Kết quả đề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp nhận nguồn thải phân tán của sông Thị Tính, tỉnh Bình Dương” đã đưa ra bức tranh tổng quát của diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính trong mùa
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Để tạo được nền tảng kiến thức cho việc hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, tác giả xin gửi đến Thầy hướng dẫn PGS.TS Phạm Hồng Nhật lời cám
ơn chân thành và sâu sắc nhất vì đã hướng dẫn tận tình, định hướng, hỗ trợ suốt quá trình thực hiện luận văn
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, xin gửi đến quý Thầy Cô Viện Khoa học công nghệ và Quản lý môi trường - Trường Đại học Công nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh và các bạn học viên lớp Cao học Quản lý tài nguyên và môi trường khóa 4A đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Công ty TNHH nước và Môi trường Bình Minh, TS Vũ Văn Nghị, PGS.TS Nguyễn Hồng Quân đã giúp đỡ, set up mô hình, tạo điều kiện và cung cấp tài liệu giúp tác giả hoàn thành luận văn
Xin gửi đến cán bộ Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Khoa học công nghệ, Trạm khí tượng thủy văn Sở Sao tỉnh Bình Dương lời cảm ơn vì đã giúp đỡ nhiệt tình, cung cấp tài liệu cần thiết để tác giả thực hiện luận văn
Cám ơn những người bạn, đồng nghiệp luôn hỗ trợ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Sau cùng xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến bố, mẹ và anh chị em trong gia đình đã nuôi nấng, động viên, hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian qua
Trang 2TÓM TẮT
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn nằm trong địa phận tỉnh Bình Dương
và một phần nhỏ tỉnh Bình Phước Lưu vực sông Thị Tính nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của tỉnh Bình Dương Kết quả qua trắc chất lượng nước mặt trong nhiều năm qua cho thấy nước sông Thị Tính đã có dấu hiệu ô nhiễm tại nhiều điểm và nhiều thời điểm khác nhau và không đạt QCVN 08-MT: 2015/BTNMT để phục vụ cho mục đích sinh hoạt
Kết quả đề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp nhận nguồn thải phân tán của sông Thị Tính, tỉnh Bình Dương” đã đưa ra bức tranh tổng quát của diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính trong mùa mưa (tháng 6 - 9/2015), cùng với kịch bản giảm thải và đánh giá được khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm trên từng đoạn sông, rạch của lưu vực sông Thị Tính Đề tài ứng dụng mô hình MIKE 11 trong đánh giá hiện trạng và khả năng tiếp nhận nguồn thải của sông Thị Tính, trong đó xem xét nguồn thải là nguồn diện trong mùa mưa cho chỉ tiêu DO và BOD5 Kết quả mô phỏng CLN, các kịch bản giảm tải lượng ô nhiễm vào nguồn tiếp nhận và tính toán khả năng tiếp nhận nguồn thải cho thấy khả năng tiếp nhận của sông Thị Tính còn rất ít ở khu vực thượng nguồn, khu vực hạ nguồn không còn khả năng tiếp nhận, đặc biệt trên dòng chính sông Thị Tính khu vực tập trung nhiều nhà máy và khu công nghiệp lượng giảm thải cao nhất trên 100 tấn/ngày Vì vậy, cần phải giảm tải lượng tối đa ngày các chất ô nhiễm vào dòng tiếp nhận
Khi kiểm soát tốt nguồn thải dạng diện thì CLN sông Thị Tính được cải thiện đáng kể mặc dù một vài điểm vượt quy chuẩn cho phép Kết quả nghiên cứu này
sẽ giúp ích cho các nhà quản lý đưa ra các biện pháp quản lý đồng thời nguồn thải điểm và nguồn không điểm hiệu quả để ngăn ngừa và bảo vệ CLN LVS
Trang 3ABSTRACT
Thi Tinh River, a tributary of the Saigon River, is located in Binh Duong province and small part of Binh Phuoc province The river basin is situated in the dynamic economic development area of Binh Duong Results of water quality monitoring have shown that the river water quality did not meet the required standards for water supply purposes (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) at many locations most of time
Results of the research project "Non-point pollution receiving capacity of the Thi Tinh River Basin in Binh Duong Province" provide an overview of the Thi Tinh river water quality in the rainy season (from June to September 2015), suggest optimal scenarios for pollution load reduction, as well as assess pollution receiving capacity for each of the segments of the Thi Tinh River basin The study employed MIKE 11 model for assessing the present situation and pollution receiving capacity of Thi Tinh River, including both point non-point sources, with DO and BOD5 parameters The simulation results of water quality, based on pollution load scenarios, show that pollution receiving capacity of the Thi Tinh River is limited in the upstream, while can no longer be in the downstream, especially in the Thi Tinh main river body where a number of industries are concentrated, resulting in a reduction load requirement of about 80 tons/day Pollution load reduction in the study area should therefore be maximized
