1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương

31 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 640,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔN THẤT MINH TRÍ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÔN THẤT MINH TRÍ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ

SỰ CỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Thu Huyền

Người phản biện 1: TS Vũ Ngọc Hùng

Người phản biện 2: TS Nguyễn Thanh Bình

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS TS Mai Tuấn Anh - Chủ tịch hội đồng

2 TS Vũ Ngọc Hùng - Phản biện 1

3 TS Nguyễn Thanh Bình - Phản biện 2

4 TS Trần Trí Dũng - Ủy viên

5 TS Lương Văn Việt - Thư ký

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TÔN THẤT MINH TRÍ MSHV: 13000231

Ngày, tháng, năm sinh: 15/10/1987 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và

xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh Bình Dương”

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Điều tra và đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý nước thải; thực trạng công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố trong hoạt động hệ thống xử lý nước thải

- Xây dựng bộ tiêu chí để sàng lọc, phân hạng các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 30 tháng 12 năm 2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Đỗ Thị Thu Huyền

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2017

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đỗ Thị Thu Huyền và NGƯT.GS.TS.Lê Thanh Hải về sự chỉ dẫn tận tình trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn các bạn học viên Lớp CHMT3A niên khoá 2013 - 2015 đã chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện luận văn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bình Dương là một trong những địa phương có hoạt động công nghiệp tăng trưởng rất mạnh Hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển gắn liền với các loại chất thải trong đó có nước thải Qua khảo sát cho thấy hầu hết các cơ sở phát sinh nước thải quan trọng trên địa bàn tỉnh đều đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên, vẫn còn tình trạng nước thải sau xử lý vượt quy chuẩn cho phép ở một số cơ sở Công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố tại các đơn vị còn hạn chế dẫn đến nguy cơ xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải là rất lớn Đề tài đã xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc, phân hạng các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố trong hoạt động xử lý nước thải, từ đó đã xác định 61 đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải; đồng thời xây dựng tình huống sự cố giả định và sử dụng Mike 11 để dự báo lan truyền, diễn biến các chất ô nhiễm và trên cơ sở đó xây dựng phương án phòng ngừa sự cố, quy trình ứng phó sự cố trong hoạt động xử lý nước thải khả thi, phù hợp với điều kiện của tỉnh Bình Dương

Trang 6

ABSTRACT

Binh Duong is one of the most developed provinces in industrial areas This growth results in increasing of waste, consist of waste water As per surveys, most of companies have set up waste water treatment system However, we still experience the non-complied waste water output in some facilities Preventing and responding

to incidents is limited and it leads to big risk to the whole waste water treatment system This topic has built up a set of sorting standard which ranked potential risk objects in waste water treatment activities From that, we identified 61 objects/companies with potential risk in their systems; at the same time, we have built up the assumptions and use Mike 11 to predict spreading, development of pollutants and based on that set up preventive plan, responding procedure in waste water treatment system which is feasible and suitable for Binh Duong’s conditions

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân học viên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu được trích dẫn được chú thích rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2017

Học viên

Tôn Thất Minh Trí

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn 3

4.1 Ý nghĩa khoa học 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về sự cố môi trường 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Các sự cố môi trường liên quan đến nước thải 4

1.1.2.1 Trên thế giới 4

1.1.2.2 Tại Việt Nam 5

1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 6

1.3 Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu 8

1.3.1 Các điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Dương 8

1.3.1.1 Vị trí địa lý 8

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình 9

1.3.1.3 Đặc điểm khí hậu 10

1.3.1.4 Đặc điểm thủy văn 11

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 12

1.3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 12

1.3.2.2 Tình hình phát triển xã hội 14

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Nội dung nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

Trang 9

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu có liên quan 15

2.2.2 Phương pháp phân tích, đánh giá 16

2.2.3 Phương pháp quan sát và điều tra thực địa 16

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 16

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Kết quả điều tra về tình hình phát sinh, công tác thu gom và xử lý nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 17

3.1.1 Hiện trạng phát sinh nước thải công nghiệp 17

3.1.1.1 Đối với các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp 17

3.1.1.2 Cụm công nghiệp 23

3.1.1.3 Đối với các cơ sở sản xuất ngoài khu, cụm công nghiệp 24

3.1.2 Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải 24

3.1.2.1 Đối với các khu khu công nghiệp 24

3.1.2.2 Đối với các cụm công nghiệp 26

3.1.2.3 Đối với các cơ sở ngoài khu, cụm công nghiệp 27

3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh 27

3.1.3.1 Chất lượng nước thải tại các KCN, CCN 28

3.1.3.2 Chất lượng nước thải tại các cơ sở ngoài khu, cụm công nghiệp 30

3.2 Đánh giá về các sự cố từ hệ thống xử lý nước thải tập trung 35

3.2.1 Sự cố hệ thống xử lý nước thải tập trung 35

3.2.1.1 Các nguyên nhân, tình huống xảy ra sự cố 35

3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phạm vi và mức độ tác động của các sự cố 37

