nghĩa độ phì đất

Độ phì nhiêu (độ phì) của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ôxy và chất

dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm ảo năng suất cao, đồng thời không chứa chất có hại cho cây Độ phì nhiêu của đất cũng là một trong những yếu tố quyết

định năng suất cây trồng

Muốn cây trồng có năng suất cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần phải có thêm các điều kiện: giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi

Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất có khả năng giữ được nước và các chất dinh dưỡng Đất chứa nhiều hạt có kích thước é, đất càng chứa nhiều mùn, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt

1.2.2 Suy giảm độ phì đất

Đất ị suy giảm độ phì được coi là sự thoái hóa đất do các nguyên nhân khác nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu hoặc do hoạt động của con người làm cho đất ngày càng chua hơn, dung tích hấp thu giảm, hàm lượng mùn, các chất dinh dưỡng tổng

số và dễ tiêu ngày càng suy giảm hoặc tăng sự tích lũy các chất độc trong đất

Sự suy giảm độ phì đất do nhiều nguyên nhân và về mặt sinh thái đất cũng thể hiện

rõ trên từng khu vực cụ thể với từng loai hình sử dụng đất, do đó việc xem xét khu vực ị suy giảm độ phì xảy ra với nhân tố nào để đánh giá phù hợp với diễn iến chất lượng đát đăng sử dụng Suy giảm độ phì xảy ra trên khu vực đất phù sa và đất

Trang 29

phèn có sự suy giảm độ phì ởi các hàm lƣợng hóa học trong đất, đặc iệt là hàm lƣợng chất hữu cơ, đạm và lân tổng số trong đất

1.2.3 Các quy định đánh giá suy giảm độ phì

Suy giảm độ phì thể hiện ở các mức độ: đất không suy giảm độ phì, đất suy giảm độ phì nhẹ, đất suy giảm độ phì trung ình và đất suy giảm độ phì nặng

Đánh giá sự suy giảm độ phì trên địa àn tỉnh An Giang thông qua xem xét sự thay đổi 8 chỉ tiêu hóa học đất (theo ảng 1.2) Dữ liệu nền đƣợc sử dụng là số liệu phân tích từ kết quả xây dựng ản đồ đất năm 2002, trên cơ sở điều tra thoái hóa đất năm

2010 Các khu vực suy giảm độ phì đƣợc xác định ởi 8 chỉ tiêu này và so sánh với kết quả đã đánh giá thoái hóa đất năm 2010 để xem xét chỉ tiêu nào gia tăng hoặc suy giảm, từ đó làm cơ sở đánh giá suy giảm độ phì đất

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá suy giảm độ phì đất

1.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan về đất, độ phì đất

1.3.1 Một số ứng dụng hệ thống phân loại khả năng độ phì nhiêu đất trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1.1 Một số ứng dụng hệ thống phân loại khả năng độ phì nhiêu đất trên thế giới

Thực tế, việc ứng dụng hệ thống phân loại và đánh giá độ phì đã đƣợc ứng dụng ở nhiều nơi trên thế giới ở các cấp khác nhau từ cấp quốc gia đến cấp tỉnh, vùng, và