The control of both non-point and scattered pollution sources, in a combination with proper industrial wastewater treatment helps to considerably improve the Thi Tinh River water quality, although at a few points it still does not fully meet the required standards Results of the study would help the management authorities to take effective measures for prevention and protection of the river basin water quality
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả đạt đƣợc trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân Tôi
Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc các tác giả công bố trong bất kì công trình nào
Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác; tài liệu tham khảo trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình
Học viên
Phạm Thị Minh Trí
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu 5
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
5.1 Ý nghĩa khoa học 5
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 10
1.3.1 Vị trí địa lý 10
1.3.2 Địa hình 11
1.3.3 Thổ nhưỡng 13
1.3.4 Thảm thực vật 15
1.3.5 Khí tượng 15
1.3.6 Thủy văn 19
1.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội 23
1.4.1 Dân số 23
1.4.2 Cơ cấu kinh tế 24
1.4.3 Đô thị hóa 29
1.4.4 Giao thông vận tải 30
1.5 Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước sông Thị Tính 32
1.5.1 Hiện trạng chất lượng nước sông Thị Tính và các nguồn xả thải 33
1.5.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường trên LVS Thị Tính 38
1.6 Đề xuất định hướng nghiên cứu 39
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
Trang 62.1 Nội dung nghiên cứu 41
2.1.1 Nội dung 1: 41
2.1.2 Nội dung 2: 41
2.1.3 Nội dung 3: 43
2.1.4 Nội dung 4: 45
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu 45
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 46
2.2.3 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu 47
2.2.4 Phương pháp bản đồ 47
2.2.5 Phương pháp mô hình hóa 50
2.2.6 Tài liệu tính toán 56
2.2.7 Thiết lập mô hình tính toán 60
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
3.1 Hiệu chỉnh mô hình 62
3.1.1 Hiệu chỉnh mô hình thủy lực 62
3.1.2 Hiệu chỉnh DO và BOD5 65
3.2 Kết quả mô phỏng 66
3.2.1 Kết quả tính toán mô hình NAM 66
3.2.2 Kết quả tính toán thủy lực trên mạng lưới sông chính 67
3.2.3 Hiện trạng chất lượng nước 68
3.3 Các phương án giảm thiểu 72
3.3.1 Phương án 1 72
3.3.2 Phương án 2 73
3.3.3 Phương án 3 75
3.3.4 So sánh kết quả và thảo luận 76
3.4 Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của LVS Thị Tính 78
3.5 Đề xuất biện pháp quản lý 81
3.5.1 Nhóm giải pháp kỹ thuật 81
3.5.2 Nhóm giải pháp kinh tế 82
3.5.3 Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách quản lý 82
3.5.4 Giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của mọi người 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 98
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 0.1 Ranh giới lưu vực sông Thị Tính 2
Hình 0.2 Khu vực nghiên cứu 4
Hình 1.1 Mạng lưới sông suối LVS Thị Tính 10
Hình 1.2 Bản đồ phân bố cao độ LVS Thị Tính 13
Hình 1.3 Bản đồ thổ nhưỡng LVS Thị Tính 14
Hình 1.4 Hệ thống sông, suối LVS Thị Tính 21
Hình 1.5 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2011-2015 26
Hình 1.6 Hiện trạng sử dụng đất trên LVS Thị Tính 28
Hình 1.7 Vị trí các KCN, CCN hiện hữu trên LVS Thị Tính 34
Hình 1.8 Vị trí các nhà máy phân tán trong LVS Thị Tính 35
Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu 42
Hình 2.2 Sơ đồ cách tiếp cận sử dụng mô hình phục vụ tính toán khả năng tiếp nhận nước thải trong khuôn khổ đề tài 43
Hình 2.3 Quá trình thành lập mô hình 44
Hình 2.4 Mô hình cao độ số 49
Hình 2.5 Tính toán mức tích tụ dòng chảy 48
Hình 2.6 Tính toán hướng dòng chảy 49
Hình 2.7 LVS chính và mạng lưới 48
Hình 2.8 Ranh giới các tiểu LVS Thị Tính 50
Hình 2.9 Cấu trúc mô hình NAM 52
Hình 2.10 Dữ liệu mặt cắt đưa vào mô hình 57
Hình 2.11 Ranh giới các tiểu LVS Thị Tính 59
Hình 2.12 Điều kiện biên thượng và hạ lưu mô hình thủy lực CLN LVS Thị Tính61 Hình 3.1 So sánh kết quả mực nước thực đo và mô phỏng tháng 7/2015 62
Hình 3.2 So sánh kết quả mực nước thực đo và mô phỏng tháng 8/2015 63
Hình 3.3 So sánh kết quả lưu lượng thực đo và mô phỏng tháng 7/2015 63
Hình 3.4 So sánh kết quả lưu lượng thực đo và mô phỏng tháng 8/2015 64
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh DO thực đo và mô phỏng tháng 7/2015 65
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh DO thực đo và mô phỏng tháng 8/2015 65
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh BOD5 thực đo và mô phỏng tháng 7/2015 66
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh BOD5 thực đo và mô phỏng tháng 8/2015 66
Hình 3.9 Lưu lượng dòng chảy trên 4 tiểu lưu vực 67