3.2.2 Thực trạng công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố 38

3.2.2.1 Thực trạng công tác ứng phó sự cố tại các đơn vị 38

3.2.2.2 Thực trạng công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của các cơ quan chức năng có thẩm quyền 39

3.2.2.3 Thực trạng nguồn lực hỗ trợ ứng phó sự cố 42

3.3 Xây dựng bộ tiêu chí để sàng lọc, phân hạng các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương 42

3.3.1 Mô tả phương pháp 42

3.3.1.1 Loại nguồn phát sinh nước thải 42

3.3.1.2 Lưu lượng nước thải 43

3.3.1.3 Thành phần tính chất nước thải phát sinh 44

3.3.2 Phân hạng các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT 46

3.3.3 Kết quả sàng lọc và phân hạng 47

3.4 Xây dựng tình huống sự cố và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố 57

3.4.1 Tình huống sự cố hệ thống xử lý nước thải tập trung 57

3.4.1.1 Chọn hệ thống xử lý giả định sự cố 57

3.4.1.2 Đánh giá phạm vi tác động của sự cố 59

Trang 10

3.4.2 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố HTXLNT 79

3.4.2.1 Phân cấp quy mô sự cố 79

3.4.2.2 Mục tiêu của phương án 79

3.4.2.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với các cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT 79

3.4.2.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với cơ quan quản lý nhà nước 80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

PHỤ LỤC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC THẢI x

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 13

Bảng 1.2 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 13

Bảng 3.1 Hiện trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 19

Bảng 3.2 Các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 23

Bảng 3.3 Tình hình xử lý nước thải của các KCN, CCN 24

Bảng 3.4 Tình hình xử lý nước thải của cụm công nghiệp 26

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các KCN đợt 1 28

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các KCN đợt 2 29

Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở Đợt 1 30

Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở Đợt 2 32

Bảng 3.9 Nhận diện các nguy cơ sự cố HTXLNT 36

Bảng 3.10 Nhóm ngành sản xuất là nguồn phát sinh nước thải quan trọng 43

Bảng 3.11 Tiêu chí xác định các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải 44

Bảng 3.12: Danh sách các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT 47

Bảng 3.13 Số đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT phân theo ngành nghề 55 Bảng 3.14 Số điểm có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT phân theo địa giới hành chính 56

Bảng 3.15 Biên chất lượng nước 65

Bảng 3.16 Xác định nguồn thải cho tình huống sự cố hệ thống xử lý nước thải trên các khu vực thoát nước 66

Bảng 3.17 Phân tích hiệu quả và sai số của hiệu chỉnh mô hình thủy lực 68

Bảng 3.18 Chương trình huấn luyện và diễn tập ứng phó sự cố HTXLNT 85

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bình Dương 8

Hình 1.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Dương 10

Hình 3.1 Bản đồ phân bố các KCN, CCN tỉnh Bình Dương 18

Hình 3.2 Cơ cấu phân bố CCN theo quy mô diện tích 23

Hình 3.3 Hồ sự cố dung tích 1.800m3 của KCN Việt Hương 2 38

Hình 3.4 Sơ đồ phối hợp khi xảy ra sự cố môi trường 39

Hình 3.5 Thành viên Ban chỉ đạo ứng phó sự cố môi trường 39

Hình 3.6 Thành viên Ban chỉ huy hiện trường 40

Hình 3.7 Thành viên Ban hậu cần 40

Hình 3.8 Thành viên Ban thông tin liên lạc 41

Hình 3.9 Quy trình sàng lọc đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT 46

Hình 3.10 Số đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT phân theo hành nghề 55

Hình 3.11 Số điểm có nguy cơ xảy ra sự cố HTXLNT phân theo địa giới hành chính 56

Hình 3.12 Phương pháp 6 điểm của Abbott-Ionescu 58

Hình 3.13 Sơ đồ giới hạn khu vực tính toán 60

Hình 3.14 Sơ đồ giới hạn khu vực Rạch Vĩnh Bình 61

Hình 3.15 Sơ đồ giới hạn khu vực sông Sài Gòn (đoạn thị xã Thuận An) 61

Hình 3.16 Sơ đồ giới hạn khu vực sông Thị Tính 62

Hình 3.17 Sơ đồ giới hạn khu vực Suối Cái 62

Hình 3.18 Sơ đồ giới hạn khu vực Suối Siệp 63

Hình 3.19 Sơ đồ giới hạn khu vực sông Sài Gòn đoạn qua xã An Tây 63

Hình 3.20 Mô tả các biên thủy động lực học trong phần mềm MIKE 11 64

Hình 3.21 So sánh lưu lượng tại cầu Phú Cường 67

Hình 3.22 Lưu lượng trung bình của các sông trong khu vực tính toán 68

Hình 3.23 Mực nước trung bình của hệ thống sông trong vùng tính 69

Hình 3.24 Vị trí 06 nguồn thải 70

Hình 3.25 Nồng độ COD trước lúc xảy ra sự cố 1 giờ (07 giờ 00 ngày 15/05/2016) 71

