Định hướng năng lực hình thành - Năng lực chuyên biệt + Học sinh biết khai thác, sử dụng thông tin trong lược đồ, kênh hình có liên quan đến nộidung bài học + Học sinh biết trình bày, nh
Trang 1Ngày soạn: 26/8/2020
Tuần 1 Số tiết theo PPCT: 2 (tiết 1 đến tiết 2)
CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ HAI CỰC IANTA
QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ (1945 ĐẾN 1991)
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Nhằm tìm hiểu về quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 2000)
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học
Nội dung 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)Nội dung 2: Quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc
trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xôđứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc
tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
- Nêu và phân tích được nguồn gốc của Chiến tranh lạnh, những sự kiện dẫn tới tình trạng
Chiến tranh lạnh giữa hai phe – TBCN và XHCN
- Hiểu rõ khái niệm “Chiến tranh lạnh” và tóm tắt được nội dung các cuộc chiến tranh cục
bộ đã xảy ra từ năm 1945 đến năm 1975
- Trình bày được những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe TBCN và
XHCN, những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy
được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai
phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
- Lên án giới cầm quyền Mĩ, các nước tư bản phương Tây trong việc gây nên Chiến tranh
lạnh và chiến tranh ở cục bộ ở Việt Nam, Triều Tiên,…
- Tự hào về những thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mĩ, từ đó
có ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc và chế độ XHCN hiện nay
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chuyên biệt
+ Học sinh biết khai thác, sử dụng thông tin trong lược đồ, kênh hình có liên quan đến nộidung bài học
+ Học sinh biết trình bày, nhận xét, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, phân tích, đánh giá, so sánh
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
VD thấp Vận dụng cao Nội dung 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
- Xác định đượcnét nổi bật nhấtcủa Hội nghịIanta
- Nhận xét mặttích cực và hạnchế của Hội nghị
- Nhận xét về
- Liên hệ với ViệtNam và các nướcsau sự phân chiacủa Hội nghị
Trang 2của Hội nghịIanta
- Trình bày kếtquả của Hội nghị
-Hội nghị dẫn đến
sự hình thành mộttrật tự thế giớimới
quan hệ quốc tếsau chiến tranh
- So sánh với trật
tự Vec-xai sinh-tơn sauChiến tranh thếgiới thứ nhất
Oa-II Sự thành lập
Liên hợp quốc
- Biết được hoàncảnh, mục đích,nguyên tắc hoạtđộng, vai trò củaLiên hợp quốc
- Thống kê các cơ
nguyên tắc củaLiên hợp quốc
- Nhận xét vềmục đích, vai tròcủa tổ chức
- Rút ra đượcnhững tính chất,nhiệm vụ của tổchức này trongquan hệ quốc tếsau Chiến tranhthế giới thứ hai
-Giải thích vai tròcủa Hội đồng Bảo
an Liên hợp quốcvới quan hệ quốctế
- So sánh Liênhợp quốc với Hộiquốc liên sauchiến tranh thếgiới thứ nhất
- Liên hệ vai tròcủa Liên hợp quốctại Việt Nam
- Những đóng gópcủa Việt Namtrong Liên hợpquốc
Nội dung 2: Quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh
-Giải thích vì sao
Mĩ tiến hànhchiến tranh lạnh
- Hiểu được đây
là cuộc chiến toàndiện trên nhiềulĩnh vực làm choquan hệ quốc tếcăng thẳng
- So sánh cuộcchạy đua của Mĩ
và Liên Xô trêncác lĩnh vực
- So sánh điểmnổi bật trongchính sách đốingoại của Mĩ vàLiên Xô
- Liên hệ tình hìnhViệt Nam trongquan hệ quốc tếthời kỳ này
- Đánh giá vai tròcủa Liên Xô trongcuộc đấu tranh vìhòa bình an ninhthế giới
và những sự kiệnđánh dấu chiếntranh lạnh chấmdứt
- Giải thích đượcnguyên nhân Mĩ
và Liên Xô tuyên
bố chấm dứt chiếntranh lạnh
- Phân tích ảnhhưởng của việcchấm dứt chiếntranh lạnh vớiquan hệ quốc tế
Ảnh hưởng của xuthế hòa hoãn vàchiến tranh lạnhchấm dứt đến ViệtNam
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Nội dung 2: Quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh
GV trình bày nêu vấn đề: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mĩ là đồng mình
của nhau cùng chống phát xít Nhưng khi chiến tranh kết thúc, hai nước lại chuyển sang đối đầu và
đỉnh cao là Chiến tranh lạnh Chiến tranh lạnh đã đẩy các nước trên thế giới luôn ở bên “miệng hố chiến tranh”, trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ (1947 –
1989) Sau 43 năm căng thẳng, tháng 12/1989, Liên Xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranhlạnh Vậy các em biết gì về Chiến tranh lạnh? Nó đã bắt đầu và kết thúc như thế nào? Thế giới sauChiến tranh lạnh có gì thay đổi? Đó là những vấn đề cơ bản mà bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu
II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tuần 1 Tiết 1
Trang 3NỘI DUNG 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chính hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Mục tiêu:
- Phương thức: GV sử dụng kênh hình 1 (SGk
trang 5), kết hợp đọc thông tin SGK, giao
nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi:
+ Khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước
vào giai đoạn kết thúc, đặt ra những vấn đề gì
cho những nước tham gia sau khi chiến tranh
kết thúc?