Trang 30

1973), mặc dù có một vài thông số cần phải được ổ sung Ngoài ra, FAO đã chấp nhận và đã đưa hệ thống này vào đánh giá và phân loại độ phì tự nhiên đất của thế giới và đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc đánh giá phân loại độ phì khá hoàn chỉnh là FCCWISE hay FCC3 (FCC-Word Inventory of Soil Emisstion Potential) trên cơ sở dữ liệu của FAO đã xây dựng (R S Yost et al., 1998), (N H Batjes, 1995) Đồng thời, còn được ứng dụng trong thành lập ản đồ phân ố đất dạng số toàn thế giới của FAO ở độ phân giải 10 km (FAO, 1995a); ứng dụng ở tỷ lệ cấp tỉnh và quốc gia ở nhiều nước như Brazil (Oliveria, 1978), Venezuela (Avilán et al., 1979; Brito et al., 1979), Taiwan (Lin, 1984, 1985), United states (Denton et al., 1986), Thailand (Euimnoh, 1984), Indonesia (Sornsumran, 1985), Peru (Paredes, 1986) và Cambodia (White et al., 1997); phân loại và quản lý đất trồng lúa ở Đài Loan (Lin C, 1989); phân loại khả năng độ phì cho đất ở lưu vực sông vùng nhiệt đới án khô hạn (Prasad J, 2000); cho vùng sản xuất lúa ở vùng đất thấp Cameroon (Ta i F O et al., 2013); trong việc so sánh hệ thống phân loại độ phì theo FCC và hệ thống phân loại đất Taxonomy đối với đất trồng lúa ở tỉnh Guilan của Iran (H.Bol ol et al., 2013); phân loại khả năng độ phì cho đất trồng lúa ở phía Tây vịnh Bengal, Ấn Độ (Bera et al., 2014); áo cáo điều tra thổ nhưỡng (Christopher D Jasper, 2015); phân loại khả năng độ phì của một số vùng ngập ở miền Trung của Nigeria (Julius, 2016) Ở cấp vùng, hệ thống sử dụng cho vùng Nam Mỹ (Cochrane et al., 1985) và vùng Cari ean cho việc canh tác cây thông (Liegel, 1986); Hệ thống FCC cũng đã được sử dụng ở cấp toàn cầu ởi Viện Tài Nguyên Thế Giới vào năm 1990, 1992 và FAO (1995a) và trong các điểm phân tích cho các hệ sinh thái toàn cầu (Wood et al., 2000)

Tuy nhiên những kết quả trong các nghiên cứu này đã được ứng dụng phần lớn trên một phạm vi khá rộng, chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý, đánh giá, quy hoạch

từ cấp quốc gia đến cấp vùng, cấp tỉnh trong khi việc khuyến cáo trực tiếp đến người sử dụng vẫn chưa xác định cụ thể

Trang 31

1.2.3.2 Một số ứng dụng hệ thống phân loại khả năng độ phì nhiêu đất ở Việt Nam

Hệ thống phân loại khả năng độ phì cũng đã được ứng dụng ở Việt Nam nhằm phục

vụ cho các nhà khuyến nông và người làm công tác quy hoạch sử dụng đất đai Từ các kết quả nghiên cứu khảo sát đánh giá hệ thống phân loại độ phì FCC (Sanchez

et al., 2003), đây là hệ thống sử dụng rất hiệu quả dựa vào các đặc tính lý hóa học, hình thái phẫu diện đất và xác định các trở ngại độ phì mà chúng hiện có đã ảnh hưởng đến quản lý nông nghiệp Võ Quang Minh (2007) đã xây dựng và đề xuất một hệ thống phân loại độ phì nhiêu đất lúa cho vùng ĐBSCL Hệ thống phân loại

độ phì nhiêu đất lúa ĐBSCL được xây dựng trên nền tảng thực tế của đồng ằng và

cơ sở của hệ thống phân loại độ phì nhiêu đất Sự thay đổi chính là thay đổi cấu trúc thứ tự về tầng ên dưới tầng mặt và các iến loại để phù hợp trong việc sử dụng phân loại độ phì nhiêu đất lúa ở vùng ĐBSCL Hệ thống có 03 cấp phân loại được phân theo các độ sâu khác nhau, tầng đất mặt từ 0-20 cm, tầng đất dưới tầng đất mặt 20-50 cm, tầng đất dưới 50-100 cm Thành phần cơ giới cát, thịt, sét cho mỗi độ sâu

tầng đất và 15 ký hiệu của các điều kiện giới hạn gồm a, a - , c, c - , f, f - , g + , i, k, e, n - ,

