1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cấp điện cho khách sạn sử dụng phần mềm ecodial 4 2 đồ án tốt nghiệp khoa công nghệ điện

106 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với những nguồn năng lượng khác như dễ chuyển hóa thành các nguồn năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao… mà ngày nay điện năng đư

Trang 1

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên:

So sánh được kết quả tính toán bằng tay và trên phần mềm Ecodial 4.2

5 Giảng viên hướng dẫn :

TS Dương Thanh Long

Giảng viên hướng dẫn Tp.HCM, tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Trần Văn Chúng

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Tổng quan về cung cấp điện 1

1.1.1 Sơ lược 1

1.1.2 Mục tiêu thiết kế 1

1.1.3 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện 2

1.2 Tổng quan về công trình thiết kế 2

1.2.1 Vị trí địa lí 2

1.2.2 Thuyết minh mặt bằng 2

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 4

2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng 4

2.2 Các nguồn sáng 4

2.2.1 Bóng đèn nung sáng 4

2.2.2 Bóng đèn huỳnh quang 4

2.2.3 Các đèn phóng điện 5

2.2.4 Diode phát quang 5

2.3 Tính toán, thiết kế chiếu sáng 5

2.3.1 Phương pháp sử dụng để tính toán chiếu sáng 5

2.3.2 Tính toán chiếu sáng cho khách sạn Thành Long 6

2.3.2.1 Tầng hầm 6

2.3.2.2 Tầng 1 khách sạn Thành Long 7

Trang 4

2.3.2.4 Tầng 3 khách sạn Thành Long 8

2.3.2.5 Tầng 4 khách sạn Thành Long 9

2.3.2.6 Tầng 5 khách sạn Thành Long 10

2.3.2.7 Tầng 6 khách sạn Thành Long 11

2.3.2.8 Tầng 7 khách sạn Thành Long 12

2.3.2.9 Tầng 8 khách sạn Thành Long 12

2.3.2.10 Tầng 9 khách sạn Thành Long 13

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 14

3.1 Khái niệm chung 14

3.1.1 Định nghĩa phụ tải tính toán 14

3.1.2 Mục đích tính toán phụ tải 15

3.2 Tính toán phụ tải cho khách sạn Thành Long 16

3.2.1 Tầng hầm 16

3.2.1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng hầm 16

3.2.1.2 Tính toán phụ tải động lực tầng hầm khách sạn Thành Long 19

3.2.2 Tầng 1 khách sạn Thành Long 23

3.2.2.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng 1 23

3.2.2.2 Tính toán phụ tải động lực tầng 1 khách sạn Thành Long 24

3.2.3 Tầng 2 khách sạn Thành Long 25

3.2.4 Tầng 3, tầng 4, tầng 5, tầng 6 khách sạn Thành Long 29

3.2.5 Tầng 7 và tầng 8 khách sạn Thành Long 31

3.2.6 Tầng 9 khách sạn Thành Long 33

CHƯƠNG 4: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG, CHỌN MÁY BIẾN ÁP 36

