Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với những nguồn năng lượng khác như dễ chuyển hóa thành các nguồn năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao… mà ngày nay điện năng đư
Trang 1PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên:
So sánh được kết quả tính toán bằng tay và trên phần mềm Ecodial 4.2
5 Giảng viên hướng dẫn :
TS Dương Thanh Long
Giảng viên hướng dẫn Tp.HCM, tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Trần Văn Chúng
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
MỤC LỤC
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về cung cấp điện 1
1.1.1 Sơ lược 1
1.1.2 Mục tiêu thiết kế 1
1.1.3 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện 2
1.2 Tổng quan về công trình thiết kế 2
1.2.1 Vị trí địa lí 2
1.2.2 Thuyết minh mặt bằng 2
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 4
2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng 4
2.2 Các nguồn sáng 4
2.2.1 Bóng đèn nung sáng 4
2.2.2 Bóng đèn huỳnh quang 4
2.2.3 Các đèn phóng điện 5
2.2.4 Diode phát quang 5
2.3 Tính toán, thiết kế chiếu sáng 5
2.3.1 Phương pháp sử dụng để tính toán chiếu sáng 5
2.3.2 Tính toán chiếu sáng cho khách sạn Thành Long 6
2.3.2.1 Tầng hầm 6
2.3.2.2 Tầng 1 khách sạn Thành Long 7
Trang 42.3.2.4 Tầng 3 khách sạn Thành Long 8
2.3.2.5 Tầng 4 khách sạn Thành Long 9
2.3.2.6 Tầng 5 khách sạn Thành Long 10
2.3.2.7 Tầng 6 khách sạn Thành Long 11
2.3.2.8 Tầng 7 khách sạn Thành Long 12
2.3.2.9 Tầng 8 khách sạn Thành Long 12
2.3.2.10 Tầng 9 khách sạn Thành Long 13
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 14
3.1 Khái niệm chung 14
3.1.1 Định nghĩa phụ tải tính toán 14
3.1.2 Mục đích tính toán phụ tải 15
3.2 Tính toán phụ tải cho khách sạn Thành Long 16
3.2.1 Tầng hầm 16
3.2.1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng hầm 16
3.2.1.2 Tính toán phụ tải động lực tầng hầm khách sạn Thành Long 19
3.2.2 Tầng 1 khách sạn Thành Long 23
3.2.2.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng 1 23
3.2.2.2 Tính toán phụ tải động lực tầng 1 khách sạn Thành Long 24
3.2.3 Tầng 2 khách sạn Thành Long 25
3.2.4 Tầng 3, tầng 4, tầng 5, tầng 6 khách sạn Thành Long 29
3.2.5 Tầng 7 và tầng 8 khách sạn Thành Long 31
3.2.6 Tầng 9 khách sạn Thành Long 33
CHƯƠNG 4: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG, CHỌN MÁY BIẾN ÁP 36
4.1 Bù công suất phản kháng 36
4.1.1 Năng lượng phản kháng và hệ số công suất cosφ 36
4.1.1.1 Năng lượng phản kháng 36
4.1.1.2 Hệ số công suất cosφ 36
4.1.2 Mục đích của việc nâng cao hệ số công suất công suất 37
Trang 54.1.2.2 Tối ưu hóa kinh tế kỹ thuật 37
4.1.3 Tính toán bù công suất phản kháng 38
4.1.3.1 Nguyên lý lý thuyết 38
4.1.3.2 Tính toán bù công suất phản kháng 38
4.2 Chọn máy biến áp (MBA) 39
4.2.1 Khái niệm chung 39
4.2.1.1 Định nghĩa 39
4.2.1.2 Phân loại 39
4.2.1.3 Chọn vị trí, số lượng và dung lượng trạm biến áp 39
4.2.2 Tính toán chọn máy biến áp 41
CHƯƠNG 5: CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN SỤT ÁP 42
5.1 Chọn dây dẫn và tính toán độ sụt áp 42
5.1.1 Lý thuyết về chọn dây dẫn và tính độ sụt áp 42
5.1.1.1 Chọn dây dẫn 42
5.1.1.2 Độ sụt áp 43
5.1.2 Tính toán lựa chon tiết diện dây dẫn và kiểm tra độ sụt áp 43
5.1.2.1 Từ máy biến áp đến tủ phân phối chính 43
5.1.2.2 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng hầm 45
5.1.2.3 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 1 46
5.1.2.4 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 2 48
5.1.2.5 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 3, tầng 4, tầng 5, tầng 6 49
5.1.2.6 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 7, tầng 8 52
5.1.2.7 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 9 54
CHƯƠNG 6: TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN CB 56
6.1 Lý thuyết về tính toán dòng điện ngắn mạch và chọn CB 56
6.1.1 Lý thuyết về tính toán dòng điện ngắn mạch 56
6.1.1.1 Khái niệm 56
Trang 66.1.1.4 Mục đích của việc tính toán ngắn mạch 57