s, s - , o, p Hệ thống đã phân loại được độ phì của các loại đất cũng như đã xác định

các trở ngại cho việc phát huy tiềm năng đất đai, khuyến cáo sử dụng và khai thác loại đất đó một cách hiệu quả, làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lược phát triển, quy hoạch sử dụng đất đai trên cơ sở phân loại độ phì của đất trong vùng Tuy nhiên, do hệ thống đã xây dựng được áp dụng cho canh tác lúa ĐBSCL ở tỷ lệ 1/250.000 nên khi nghiên cứu ứng dụng cho cấp tỉnh với mức độ chi tiết hơn chắc chắn sẽ có các yếu tố cần phải ổ sung cho phù hợp với điều kiện cấp tỉnh với tỷ lệ chi tiết hơn Hệ thống FCC cũng được nghiên cứu ứng dụng cho phân loại độ phì nhiêu đất cấp huyện, tỉnh như:

Đánh giá khả năng ứng dụng hệ thống FCC cho phân loại độ phì nhiêu đất huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn, tỉnh V nh Long [4] [5]; đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống FCC trong phân loại độ phì nhiêu đất tỉnh Sóc Trăng [6]; đánh giá độ

Trang 32

trồng lúa tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ 1/100.000 [8]; phân loại đất ĐBSCL theo hệ thống WRB 2006 và mối quan hệ đến hệ thống phân loại độ phì nhiêu đất FCC [9]

1.3.2 Các nghiên cứu liên quan về đất, độ phì đất tại An Giang

Dự án Điều tra thoái hóa đất tỉnh An Giang năm 2012, kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh An Giang cho thấy diện tích ị thoái hóa trên địa àn tỉnh

là 96.745 ha, chiếm 27,35% diện tích tự nhiên

Trong đó thoái hóa đất phổ iến xảy ra trên loại hình sử dụng đất chưa sử dụng và đất lâm nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp ị thoái hóa chủ yếu xảy ra đối với các loại đất trồng lúa nước 2-3 vụ, cây lâu năm khu vực đồi núi, trong đó đặc iệt là thoái hóa đất trồng lúa tại khu vực đồi núi (lúa 1 vụ)

Địa àn có diện tích đất nhiều nhất là thành phố Châu Đốc (37%), huyện An Phú (21%), Châu Thành (30%), Châu Phú (25%), Chợ Mới (10%) và Phú Tân (15%) Dạng thoái hóa chủ yếu được xác định là do suy giảm độ phì (38% diện tích được điều tra), đất ị khô hạn (8,80% diện tích được điều tra) và đất ị kết von (4,52% diện tích được điều tra)

Hạn chế của dự án là: thời gian so sánh, đánh giá các chỉ tiêu phân tích đất 2 năm

2010 - 2012 là còn ngắn, có khả năng chưa thấy rõ sự biến động, thay đổi giữa các chỉ tiêu

Bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, Ban iên tập Hội Khoa học đất Việt Nam – Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995), phân loại đất theo hệ thống FAO/UNESCO Bản đồ đất tổng quát (General soil map) Miền nam Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000, F.R Moorman (1961), phân loại đất theo hệ thống USDA Bản đồ đất tỉnh An Giang 1:100.000, Chương trình điều tra cơ ản tổng hợp Đồng ằng sông Cửu Long (chương trình 60-02, chương trình 60B) (1984), phân loại đất theo hệ thống phát sinh học Việt Nam Bản đồ đất tỉnh An Giang 1:100.000 (1977, 1985), Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Miền Nam, phân loại đất theo hệ thống phát sinh học Việt Nam Và ản đồ đất tỉnh An Giang 1:100.000, Trường Đại

Trang 33

học An Giang, 2006, phân loại theo hệ thống FAO/UNESCO có xét tương đương với hệ thống Soil Taxonomy