4.1 Bù công suất phản kháng 36

4.1.1 Năng lượng phản kháng và hệ số công suất cosφ 36

4.1.1.1 Năng lượng phản kháng 36

4.1.1.2 Hệ số công suất cosφ 36

4.1.2 Mục đích của việc nâng cao hệ số công suất công suất 37

Trang 5

4.1.2.2 Tối ưu hóa kinh tế kỹ thuật 37

4.1.3 Tính toán bù công suất phản kháng 38

4.1.3.1 Nguyên lý lý thuyết 38

4.1.3.2 Tính toán bù công suất phản kháng 38

4.2 Chọn máy biến áp (MBA) 39

4.2.1 Khái niệm chung 39

4.2.1.1 Định nghĩa 39

4.2.1.2 Phân loại 39

4.2.1.3 Chọn vị trí, số lượng và dung lượng trạm biến áp 39

4.2.2 Tính toán chọn máy biến áp 41

CHƯƠNG 5: CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH TOÁN SỤT ÁP 42

5.1 Chọn dây dẫn và tính toán độ sụt áp 42

5.1.1 Lý thuyết về chọn dây dẫn và tính độ sụt áp 42

5.1.1.1 Chọn dây dẫn 42

5.1.1.2 Độ sụt áp 43

5.1.2 Tính toán lựa chon tiết diện dây dẫn và kiểm tra độ sụt áp 43

5.1.2.1 Từ máy biến áp đến tủ phân phối chính 43

5.1.2.2 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng hầm 45

5.1.2.3 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 1 46

5.1.2.4 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 2 48

5.1.2.5 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 3, tầng 4, tầng 5, tầng 6 49

5.1.2.6 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 7, tầng 8 52

5.1.2.7 Từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối tầng 9 54

CHƯƠNG 6: TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN CB 56

6.1 Lý thuyết về tính toán dòng điện ngắn mạch và chọn CB 56

6.1.1 Lý thuyết về tính toán dòng điện ngắn mạch 56

6.1.1.1 Khái niệm 56

Trang 6

6.1.1.4 Mục đích của việc tính toán ngắn mạch 57

6.1.2 Lý thuyết về máy cắt hạ áp ( CB ) 57

6.2 Tính toán dòng điện ngắn mạch và chọn CB cho khách sạn Thành Long 57

6.2.1 Tính toán ngắn mạch từ MBA vào tủ điện chính và chọn CB 57

6.2.1.1 Tính ngắn mạch từ MBA vào tủ điện chính 57

6.2.1.2 Chọn CB cho MBA vào tủ điện chính 59

6.2.2 Tính toán ngắn mạch từ MBA vào tủ điện tầng hầm và chọn CB 59

6.2.2.1 Tính ngắn mạch từ MBA vào tủ điện tầng hầm 59

6.2.2.2 Chọn CB cho tủ điện của tầng hầm 60

6.2.3 Tính toán ngắn mạch và chọn CB cho các tầng còn lại 61

CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL 4.2 TÍNH TOÁN CHO KHÁCH SẠN THÀNH LONG 64

7.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial 4.2 64

7.1.1 Khởi động phần mềm và giao diện làm việc 65

7.1.2 Thư viện thiết lập sơ đồ đơn tuyến 70

7.1.3 Trình tự các bước tính toán trong ecodial 4.2 71

7.2 Áp dụng phần mềm Ecodial 4.2 tính toán cho khách sạn Thành Long 74

7.2.1 Tính toán phụ tải 74

7.2.2 Tính toán dung lượng bù và chọn máy biến áp 82

7.2.2.1 Tính toán dung lượng bù 82

7.2.2.2 Chọn dung lượng máy biến áp 84

7.2.3 Tính toán lựa chon tiết diện dây dẫn và máy cắt (CB) 84

7.2.3.1 Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn và kiểm tra độ sụt áp 84

7.2.3.2 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn aptomat (CB) 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 95

LỜI CẢM ƠN 99

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng 6

Bảng 2.2: Bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch 15

Bảng 2.3: Bảng tra hệ số đồng thời cho tủ phân phối 95

Bảng 2.4: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường k1 95

Bảng 2.5: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ của đất k2 96

Bảng 2.6: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh theo tính chất của đất k3 96

Bảng 2.7: Bảng tra hệ số hiệu chỉnh số mạch đi chung k4 96

Bảng 2.8: Bảng tra tiết diện dây dẫn của mạch chôn ngầm 97

Bảng 2.9: Bảng tra tiết diện dây dẫn của mạch không chôn 98

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về cung cấp điện

1.1.1 Sơ lược

Điện năng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người chúng

ta Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với những nguồn năng lượng khác (như dễ chuyển hóa thành các nguồn năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…) mà ngày nay điện năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ công nghiệp đến dịch vụ…cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày của mỗi gia đình Có thể nói rằng ngày nay không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao

Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ…gia tăng nhanh chóng, dẫn đến lượng điện năng sản xuất và tiêu thụ ở nước ta tăng lên đáng kể và dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới Do đó mà hiện nay chúng

ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành, cải tạo và sửa chữa lưới điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế hệ thống cung cấp điện

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với Việt Nam Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới theo kịp trình

độ của các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 9

 Đảm bảo trang bị điện vận hành đáp ứng được yêu cầu sử dụng

1.1.3 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh

tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao cho phụ tải với chất lượng điện năng tốt nhất

Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý và hiệu quả khi thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ;

 Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;

 Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động của điện áp và tần số trong giới hạn cho phép;

 Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hằng năm thấp;

 Thuận tiện cho công tác vận hành và sữa chữa…

1.2 Tổng quan về công trình thiết kế

Trang 10

6 Số phòng khách sạn 30 Phòng

Trang 11

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng

Trong sản xuất và đời sống xã hội, ánh sáng là một trong những yếu tố không thể thiếu được Thiết kế chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp đủ lượng ánh sáng mà cần có

sự mỹ quan và tinh tế Vì vậy thiết kế chiếu sáng có tầm quan trọng đáng kể trong thiết kế cung cấp điện

Các yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng:

 Phải cung cấp lượng ánh sáng đầy đủ

 Không gây loá mắt, phản xạ

 Phải có độ rọi đầy đủ

 Phải tạo được ánh sáng giống như ban ngày

Nhiệm vụ khi thiết kế chiếu sáng:

 Lựa chọn phương pháp chiếu sáng

Trang 12

 Trong đèn ống huỳnh quang, sự phóng điện gây ra sự va chạm các electron với các ion hơi thuỷ ngân Kết quả là sinh ra bức xạ cực tím từ các nguyên tử thuỷ ngân Lớp bột huỳnh quang, tráng bên trong thành ống đèn, chuyển bức xạ này sang ánh sáng nhìn thấy

Đèn ống huỳnh quang có tổn hao nhiệt và tuổi thọ lớn hơn đèn nung sáng, nhưng Chúng cần một thiết bị mồi gọi là “starter” và một thiết bị hạn chế dòng sau khi phóng điện Thiết bị này được gọi là “ballast” thường đặt nối tiếp với đèn

 Đèn huỳnh quang compact cũng dựa trên nguyên tắc giống như đèn ống huỳnh quang “Starter” và “ballast” làm việc như một mạch điện tử (tích hợp trong đèn),

vì thế có thể sử dụng các ống nhỏ xếp hơn, gấp xoắn ốc

2.2.3 Các đèn phóng điện

Ánh sáng được sinh ra bởi sự phóng điện giữa hai điện cực trong một ống thạch anh

có chứa khí Tất cả các đèn này vì thế đòi hỏi ballast để hạn chế dòng trong cột phóng điện

 Đèn natri áp suất thấp có lượng ánh sáng phát ra nhiều nhất, tuy nhiên chỉ số màu rất nghèo nàn, vì chúng chỉ có bức xạ màu vàng đơn sắc

 Đèn natri áp suất cao phát ra ánh sáng trắng vàng

 Đèn thuỷ ngân áp suất cao sự phóng điện xảy ra trong ống làm bằng thạch anh hoặc gốm sứ ở áp suất cao Những đèn này gọi là “đèn phóng điện thuỷ ngân huỳnh quang” Chúng phát ra ánh sáng trắng xanh

2.3 Tính toán, thiết kế chiếu sáng

2.3.1 Phương pháp sử dụng để tính toán chiếu sáng

Phương pháp tính gần đúng

Trang 13

 Xác định công suất sáng trên một đơn vị diện tích P0 (W/m2) và diện tích cần chiếu sáng S (m2) Sau đó tính công suất tổng: Pt = P0×S (W)

Bảng 2.1: Yêu cầu về mật độ công suất chiếu sáng (Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng năng

lượng hiệu quả (QCVN 09:2013/BXD))