+ Nội dung của Hội nghị Ianta?
+ Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh
hưởng như thế nào đối với thế giới sau này?
- Tổ chức hoạt động
+ GV sử dụng bản đồ, tổ chức cho HS sử dụng
phương pháp trao đổi, đàm thoại
+ GV sử dụng câu hỏi dẫn dắt, gợi mở, nhận
xét bổ sung
+ GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về kênh hình
1 SGK và hướng dẫn HS quan sát và đặt câu
hỏi:
- Những người trong bức hình là ai?
- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?
- Những quyết định của họ đã ảnh hưởng đến
tình hình thế giới như thế nào?
+ Để giúp HS hiểu rõ những thỏa thuận của
- GV chốt kiến thức, nội dung chính:
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1 Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phầnthắng nghiêng về phe các nước Đồng minh, nhiềuvấn đề quốc tế cần phải giải quyết
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh đánh bạihoàn toàn các nước phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
Trang 4+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nướcthắng trận
Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh,
Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)
2 Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệtNhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trìhòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội
phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông Đức,Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóngquân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật; giữnguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô đóng quân ở
vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóngquân ở vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên
3 Tác động:
Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới
sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai cực Ianta.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thành lập Liên hợp quốc
- Mục tiêu:
- Phương thức: GV hướng dẫn cho HS quan
sát kênh hình số 2 SGK: Lễ kí kết Hiến
chương LHQ tại Xan Phranxixcô, giao nhiệm
vụ cho HS: Trình bày sự thành lập, mục tiêu
và vai trò của Liên hợp quốc?
- Tổ chức hoạt động:
+ GV tổ chức cho HS sử dụng phương pháp
trao đổi đàm thoại
+ GV sử dụng câu hỏi dẫn dắt, gợi mở
- Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao
nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích
gì?
- Những mặt tích cực, hạn chế của nguyên tắc
“sự nhất trí giữa 5 nước lớn”?
- Hãy nêu những hoạt động, vai trò của LHQ
mà em biết qua sách báo, hay các phương tiện
TT đại chúng khác LHQ đã có sự giúp đỡ như
thế nào đối với Việt Nam?
- Dự kiến sản phẩm của HS sẽ hoàn thành:
- GV chốt kiến thức, nội dung chính:
II Sự thành lập Liên hợp quốc
1 Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco
Trang 5(Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế thành lập tổ chứcLiên hợp quốc có sự tham gia của 50 quốc gia
2 Mục đích:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triểncác mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc vàtiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọngquyền tự quyết dân tộc
4 Cơ cấu tổ chức: 6 cơ quan chính
5 Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranhnhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung độtkhu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữunghị, nhân đạo, giáo dục, y tế
Tuần 1 Tiết 2 Nội dung 2: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
* Hoạt động 1: Biết được những nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến
tranh lạnh
- Mục tiêu:
- Phương thức: GV hướng dẫn HS đọc thông
tin SGK, giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu
hỏi:
+ Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành
sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
+ Những sự kiện nào dẫn tới tình trạng Chiến
tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?
