Nguồn chỉnh lưu AC-DC 24V Thông số kỹ thuật của bộ nguồn AC-DC 24V: 2.2 Giới thiệu chung về cơ cấu Servo 2.2.1 Giới thiệu chung Trong kỹ thuật điều khiển, cơ cấu servo, đôi khi được g
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lên ý tưởng, thảo luận, đưa ra quyết định thi công mô hình thí nghiệm bãi
đỗ xe tự động sử dụng PLC FX5U để điều khiển 3 động cơ AC Servo, kết hợp LabView để sử lý ảnh từ Camera nhận dạng biển số xe và giám sát SCADA, sử dụng HMI GOT1000 để hỗ trợ điều khiển hệ thống
Nhóm đã cơ bản hoàn thiện yêu cầu đã đặt ra, chế tạo thành công mô hình thí nghiệm bãi đỗ xe, điều khiển được 3 Servo bằng PLC FX5U, kết hợp điều khiển giữa LabView, PLC, và HMI
Giảng viên hướng dẫn Tp HCM, ngày tháng năm 20
Sinh viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 5MỤC LỤC
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ SỬ DỤNG 3
2.1 Cảm biến, nguồn DC 3
2.1.1 Cảm biến quang tiệm cận 3
2.1.2 Nguồn chỉnh lưu 5
2.2 Giới thiệu chung về cơ cấu Servo 5
2.2.1 Giới thiệu chung 5
2.2.2 Ứng dụng 6
2.2.3 Động cơ Servo 7
2.3 Bộ động cơ Servo Panasonic Minas A5 8
2.3.1 Driver Servo MBDHT2510 9
2.3.2 Sơ đồ đấu nối Driver Servo MBDHT2510 10
2.4 Bộ động cơ SERVOPACK 13
2.4.1 Driver ServoPack Yakawa SGDA-02AP 13
2.4.2 Sơ đồ đấu nối ServoPack 14
Trang 62.5 Bộ động cơ Servo Omron 16
2.5.1 Driver Servo Omron R88D-UEP04V 16
2.5.2 Sơ đồ đấu nối Driver Servo Omron 18
2.6 Bộ điều khiển ( PLC – FX5U ) 20
2.6.1 PLC là gì? 20
2.6.2 Sự ra đời và phát triển của PLC 20
2.6.3 Sơ lược về Seri Melsec IQ-F 22
2.6.4 Các tính năng có sẵn trên IQ-F (FX-5U) 23
2.6.5 Những cải tiến trên FX-5U 30
2.6.6 Cấu hình Seri FX5U 32
2.7 HMI GOT-1000 33
2.7.1 Giới thiệu 33
2.7.2 Khái niệm về GOT 34
2.7.3 Các thông số kỹ thuật chính 34
CHƯƠNG 3: PHẦN MỀM SỬ DỤNG 35
3.1 Phần mềm GX-Works3 35
3.1.1 Giới thiệu phần mềm 35
3.1.2 Giao diện phần mềm 36
3.2 Phần mềm GT Designer 3 37
3.2.1 Giới thiệu phần mềm 37
3.2.3 Giao diện phần mềm 37
3.3 Phần mềm Labview 2016 38
3.3.1 Giới thiệu phần mềm 38
3.3.2 Các lệnh cơ bản 38
Trang 73.4 Phần mềm SIGMAWIN + 42
3.4.1 Giới thiệu phần mềm 42
3.4.2 Giao diện phần mềm 43
3.5 Phần mềm PANATERM 6.0 43
3.5.1 Giới thiệu phần mềm 43
3.5.2 Giao diện phần mềm 43
3.6 Phần mềm Kepsever 6.0 49
3.6.1 Giới thiệu phần mềm 49
3.6.2 Kết nối KEPServerEX Version 6 với PLC FX – 5U 51
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 60
4.1 Kích thước phần cứng hệ thống 60
4.1.1 Mặt trước 60
4.1.2 Mặt bên 61
4.1.3 Ốp Mica đen 62
4.1.4 Ốp Mica trong 63
4.1.5 Ốp Mica dán Poster 63
4.2 Sơ đồ kết nối 64
4.2.1 Sơ đồ kết nối PLC với các thiết bị 64
4.2.2 Sơ đồ động lực của tủ 65
4.2.3 Sơ đồ trên cửa tủ 66
4.3 Sơ đồ cấu trúc điều khiển 67
4.4 Lưu đồ giải thuật 68
4.4.1 Giải thuật cất xe 68
4.4.2 Giải thuật lấy xe 69
Trang 8CHƯƠNG 5 : TỔNG KẾT 70
5.1 Những công việc đã làm 70
5.2 Những kết quả đạt được 73
5.3 Những khó khăn 75
5.4 Cách khắc phục và hướng phát triển 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
LỜI CẢM ƠN 78
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cảm biến quang tiệm cận 3
Hình 2.2 Cấu trúc cảm biến quang 3
Hình 2.3 Nguồn chỉnh lưu AC-DC 24V 5
Hình 2.4 Cấu tạo động cơ Servo 7
Hình 2.5 Động cơ servo 7
Hình 2.6 Bộ động cơ Servo Minas A5 8