2.3.2 Tính toán chiếu sáng cho khách sạn Thành Long

Vì đây là khách sạn nên ta chọn mật độ công suất chiếu sáng P0 = 11 (W/m2)

Trang 14

Bãi xe 1356.3

Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano

Phòng kỹ thuật

157.3

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W Nano

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 21 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

4

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 15 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

2.3.2.3 Tầng 2 khách sạn Thành Long

 Single_D: S = 19 (m2) => Pt = P0×S = 11×19 = 209 (W)

Trang 15

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 15 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 12 bộ

2.3.2.4 Tầng 3 khách sạn Thành Long

 Single_D: S = 19 (m2) => Pt = P0×S = 11×19 = 209 (W)

 Twin_B: S = 21 (m2) => P = P ×S = 11×21 = 231 (W)

Trang 16

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

Trang 17

Phòng Pt

Số đèn

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

Trang 18

Twin_B 231 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

Trang 19

Single_C 220 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano

Tổng: Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe: 18 bộ

Đèn huỳnh quang FL T8-2x18W H15 Deluxe: 6 bộ

Trang 20

Single_D 209 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano

Trang 21

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

3.1 Khái niệm chung

3.1.1 Định nghĩa phụ tải tính toán

Khi thiết kế cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp, trường học, hộ tiêu thụ thì một trong những công việc rất quan trọng mà ta phải làm đó là tiến hành xác định phụ tải tính toán cho nhà máy, trường học

Phụ tải được xác định qua hai đại lượng :

 Công suất đặt (kW): Hầu hết, các thiết bị đều có nhãn ghi công suất định mức của thiết bị (Pn) Công suất đặt là tổng công suất định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong lưới Đây không phải là công suất thực cần được cung cấp

 Với động cơ, công suất định mức là công suất đầu ra trên trục động cơ Công suất đầu vào rõ ràng sẽ lớn hơn

 Các đèn huỳnh quang và phóng điện có ballast có công suất định mức ghi trên đèn Công suất này nhỏ hơn công suất tiêu thụ bởi đèn và ballast

 Công suất biểu kiến (kVA): Công suất biểu kiến thường là tổng số học (kVA) của các tải riêng biệt Phụ tải tính toán (kVA) sẽ không bằng tổng công suất đặt Công suất biểu kiến yêu cầu của một tải (có thể là một thiết bị) được tính từ công suất định mức của nó (nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ

S (kVA) = P (kW)

η × cosφ

Trang 22

Hệ số sử dụng ku: Trong điều kiện vận hành bình thường, công suất tiêu thụ thực thường bé hơn giá trị định mức của nó Do đó hệ số sử dụng ku được dùng để đánh giá giá trị công suất tiêu thụ thực Hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt (nhất là động

cơ vì chúng hiếm khi chạy đầy tải)

Hệ số đồng thời ks: Hệ số đồng thời nói lên mức độ đồng thời sử dụng của nhóm các thiết bị

Hệ số đồng thời để tính phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ thuần dạng như sau (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49):

 Phụ tải chiếu sáng công cộng: ks = 1

 Phụ tải sinh hoạt: ks = 0.9

 Phụ tải thương mại dịch vụ, văn phòng: ks = 0.85

 Phụ tải tiểu thủ công nghiệp: ks = 0.4 ÷ 0.5

Bảng 2.2: Bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch (Bảng A13, Trang A18, Hướng dẫn lắp đặt thiết kế điện theo tiêu chuẩn IEC):

1

Cho động cơ mạnh thứ nhì

0.75

3.1.2 Mục đích tính toán phụ tải

Phụ tải tính toán là một thông số quan trọng trong thiết kế cung cấp điện, nhằm làm

cơ sở cho việc lựa chọn công suất máy biến áp, lựa chọn dây dẫn và các thiết bị điện trong

Trang 23

hệ thống điện Công suất mà ta xác định được bằng cách tính toán gọi là phụ tải tính toán (Ptt)

