1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000

28 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty May Chiến Thắng Từ Năm 1997 Đến Năm 2000
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 95,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù trong điều kiện khó khăn trăm bề nhưngnhững sản phẩm đầu tiên của Xí nghiệp May Chiến Thắng để phục vụ bộ đội vàtrẻ em đã được đưa ra xuất xưởng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự n

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM

2000

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng.

Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (2/3/1968),

Xí nghiệp May Chiến Thắng trước kia và nay là Công ty May Chiến Thắng thuộcTổng Công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) tính đến nay đã tròn 32 tuổi Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ sở máy móc, thiết bị và nhân lực củatrạm may Lê Trực ( thuộc Công ty gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội ) vàxưởng may Cấp I Hà Tây, Bộ Nội Thương quyết định thành lập Xí nghiệp MayChiến Thắng có trụ sở tại số 8B Phố Lê Trực, quận Ba Đình Hà Nội và giao choCục vải sợi may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loạiquần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục vảisợi cho các lực lượng vũ trang và trẻ em Cơ sở I của Xí nghiệp rộng trên 3000m2với các dẫy nhà cấp 4 được dọn dẹp, tu bổ đủ chỗ để lắp 250 máy may Hầu hếtnhà xưởng ở đây đều cũ và dột nát Thiết bị của Xí nghiệp lúc đó, một phần do

cơ sở cũ để lại, một phần được bổ sung từ Xí nghiệp May 10 sang, bao gồm cácmáy may đạp chân cùng một số máy thùa, đính do Liên Xô chế tạo, còn các dụng

cụ cắt vẫn ở dạng thủ công Mặc dù trong điều kiện khó khăn trăm bề nhưngnhững sản phẩm đầu tiên của Xí nghiệp May Chiến Thắng để phục vụ bộ đội vàtrẻ em đã được đưa ra xuất xưởng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệpkháng chiến của dân tộc

Đầu năm 1969, May Chiến Thắng được bổ sung cơ sở II ở Đức Giang GiaLâm Tháng 5 năm 1971 Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức được chuyểngiao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên sản xuất hàngxuất khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động Ngày 16 tháng 4 năm

1972 Mỹ ném bom vào khu vực Đức Giang Gia Lâm Cơ sở II của Xí nghiệpphải sơ tán về xã Đông Trù huyện Đông Anh nên sản xuất gặp rất nhiều khókhăn nhưng xí nghiệp vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của xí nghiệp MayChiến Thắng Xí nghiệp tiếp tục phát triển lớn mạnh về nhiều mặt Sau 10 nămgiá trị tổng sản lượng tăng gấp 11 lần, tổng số công nhân viên chức tăng 3 lần

Cơ cấu sản phẩm ngày càng được nâng cao

Năm 1986, đây là thời kỳ xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh,đòi hỏi Xí nghiệp phải vượt qua nhiều khó khăn khách quan và chủ quan vì cơchế thị trường ở nước ta mới được mở ra, các doanh nghiệp còn chưa có kinhnghiệm với kinh tế thị trường

Năm 1990, hệ thống XHCH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ ảnh hưởng tolớn đến xuất khẩu Từ đây, một thị trường ổn định và rộng lớn không còn nữa Xínghiệp May Chiến Thắng rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, để tồn tại và pháttriển xí nghiệp đã phải đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, mởrộng thị trường sang một số nước khu vực II như CHLB Đức, Hà Lan, ThuỵĐiển, Hàn Quốc

Năm 1992 tại cơ sở số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội mới xây dựng xong

1

Trang 2

đã được đưa vào sử dụng kịp thời Ngày 25 tháng 8 năm 1992 Bộ Công nghiệpnhẹ có quyết định số 730/CNn – TCLĐ chuyển xí nghiệp May Chiến Thắngthành Công ty May Chiến Thắng Đây là một sự kiện đánh dấu một bước trưởngthành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh được thể hiệnđầy đủ qua chức năng hoạt động mới của Công ty Từ đây cùng với việc sảnxuất, nhiệm vụ kinh doanh đã được đặt lên đúng với tầm quan trọng của nó trong

cơ chế thị trường

Ngày 25 tháng 3 năm 1994 Xí nghiệp Thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng Công ty Dệt Việt Nam được sát nhập vào Công ty May Chiến Thắng theoquyết định số 290/QĐ - TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ Từ năm 1991 đến năm