Qua các dự án trên, kết quả nghiên cứu là: toàn tỉnh An Giang có 07 nhóm đất chính với 13 loại đất, trong đó đất phù sa, đất phèn và đất xám có diện tích lớn nhất, còn lại đất xói mòn trơ sỏi đá, đất đỏ vàng, đất lầy - than ùn, đất nhân tác có diện tích không đáng kể

1.4 Tóm tắt và đề xuất hướng nghiên cứu

Nhìn chung, những kết quả trong các nghiên cứu trên đã được nghiên cứu và ứng dụng phần lớn trên một phạm vi khá rộng, chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý, đánh giá, quy hoạch từ cấp quốc gia đến cấp vùng, cấp tỉnh trong khi việc khuyến cáo trực tiếp đến người sử dụng vẫn chưa xác định cụ thể

Và các nghiên cứu tại An Giang phần lớn chỉ mới dừng lại ở phân loại các nhóm đất theo các tiêu chuẩn, hệ thống trong nước và quốc tế, chưa có so sách để tìm ra mối quan hệ iện chứng giữa các chỉ tiêu lý hóa đất với độ phì nhiêu của đất, chưa xác định được nguyên nhân, nguy cơ đất ị suy giảm độ phì

Trên cở sở tổng quan về tình hình suy giảm độ phì khu vực nghiên cứu, thiết ngh cần có một chuyên đề nghiên cứu về lập ản đồ đất ị suy giảm độ phì thông qua ứng dụng công nghệ GIS để nghiên cứu, so sánh, đánh giá các chỉ tiêu lý hóa đất về vấn đề đất ị suy giảm độ phì một cách định lượng và chi tiết, phục vụ xây dựng

ản đồ đất ị suy giảm độ phì của tỉnh An Giang, làm cơ sở khoa học để đề xuất các iện pháp quản lý, sử dụng, cải tạo đất một cách hiệu quả, hợp lý theo hướng ền vững

Xuất phát từ thực tiễn khách quan vừa phân tích, việc nghiên cứu đề tài: “Xây dựng

ản đồ đất ị suy giảm độ phì và đề xuất iện pháp quản lý sử dụng đất tại tỉnh An Giang” là cần thiết và cần được nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài

2.1.1 Điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất

2.1.1.1 Điều tra lấy mẫu đất

Điều tra lấy mẫu đất được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất, lập các ản đồ đơn tính theo từng chỉ tiêu đánh giá, làm cơ sở so sánh với với các chỉ tiêu độ phì nhiêu của đất ở thời điểm năm 2010 để đánh giá mức độ suy giảm độ phì của đất

Thời gian tiến hành khảo sát, điều tra và phân tích mẫu được thực hiện trong năm

2016 Tổng số mẫu khảo sát là 400 mẫu thuộc 11 huyện, thị, thành phố trên địa àn tỉnh, trong đó tiến hành phân tích 80 mẫu đất phục vụ cho đánh giá đất ị suy giảm

độ phì với các chỉ tiêu theo quy định tại Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT (Kết quả phân tích mẫu đất, vị trí mẫu đất được thể hiện trong phần phụ lục 3, 4 của luận văn):

 Vật lý đất: thành phần cơ giới, dung trọng

 Hóa học đất: pH, OM, CEC, N, P2O5, K2O tổng số

Nội dung điều tra lấy mẫu đất được thực hiện như sau:

1) Xác định ranh giới, hình thể các khoanh đất lên ản đồ dã ngoại (gồm: loại đất,

độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước: thủy lợi, thủy văn nước mặt, )

2) Chấm những điểm điều tra lấy mẫu lên ản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra ằng cách xác định địa vật cố định trên ản đồ dã ngoại, định vị GPS để xác định tọa độ điểm điều tra

3) Chọn vị trí lấy mẫu và chụp ảnh minh họa điểm điều tra, hiện trạng sử dụng đất của điểm điều tra và chụp ảnh mẫu điều tra