 Nếu Ptt < Pthực tế : Thiết bị mau giảm tuổi thọ, có thể cháy nổ

 Nếu Ptt > Pthực tế : Lãng phí

3.2 Tính toán phụ tải cho khách sạn Thành Long

3.2.1 Tầng hầm

3.2.1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng và ổ cắm tầng hầm

Các loại bóng đèn sử dụng cho chiếu sáng gồm có:

 Đèn huỳnh quang FL T8-36W Nano Deluxe:

Model: FL T8-36W Nano Deluxe

Sản phẩm: Thuộc Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông

Công suất: 36W

Quang thông: 3050 lm

Điện áp: 220V/50Hz

Tuổi thọ: 22.000 giờ

 Đèn huỳnh quang FL T8-36W Nano Deluxe:

Model: FL T8-18W Nano Deluxe

Sản phẩm: Thuộc Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông

Công suất: 18W

Trang 24

 Thân thiện với môi trường

 Ứng dụng: Bộ đèn được thiết kế chuyên dụng cho chiếu sáng lớp học

Ta tính toán cụ thể cho một số trường hợp, các trường hợp còn lại ta lập bảng thống

kê chi tiết để tiện quan sát:

Từ bảng thống kê phụ tải chiếu sáng ở chương 2 ta tính toán phụ tải chiếu sáng như sau:

 Đèn huỳnh quang FL T8-2x36W Nano Deluxe có công suất 1 bộ đèn (Pbđ =72W), nên công suất ballast 25% × Pbđ = 18 (W), hệ số cosφ = 0.6 (không có tụ hiệu chỉnh

hệ số công suất) => tanφ = 1.33

Tính toán phụ tải cho ổ cắm: Sử dụng loại ổ cắm đôi 2 chấu 16A/220V Vanlock

S18U2, hệ số cosφ = 0.8 => tanφ = 0.75

Trang 25

Hãng sản xuất: Vanlock Số lượng ổ cắm: 2

Loại ổ cắm: Âm tường Xuất xứ: Việt Nam

Công suất cho 1 ổ cắm là: Po/c= U×I× cosφ = 220×16×0.8 = 2816 (W)

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Trang 26

Vậy tổng công suất ta chọn là 6.98 (KVA)

Nên tổng Ptt = 4860 (W)

3.2.1.2 Tính toán phụ tải động lực tầng hầm khách sạn Thành Long

 Quạt thông gió: Gồm 3 quạt thông gió công suất 1.5 = KW/máy, cos = 0.8 => tanφ

= 0.75, ku =0.75

Trang 27

Phụ tải

Số lượng

Công suất

Pn (W)

Ku

Công suất đặt (W)

cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA)

Pn (W)

Ku

Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Bơm

nước 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500

Trang 28

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)

Vậy tổng công suất ta chọn là 33.3 (KVA)

Công suất

Pn (W)

Ku

Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA)

Pha

A Pha B Pha C

Bơm

nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941 Bơm

nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941 Bơm

nước thải 1 2200 0.75 1650 0.85 0.62 647 647 647 1941

5823

Trang 29

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)

Vậy tổng công suất ta chọn là 5.24 (KVA)

Nên tổng Ptt = 4950*0.9 = 4455 (W)

 Máy bơm phòng cháy chữa cháy (PCCC): Gồm 2 máy bơm phòng cháy chữa cháy

có công suất điện 21KW/máy, cos = 0.85 => tanφ = 0.62, ku=0.75

Phụ tải

Số

lượng

Công suất

Pn (W)

Ku

Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Bơm

PCCC 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500 Bơm

PCCC 1 21000 0.75 15750 0.85 0.62 6165 6165 6165 18500

36990

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo quy phạm trang bị điện mục I.2.49)

Vậy tổng công suất ta chọn là 33.3 (KVA)

Nên tổng Ptt = 31500*0.9 = 28350 (W)

* Ptt, Qtt, Stt, cos, Itt trên nhóm phụ tải tầng hầm:

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất

cả 2 mạch đi vào tủ phân phối tầng hầm (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))

Ptt = ks* ∑Pđ ∗ ku

Ptt = 0.9*(1890+270+2700+3037.5+28350+4455+28350) = 62.1 (KW)