- Dự kiến sản phẩm của HS sẽ hoàn thành
+ Nguồn gốc mâu thuẫn
+ Sự kiện dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh
- GV chốt kiến thức, nội dung chính:
I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu
Chiến tranh lạnh
1 Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây:
Trang 6- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa haicường quốc Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh:
+ Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thếgiới, giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc+ Mĩ lại chống phá và ngăn cản
- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạngTrung Quốc, Việt Nam,… đã hình thành hệ thốngXHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á khiến
Mĩ lo ngại sự bành trướng của CNXH
- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc vềkinh tế, lại nắm độc quyền về bom nguyên tử
Mĩ muốn thực hiện tham vọng làm bá chủ thếgiới, nhưng lại bị Liên Xô cản đường
2 Khái niệm “Chiến tranh lạnh”:
Là cuộc “chiến tranh không nổ súng”, do Mĩ
phát động năm 1947, diễn ra trên tất cả các mặt,gây nên tình trạng căng thẳng giữa hai phe TBCN
và XHCN
3 Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh:
Hành động của Mĩ
và các nước TBCN Đối sách của Liên Xô và các nước XHCN
+ Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết
Tơruman, mở đầu cho chính sách chống
Liên Xô và các nước XHCN
+ Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nướcĐông Âu, Trung Quốc,…khôi phục kinh tế vàxây dựng chế độ mới – XHCN
+ Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch
Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ USD để khôi phục kinh tếsau chiến tranh, nhằm lôi kéo họ về phía mình
+ Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước XHCNthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
để thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhaugiữa các nước
+ Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập
khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên
Xô và các nước XHCN
+ Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước XHCNthành lập khối chính trị - quân sự Vácsava đểtăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đedọa của Mĩ, phương Tây
Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe, từ đóChiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về xu thế hòa hoãn Đông - Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt
- Mục tiêu:
- Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS
đọc thông tin SGK và giao nhiệm vụ cho HS:
+ Những sự kiện nào chứng tỏ xu thế hòa hoãn
giữa hai phe – TBCN và XHCN?
+ Vì sao hai siêu cường Liên Xô – Mĩ lại chấm
dứt Chiến tranh lạnh
- Tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành các
cặp đôi trao đổi, thảo luận
Trong khi HS làm việc, GV quan sát các nhóm
Trang 7- Dự kiến sản phẩm của HS sẽ hoàn thành:
+ Biểu hiện của xu thế hòa hoãn
+ Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh
- GV chốt kiến thức, nội dung chính:
1 Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN:
+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định lập
mối quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làmgiảm sự căng thẳng ở châu Âu
+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế
hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạnchế vũ khí tiến công chiến lược
+ Tháng 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước châu
Âu kí Định ước Henxinki nhằm đẩy mạnh quan
hệ hợp tác và giải quyết những vấn đề có liênquan giữa các nước bằng phương pháp hòa bình.+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và
Mĩ diễn ra nhiều cuộc gặp cấp cao+ Tháng 12/1989, Tổng thống G Góocbachốp vàG.Bush (cha) kí kết chấm dứt Chiến tranh lạnh
2 Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thế kỉ,làm cho cả hai nước quá tốn kém và bị suy giảmthế mạnh trên mọi mặt so với các cường quốckhác
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Đức, Nhật Bản vàTây Âu đặt ra những khó khăn và thách thức tolớn, các nước này trở thành những đối thủ cạnhtrang của Mĩ, còn Liên Xô nền kinh tế ngày càngtrì trệ, khủng hoảng, vì vậy, Liên Xô và Mĩ đềuphải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố
vị thế của mình+ Xuất phát từ những vấn đề mang tính toàn cầucần sự hợp tác của tất cả các nước trên thế giới đểgiải quyết
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội trong nội dung hình thành kiến thức:
+ Những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thếgiới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nếnchính trị thế giới từ sau chiến tranh
+ Nguồn gốc của Chiến tranh lạnh, những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe –TBCN và XHCN
+ Những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe TBCN và XHCN, những biến đổicủa tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoạt động cá nhân làm việc ở nhà
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa trật tự Ianta và trật tự Vec-xai Oa-sinh-tơn
Câu 2: Vẽ sơ đồ về cơ cấu hoạt động của Liên hợp quốc
Câu 3: Hoàn thành bảng niên biểu theo mẫu cho sẵn sau về các sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông
Trang 8a)Nội dung 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
- Nêu những thỏa thuận của các nước Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) về việc phân chiaphạm vi chiếm đóng ở châu Á? Tác động của việc phân chia đó đối với khu vực này?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai tổ chức quốc tế đã trở thành diễn dàn vừa hợp tác, vừa đấu tranh
đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới? Nêu vai trò của tổ chức đó, Việt Nam có mối quan hệ nhưthế nào với tổ chức này?
b) Nội dung 2: Quan hệ quốc tế trong chiến tranh lạnh
- Quan hệ giữa các nước Đông Nam Á trong thời gian này có gì thay đổi phù hợp với xu thế hòahoãn Đông - Tây trong những năm 70 của thế kỉ XX?