Hình 3.10 Kết quả tính toán thủy lực trung bình trên LVS Thị Tính 67
Hình 3.11 Kết quả tính toán thủy lực nhỏ nhất trên LVS Thị Tính 66
Hình 3.12 Kết quả tính toán thủy lực lớn nhất trên LVS Thị Tính 68
Hình 3.13 Kết quả mô phỏng nồng độ DO trung bình trên LVS Thị Tính 69
Trang 8Hình 3.14 Kết quả mô phỏng nồng độ BOD5 trung bình trên LVS Thị Tính 69
Hình 3.15 Vị trí các điểm phân tích kết quả mô phỏng CLN 70
Hình 3.16 Kết quả trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ DO tại 5 vị trí so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT 70
Hình 3.17 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ BOD5 tại 5 vị trí so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT 69
Hình 3.18 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ DO tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 1 73
Hình 3.19 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ BOD5 tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 1 73
Hình 3.20 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ DO tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 2 74
Hình 3.21 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ BOD5 tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 2 74
Hình 3.22 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ DO tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 3 75
Hình 3.23 Kết quả trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nồng độ BOD5 tại 5 vị trí so với QCVN QCVN 08-MT:2015/BTNMT theo PA 3 76
Hình 3.24 Biểu đồ so sánh nồng độ DO trung bình giữa hiện trạng và các PA tại 5 vị trí 77
Hình 3.25 Biểu đồ so sánh nồng độ BOD5 trung bình giữa hiện trạng và các PA tại 5 vị trí 77
Hình 3.26 Tải lƣợng giảm tải trung bình chất ô nhiễm vào sông Thị Tính 76
Hình 3.27 Tải lƣợng giảm thải trung bình chất ô nhiễm vào suối Bà Lăng 79
Hình 3.28 Tải lƣợng giảm thải trung bình chất ô nhiễm vào rạch Bến Trắc 80
Hình 3.29 Tải lƣợng giảm thải trung bình chất ô nhiễm vào rạch Bến Củi 80
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các đặc trưng cơ bản về hình thái LVS Thị Tính 12
Bảng 1.2 Diện tích các loại đất trên LVS Thị Tính 14
Bảng 1.3 Diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm 15
Bảng 1.4 Diễn biến số giờ nắng qua các năm 16
Bảng 1.5 Diễn biến độ ẩm không khí qua các năm 17
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm tại trạm Sở Sao (mm) 18
Bảng 1.7 Diễn biến lượng mưa qua các năm 18
Bảng 1.8 Các suối chính thuộc LVS Thị Tính 19
Bảng 1.9 Phân bố dòng chảy trong năm của Sông Sài Gòn ở khu vực giữa từ Dầu Tiếng đến Thủ Dầu Một 22
Bảng 1.10 Mực nước triều hàng tháng tại thị xã Thủ Dầu Một 22
Bảng 1.11 Thống kê thành phần dân cư giai đoạn 2011-2015 23
Bảng 1.12 Diện tích và dân số các huyện thị trên LVS Thị Tính 24
Bảng 1.13 Các KCN, CCN trên LVS Thị Tính 27
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu 41
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất trên LVS Thị Tính 58
Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm theo loại hình sử dụng đất 58
Bảng 2.5 Nồng độ các chất ô nhiễm phân tán trên các tiểu LV 59
Bảng 3.1 Hệ số hiệu quả (Nash - Sutcliffe) (%) của kết quả mô phỏng mực nước và lưu lượng 64
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh của quá trình CNH, ĐTH thì các sức ép lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường cũng ngày một gia tăng làm cho môi trường ngày càng trở nên suy thoái nghiêm trọng
Ở nước ta, đối với các tỉnh thành tập trung nhiều KCN, KDC thì ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nóng được quan tâm nhiều nhất hiện nay Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước, nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn hiện nay thực sự là một vấn đề cấp bách Số lượng các nguồn thải ngày một tăng, các KDC, KCN, CCN được xây dựng với tốc độ ồ ạt đã và đang đe dọa CLN của những con sông, kênh, rạch trong khu vực
Sông Thị Tính có tọa độ địa lý khoảng 106o22’ - 106o40’ kinh Đông và 11o15’ -
11o30’ vĩ Bắc, là phụ lưu sông Sài Gòn bắt nguồn từ huyện Bình Long tỉnh Bình Phước chảy qua huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Bàu Bàng, một phần huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương Sông dài khoảng 100 km, có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích LV khoảng 840 km2
Sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, Bàu Bàng, Dầu Tiếng tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt Ngoài ra, sông Thị Tính còn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương, là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp đồng thời tiếp nhận nước thải từ các hoạt động dân sinh kinh tế trên
LV Bên cạnh đó, tốc độ CNH và ĐTH trên LVS Thị Tính ngày càng gia tăng là một trong những nguyên nhân tạo ra một sức ép lớn lên môi trường nước sông đặc biệt là từ các nguồn nước thải
Việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nước sông Thị Tính và khả năng tiếp nhận
Trang 12nguồn thải được coi là rất cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả CLN sông Tuy nhiên, việc nghiên cứu CLN cũng như quản lý tổng hợp cho LVS chỉ mới được quan tâm trong thời gian gần đây và đánh giá khả năng tiếp nhận của LVS Thị Tính chưa được nghiên cứu một cách toàn diện
Do đó, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải LVS Thị Tính là cần thiết trong công tác quy hoạch và bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt, tạo cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả nguồn nước, cụ thể là công tác kiểm soát ô nhiễm nhằm đảm bảo CLN cung cấp cho các hoạt động dân sinh, kinh tế
Hình 0.1 Ranh giới lưu vực sông Thị Tính [1]
Theo kết quả nghiên cứu đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý CLN LVS Thị Tính - Tình Bình Dương” do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 2009 và kết quả quan trắc CLN mặt năm 2014 của Trung tâm quan trắc tỉnh Bình Dương, cho
Trang 13thấy LVS Thị Tính đang đối mặt với nhiều nguy cơ gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước từ các nguồn thải điểm, nguồn không điểm; mức độ ô nhiễm hữu cơ
và dinh dưỡng của nước sông Thị Tính ở một số điểm quan trắc vượt chỉ tiêu cho phép, mức độ ô nhiễm cao hơn vào mùa mưa do ảnh hưởng của các nguồn thải dạng diện, bao gồm nước thải từ canh tác nông nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước mưa cuốn theo các chất thải chưa thu gom được
Vì những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp nhận nguồn thải phân tán của sông Thị Tính, tỉnh Bình Dương” được thực hiện Đề tài sử dụng mô hình MIKE 11 để đánh giá hiện trạng CLN, tính toán khả năng tiếp nhận nguồn thải diện và đưa ra các kịch bản xả thải vào nguồn tiếp nhận Kết quả nghiên cứu sẽ là
cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để các nhà quản lý đánh giá hiệu quả các giải pháp đã áp dụng trong việc quản lý CLN, đề ra biện pháp kiểm soát các nguồn thải để đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế xã hội trên LV
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng tiếp nhận nguồn thải dạng diện của sông Thị Tính;
Đề xuất giải pháp quản lý nguồn nước sông Thị Tính nhằm đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội trên LV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu khả năng tiếp nhận nguồn thải dạng diện của sông Thị Tính với các chỉ tiêu DO và BOD5 là những thông số quan trọng nhất để đánh giá
ô nhiễm hữu cơ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian, không gian, kinh phí, số liệu mô phỏng cho nhiều chỉ tiêu khác nhau nên đề tài không thể mô phỏng CLN cho toàn bộ thời gian trong năm và toàn bộ các chỉ tiêu ô nhiễm Vì vậy, đề tài chỉ nghiên cứu tác động của các nguồn thải diện, bao gồm nước ô nhiễm từ hoạt động canh tác nông nghiệp và nước mưa
Trang 14chảy tràn mang theo các chất ô nhiễm vào nguồn tiếp nhận Do đó, đề tài sẽ nghiên cứu chất lượng nước sông Thị Tính vào mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 09/2015) với tác động của nguồn thải diện cho chỉ tiêu DO và BOD5 Giới hạn không gian nghiên cứu: LVS Thị Tính - Tỉnh Bình Dương, đoạn từ chân đập Thị Tính đến ngã
ba sông Thị Tính - sông Sài Gòn và các suối nhánh như suối Bà Lăng, rạch Bến
Trắc, rạch Bến Củi (Hình 0.2)
Hình 0.2 Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu
Trang 154 Cách tiếp cận trong nghiên cứu
Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp: Đối tượng nghiên cứu CLN trên LVS Thị Tính nằm trên một vùng lãnh thổ nên có sự thay đổi theo không gian và thời gian Sự phân bố dòng chảy không đều giữa mùa mưa và mùa khô Nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên LV ngày càng lớn, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng do đó đòi hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp trên cả LV
Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm và cơ sở dữ liệu đã có một cách chọn lọc: Tổng hợp lý thuyết và thực tiễn để xác định cơ sở khoa học quản lý tổng hợp LVS; đề xuất giải pháp quản lý và phát triển bền vững LVS
Tiếp cận phương pháp ứng dụng mô hình hóa để quản lý tài nguyên nước LV: Đây là cách tiếp cận nhằm đánh giá hiện trạng, dự đoán dự báo CLN; đưa ra được bức tranh toàn diện về hiện trạng CLN nhằm giúp các nhà quản lý quy hoạch và sử dụng tài nguyên nước một cách bền vững
Tiếp cận đa mục tiêu: Đề tài được nghiên cứu sẽ phục vụ cấp nước, tưới tiêu, thoát nước, giao thông… nhằm quy hoạch, quản lý tài nguyên nước phục vụ đa mục đích
Tiếp cận phát triển bền vững: Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho các nhà quản lý địa phương triển khai các giải pháp kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm, đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế xã hội trên LV