Trang 35

4) Mô tả thông tin về điểm điều tra lấy mẫu, gồm:

a) Vị trí, cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối, thời tiết, tọa độ điểm điều tra

) Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); đặc trưng vật lý đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, )

c) Tình hình đê ao kiểm soát lũ, chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt) 5) Đóng gói và ảo quản mẫu đất đã lấy mẫu (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô)

2.1.1.2 Phân tích mẫu đất

Chọn chỉ tiêu phân tích phục vụ cho đánh giá đất ị suy giảm độ phì, gồm các chỉ tiêu:

 Chỉ tiêu vật lý đất: thành phần cơ giới, dung trọng

 Chỉ tiêu hóa học đất: độ chua của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), đạm tổng số (N%), lân tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%), dung tích hấp thu (CEC)

2.1.1.3 Tổng hợp kết quả lấy mẫu và phân tích mẫu đất

Từ kết quả lấy mẫu và phân tích mẫu, tiến hành tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu, phẫu diện đất, phục vụ cho việc lập ản đồ đất ị suy giảm độ phì

2.1.2 Lập bản đồ đất bị suy giảm độ phì

2.1.2.1 Lựa chọn chỉ tiêu lập bản đồ

Xác định các chỉ tiêu lập ản đồ đất ị suy giảm độ phì, gồm:

 Vật lý đất: thành phần cơ giới, dung trọng

 Hóa học đất: pHKCl, OM, CEC, N, P2O5, K2O tổng số

Trang 36

2.1.2.2 Phân cấp các chỉ tiêu lập bản đồ

Việc phân cấp các chỉ tiêu đánh giá đất ị suy giảm đồ phì đƣợc thực hiện nhƣ sau:

 Đất ị chua hóa (suy giảm pHKCl)

Bảng 2.1 Phân cấp đánh giá đất ị chua hoá [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ) Ký hiệu Giá trị chuẩn hóa

 Suy giảm chất hữu cơ tổng số (OM%)

Bảng 2.2 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm chất hữu cơ tổng số [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ) (%) Ký

hiệu

Giá trị chuẩn hóa Vùng đồng bằng Vùng đồi núi

 Suy giảm dung tích hấp thu (CEC)

Bảng 2.3 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm dung tích hấp thu [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ)

(lđl/100g đất) Ký hiệu

Giá trị chuẩn hóa

 Suy giảm đạm tổng số (N%)

Trang 37

Bảng 2.4 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm đạm tổng số [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ) (%) Ký

hiệu

Giá trị chuẩn hóa Vùng đồng bằng Vùng đồi núi

Suy giảm trung ình ≥ 0,03 - 0,07 ≥ 0,05 - 0,1 SgN2 3

 Suy giảm hàm lượng lân tổng số (P2O5%)

Bảng 2.5 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm lân tổng số [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ) (%) Ký hiệu chuẩn hóa Giá trị

 Suy giảm hàm lượng kali tổng số (K2O%)

Bảng 2.6 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm kali tổng số [10]

Mức đánh giá Khoảng biến động (Δ)

(%) Ký hiệu chuẩn hóa Giá trị

2.1.2.3 Tổng hợp đánh giá đất bị suy giảm độ phì

Kết quả tổng hợp đánh giá đất ị suy giảm độ phì theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) thể hiện theo các mức: không suy giảm, suy giảm nhẹ, suy giảm trung ình và suy giảm nặng

Trang 38

Bảng 2.7 Phân cấp đánh giá đất ị suy giảm độ phì [10]

2.1.2.4 Lập bản đồ suy giảm độ phì đất trên cơ sở

So sánh thông tin về độ phì của năm 2010 với năm 2016 để xác định khoảng iến động (Δ = G2016 - G2010; trong đó: G2016, G2010 là giá trị của từng chỉ tiêu tại thời điểm năm 2016 và năm 2010)