- Tại sao nói, sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia - dân tộc vừa có những thời cơ pháttriển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt
2 Phương thức GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoạt động cá nhân, giao nhiệm vụ về nhà cho HS
Trang 9PHỤ LỤC
- Trật tự thế giới: Là sự sắp xếp phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc nhằm duy
trì sự ổn định của quan hệ quốc tế Trật tự thế giới chỉ có tình tương đối do sự so sánh giữa cáccương quốc
- Hội nghị Pốtxđam: Hội nghị được tổ chức ở Đức từ ngày 17/7 đến ngày 2/8/1945với sự tham
gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô – Mĩ – Anh về việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương, vềvấn đề Triều Tiên
- Hiến chương: Văn kiện công bố những yêu sách lớn, qui định chung để cùng nhau thực hiện.
- Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc: Cơ quan thường trực quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc,
gồm 5 ủy viên thường trực là Liên Xô (bây giờ là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và TrungQuốc Nguyên tắc làm việc của Hội đồng này là các ủy viên thường trực phải nhất trí hay khôngphủ quyết thì nghị quyết cảu Hội đồng mới có giá trị đem ra thực hiện
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): Thành lập ngày 8/1/1948 với sự tham gia của các nước xã
hội chủ nghĩa ở châu Âu và sau đó một số nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á (trong đó có ViệtNam ) tham gia Mục đích của SEV là tiếp tục củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xãhội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giảm dần sự chênh lệch về trình độ pháttriển kinh tế Do sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống XHCN, năm 1990 các thành viên đãnhất trí giải thể tổ chức này
- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra ngày 5/6/1947 dưới danh nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục lại kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thực chất của kế hoạch này là tạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệpsâu hơn vào công việc nội bộ các nước khác (nước nào nhận viện trợ của Mĩ thì không đượcquan hệ bới Liên Xô, các nước Đông Âu, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ củamình,…)
- Chiến tranh lạnh: Thuật ngữ do Barút, tác giả kế hoạch nguyên tử lực của Mĩ ở Liên hợp quốc đặt ra, xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mĩ ngày 26/7/1947 Đó là cuộc “chiến tranh không nổ súng”, nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng, đối đầu giữa hai phe: TBCN do Mĩ cầm đầu với
XHCN do Liên Xô đứng đầu Trong 43 năm diễn ra Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), hai bên đãchi nhiều ngân sách cho quốc phòng để chạy đua vũ trang, xây dựng nhiều căn cứ quân sự,
Chiến tranh lạnh đã làm cho tình hình thế giới thường xuyên căng thẳng bên “miệng hố chiến tranh”.
Tháng 12/1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Tổng thốngLiên Xô M Goócbachốp và Tổng thống Mĩ G Bush (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứtChiến tranh lạnh
- Hiệp định đình chiến: Văn bản kí kết quy định ngừng chiến giữa hai bên tham chiến để giải
quyết các vấn đề cụ thể có liên quan trong chiến tranh
Ở Triều Tiên, sau hơn 3 năm tiến hành chiến tranh khốc liệt giữa miền Bắc được Trung Quốc chiviện với miền Nam có Mĩ giúp sức (1950 – 1953), ngày 27/7/1953 hai bên đã gặp nhau tại BànMôn Điếm, thống nhất kí kết Hiệp định đình chiến, lấy vĩ tuyếtn 38 làm ranh giới quân sự giữahai bên để kết thúc chiến tranh
Trang 10CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (1945 - 2000) Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Nhằm tìm hiểu về tình hình các nước tư bản chủ nghĩa (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản) sau chiếntranh thế giới thứ hai (1945 - 2000)
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học
Nội dung 1: Nước Mĩ
Nội dung 2: Tây Âu
Nội dung 3: Nhật Bản
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1945 đến năm
2000 với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển nhanh
chóng trong giai đoạn 1945 – 1973
- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh
châu Âu (EU)
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bản qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Biết so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai về các mặt kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- So sánh, đánh giá chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản qua các giai đoạn sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa, phương pháp sử dụng SGK, khai thác kênh hình
lịch sử,…
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ
- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh tế, tài chính
số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai Từ đó, có ýthức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiệnnay
- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.
- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây Âu và quan
hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Khâm phục tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của người dân Nhật Bản.