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đánh giá những ảnh hưởng của nguồn thải dạng diện đến chất lượng nguồn nước, xu thế và diễn biến CLN vào mùa mưa, cũng như khả năng tiếp nhận nguồn thải của LV; hỗ trợ cho các nhà quản lý, người làm công tác quy hoạch, xây dựng phương án, kế hoạch quản lý và sử dụng, khai thác hợp lý tài nguyên nước nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Trang 165.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đưa ra diễn biến CLN theo không gian và thời gian; các kịch bản về khả năng tiếp nhận nguồn thải dạng diện vào mùa mưa; cung cấp cho các nhà quản lý những kiến thức và cơ sở khoa học để đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải diện của LVS Thị Tính, đặc biệt vào mùa mưa
Đề xuất giải pháp tổng thể quản lý và bảo vệ chất lượng nguồn nước sông Thị Tính Đây là cơ sở để các nhà quản lý xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm bảo vệ các dòng sông phục vụ mục tiêu phát triển bền vững
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Tải lượng ô nhiễm là khối lượng chất ô nhiễm có trong nước thải hoặc nguồn nước trong một đơn vị thời gian xác định [2]
Tải lượng ô nhiễm tối đa là khối lượng lớn nhất của chất ô nhiễm có thể có trong nguồn nước tiếp nhận mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng mục
tiêu CLN của nguồn nước tiếp nhận [2]
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận được thêm một tải lượng ô nhiễm nhất định mà vẫn bảo đảm nồng
độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn tiêu chuẩn CLN cho mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận [2]
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Nhìn chung, nghiên cứu phát triển và ứng dụng mô hình hóa trong quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên nước LVS là một trong những vấn đề quan trọng đã và đang phát triển mạnh trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ, châu Âu, Úc Bên cạnh những
mô hình có tính chất thương mại cao như bộ mô hình MIKE, TELEMAC… thì cũng có rất nhiều mô hình được hỗ trợ miễn phí như SWAT, CE-QUAL W2 Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mô hình hóa và sử dụng hợp lý tài nguyên nước
đã có một số nghiên cứu trong thời gian gần đây như:
- Phát triển các mô hình thủy văn - kinh tế để giải các bài toán về sự phân bổ tối ưu các kiểu sử dụng nước cũng như định ra các mức phí thích hợp đối với khai thác
sử dụng nước và gây ô nhiễm nước (Expert Meeting on Economics in Water
Trang 18Management Models, Copenhagen, Denmark, HarmonIT Workshop on Model Linking using OpenMI, Munich, Germany, 27 September 2005)
- Ứng dụng MIKE Basin xây dựng chiến lược quản lý tài nguyên nước lưu vực sông (Manoj K, Ashim Das Gupta Application of Mike basin for water management strategies in a watershed, Lowa State University, Iowa, USA Pp 27-35, 2009)
- Đề tài Thiết lập mô hình CLN cho vùng trung và hạ nguồn sông Hanshui (Wang Qinggai, China (2011), Water Quality Model Establishment for Middle and Lower Reaches of Hanshui River, China, Chin Geogra Sci 2011 21(6) 646–655, www.springerlink.com/content/1002-0063) Đề tài ứng dụng mô hình MIKE 11 với các mô đun mưa - dòng chảy, mô đun thủy lực và mô đun CLN mô phỏng quá trình biến đổi của chất ô nhiễm cho vùng trung và hạ nguồn sông Hanshi, Trung Quốc [3]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề ứng dụng mô hình trong quản lý tổng hợp LVS nói chung và quản lý tài nguyên nước nói riêng đã được nhiều tổ chức, nhiều cá nhân quan tâm nghiên cứu Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mô hình hóa và sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong nước đã có một số nghiên cứu trong thời gian gần đây như:
- Trần Hồng Thái và cộng sự đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu áp dụng mô hình toán MIKE 11 tính toán dự báo chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy” Nhóm các tác giả đã nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 trong tính toán chất luợng nuớc (DO, BOD và nhiệt dộ) sông Nhuệ và sông Ðáy [4]
- Trần Minh Chí và cộng sự đã thực hiện đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp CLN sông Thị Thính - tỉnh Bình Dương” Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: Hiện trạng CLN sông Thị Tính; ứng dụng mô hình QUAL2K để xây dựng các kịch bản chất
Trang 19lượng nước sông đến năm 2020; đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước sông phù hợp với định hướng phát triển KTXH của tỉnh Bình Dương [5]
- Nguyễn Kỳ Phùng và cộng sự đã thực hiện Đề tài “Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông Sài Gòn (Đoạn
từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè) Đề tài tập trung đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên sông Sài Gòn đoạn từ Thủ Dầu Một đến ngã ba Nhà Bè, tính toán