Hình 2.7 Driver Servo Panasonic MBDHT2510 9
Hình 2.8 Sơ đồ đấu nối động lực cho Driver Panasonic Minas A5 10
Hình 2.9 Sơ đồ kết nối các cổng trên Driver Panasonic Minas A5 11
Hình 2.10 Sơ đồ điều khiển vị trí Servo Panasonic Minas A5 12
Hình 2.11 Bộ ServoPack SGDA-02AP 13
Hình 2.12 Driver ServoPack SGDA-02AP 13
Hình 2.13 Sơ đồ nguồn của Driver ServoPack 14
Hình 2.14 Sơ đồ điều khiển ServoPack 15
Hình 2.15 Bộ Servo Omron 100W 16
Hình 2.16 Driver Servo Omron R88D-UEP04V 16
Hình 2.17 Sơ đồ đấu nối động lực cho Servo Omron 18
Hình 2.18 Sơ đồ kết nối điều khiển vị trí của Driver Servo Omron 19
Hình 2.19 PLC IQ-F (FX5U) 22
Hình 2.20 Ví dụ về điều khiển biến tần với đầu ra analog 24
Hình 2.21 Ví dụ về sản xuất hàng loạt các thiết bị sử dụng thẻ SD 25
Hình 2.22 Cổng RS485 trên PLC - FX5U 26
Trang 10Hình 2.23 Ví dụ về chứ năng khóa bảo mật 27
Hình 2.24 Socket Truyền thông 27
Hình 2.25 Bảo trì từ xa 28
Hình 2.26 Giao tiếp SLMP 28
Hình 2.27 Chức năng điều khiển vị trí của PLC - FX5U 29
Hình 2.28 Module điều khiển vị trí 30
Hình 2.29 Vùng nhớ PLC 31
Hình 2.30 Tổng quan cấu hình PLC FX-5U 32
Hình 2.31 HMI-GOT 1000 33
Hình 3.1 Phần mềm GX-Works3 35
Hình 3.2 Giao diện GX-Works3 36
Hình 3.3 Giao diện phần mềm GT Designer 3 37
Hình 3.4 Phần mềm SigmaWin+ 43
Hình 3.5 Giao diện Parameter của PANATERM 6.0 44
Hình 3.6 Giao diện Monitor của PANATERM 6.0 45
Hình 3.7 Giao diện Alarm của PANATERM 6.0 46
Hình 3.8 Giao diện WaveGraphic của PANATERM 6.0 47
Hình 3.9 Giao diện Trial Run của PANATERM 6.0 48
Hình 3.10 Phần mềm KEPServerEX Version 6 49
Hình 3.11 Cài đặt port Ethernet trên GX-Works3 51
Hình 3.12 Đặt địa chỉ IP cho port Ethernet 52
Hình 3.13 Add Module SLMP cho port Ethernet 53
Hình 3.14 Tạo channel mới cho dự án Kepware 6.0 54
Hình 3.16 Chọn kiểu kết nối phù hợp cho Kepware 6.0 55
Trang 11Hình 3.17 Chọn dòng PLC phù hợp với dự án 56
Hình 3.18 Đặt địa chỉ IP cần kết nối 57
Hình 3.19 Chọn giao thức và nhập số Port cần kết nối 58
Hình 3.20 Giao diện tạo Tagname cho Kepware 6.0 59
Hình 3.21 Giao diện kết nối Kepware 59
Hình 4.1 Mặt trước của mô hình thí nghiệm 60
Hình 4.2 Mặt bên của mô hình thí nghiệm 61
Hình 4.3 Ốp Mica đen 62
Hình 3.4 Ốp mica trong 63
Hình 3.5 Ốp mica dán Poster 63
Hình 4.6 Sơ đồ kết nối PLC với các thiết bị 64
Hình 3.7 Sơ đồ động lực của tủ điện 65
Hình 4.8 Sơ đồ điện trên cửa tủ 66
Hình 4.9 Sơ đồ cấu trúc điều khiển 67
Hình 4.10 Giải thuật cất xe 68
Hình 4.11 Giải thuật lấy xe 69
Hình 4.12 Thi công phần cứng mô hình thí nghiệm 70
Hình 4.13 Thi công lắp đấu dây dẫn điện 71
Hình 4.14 Tiến hành lập trình hệ thống 72
Hình 5.1 Mô hình hệ thống bãi đỗ xe tự động 73
Hình 5.2 Giao diện giám sát SCADA bằng Labview 74
Hình 5.3 Giao diện trên HMI GOT1000 75
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Cấu hình PLC FX5U 34
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, tình trạng dân số Việt Nam đang đạt ngưỡng hơn 90 triệu dân Năm 2015, Việt Nam đang và chuẩn bị gia nhập TPP (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement), tạo ra bước ngoặc lớn cho kinh tế Việt Nam, đặt biệt là ngành kinh doanh mua bán ô-tô Khi Việt Nam gia nhập TPP thì giá thuế ô tô sẽ giảm mạnh so với trước đó Với một dân số đông như vậy cộng với nhu cầu đi lại thì trong nhiều năm tới, trung bình mỗi