Qtt = ks* ∑Pđ ∗ tan∗ ku

Trang 30

Qtt=0.9*(1890*1.33+270*1.33+2700*0.75+3037.5*0.75+28350*0.62+4455*0.62+28350*0.62)

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Trang 31

Vậy tổng công suất ta chọn là 13.7 (KVA)

Nên tổng Ptt = 10380 (W)

3.2.2.2 Tính toán phụ tải động lực tầng 1 khách sạn Thành Long

Phụ tải

Số lượng

Công suất

Pn (W)

Ku

Công suất đặt (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA)

Pha

A Pha B Pha C

Thang

máy 1 3700 0.75 2775 0.85 0.62 1088 1088 1088 3265

Trang 32

Thang

máy 1 3700 0.75 2775 0.85 0.62 1088 1088 1088 3265

6530

Hệ số đồng thời ks = 1 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo chức năng mạch, do các

mạch trên là thang máy (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A13,

trang A18))

Vậy tổng công suất ta chọn là 6.53 (KVA)

Nên tổng Ptt = 5550 (W)

* Ptt, Qtt, Stt, cos trên nhóm phụ tải tầng 1:

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất

cả 2 mạch đi vào tủ phân phối tầng 1 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC,

bảng A12, trang A18)

Ptt = ks* ∑Pđ ∗ ku

Ptt = 0.9*(1350+270+5400+3360+5500) = 14.3 (KW)

Qtt = ks* ∑Pđ ∗ tan∗ ku

Qtt=0.9*(1350*1.33+270*1.33+5400*0.75+3360*0.75+5500*0.62) = 10.9 (KVar) Stt=√Ptt2+ Qtt2 = √14.32+ 10.92 = 17.9 (KVA)

Trang 33

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Trang 34

Vậy tổng công suất ta chọn là 5.225 (KVA)

Nên tổng Ptt = 4090 (W)

* Ptt, Qtt, Stt, cos trên nhóm phụ tải tầng 2:

Phụ tải

Số lượng

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Đèn huỳnh

quang FL

Trang 36

31800

Hệ số đồng thời ks = 0.7 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất

cả 6 mạch đi vào tủ phân phối tầng 2 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))

Vậy tổng công suất ta chọn là 22.26 (KVA)

Trang 37

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Trang 38

Hệ số đồng thời ks = 0.8 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất

cả 5 mạch đi vào tủ phân phối tầng 3 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))

Vậy tổng công suất ta chọn là 22.7 (KVA)

Trang 39

Công suất (W) cos𝜑 tan𝜑

Công suất (VA)

Stt (VA) Pha A Pha B Pha C

Trang 40

Hệ số đồng thời ks = 0.9 (Theo bảng tra hệ số đồng thời theo tủ phân phối, do có tất

cả 3 mạch đi vào tủ phân phối tầng 7 (Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC, bảng A12, trang A18))

Vậy tổng công suất ta chọn là 14.1 (KVA)

Ngày đăng: 27/01/2021, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Thông số kỹ thuật của máy biến áp: http://xaylaptruongtien.com/tin-tuc-su-kien/tin-tuc-moi/thong-so-may-bien-ap-thibidi-3-pha-160kva.html Link
[6] Thông số của Aptomat (CB): https://beeteco.com/Thiet-bi-dong-cat/MCCB/Mitsubishi/3-Pole/Aptomat-MCCB-NF250-SV-3P-250A-Mitsubishi-loai-tieu-chuan-dong-S-p6916c73c94c137c296.html Link
[1] Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC, NXB KHKT, 2013 Khác
[2] Nguyễn Xuân Phú – Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê, Cung cấp điện, NXB KHKT, 2010 Khác
[4] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng nâng lượng hiệu quả (QCVN 09-2013-BXD), Hà Nội – 2013 Khác
[7] Đoàn Minh Cương. Thiết kế cung cấp điện cho chung cư thương mại. Khóa luận tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w