6.1.2 Lý thuyết về máy cắt hạ áp ( CB ) 57
6.2 Tính toán dòng điện ngắn mạch và chọn CB cho khách sạn Thành Long 57
6.2.1 Tính toán ngắn mạch từ MBA vào tủ điện chính và chọn CB 57
6.2.1.1 Tính ngắn mạch từ MBA vào tủ điện chính 57
6.2.1.2 Chọn CB cho MBA vào tủ điện chính 59
6.2.2 Tính toán ngắn mạch từ MBA vào tủ điện tầng hầm và chọn CB 59
6.2.2.1 Tính ngắn mạch từ MBA vào tủ điện tầng hầm 59
6.2.2.2 Chọn CB cho tủ điện của tầng hầm 60
6.2.3 Tính toán ngắn mạch và chọn CB cho các tầng còn lại 61
CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL 4.2 TÍNH TOÁN CHO KHÁCH SẠN THÀNH LONG 64
7.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial 4.2 64
7.1.1 Khởi động phần mềm và giao diện làm việc 65
7.1.2 Thư viện thiết lập sơ đồ đơn tuyến 70
7.1.3 Trình tự các bước tính toán trong ecodial 4.2 71
7.2 Áp dụng phần mềm Ecodial 4.2 tính toán cho khách sạn Thành Long 74
7.2.1 Tính toán phụ tải 74
7.2.2 Tính toán dung lượng bù và chọn máy biến áp 82
7.2.2.1 Tính toán dung lượng bù 82
7.2.2.2 Chọn dung lượng máy biến áp 84
7.2.3 Tính toán lựa chon tiết diện dây dẫn và máy cắt (CB) 84
7.2.3.1 Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn và kiểm tra độ sụt áp 84
7.2.3.2 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn aptomat (CB) 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
LỜI CẢM ƠN 99
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng 6
Bảng 2.2: Bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch 15
Bảng 2.3: Bảng tra hệ số đồng thời cho tủ phân phối 95
Bảng 2.4: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường k1 95
Bảng 2.5: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ của đất k2 96
Bảng 2.6: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh theo tính chất của đất k3 96
Bảng 2.7: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh số mạch đi chung k4 96
Bảng 2.8: Bảng tra tiết diện dây dẫn của mạch chôn ngầm 97
Bảng 2.9: Bảng tra tiết diện dây dẫn của mạch không chôn 98
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cung cấp điện
1.1.1 Sơ lược
Điện năng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người chúng
ta Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với những nguồn năng lượng khác (như dễ chuyển hóa thành các nguồn năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…) mà ngày nay điện năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ công nghiệp đến dịch vụ…cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày của mỗi gia đình Có thể nói rằng ngày nay không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao
Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến lượng điện năng sản xuất và tiêu thụ ở nước ta tăng lên đáng kể và dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới Do đó mà hiện nay chúng
ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành, cải tạo và sửa chữa lưới điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế hệ thống cung cấp điện
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với Việt Nam Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới theo kịp trình
độ của các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 9 Đảm bảo trang bị điện vận hành đáp ứng được yêu cầu sử dụng
1.1.3 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện
Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh
tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao cho phụ tải với chất lượng điện năng tốt nhất
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý và hiệu quả khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ;
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;
Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động của điện áp và tần số trong giới hạn cho phép;
Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hằng năm thấp;
Thuận tiện cho công tác vận hành và sữa chữa…
1.2 Tổng quan về công trình thiết kế
Trang 106 Số phòng khách sạn 30 Phòng