- Nhận thức rõ tinh thần, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chuyên biệt
+ Học sinh biết khai thác, sử dụng thông tin trong lược đồ, kênh hình có liên quan đếnnội dung bài học
+ Học sinh biết trình bày, nhận xét, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, phân tích, đánh giá, so sánh
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
10
GV: Đỗ Thị Thanh Dung Trường: THPT Nguyễn
Trang 11VD thấp Vận dụng cao Nội dung 1: Mĩ
- Trình bàynhững biểu hiệncủa sự phát triển
và nguyên nhânphát triển kinh tế
- Xác định đượcnhững nét nổi bật
về kinh tế vàkhoa học - kĩthuật của Mĩtrong giai đoạn
1945 - 1973
- Hiểu đượcnguyên nhânphát triển củakinh tế Mĩ
- Nhận xét vềnhững thành tựukinh tế, khoa học
- kĩ thuật
- Tác động củanhững thành tựu
đó với kinh tế,khoa học - kĩthuật thế giới
- Liên hệ vớiLiên Xô sauchiến tranh
- So sánh vớinhững thành tựukhoa học - kĩthuật
II Chính sách
đối ngoại
- Biết được mụctiêu cơ bản củachính sách đốingoại của Mĩ
- Trình bày đượcnhững biểu hiệncủa chính sáchđối ngoại
- Xác định đượcnét nổi bật nhấtcủa chính sáchđối ngoại của Mĩ
- Hiểu được cơ
sở Mĩ đưa rachính sách đốingoại
- Nhận xét vềchính sách đốingoại của Mĩ
- Tác động củachính sách đốingoại của Mĩ đốivới quan hệ quốctế
- So sánh sựgiống và khácnhau của chínhsách đối ngoạicủa Mĩ trong vàsau chiến tranhlạnh
- Mối quan hệgiữa Mĩ và ViệtNam
Nội dung 2: Các nước Tây Âu
- Trình bàynhững biểu hiệncủa sự phát triển
và nguyên nhânphát triển kinh tế
- Xác định đượcnhững nét nổi bật
về kinh tế vàkhoa học - kĩthuật của Mĩtrong giai đoạn
1945 - 1973
- Hiểu đượcnguyên nhânphát triển củakinh tế Mĩ
- Nhận xét vềnhững thành tựukinh tế, khoa học
- kĩ thuật
- Vai trò của cácnước Tây Âu và
tổ chức Liênminh châu Âuđối với kinh tế -chính trị thế giới
- Liên hệ với cácnước Đông Âusau chiến tranh
II Chính sách
đối ngoại
Biết được mụctiêu cơ bản củachính sách đốingoại của TâyÂu
- Xác định đượcnét nổi bật nhấtcủa chính sáchđối ngoại củaTây Âu
- Mục tiêu của
- Nhận xét vềchính sách đốingoại của TâyÂu
- Tác động của
- Quan hệ giữacác nước Tây Âu
và Liên minhchâu Âu với ViệtNam
- So sánh EU và11
GV: Đỗ Thị Thanh Dung Trường: THPT Nguyễn
Trang 12- Trình bày đượcnhững biểu hiệncủa chính sáchđối ngoại
liên minh châu
Âu chính sách đốingoại của các
nước Tây Âu đốivới quan hệ quốctế
- Trình bàynhững chính sáchcải cách sauchiến tranh,nguyên nhânphát triển củaNhật Bản
- Xác định đượcnhững nét nổi bật
về kinh tế vàkhoa học - kĩthuật của NhậtBản trong giaiđoạn 1945 - 1973
- Hiểu đượcnguyên nhânphát triển củakinh tế Nhật Bản
- Giải thích đượcgiai đoạn pháttriển thần kỳ
- Nhận xét vềnhững thành tựukinh tế, khoa học
- kĩ thuật
- Nhấn mạnh sựkhác biệt trongđầu tư khoa học -
kĩ thuật của NhậtBản
-
- Liên hệ với cácnước Tây Âu sauchiến tranh
- Những nguyênnhân chung vàriêng trong pháttriển kinh tế củaNhật, Mĩ, TâyÂu
II Chính sách
đối ngoại
Biết được mụctiêu cơ bản củachính sách đốingoại của NhậtBản
- Trình bày đượcnhững biểu hiệncủa chính sáchđối ngoại
- Xác định đượcnét nổi bật nhấtcủa chính sáchđối ngoại củaNhật Bản
- Nhận xét vềchính sách đốingoại của NhậtBản
- Tác động củachính sách đốingoại của cácnước Tây Âu đốivới quan hệ quốctế
- Quan hệ giữaNhật Bản vớiViệt Nam
- So sánh chínhsách đối ngoạicủa Mĩ, Nhật,Tây Âu
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
12
GV: Đỗ Thị Thanh Dung Trường: THPT Nguyễn