1995 Công ty đã đầu tư 12,96 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và 13, 998 tỷ đồngcho mua sắm thiết bị Sau gần 10 năm xây dựng ( 1986 đến 1997), Công ty MayChiến Thắng đã có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng 24836m2 trong đó50% khu vực sản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không khí đảm bảo môitrường tốt cho người lao động và hệ thống máy móc hiện đại

Trước những đòi hỏi của thị trường may mặc trong nước cũng như trên thếgiới, Công ty May Chiến Thắng được thành lập theo quyết định của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê duyệt kèm theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4/12/1996, Công

ty May Chiến Thắng là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên hoạch toán độc lậpcủa Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhànước, các quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Côngty

Với tên giao dịch Việt Nam là: Công ty May Chiến Thắng

Tên giao dịch quốc tế là CHIEN THANG GARMENT COMPANY viết tắt

 Sản phẩm may Công ty thường sản xuất bao gồm:

- Áo jăckét các loại như áo jắckét 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

- Áo váy các loại

Trang 3

- Sản xuất gia công

Công ty May Chiến Thắng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùngtrong nước theo 3 phương thức:

- Nhận gia công toàn bộ: Theo hình thức này Công ty nhận nguyên vật liệucủa khách hàng theo hợp đồng để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và giao trảcho khách hàng

- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: ở hình thức này phải căn cứvào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã đăng ký với khách hàng, Công ty tự tổ chứcsản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng ( mua nguyên liệu bánthành phẩm )

- Sản xuất hàng nội địa: công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước

Phương hướng trong những năm tới của Công ty phấn đấu trở thành trungtâm sản xuất, kinh doanh thương mại tổng hợp với các chiến lược sau:

+ Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt hàngFOB và mặt hàng nội địa

+ Duy trì và phát triển những thị trường đã có, tùng bước khai thác mở rộngthị trường mới ở cả trong và ngoài nước

CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.

1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.

Nơi đặt phân xưởng sản xuất: Số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội

178 Nguyễn Lương Bằng8B –Lê Trực –Ba Đình –Hà nội

Nhận xét: Công ty May Chiến Thắng đã tạo điều kiện làm việc tốt cho

công nhân qua việc đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp chất lượng môi trường làmviệc, vệ sinh cho các sản phẩm làm ra Chính điều kiện sản xuất cũng ảnh hưởngnhiều đến chất lượng sản phẩm làm ra Do đó để khách hàng nước ngoài chấpnhận sản phẩm thì tất yếu Công ty phải ngày càng hoàn thiện điều kiện làm việctrong xưởng Điều kiện làm việc tốt cũng góp phần nâng cao năng suất làm việccủa công nhân

Nhà kho của Công ty được đặt ở tầng I tạo điều kiện dễ dàng cho việc vậnchuyển thành phẩm từ tầng xuống Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúpcho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm hay mất vệ sinh Với hệ thống nhà khorộng rãi 3810m2 đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lượng lớn đểcung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mởrộng thị trường của Công ty Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diện

3

Trang 4

tích mặt bằng hạn hẹp, Công ty không thể xây dựng thêm kho tàng, nhà xưởng.Đồng thời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vàocontainer nên phải vận chuyển vào ban đêm

b Máy móc thiết bị:

Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàng xuấtkhẩu nên Công ty phải bảo đảm chất lượng sản phẩm làm ra Chính vì vậy màCông ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ Phần lớn máy móc thiết

bị của Công ty do Nhật chế tạo và năm sản xuất từ năm 1991 đến 1997 Như vậy,máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loại mới, tiên tiến và hiện đại,đảm bảo chất lượng của sản phẩm sản xuất ra

Công ty có 36 loại máy chuyên dùng khác nhau Chính điều này tạo điềukiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm, làmcho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứng được những yêu cầukhắt khe của khách hàng nước ngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng, nângcao chữ tín cho Công ty, góp phần vào việc mở rộng thị trường

Với số lượng máy móc thiết bị hiện có, hàng năm Công ty có thể sản xuất5.000.000 sản phẩm may mặc (qui đổi theo sơ mi) 2.000.000 sản phẩm may da

Sau đây là các loại máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất của Công tytính đến ngày 31 tháng 1 năm 2001:

Bảng số 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2001.

Stt Tên máy Nhà sx Xuất xứ Năm chế tạo Số lượng

2 Máy may bằng 2 kim Brother Japan 1991-1997 211

18 Bàn hút chân không Naomoto Japan 1991-1997 75

4

Trang 5

33 Cân điện tử Japan 1994 3

2 Đặc điểm về lao động.

Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh bởi vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất Cho dù được trang bịmáy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưng thiếu lao động có trình độ

tổ chức thì cũng không thực hiện sản xuất được Nhất là đối với ngành may đòihỏi phải có nhiều lao động vì mỗi máy may phải có 1 người điều khiển Tính đếnngày 31/12/2000 Công ty có 2.476 người lao động Trong tổng số đó có 2.375người là lao động ngành công nghiệp chiếm 96,27%, lao động nữ là 2.048 ngườichiếm 84,5%, lao động làm công tác quản lý là 142 người chiếm 5,7%, lao động

có trình độ cao đẳng trở lên là 80 người chiếm 3,2%

Số lao động bình quân của Công ty trong năm 2000 là 2.276 người trong đóngành may thêu có 1.662 ngươì chiếm 73,02%, ngành da có 527 người chiếm23,15% và ngành thảm có 87 người chiếm 3,83%

Thu nhập bình quân chung cả Công ty trong năm 2000 là 913.000đồng/người/tháng, tăng hơn so với mức thu nhập bình quân cả Công ty trong năm

1999 (864.000 đồng/người/tháng) là 49.000đồng và tương đương với tỉ lệ tăng là105,7% Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty được tănglên từ 728.000 đồng/người/tháng năm 1997 đến 782.000 đồng/người/tháng năm

1998 là 864.000 đồng/người/tháng năm 1999 và 913.000 đồng/người/tháng vàonăm 2000 Qua đây ta có thể thấy đời sống của người lao động trong Công tyngày càng được ổn định và nâng cao

Biểu số 1: Thu nhập bình quân của công ty từ 1997 – 2000.

Nam 1997 Nam 1998 Nam 1999 Nam 2000 0

100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 1000000

Thu nhap

Thu nhap

Ngoài ra công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề chongười lao động luôn được Công ty quan tâm với nhận thức nguồn lực là yếu tốquyết định thúc đẩy sự phát triển, do đó trong một thời gian dài từ năm 1992 đến

5

Trang 6

nay, Công ty luôn tạo điều kiện cho việc học tập, nâng cao trình độ cho người laođộng, thu hút lực lượng lao động giỏi từ bên ngoài vào Bên cạnh đó Công ty còn

có chế độ ưu đãi đối với những lao động giỏi tay nghề Hàng năm, thông qua cáchội chợ, triển lãm, Công ty tổ chức cho cán bộ quản lý đi thăm quan, khảo sát cácthị trường nước ngoài nhằm nắm bắt được những công nghệ mới và xu hướngphát triển của thị trường

Nhận xét: Đội ngũ lao động gián tiếp của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ 5, 7%

nhưng lại giữ vai trò hết sức quan trọng Họ có trình độ chuyên môn về các lĩnhvực tài chính, thương mại, xuất nhập khẩu, kỹ thuật công nghệ Do đó họ sẽgiữ vai trò quan trọng trong việc quản lý sản xuất, thực hiện hoạt động thu mua,nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá, giúp cho quá trình sản xuất đượctiến hành liên tục Chính vì vậy để phát triển thị trường đòi hỏi lực lượng nàyphải không ngừng tìm tòi thị trường, sử dụng các biện pháp Marketing, tìm kiếm

và ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Đội ngũ lao động trực tiếp quyết định tới số lượng và chất lượng sảm phẩmlàm ra Để mở rộng thị trường, Công ty phải nâng cao uy tín của mình thông quachất lượng sản phẩm và thời hạn giao hàng Chính vì vậy Công ty phải đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân nhằm giảm đến mức tối thiểu sản phẩm hỏng

và đảm bảo chất lượng của sản phẩm, nâng cao năng suất lao động

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Hiện nay nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại, da thuộc

và phụ liệu các loại Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuất

là nhập khẩu từ nước ngoài Các loại nguyên liệu của Công ty phần lớn là dokhách hàng đặt gia vông mang đến mà Công ty phải nhập vật liệu theo giá củangười gia công Như vậy hiện nay Công ty chưa chủ động được nguyên liệu chongười sản xuất Mặt khác, Công ty chưa nắm chắc được thị hiếu của từng thịtrường do đó không dám chủ động mua nguyên liệu để sản xuất vì có thể kháchhàng gia công khâng chấp nhận và khó bán trực tiếp được Từ đó ta có thể thấyrằng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ củaCông ty Muốn tiêu thụ được sản phảm sản xuất ra Công ty phải tìm nguồnnguyên liệu phù hợp với nhu cầu của từng thị trường khác nhau