hộ dân cư sẽ trang bị cho chính mình một chiếc ô tô, thì sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm nơi để gửi xe Hơn nữa xu thế của thế giới là công nghệ 4.0, sự phát triển ồ ạt của các thiết
bị tư động hóa đã đưa nền công nghiệp lên một tầm cao mới Nắm được tình hình đó, nhóm chúng tôi phát triển đề tài: Bãi giữ xe thông minh
Để thiết kế được một bãi giữ xe tiết kiệm diện tích chúng ta phải làm gì? Ý tưởng của nhóm chính là một bãi giữ xe với các tầng như một dự án chung cư Như đã biết, chung
cư là một dự án nhà ở tiết kiệm diện tích được xây dựng ở các thành phố lớn.Vì vậy ta cũng
có thể hình thành một bãi giữ xe như vậy, để có thể tiết kiệm được diện tích đáng kể Để thực hiện được ý tưởng đó, chúng tôi phải tìm các thiết bị phù hợp Qua quá trình tìm hiểu chúng tôi đã sử dụng PLC - FX5U của hãng MITSHUBISHI
PLC là một thiết bị được xử dụng rộng rãi trong công nghiệp, vì khả năng đáp ứng thời gian thực và chống nhiễu rất tốt Ngoài ra chúng tôi còn kết hợp với một phần mềm rất mới và đang được phát triển ở Châu Âu là National Instruments LabVIEW Phần mềm này cho chúng ta một chức năng đó là xử lý ảnh nhận diện biển số xe đặc biệt là có thể tạo một giao diện giám sát và thu thập dữ liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, sẽ có nhiều sai sót mắc phải Đặc biệt là những thiếu sót khi chúng tôi chưa có kinh nghiệm thực tế Mong giảng viên sẽ tận tình chỉ bảo,
để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo, góp phần tạo nên một đất nước vững mạnh với những kỹ
sư có trình độ chuyên môn cao
Trang 14Nhiệm vụ đặt ra:
- Lập trình PLC-FX5U
- Lập trình LabVIEW
- Kết nối truyền thông giữa PLC và LabVIEW
- Điều khiển động cơ Servo
- Thiết kế giao diện người và máy HMI GOT1000
- Thiết kế giao diện giám sát và thu thập dữ liệu SCADA trên LABVIEW
- Làm nên một mô hình thu nhỏ mô phỏng
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ SỬ DỤNG
2.1 Cảm biến, nguồn DC
2.1.1 Cảm biến quang tiệm cận
Khái niệm: Một Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc
đơn giản là “PROX”) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm
Cấu trúc thiết kế: Cấu trúc của cảm biến quang khá đơn giản, bao gồm 3 thành
Trang 16Emitting Diode) Ánh sáng được phát ra theo xung Nhịp điệu xung đặc biệt giúp cảm biến phân biệt được ánh sáng của cảm biến và ánh sáng từ các nguồn khác (như ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng trong phòng) Các loại LED thông dụng nhất
là LED đỏ, LED hồng ngoại hoặc LED lazer Một số dòng cảm biến đặc biệt dùng LED trắng hoặc xanh lá Ngoài ra cũng có LED vàng
b) Bộ thu sáng
Thông thường bộ thu sáng là một phototransistor (tranzito quang) Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ Hiện nay nhiều loại cảm biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC ( Application Specific Integrated Circuit) Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC) Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại
từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán)
c) Mạch xử lý tín hiệu ra
Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON/OFF được khuếch đại Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt Mặc dù một số loại cảm biến thế hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn khá phổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn (PNP/NPN) Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứng dụng đo đếm
Trang 172.1.2 Nguồn chỉnh lưu
Hình 2.3 Nguồn chỉnh lưu AC-DC 24V
Thông số kỹ thuật của bộ nguồn AC-DC 24V:
2.2 Giới thiệu chung về cơ cấu Servo
2.2.1 Giới thiệu chung
Trong kỹ thuật điều khiển, cơ cấu servo, đôi khi được gọi tắt là servo, là một thiết
bị tự động có sử dụng lỗi cảm biến phản hồi âm để điều chỉnh hành động của một cơ cấu
Nó thường bao gồm một bộ mã hóa (Encoder) đi kèm bên trong hoặc cơ cấu phản hồi vị trí khác để đảm bảo đầu ra đạt được hiệu quả mong muốn
Thuật ngữ này chỉ áp dụng một cách chính xác đối với những hệ thống mà các thông tin phản hồi hoặc các tín hiệu điều chỉnh sai số giúp điều khiển vị trí cơ khí, tốc độ hay các thông số khác Ví dụ, một điều khiển cửa sổ điện của ô tô không phải là một cơ
Trang 18cấu servo, vì không có thông tin phản hồi tự động để điều khiển vị trí-người vận hành thực hiện điều này bằng cách quan sát bằng mắt thường Ngược lại điều khiển hành trình của xe ô tô sử dụng phản hồi vòng kín, thì được xếp vào như là một cơ cấu servo
2.2.2 Ứng dụng
a) Điều khiển vị trí
Một loại servo phổ biến có hỗ trợ điều khiển vị trí Thông thường, các cơ cấu servo
có thể là điện, thủy lực hoặc khí nén Chúng hoạt động trên nguyên lý phản hồi âm, trong
đó đầu vào điều khiển được so sánh với vị trí thực tế của hệ thống cơ khí được đo lường bằng một số loại cảm biến tại đầu ra Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mong muốn (một "tín hiệu sai số") được khuếch đại (và chuyển đổi) và được dùng để điều khiển
hệ thống theo hướng cần thiết để giảm hoặc loại bỏ sai số Quá trình này là một trong những ứng dụng được sử dụng rộng rãi của lý thuyết điều khiển Các servo điển hình có thể cung cấp một đầu ra là chuyển động tròn (góc quay) hoặc đầu ra chuyển động thẳng
b) Điều khiển tốc độ
Điều khiển tốc độ thông qua một thiết bị điều tốc là một loại cơ cấu servo
khác Động cơ hơi nước sử dụng các thiết bị điều tốc cơ khí; một ứng dụng ban đầu khác
là để điều chỉnh tốc độ của bánh xe nước Trước Thế chiến thứ II cánh quạt tốc độ không đổi được phát triển để điều khiển tốc độ động cơ máy bay Điều khiển nhiên liệu cho động cơ tuabin khí sử dụng bộ điều tốc điện hoặc thuỷ lực
Trang 19chuyển các ống kính một cách chính xác Một ổ đĩa cứng có một hệ thống servo từ tính với độ định vị chính xác đến micromet Trong các máy móc công nghiệp, servo được sử dụng để thực hiện các chuyển động phức tạp, trong nhiều ứng dụng
2.2.3 Động cơ Servo
2.2.3.1 Cấu tạo
Động cơ servo về nguyên lý, cấu tạo phần điện - từ thì giống như các loại động cơ bình thường (nghĩa là cũng có phần cảm ứng, khe hở từ thông, cách đấu dây, v.v.) nhưng
có sự khác biệt về cấu trúc cơ học, đó là động cơ servo có hình dáng dài, đường kính trục
và rotor nhỏ hơn động cơ bình thường cùng công suất, momen
Hình 2.4 Cấu tạo động cơ Servo
Có 3 loại động cơ servo được sử dụng hiện nay, đó là động cơ servo AC dựa trên nền tảng động cơ AC lồng sóc; Động cơ servo DC dựa trên nền tảng động cơ DC; và động