Xây dựng ma trận so sánh cặp đôi

Tính trọng số và chỉ số các chỉ tiêu đất ị suy giảm độ phì

2.1.2.5 Xác định kết quả đất suy giảm độ phì

Xuất các kết quả đất ị suy giảm độ phì theo nhóm đất và theo đơn vị hành chính cấp huyện đối với từng chỉ tiêu đánh giá

2.1.3 Xác định nguyên nhân đất bị suy giảm độ phì

Căn cứ vào kết quả tổng hợp đánh giá đất ị suy giảm độ phì, so sánh với kết quả điều tra, khảo sát các vấn đề về tập quán canh tác, các nguồn gây ô nhiễm, thoái hóa đất, suy giảm độ phì đất, xác định nguyên nhân dẫn đến đất ị suy giảm độ phì Nguyên nhân đất ị suy giảm độ phì đƣợc đánh giá theo phân vùng, đơn vị hành chính cấp huyện và theo nhóm đất chính

Tham khảo thêm ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc đánh giá đất để có những nhận định, đánh giá nguyên nhân đất ị suy giảm độ phì một cách phù hợp và khoa học

Trang 39

2.1.4 Đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý

Dựa vào kết quả xác định nguyên nhân dẫn đến đất ị suy giảm độ phì, đề xuất những iện pháp quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả, phù hợp

Tham khảo ý kiến đề xuất của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý có kinh nghiệm trong đánh giá đất ị suy giảm độ phì để có những đánh giá về những đề xuất, góp phần nâng cao tính hiệu quả và khoa học của các iện pháp, giải pháp quản lý, sử dụng đất

2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin và khảo sát thực địa

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, ản đồ tại các đơn vị liên quan; điều tra tình hình cơ ản, tình hình sử dụng đất và chủ yếu là khoan đào, mô tả phẩu diện, phân loại, lấy mẫu đất, khoanh vẽ tài liệu ản đồ ngoại nghiệp ngoài thực địa

Phương pháp này được sử dụng cho các nội dung sau:

 Thu thập được các thông tin, tài liệu cơ ản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

 Điều tra lấy mẫu và lập ản đồ suy giảm độ phì đất

 Xác định được các thông tin, tài liệu về thực trạng sử dụng đất, tình hình suy giảm độ phì đất và các vấn đề liên quan đến đất ị suy giảm độ phì

 Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa trên ản đồ kết quả điều tra

 Chụp ảnh cảnh quan và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra

 Xác định nguyên nhân dẫn đến đất ị suy giảm độ phì: dựa vào kết quả đánh giá đất ị suy giảm độ phì tiến hành so sánh, đối chiếu với thông tin kết quả điều tra,

Trang 40

 Xem xét đề xuất những iện pháp quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả, phù hợp: căn cứ vào kết quả đánh giá suy giảm độ phì đất, kết quả xác định nguyên nhân suy giảm độ phì đất, đối chiếu, so sánh với những thông tin, kết quả điều tra, dã ngoại ngoài thực địa để đưa ra những iện pháp góp phần quản lý, sử dụng hợp

lý đất

2.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn

Ứng dụng phương pháp RRA điều tra nhanh nông thôn, thu thập thông tin sơ cấp thông qua phiếu phỏng vấn, phương pháp PRA điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng nhằm thu thập, cập nhật, ổ sung tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất; vận dụng phương pháp công cụ SWOT đánh giá các mặt mạnh, yếu, cơ hội, thử thách về nguồn lực của tài nguyên đất và các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Điều tra các thông tin về phương thức sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, đầu tư đầu vào, thời vụ, đầu ra, tình hình sử dụng phân ón và thuốc ảo vệ thực vật tại điểm lấy mẫu (theo mẫu phiếu điều tra thuộc phần Phụ lục của luận văn)

Với 362 phiếu điều tra, tương ứng với mỗi mẫu đất được điều tra, phân tích tiến hành thu thập bình quân từ 3 đến 5 phiếu, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 27/01/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w