Trang 11CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng
Trong sản xuất và đời sống xã hội, ánh sáng là một trong những yếu tố không thể thiếu được Thiết kế chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp đủ lượng ánh sáng mà cần có
sự mỹ quan và tinh tế Vì vậy thiết kế chiếu sáng có tầm quan trọng đáng kể trong thiết kế cung cấp điện
Các yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng:
Phải cung cấp lượng ánh sáng đầy đủ
Không gây loá mắt, phản xạ
Phải có độ rọi đầy đủ
Phải tạo được ánh sáng giống như ban ngày
Nhiệm vụ khi thiết kế chiếu sáng:
Lựa chọn phương pháp chiếu sáng
Trang 12 Trong đèn ống huỳnh quang, sự phóng điện gây ra sự va chạm các electron với các ion hơi thuỷ ngân Kết quả là sinh ra bức xạ cực tím từ các nguyên tử thuỷ ngân Lớp bột huỳnh quang, tráng bên trong thành ống đèn, chuyển bức xạ này sang ánh sáng nhìn thấy
Đèn ống huỳnh quang có tổn hao nhiệt và tuổi thọ lớn hơn đèn nung sáng, nhưng Chúng cần một thiết bị mồi gọi là “starter” và một thiết bị hạn chế dòng sau khi phóng điện Thiết bị này được gọi là “ballast” thường đặt nối tiếp với đèn
Đèn huỳnh quang compact cũng dựa trên nguyên tắc giống như đèn ống huỳnh quang “Starter” và “ballast” làm việc như một mạch điện tử (tích hợp trong đèn),
vì thế có thể sử dụng các ống nhỏ xếp hơn, gấp xoắn ốc
2.2.3 Các đèn phóng điện
Ánh sáng được sinh ra bởi sự phóng điện giữa hai điện cực trong một ống thạch anh
có chứa khí Tất cả các đèn này vì thế đòi hỏi ballast để hạn chế dòng trong cột phóng điện
Đèn natri áp suất thấp có lượng ánh sáng phát ra nhiều nhất, tuy nhiên chỉ số màu rất nghèo nàn, vì chúng chỉ có bức xạ màu vàng đơn sắc
Đèn natri áp suất cao phát ra ánh sáng trắng vàng
Đèn thuỷ ngân áp suất cao sự phóng điện xảy ra trong ống làm bằng thạch anh hoặc gốm sứ ở áp suất cao Những đèn này gọi là “đèn phóng điện thuỷ ngân huỳnh quang” Chúng phát ra ánh sáng trắng xanh
2.3 Tính toán, thiết kế chiếu sáng
2.3.1 Phương pháp sử dụng để tính toán chiếu sáng
Phương pháp tính gần đúng
Trang 13 Xác định công suất sáng trên một đơn vị diện tích P0 (W/m2) và diện tích cần chiếu sáng S (m2) Sau đó tính công suất tổng: Pt = P0×S (W)
Bảng 2.1: Yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng (Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng năng
lượng hiệu quả (QCVN 09:2013/BXD))
2.3.2 Tính toán chiếu sáng cho khách sạn Thành Long
Vì đây là khách sạn nên ta chọn mật độ công suất chiếu sáng P0 = 11 (W/m2)
Trang 14Bãi xe 1356.3
Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano
Phòng kỹ thuật
157.3
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W Nano
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe
Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 21 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
4
Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 15 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
2.3.2.3 Tầng 2 khách sạn Thành Long
Single_D: S = 19 (m2) => Pt = P0×S = 11×19 = 209 (W)
Trang 15Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 15 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 12 bộ
2.3.2.4 Tầng 3 khách sạn Thành Long
Single_D: S = 19 (m2) => Pt = P0×S = 11×19 = 209 (W)
Twin_B: S = 21 (m2) => P = P ×S = 11×21 = 231 (W)
Trang 16Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
Trang 17Phòng Pt
Số đèn
Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
Trang 18Twin_B 231 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W
Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
Trang 19Single_C 220 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano
Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ
Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ
Trang 20Single_D 209 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano
Trang 21CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
3.1 Khái niệm chung
3.1.1 Định nghĩa phụ tải tính toán