Để thấy được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty hiệnnay Chúng ta hãy xem xét bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong nhữngnăm gần (từ năm 1997 đến năm 2000):

6

Trang 7

7

Trang 9

Nhìn vào bảng ta có thể thấy nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu đượcnhập từ Hàn Quốc Năm 1997 chiếm 71, 03% tổng giá trị nguyên liệu nhập, năm

1998 chiếm 59, 31%, năm 1999 chiếm 59, 94% và năm 2000 chiếm 50, 95% tổng giátrị nguyên liệu nhập Nguồn nguyên liệu của Công ty đã mở rộng sang thị trườngChâu Âu ( chủ yếu là Anh ) chiếm 11, 02% trong tổng giá trị nguyên liệu nhập năm

1998, 7, 97% vào năm 1999 và 17, 01% trong tổng giá trị nguyên liệu nhập năm

2000 Lượng nguyên liệu nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan và Hồng Kông giảm xuống,nhập từ Trung Quốc, Nhật tăng lên Đặc biệt trong năm 2000 Công ty còn phát triểnthêm được 3 thị trường mới cung cấp nguồn nguyên liệu cho mình đó là Mỹ, Đức vàxuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam

4 Tình hình vốn của Công ty.

Tổng nguồn vốn của Công ty đầu năm 1997 là 35.231.852.000 đồng; đầu năm

1998 là 43.241.813.000 đồng; đầu năm 1999 là 45.720.284.000 đồng; đầu năm 2000

là 40.669.700.000 đồng và đến ngày 1/1/2001 là 63.458.540.000 đồng Điều đóchứng tỏ quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ngày càng được mởrộng Đầu năm 1997 tài sản cố định là 22.580.775.000 đồng, đầu năm 1998 tài sản cốđịnh tăng lên là 31 266.600.000 đồng, đầu năm 1999 tài sản cố định giảm xuống còn27.823.695.000 đồng, đầu năm 2000 tài sản cố định là 26.356.854.000 đồng và đếnđầu năm 2001 tổng tài sản cố định của Công ty tăng lên 37.541.400.000 đồng Điềunày chứng tỏ trong năm 1998 và năm 2000 Công ty đã đầu tư một lượng lớn tiền đểhiện đại hoá máy móc nhà xưởng

Bảng số 3: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn Công ty

1998 ( từ 8, 3% tổng tài sản năm 1998 lên 15, 07% tổng tài sản năm 1999) Nếu tiềnmặt và hàng tồn kho quá lớn thì hiệu quả của vốn lưu động sẽ không cao Trong năm

2000 Công ty đã giảm được các khoản nợ xuống 69, 7% trong tổng nguồn vốn năm

2000

Nguồn vốn của Công ty cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao năng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh thì Công ty phải có nguồn vốn

Trang 10

lớn để đầu tư vào máy móc thiết bị, công nghệ và con người Đồng thời Công ty phải

có nguồn vốn lớn để mua nguyên liệu, dự trữ thành phẩm để cung cấp kịp thời cho thịtrường

5 Tổ chức bộ máy của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng bao gồmTổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và các phòng chức năng giúp việc cho Tổnggiám đốc Sau đây là nhiệm vụ chức năng của bộ phận lãnh đạo và các phòng chứcnăng

- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn đơn giá tiền lương, nhãnhiệu hàng hoá phù hợp với qui định của Tổng Công ty

- Ban hành quy chế tiền lương, tiền thưởng, nội quy khen thưởng kỷ luật phùhợp với luật lao động

- Khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên Công ty

- Báo cáo với Tổng Công ty và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty

- Chăm lo, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, điều kiện làm việc của ngườilao động theo qui định của bộ luật lao động và luật công đoàn

 Phó tổng giám đốc sản xuất - kỹ thuật: Giúp Tổng giám đốc phụ trách cáccông tác như:

- Công tác kỹ thuật ( phòng kỹ thuật-công nghệ )

- Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân

- Điều hành kế hoạch tác nghiệp của Công ty

 Phó tổng giám đốc kinh tế:

- Có nhiệm vụ phụ trách- Ký các hợp đồng nội địa

- Công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm ( Phòng kinh doanh tiếp thị )

- Công tác phục vụ sản xuất ( phòng phục vụ sản xuât )