cơ servo AC không chổi than dựa trên nền tảng động cơ không đồng bộ và động cơ đồng
bộ
Hình 2.5 Động cơ servo
2.2.3.2 Đặc tính của động cơ Servo
- Tăng tốc độ đáp ứng
Trang 20- Tăng khả năng đáp ứng
- Mở rộng vùng điều khiển
- Khả năng ổn định tốc độ
- Tăng khả năng chịu đựng của động cơ
2.2.3.3 Nguyên lý hoạt động của động cơ Servo
Động cơ servo được thiết kế để quay có giới hạn chứ không phải quay liên tục như động cơ DC hay động cơ bước Mặc dù ta có thể chỉnh động cơ quay liên tục nhưng công dụng chính của động cơ servo là đạt được góc quay chính xác trong khoảng từ 90o-180o Điều khiển động cơ là điều khiển độ rộng xung
2.2.3.4 Nguyên lý hoạt động của Encoder
Encoder dùng để quản lý vị trí góc của một đĩa quay, đĩa quay có thể là bánh xe, trục động cơ, hoặc bất kì thiết bị quay nào cần xác định vị trí góc
Encoder tuyệt đối chỉ rõ ràng vị trí của encoder, chúng ta không cần xử lý gì thêm, cũng biết chính xác vị trí của encoder, encoder có 1,2 hoặc tối đa là 3 vòng lỗ Cứ mỗi lần
đi qua một lỗ, chúng ta phải lập trình để thiết bị đo đếm lên 1 Do vậy, encoder loại này có tên incremental encoder (encoder tăng lên 1 đơn vị), do đó không thể cho ta biết chính xác
vị trí
2.3 Bộ động cơ Servo Panasonic Minas A5
Hình 2.6 Bộ động cơ Servo Minas A5
Trang 21 Phương thức điều khiển: IGBT PWM Sinusoidal wave driver
Encoder: tương đối 20-bit (1048576 xung/vòng)
Các dạng điều khiển: - Control signal
- Analog signal
- Pulse signal
Chuẩn giao tiếp: USB, RS232, RS485
Panel điều khiển: MODE, SET, UP, DOWN, SHIFT
Các chế độ điều khiển: - Điều khiển vị trí
- Điều khiển tốc độ
- Điều khiển momen
- Điều khiển vị trí và vận tốc
Trang 22- Điều khiển vận tốc và momen
- Điều khiển đóng kín
2.3.2 Sơ đồ đấu nối Driver Servo MBDHT2510
Hình 2.8 Sơ đồ đấu nối động lực cho Driver Panasonic Minas A5
Trang 23Hình 2.9 Sơ đồ kết nối các cổng trên Driver Panasonic Minas A5
Trang 24Hình 2.10 Sơ đồ điều khiển vị trí Servo Panasonic Minas A5
Trang 252.4 Bộ động cơ SERVOPACK
Hình 2.11 Bộ ServoPack SGDA-02AP
2.4.1 Driver ServoPack Yakawa SGDA-02AP
Hình 2.12 Driver ServoPack SGDA-02AP
Trang 26Các thông số kỹ thuật chính:
Công suất: 200W
Input Power: 1 pha 230V ±10%, 50Hz~60Hz
Phương thức điều khiển: Single-phase, full-wave rectification IGBT-PWM
Encoder: Tương đối 2048 xung/vòng
Các dạng điều khiển: - Pulse signal
- Analog
Chuẩn giao tiếp: RS232
Các phương thức điều khiển: - Điều khiển vị trí
- Điều khiển tốc độ
- Điều khiển momen
2.4.2 Sơ đồ đấu nối ServoPack
Hình 2.13 Sơ đồ nguồn của Driver ServoPack
Trang 27Hình 2.14 Sơ đồ điều khiển ServoPack
Trang 282.5 Bộ động cơ Servo Omron
Hình 2.15 Bộ Servo Omron 100W
2.5.1 Driver Servo Omron R88D-UEP04V
Hình 2.16 Driver Servo Omron R88D-UEP04V
Trang 29Các thông số kỹ thuật chính:
Công suất: 100W
Input Power: 1 pha 230V ±10%, 50Hz~60Hz
Phương thức điều khiển: PWM method based on IGBT
Encoder: Tuyệt đối 1024 xung/vòng
Các dạng điều khiển: - Pulse signal
- Analog
Chuẩn giao tiếp: RS232
Các phương thức điều khiển: - Điều khiển vị trí
- Điều khiển tốc độ
- Điều khiển momen
Trang 302.5.2 Sơ đồ đấu nối Driver Servo Omron
Hình 2.17 Sơ đồ đấu nối động lực cho Servo Omron
Trang 31Hình 2.18 Sơ đồ kết nối điều khiển vị trí của Driver Servo Omron
Trang 322.6 Bộ điều khiển ( PLC – FX5U )