Khi thiết kế cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp, trường học, hộ tiêu thụ thì một trong những công việc rất quan trọng mà ta phải làm đó là tiến hành xác định phụ tải tính toán cho nhà máy, trường học
Phụ tải được xác định qua hai đại lượng :
Công suất đặt (kW): Hầu hết, các thiết bị đều có nhãn ghi công suất định mức của thiết bị (Pn) Công suất đặt là tổng công suất định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong lưới Đây không phải là công suất thực cần được cung cấp
Với động cơ, công suất định mức là công suất đầu ra trên trục động cơ Công suất đầu vào rõ ràng sẽ lớn hơn
Các đèn huỳnh quang và phóng điện có ballast có công suất định mức ghi trên đèn Công suất này nhỏ hơn công suất tiêu thụ bởi đèn và ballast
Công suất biểu kiến (kVA): Công suất biểu kiến thường là tổng số học (kVA) của các tải riêng biệt Phụ tải tính toán (kVA) sẽ không bằng tổng công suất đặt Công suất biểu kiến yêu cầu của một tải (có thể là một thiết bị) được tính từ công suất định mức của nó (nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ
S (kVA) = P (kW)
η × cosφ
Trang 22Hệ số sử dụng ku: Trong điều kiện vận hành bình thường, công suất tiêu thụ thực thường bé hơn giá trị định mức của nó Do đó hệ số sử dụng ku được dùng để đánh giá giá trị công suất tiêu thụ thực Hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt (nhất là động
cơ vì chúng hiếm khi chạy đầy tải)
Hệ số đồng thời ks: Hệ số đồng thời nói lên mức độ đồng thời sử dụng của nhóm các thiết bị
Hệ số đồng thời để tính phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ thuần dạng như sau (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49):
Phụ tải chiếu sáng công cộng: ks = 1
Phụ tải sinh hoạt: ks = 0.9
Phụ tải thương mại dịch vụ, văn phòng: ks = 0.85
Phụ tải tiểu thủ công nghiệp: ks = 0.4 ÷ 0.5
Bảng 2.2: Bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch (Bảng A13, Trang A18, Hướng dẫn lắp đặt thiết kế điện theo tiêu chuẩn IEC):
1
Cho động cơ mạnh thứ nhì
0.75
3.1.2 Mục đích tính toán phụ tải
Phụ tải tính toán là một thông số quan trọng trong thiết kế cung cấp điện, nhằm làm
cơ sở cho việc lựa chọn công suất máy biến áp, lựa chọn dây dẫn và các thiết bị điện trong
Trang 23hệ thống điện Công suất mà ta xác định được bằng cách tính toán gọi là phụ tải tính toán (Ptt)
Nếu Ptt < Pthực tế : Thiết bị mau giảm tuổi thọ, có thể cháy nổ
Nếu Ptt > Pthực tế : Lãng phí
3.2 Tính toán phụ tải cho khách sạn Thành Long
3.2.1 Tầng hầm
3.2.1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng hầm
Các loại bóng đèn sử dụng cho chiếu sáng gồm có:
Đèn huỳnh quang FL T8-36W Nano Deluxe:
Model: FL T8-36W Nano Deluxe
Sản phẩm: Thuộc Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Công suất: 36W
Quang thông: 3050 lm
Điện áp: 220V/50Hz
Tuổi thọ: 22.000 giờ
Đèn huỳnh quang FL T8-36W Nano Deluxe:
Model: FL T8-18W Nano Deluxe
Sản phẩm: Thuộc Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Công suất: 18W
Trang 24 Thân thiện với môi trường
Ứng dụng: Bộ đèn được thiết kế chuyên dụng cho chiếu sáng lớp học
Ta tính toán cụ thể cho một số trường hợp, các trường hợp còn lại ta lập bảng thống
kê chi tiết để tiện quan sát:
Từ bảng thống kê phụ tải chiếu sáng ở chương 2 ta tính toán phụ tải chiếu sáng như sau:
Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe có công suất 1 bộ đèn (Pbđ =72W), nên công suất ballast 25% × Pbđ = 18 (W), hệ số cosφ = 0.6 (không có tụ hiệu chỉnh
hệ số công suất) => tanφ = 1.33
Tính toán phụ tải cho ổ cắm: Sử dụng loại ổ cắm đôi 2 chấu 16A/220V Vanlock
S18U2, hệ số cosφ = 0.8 => tanφ = 0.75
Trang 25
Hãng sản xuất: Vanlock Số lượng ổ cắm: 2
Loại ổ cắm: Âm tường Xuất xứ: Việt Nam
Công suất cho 1 ổ cắm là: Po/c= U×I× cosφ = 220×16×0.8 = 2816 (W)
Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Trang 26Vậy tổng công suất ta chọn là 6.98 (KVA)
Nên tổng Ptt = 4860 (W)
3.2.1.2 Tính toán phụ tải động lực tầng hầm khách sạn Thành Long
Quạt thông gió: Gồm 3 quạt thông gió công suất 1.5 = KW/máy, cos = 0.8 => tanφ