và dự báo tải lượng, lưu lượng thải vào sông Sài Gòn, xây dựng mô hình tính toán và dự báo CLN hệ thống sông Sài Gòn, xây dựng mô hình tổng hợp xác định tải lượng tối đa cho các nguồn thải cho phép thải ra sông [6]
- Trần Văn Quang và Nguyễn Dương Quang Chính đã thực hiện Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm MIKE 11 trong tính toán mô phỏng CLN” Đề tài nghiên cứu ứng dụng phần mềm MIKE 11 để tính toán mô phỏng CLN sông, bằng cách mô phỏng các tình huống giả định ở điều kiện ổn định và không ổn định, đưa ra kết quả đánh giá và so sánh với cách tính bằng phương trình Streeter
- Phelps mở rộng [7]
- Đỗ Tiến Lanh và cộng sự đã thực hiện đề tài cấp nhà nước KC08/06-10-18
“Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng được cơ chế phù hợp nhằm chia sẻ nguồn nước, giải quyết xung đột về sử dụng nguồn nước, vận hành
hệ thống hồ chứa tại lưu vực và đề xuất được các giải pháp khả thi nhằm sử dụng hợp lý và kiểm soát ô nhiễm tài nguyên nước LVS Đồng Nai [8]
- Nguyễn Việt Thắng đã thực hiện luận án tiến sĩ “Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý CLN sông Sài Gòn” đề tài tập trung chủ yếu vào các vấn đề: Nghiên cứu
lý thuyết ứng dụng mô hình toán đánh giá diễn biến CLN, khả năng tiếp nhận của nguồn nước sông; đánh giá thực trạng diễn biến CLN sông, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, các vấn đề cấp thiết trong quản lý CLN sông Sài Gòn; đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Thị tính, sông Sài Gòn và các vấn đề cấp bách trong thời gian tới; đề xuất biện pháp quản lý [9]
Trang 20- Nguyễn Đinh Hùng và cộng sự đã thực hiện đề tài “Đánh giá sức tải môi trường
sông Tiền và sông Hậu phục vụ quy hoạch nuôi cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) bền vững trên sông Tiền, sông Hậu” Đề tài đã sử dụng mô hình
MIKE 21/3 Coupled Model FM mô phỏng thủy lực và CLN trong vùng nghiên cứu, mô phỏng thể hiện khái quát về các quá trình thủy lực và diễn biến CLN trên toàn bộ hệ thống sông Tiền - sông Hậu từ thượng lưu đến hạ lưu; xác định sức tải môi trường sông Tiền và sông Hậu cho phát triển nuôi cá tra theo các kịch bản phát triển kinh tế, xã hội; đưa ra các giải pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực lên môi trường trong bối cảnh nghề nuôi cá tra đang phát triển mạnh như hiện nay [10]
- Công ty TNHH Nước và Môi trường Bình Minh thực hiện đề tài “Ứng dụng mô hình toán mô phỏng diễn biến CLN mặt sông kênh nội ô Thành phố Cà Mau” Đề tài sử dụng mô hình Mike 11 để đánh giá hiện trạng và mô phỏng chất lượng môi trường nước sông, kênh nội ô Thành phố Cà Mau và đưa ra các phương án để cải thiện CLN [11]
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.3.1 Vị trí địa lý
Sông Thị Tính là một nhánh của sông Sài Gòn, có tọa độ địa lý 106o22’ - 106o40’ kinh độ Đông và 11o15’ - 11o3’ vĩ độ Bắc Diện tích toàn bộ LV là 840 km2
, tính tới tuyến đập Thị Tính là 277 km2
Dòng chính của sông Thị Tính bắt nguồn từ huyện Chơn Thành (tỉnh Bình Phước) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua huyện Dầu Tiếng, huyện Bàu Bàng, Thị xã Bến Cát, Thành phố Thủ Dầu Một rồi đổ vào sông Sài Gòn tại ranh giới phường Tân Định (Bến Cát) và phường Định Hòa (TP Thủ Dầu Một)
Tổng diện tích lưu vực trên địa bàn tỉnh Bình Dương khoảng 780 km2, chiếm 28,75% diện tích toàn tỉnh Trong đó huyện Dầu Tiếng, Bàu Bàng và thị xã Bến Cát chiếm diện tích đáng kể (khoảng 98%) và huyện Bắc Tân Uyên, TP Thủ Dầu Một chiếm một phần diện tích nhỏ (khoảng 2%)
Trang 21Hình 1.1 Mạng lưới sông suối LVS Thị Tính [5]
1.3.2 Địa hình
LV nghiên cứu nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình biến đổi từ dạng địa hình miền núi sang dạng đồng bằng, tương đối thấp, bằng phẳng, dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và bị phân cắt bởi mạng lưới các suối nhánh trên nền địa chất ổn định, vững chắc; độ cao trung bình 20 - 25 m so với mặt biển, độ dốc 2 - 5o
Địa hình biến đổi theo kiểu “lượn sóng”, thung lũng nhỏ hẹp xen giữa các đồi thấp, vùng ven sông thường ngập nước vào mùa mưa Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
Trang 22- Thung lũng bãi bồi: Phân bố dọc theo các sông sông Đồng Nai, sông Sài Gòn
và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, độ cao trung bình 6 - 10 m;
- Địa hình bằng phẳng: nằm sau các vùng thung lũng bãi bồi, độ dốc 3 - 12o, độ cao trung bình 10 - 30 m;
- Địa hình đồi thấp, lượn sóng yếu: nằm trên nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, độ dốc 5 - 12o, độ cao phổ biến từ 30 - 60 m
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60 m nên chất lượng và cấu trúc đất thích hợp cho các loại cây trồng, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các KCN
Những năm gần đây, sự hình thành các KĐT, KCN, CCN và khai thác khoáng sản quy mô lớn (Dĩ An, Nam Tân Uyên, Bến Cát) đã làm rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các bề mặt sườn