2.6.1 PLC là gì?
PLC là từ viết tắt của Programmable Logical Controller ( chương trình điều khiển
tự động có lập trình), chương trình này được lưu trữ trong bộ nhớ ROM và được nạp vào thông qua máy vi tính cá nhân
Trong PLC chức năng bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một
chương trình, chương trình này được nạp vào bộ nhớ PLC Khi đó PLC sẽ thực hiện quá trình điều khiển dựa vào chương trình đã được nạp sẵn Cấu trúc và sơ đồ đấu dây của bộ điều khiển không phụ thuộc vào chức năng hay quá trình hoạt động Tất cả các linh kiện cần thiết cho việc thiết kế mạch đều được lập trình sẵn trong bộ PLC như : sensor, công tắc, nút nhấn, tế bào quang điện, và tất cả các cơ cấu chấp hành như cuộn dây, đèn tín hiệu, bộ định thì, role trung gian, … đều được nối vào PLC Nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của quy trình công nghệ ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ PLC Điều này rất tiện ích cho các kỹ sư thiết kế
2.6.2 Sự ra đời và phát triển của PLC
Tự động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống và công nghiệp Ngày nay, ngành tự động đã phát triển đến trình độ cao nhờ những tiến bộ của lý thuyết điều khiển tự động, tiến bộ của những ngành khác như điện tử, tin học… Nhiều hệ thống điều khiển đã ra đời, nhưng phát triển mạnh và có khả năng phục vụ rộng là bộ điều khiển PLC
Khái niệm bộ điều khiển lập trình PLC là ý tưởng của nhóm kỹ sư hãng General Motors vào năm 1968, và họ đã đề ra các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đáp ứng những yêu cầu điều khiển như sau :
Dễ lập trình và thay đổi chương trình điều khiển, sử dụng thích hợp trong các nhà máy công nghiệp
Cấu trúc dạng Module dễ mở rộng, dễ bảo trì và sửa chữa
Đảm bảo độ tin cậy trong môi trường sản xuất của các nhà máy công nghiệp
Trang 33 Sử dụng các linh kiện bán dẫn nên phải có kích thước nhỏ gọn hơn mạch role mà chức năng vẫn tương đương
Giá cả cạnh tranh
Những chỉ tiêu này đã tạo được sự quan tâm của những kỹ sư thuộc nhiều ngành nghiên cứu khả năng ứng dụng PLC trong công nghiệp Các kết quả nghiên cứu đã đưa ra thêm một số các chỉ tiêu cần phải có trong chức năng của PLC :
a) Về phần mềm :
Từ các lệnh logic đơn giản được hỗ trợ thêm các lệnh về tác vụ định thì, tác vụ đếm Sau đó là các lệnh về xử lý toán học, xử lý bảng dữ liệu, xử lý xung ở tốc độ cao, tính toán số liệu thực 32 bit, xử lý thời gian thực, đọc mã vạch…
b) Về phần cứng :
Bộ nhớ lớn hơn
Số lượng ngõ vào, ngõ ra nhiều hơn
Nhiều loại module chuyên dùng hơn
Đến năm 1976 thì PLC có khả năng điều khiển các ngõ vào, ngõ ra từ xa bằng kỹ thuật truyền thông ( khoảng 200 mét ) Sự gia tăng những ứng dụng của PLC trong công nghiệp đã thúc đẩy các nhà sản xuất hoàn chỉnh kỹ thuật của các họ PLC với mức độ khác nhau về khả năng tốc độ xử lý và hiệu suất
Các họ PLC phát triển từ loại làm việc độc lập, chỉ với 20 ngõ vào / ra và dung lượng bộ nhớ chương trình khoảng 500 bước, đến các họ PLC có cấu trúc module nhằm làm dễ dàng hơn cho việc mở rộng thêm chức năng chuyên dùng như :