= 0.75, ku =0.75
Trang 27Phụ tải
Số lượng
Công suất
Pn (W)
Ku
Công suất đặt (W)
cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA)
Pn (W)
Ku
Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Bơm
nước 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500
Trang 28Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)
Vậy tổng công suất ta chọn là 33.3 (KVA)
Công suất
Pn (W)
Ku
Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA)
Pha
A Pha B Pha C
Bơm
nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941 Bơm
nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941 Bơm
nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941
5823
Trang 29Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)
Vậy tổng công suất ta chọn là 5.24 (KVA)
Nên tổng Ptt = 4950*0.9 = 4455 (W)
Máy bơm phòng cháy chữa cháy (PCCC): Gồm 2 máy bơm phòng cháy chữa cháy
có công suất điện 21KW/máy, cos = 0.85 => tanφ = 0.62, ku=0.75
Phụ tải
Số
lượng
Công suất
Pn (W)
Ku
Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Bơm
PCCC 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500 Bơm
PCCC 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500
36990
Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)
Vậy tổng công suất ta chọn là 33.3 (KVA)
Nên tổng Ptt = 31500*0.9 = 28350 (W)
* Ptt, Qtt, Stt, cos, Itt trên nhóm phụ tải tầng hầm:
Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất
cả 2 mạch đi vào tủ phân phối tầng hầm (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))
Ptt = ks* ∑Pđ ∗ ku
Ptt = 0.9*(1890+270+2700+3037.5+28350+4455+28350) = 62.1 (KW)
Qtt = ks* ∑Pđ ∗ tan∗ ku
Trang 30Qtt=0.9*(1890*1.33+270*1.33+2700*0.75+3037.5*0.75+28350*0.62+4455*0.62+28350*0.62)
Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Trang 31Vậy tổng công suất ta chọn là 13.7 (KVA)
Nên tổng Ptt = 10380 (W)
3.2.2.2 Tính toán phụ tải động lực tầng 1 khách sạn Thành Long
Phụ tải
Số lượng
Công suất
Pn (W)
Ku
Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA)
Pha
A Pha B Pha C
Thang
máy 1 3700 0.75 2775 0.85 0.62 1088 1088 1088 3265
Trang 32Thang
máy 1 3700 0.75 2775 0.85 0.62 1088 1088 1088 3265
6530
Hệ số đồng thời ks = 1 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch, do các
mạch trên là thang máy (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A13,
trang A18))
Vậy tổng công suất ta chọn là 6.53 (KVA)
Nên tổng Ptt = 5550 (W)
* Ptt, Qtt, Stt, cos trên nhóm phụ tải tầng 1:
Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất
cả 2 mạch đi vào tủ phân phối tầng 1 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC,
bảng A12, trang A18)
Ptt = ks* ∑Pđ ∗ ku
Ptt = 0.9*(1350+270+5400+3360+5500) = 14.3 (KW)
Qtt = ks* ∑Pđ ∗ tan∗ ku
Qtt=0.9*(1350*1.33+270*1.33+5400*0.75+3360*0.75+5500*0.62) = 10.9 (KVar) Stt=√Ptt2+ Qtt2 = √14.32+ 10.92 = 17.9 (KVA)
Trang 33Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Trang 34Vậy tổng công suất ta chọn là 5.225 (KVA)
Nên tổng Ptt = 4090 (W)
* Ptt, Qtt, Stt, cos trên nhóm phụ tải tầng 2:
Phụ tải
Số lượng
Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Đèn huỳnh
quang FL
Trang 3631800
Hệ số đồng thời ks = 0.7 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất
cả 6 mạch đi vào tủ phân phối tầng 2 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))
Vậy tổng công suất ta chọn là 22.26 (KVA)
Trang 37Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Trang 38Hệ số đồng thời ks = 0.8 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất
cả 5 mạch đi vào tủ phân phối tầng 3 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))
Vậy tổng công suất ta chọn là 22.7 (KVA)
Trang 39Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑
Công suất (VA)
Stt (VA) Pha A Pha B Pha C
Trang 40Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất
cả 3 mạch đi vào tủ phân phối tầng 7 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))
Vậy tổng công suất ta chọn là 14.1 (KVA)