Bảng 1.1 Các đặc trưng cơ bản về hình thái LVS Thị Tính [12]
Trị số Tuyến đập Thị Tính
Toàn bộ sông Thị Tính
3 Tổng độ dài sông suối km 87,0 251,0
Trang 23Hình 1.2 Bản đồ phân bố cao độ LVS Thị Tính [5]
1.3.3 Thổ nhưỡng
Trên LV sông Thị Tính có 4 loại đất: Đất xám, đất đỏ vàng, đất dốc tụ và đất phù
sa, trong đó đất xám chiếm tỷ lệ diện tích cao nhất
Đất phù sa và đất dốc tụ: Phân bố ven sông suối có điạ hình thấp, thành phần cơ giới thịt nhẹ, tỷ lệ cát chiếm 25 - 30%, sét 30 - 35%, kết dính, giữ nước và phân tốt
Đất xám và đất đỏ vàng trên phù sa cổ: Phân bố ở vùng có địa hình cao hơn, tiếp nối đất phù sa và đất dốc tụ, có thành phần cơ giới thịt nhẹ và cát pha, tỷ lệ cát cao từ 40 - 60%, kết cấu rời rạc, giữ nước và phân kém
Trang 24Bảng 1.2 Diện tích các loại đất trên LVS Thị Tính [5]
Trang 251.3.4 Thảm thực vật
Thảm phủ thực vật yếu là các loại cây công nghiệp như cao su, điều; cây ăn trái: Sầu riêng, xoài, mít Rừng tự nhiên và rừng trồng ít đa dạng; cây rừng tự nhiên gồm cây họ dầu, họ đậu, họ cánh bướm…; cây rừng trồng có xà cừ, dầu, tràm… Vùng hạ lưu LVS Thị Tính, tốc độ CNH, ĐTH diễn ra nhanh chóng với việc hình thành các KCN, khu du lịch và các KDC tập trung Vì vậy, thảm phủ thực vật khu vực này đang đần bị thay thế bởi các công trình xây dựng
1.3.5 Khí tượng
LV mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ khoảng tháng 12 đến tháng 4 năm sau + Nhiệt độ không khí
Bảng 1 3 Diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm [27] [13]
Trang 26Vùng nghiên cứu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nền nhiệt cao đều quanh năm Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định Nhiệt độ không khí tại tỉnh Bình Dương dao động trung bình khoảng từ 26 - 28oC
+ Số giờ nắng
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên số giờ nắng vào các tháng mùa khô là khá cao, chiếm trên 60% số giờ nắng trong năm Tổng số giờ nắng trong năm (2009 - 2013): 2.174,2 - 2.294,7 giờ
Bảng 1.4 Diễn biến số giờ nắng qua các năm [27] [13]
Trang 27+ Chế độ gió
Chế độ gió tương đối ổn định, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 12 m/s Tỉnh Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây - Tây Nam thịnh hành trong mùa mưa, tần suất 66%, tốc độ 2 - 3 m/s và gió Đông - Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô, tần suất 30 - 40%, tốc độ bình quân 2 - 3 m/s
+ Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí trung bình năm từ năm 2009 - 2013 dao động trong khoảng 81% - 84%, cao nhất là thường vào tháng 9 và thấp nhất là vào tháng 2
Bảng 1.5 Diễn biến độ ẩm không khí qua các năm [27] [13]
Trang 28chiếm 60 - 70% và mùa mưa chiếm 30 - 40% Lượng bốc hơi cao nhất tháng 3, thấp nhất tháng 9; mùa khô khoảng 4 - 5 mm/ngày, mùa mưa khoảng 1,5 - 2,5 mm/ngày
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm tại trạm Sở Sao (mm) [13]
Bốc hơi 108 116 138 125 86 67 62 62 53 55 67 88 1.027
Theo số liệu thống kê, lượng bốc hơi trung bình ngày trên LVS Thị Tính khoảng 3,5 mm/ngày; lượng bốc hơi ngày cao nhất là 6,05 mm/ngày và lượng bốc hơi ngày thấp nhất là 1,97 mm/ngày
+ Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh từ 1.500 - 2.100mm Nơi mưa ít nhất từ 1.400 - 1.600mm, nơi mưa nhiều nhất đạt 1.800 - 1.900mm Tháng
7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm và là những tháng có lượng mưa lớn nhất
Bảng 1.7 Diễn biến lượng mưa qua các năm [13] [14]
Trang 29Bảng 1.8 Các suối chính thuộc LVS Thị Tính [12]
Khoảng cách đến cửa sông Thị Tính (km)
Diện tích lưu vực
(km2)
Chiều dài suối (km)
Vị trí so với dòng chính
Trang 30Dọc sông chính có các con suối với khoảng cách tương đối đều nhau, tập trung chủ yếu phía bờ trái như: Cam Xe, Đá Yêu, Hồ Muồng, Nhà Mát, Cầu Trệt, Đông Sổ, Cầu Đò, Bến Trắc và Cầu Đinh Phía bờ phải, có suối Cầu Trắc đổ vào
hồ Thị Tính là đáng kể về mặt lưu lượng, các suối còn lại đang dần bị bồi lắng,
co hẹp bởi sự xói mòn đất và phát triển mạnh của các loài cây hoang dại
Trên các suối nhánh, dòng chảy phụ thuộc theo mùa Vào mùa khô, có đoạn suối hầu như không có nước
Dòng chảy trên LVS Thị Tính như sau:
- Từ thượng nguồn đến suối Hồ Muồng: Địa hình đồi núi trung du, dòng chảy phụ thuộc vào chế độ nước mưa trên LV và sự điều tiết của các công trình thủy lợi nên vào mùa khô lượng nước trên sông nhỏ
- Từ suối Hồ Muồng đến ngã ba sông Sài Gòn - Thị Tính: Địa hình nửa đồi núi nửa đồng bằng, độ dốc lòng sông nhỏ và chế độ dòng chảy chịu sự ảnh hưởng của dòng triều từ sông Sài Gòn nên nguồn nước dồi dào
Trang 31Hình 1.4 Hệ thống sông, suối LVS Thị Tính
Sự biến động dòng chảy phụ thuộc cơ bản vào quá trình mưa Thời kỳ mưa lớn tương ứng với thời kỳ nước lớn và ngược lại dòng chảy trên sông nhỏ khi ít mưa Tuy nhiên, do có sự điều tiết lại của LV mà mùa dòng chảy sẽ bắt đầu hay kết thúc chậm hơn mùa mưa Thời khoảng lệch pha xấp xỉ khoảng 1 tháng Hàng năm, mùa