Trang 34phải chú trọng đến những ứng dụng và phát triển của tự động trong sản xuất công nghiệp, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như giá thành sản phẩm hạ Một trong những phương án tốt nhất và được sử dụng rộng rãi ngày nay là thay thế những công nghệ cũ bằng những hệ thống điều khiển tự động dùng PLC
2.6.3 Sơ lược về Seri Melsec IQ-F
Từ sử dụng riêng lẻ cho đến ứng dụng trong hệ thống mạng, sê-ri MELSEC IQ-F nâng tầm doanh nghiệp của bạn lên nấc thang mới trong nghành
Trang 35* Hiệu suất vượt trội
- Chức năng nội suy đơn giản
- Điều khiển đồng bộ 4 trục với mơ đun Chuyển động Đơn giản (khơng cần phần mềm định vị chuyên dụng)
* Môi trường lập trình trực quan
- Lập trình dễ dàng bằng cách kéo và thả
- Giảm thời gian phát triển với module FB
- Thiết lập parameter cho nhiều chức năng khác nhau
2.6.4 Các tính năng có sẵn trên IQ-F (FX-5U)
2.6.4.1 Hiệu suất CPU
Động cơ thực hiện trình tự mới là cốt lõi của MELSEC IQ-F, có khả năng chạy các chương trình có cấu trúc và nhiều chương trình, cũng như hỗ trợ văn bản có cấu trúc và các khối chức năng ,v.v
Trang 36a) Đầu vào/ra Analog gắn sẵn
FX5U được trang bị đầu vào analog 2ch 12-bit và đầu ra analog 1ch Với thiết lập parameters, không cần lập trình
Chuyển dịch giá trị, mở rộng và đầu ra báo động cũng có thể được thiết lập
có thể ngăn truy cập trái phép từ một nguồn bên ngoài bằng mật khẩu từ xa
Hình 2.20 Ví dụ về điều khiển biến tần với đầu ra analog
Trang 38d) Công tắcCHẠY/DỪNG/RESET
Công tắc CHẠY/DỪNG hiện bao gồm chức năng RESET PLC có thể được khởi động lại mà không cần tắt nguồn điện chính để sửa lỗi hiệu quả
e) Cổng RS-485 gắn sẵn (với chức năng MODBUS®)
Kết nối với các thiết bị nối tiếp xa đến 50 m với cổng RS-485 gắn sẵn Có thể điều khiển đến 16 biến tần Mitsubishi với lệnh giao tiếp biến tần chuyên dụng Chức năng MODBUS hỗ trợ kết nối lên đến 32 bộ ngoại vi gồm các PLC, bộ cảm biến và bộ điều chỉnh nhiệt
Hình 2.22 Cổng RS485 trên PLC - FX5U
f) Bảo mật
MELSEC iQ-F có chức năng bảo mật nâng cao (mật khẩu tập tin, mật khẩu
từ xa, khóa bảo mật) để ngăn các cá nhân trái phép có hành vi trộm cắp dữ liệu
và các vận hành bất hợp pháp
Trang 39Hình 2.23 Ví dụ về chứ năng khóa bảo mật
g) Giao tiếp tuyến hệ thống tốc độ cao
MELSEC iQ-F thực hiện giao tiếp tuyến hệ thống tốc độ cao ở tốc độ 1,5 k từ/ms (nhanh hơn xấp xỉ 150 lần so với FX3U) Đạt được hiệu suất tối đa ngay
cả khi sử dụng mô đun chức năng thông minh với lượng lớn dữ liệu
h) Ít tốn pin hơn và không cần bảo trì
Các chương trình có thể được lưu lại ngay cả khi không có pin, và dữ liệu đồng hồ có thể được lưu trong vòng mười ngày bằng siêu tụ điện
(Có thể thay đổi theo trạng thái sử dụng)
Dữ liệu đồng hồ và bộ nhớ thiết bị có thể được lưu (chốt) trong thời gian mất điện bằng cách sử dụng pin tùy chọn
Kết nối trực tiếp với các PLC khác
Bảo trì từ xa:
Hình 2.24 Socket Truyền thông
Trang 40Có thể thực hiện đọc/ghi chương trình bằng GX Works3 kết nối thông qua VPN