Hình 3.26 COD tại khu vực 1 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 72

Hình 3.27 COD tại khu vực 2 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 73

Hình 3.28 COD tại khu vực 3 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 73

Hình 3.29 COD tại khu vực 4 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 74

Hình 3.30 COD tại khu vực 5 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 74

Hình 3.31 COD tại khu vực 6 lúc 07 giờ và lúc 09 ngày 15/05/2016 75

Hình 3.32 Nồng độ TSS trước sự cố 1 giờ 76

Trang 13

Hình 3.33 Nồng độ TSS sau khi sự cố xảy ra 1 giờ (09 giờ ngày 15/05/2016) 76 Hình 3.34 Nồng độ Nitơ tổng tại thời điểm 1 giờ trước khi sự cố 77 Hình 3.35 Nồng độ Nitơ tổng trên miền tính sau 1 giờ sự cố xảy ra 78

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

CCN : Cụm công nghiệp

COD : Nhu cầu oxy hóa học

GEF : Global Environment Fund - Quỹ môi trường toàn cầu

IMO : International Maritime Organization - Tổ chức Hàng hải Quốc tế

KCN : Khu công nghiệp

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Liên hiệp quốc

trường Liên Hiệp Quốc

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ và nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực kinh tế năng động nhất trong cả nước Với lợi thế về vị trí địa lý cũng như tiềm năng về đất đai và nguồn nhân lực, trong thời gian qua, kinh tế tỉnh Bình Dương đã vượt qua khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao khoảng 13%/năm Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp

Hiện nay, toàn tỉnh có 27 khu công nghiệp và 8 cụm công nghiệp đang hoạt động,

kể từ khi thành lập đến nay, trong đó 4 KCN đạt tỷ lệ 100% (Sóng Thần, Việt Hương 1, Tân Đông Hiệp A, VSIP I), 6 KCN đạt tỷ lệ 90% trở lên (Sóng Thần 2, Bình Đường, Bình An, Mỹ Phước 2, VSIP II, Nam Tân Uyên), 2 KCN đạt trên 80% (Đồng An 2, Mỹ Phước); 2 KCN đạt trên 70% (Việt Hương 2, Tân Đông Hiệp B) Ngoài ra, theo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương thì đến năm 2020 toàn tỉnh có 36 KCN và 12 CCN Hoạt động sản xuất công nghiệp đạt hiệu quả cao

đã tạo ra nguồn thu ngân sách lớn, tạo công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, đem lại cuộc sống sung túc hơn cho người dân

Cùng với quá trình phát kinh tế - xã hội thì môi trường tỉnh Bình Dương cũng chịu một áp lực lớn, theo điều tra khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy tổng lượng nước thải trên địa bàn tỉnh hiện nay là 337.225 m3/ngày.đêm tăng gấp 1,4 lần so với năm 2010 trong đó nước thải công nghiệp là 140.000 m3/ng.đêm với tải lượng các chất ô nhiễm BOD5 là 2,9 tấn/ngày, COD là 7,1 tấn/ngày, tổng Nitơ là 2,1 tấn/ngày và tổng Phospho là 0,2 tấn/ngày

Trước thực trạng đó, nguy cơ xảy ra sự cố trong hoạt động của các nhà máy xử lý

nước thải là rất lớn Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu đánh

giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là cần thiết nhằm ngăn chặn và

Ngày đăng: 27/01/2021, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
1.3.1.2 Đặc điểm địa hình (Trang 23)
Hình 1.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Dương  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 1.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Dương (Trang 24)
1.3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
1.3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế (Trang 26)
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (Trang 26)
Bảng 1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) (Trang 27)
1.3.2.2 Tình hình phát triển xã hội  - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
1.3.2.2 Tình hình phát triển xã hội (Trang 28)
-  Phương  pháp  thống  kê:  Dùng  để  xử  lý  số  liệu  thu  thập  được  bằng  bảng  tính  Excel - Nghiên cứu đánh giá sự cố trong hoạt động xử lý nước thải và xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh bình dương
h ương pháp thống kê: Dùng để xử lý số liệu thu thập được bằng bảng tính Excel (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w