lũ trên LV thường bắt đầu vào tháng 7 và kết thúc vào tháng 11 với lượng dòng chảy chiếm tới 85% lượng dòng chảy cả năm Từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau là mùa kiệt Vì vậy, tháng 12 và tháng 6 có thể coi là thời kỳ chuyển tiếp Từ tháng 1 đến tháng 4, lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất và mang đầy đủ ý nghĩa của mùa kiệt Dòng chảy nhỏ cực đoan thường xuất hiện vào tháng 4 hàng năm Đó là lúc mà lượng nước ngầm đã cạn kiệt, bề mặt LV đã khô cằn và khả năng bốc hơi là lớn nhất
Trang 32Bảng 1.9 Phân bố dòng chảy trong năm của Sông Sài Gòn ở khu vực giữa từ Dầu
Bảng 1.10 Mực nước triều hàng tháng tại thị xã Thủ Dầu Một [27]
Tháng Bình quân đỉnh Hmax (m) Bình quân đỉnh Hmin (m)
Trang 33Tháng Bình quân đỉnh Hmax (m) Bình quân đỉnh Hmin (m)
Bảng 1.11 Thống kê thành phần dân cư giai đoạn 2011-2015 [15]
Năm 2014, dân số tỉnh Bình Dương là 1.873.558 người, mật độ dân số toàn tỉnh
là 695 người/km2, cao gấp 1,2 lần so với thời điểm năm 2010; phân bố dân cư không đồng đều, chủ yếu tập trung tại phía Nam của tỉnh, nơi quá trình CNH, ĐTH diễn ra với tốc độ nhanh Tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh thời gian qua chủ yếu là tăng dân số cơ học, tốc độ tăng trung bình hàng năm của tỉnh là 8,28%, trong khi đó tốc độ tăng tự nhiên từ 1,004 - 1,14% [15]
Sự phân bố diện tích và dân số của các huyện trên LVS Thị Tính được thể hiện ở Bảng 1.12
Trang 34Bảng 1.12 Diện tích và dân số các huyện thị trên LVS Thị Tính [5] [17]
Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (km2) Dân số (Người)
Việc gia tăng dân số cơ học, cùng với chuyển dịch dân số từ nông thôn sang thành thị sẽ gây ra áp lực mạnh đối với chính quyền địa phương trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung ứng các dịch vụ tiện ích công cộng, đồng thời cũng tạo ra một sức ép lớn đến môi trường bởi sự gia tăng nước thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị, trong khi cơ sở hạ tầng phát triển chưa theo kịp
1.4.2 Cơ cấu kinh tế
Trang 35Trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm của tỉnh Bình Dương là 13,1%, giảm 0,9% so với giai đoạn 2005 - 2010 nhưng vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả nước 2,2 lần Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế có giảm so với giai đoạn trước đây, nhưng quy mô kinh tế tiếp tục tăng Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 32.000 tỷ đồng, tăng 1,56 lần so với năm
2010 Thu nhập bình quân đầu người cũng ngày càng tăng, GDP bình quân đầu người năm 2014 đạt 61,2 triệu đồng, gấp 2 lần so với năm 2010, cao hơn gấp 1,4 lần so với mức bình quân của cả nước
Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng hiện nay là 60,8% - 36,2% - 3% So với năm
2010 công nghiệp giảm 2,2%, dịch vụ tăng 3,6%, nông nghiệp giảm 1,4%
Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn thách thức nhưng kinh tế tỉnh Bình Dương tiếp tục phát triển cả về tốc độ lẫn quy mô Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến Mặc dù trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và trong nước, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh hiện nay tương đối cao và dự báo trong 5 năm 2016 - 2020 tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế, trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2020
và là một trong những trung tâm công nghiệp lớn trong vùng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 15% [15]
+ CôngNghiệp:
Trang 36Hình 1.5 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2011-2015 [15] Trong giai đoạn 2011-2015, có thêm 3 KCN và 3 CCN đi vào hoạt động, nâng tổng số KCN và số CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh lên 27 khu và 6 cụm Theo Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 là 16,1%/năm và định hướng phát triển công nghiệp sẽ tập trung lên các huyện phía Bắc của tỉnh Đến năm 2020, Bình Dương có 31 KCN với tổng diện tích 11.463,11 ha và 13 CCN với diện tích 908,74 ha; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.227.879 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 2,1 lần so năm 2015, trong đó: khu vực nhà nước đạt 6.339 tỷ đồng, khu vực dân doanh đạt 407.809 tỷ đồng và khu vực đầu tư nước ngoài đạt 813.731 tỷ đồng [15]
Cùng với quá trình phát triển công nghiệp, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khối lượng chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại
Trên LVS Thị Tính hiện có 5 KCN: Mỹ Phước I, Mỹ Phước II, Mỹ Phước III, Bàu Bàng, Thới Hòa; 1 CCN Tân Định; 19 nhà máy nằm ngoài các KCN, CCN đang hoạt động thuộc các ngành nghề khác nhau bao gồm sản xuất giấy, bao bì (08 nhà máy); chế biến mủ cao su (06); chăn nuôi gia súc (04) và chế biến rượu các loại (01) với tổng diện tích đất công nghiệp lên đến khoảng 1.654 ha, phân bố tập trung