- Các cửa hàng may đo của Công ty

 Phòng xuất nhập khẩu:

- Tham mưu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực:

- Trực tiếp tổ chức theo dõi điều tiết kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất và giaohàng

- Thực hiện các nghiệp vụ XNK như thủ tục XNK, thủ tục thanh toán

- Tham mưu cho Tổng giám đốc ký kết các hợp đồng ngoại

- Tổng hợp thống kê báo cáo kế hoạch, thực hiện kế hoạch các mặt của toànCông ty

- Cân đối nguyên phụ liệu cho sản xuất, quyết toán tiền hàng vật tư với cáckhách hàng, hải quan, cơ quan thuế

 Phòng tổ chức lao động:

- Tổ chức quản lý sắp xếp nhân lực cho phù hợp

- Lập và thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương, đào tạo và tuyển dụng

Trang 11

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với lao động

- Xây dựng định mức lao động, xác định đơn giá tiền lương, sản phẩm

 Phòng kế toán - tài vụ:

- Theo dõi chi phí sản xuất các hoạt động tiếp thị, hạch toán kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính thu chi, đảm bảo cácnguồn thu chi

 Phòng kinh doanh tiếp thị:

- Thực hiện các công tác tiếp thị

- Quản lý các kho thành phẩm, theo dõi quản lý các cửa hàng giới thiệu và bánsản phẩm

- Giao dịch với khách hàng ngoại trong phương thức mua nguyên liệu bán thànhphẩm

- Quản lý và điều tiết máy móc

- Sản xuất mẫu chào hàng

 Phòng hành chính tổng hợp:

- Tiếp nhận và quản lý công văn, thực hiện nghiệp vụ văn thư, tiếp đón khách

- Tổ chức công tác phục vụ

 Phòng bảo vệ:

- Xây dựng các nội qui, qui định về trật tự an toàn trong Công ty

- Bảo vệ và quản lý tài sản của Công ty

 Phòng y tế:

- Khám, chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động

 Trung tâm may đo thời trang:

- Bán và giới thiệu các sản phẩm của Công ty

Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty May Chiến Thắng:

Trang 13

Việc áp dụng hình thức này làm cho chất lượng sản phẩm được nâng cao hơn.

Tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường của Công ty Tổ chứcsản xuất hợp lý sẽ đạt được năng suất cao, chất lượng và tiến độ đảm bảo nhờ vậykhách hàng cũ sẽ đặt hàng nhiều hơn và còn thu hút được nhiều khách hàng mới Đối với Công ty May Chiến Thắng, việc tổ chức sản xuất không ngừng được cảitiến, nhờ vậy mà chất lượng sản phẩm của Công ty luôn được đảm bảo và đúng thờigian Đây chính là yếu tố góp phần làm mở rộng thị trường của Công ty

CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.

 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty:

Công ty May Chiến Thắng sản xuất 3 mặt hàng chính là:

Sản phẩm may, găng tay da và thảm len

- Các sản phẩm may của Công ty bao gồm:

+ Áo jăckét các loại: 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

+ Áo váy các loại

- Chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công ty giao

- Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước

- Khả năng huy động năng lực thiết bị, lao động

- Tình hình khách hàng: Khả năng ký kết các hợp đồng kinh tế của Công ty vớicác khách hàng

- Nguồn vật tư nguyên liệu của Công ty có khả năng khai thác

Sau đây là tình hình thực hiện các kế hoạch mặt hàng của Công ty từ năm 1997đến năm 2000 ( Bảng số 4)

Trang 14

hoàn thành KH

hoàn thành KH

hoàn thành KH

Ngày đăng: 30/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2001. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2001 (Trang 4)
Bảng số 2: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty May Chiến Thắng - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 2: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty May Chiến Thắng (Trang 8)
Bảng số 3: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 3: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn Công ty (Trang 9)
Bảng số 4: So sánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất các mặt hàng chủ yếu của Công ty may Chiến Thắng 1997 - 2000 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 4: So sánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất các mặt hàng chủ yếu của Công ty may Chiến Thắng 1997 - 2000 (Trang 14)
Bảng số 5: Bảng so sánh số lượng từng loại sản phẩm sản xuất từ năm 1996 đến năm 2000. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 5: Bảng so sánh số lượng từng loại sản phẩm sản xuất từ năm 1996 đến năm 2000 (Trang 16)
Bảng số 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty (Trang 18)
Bảng số 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty (Trang 20)
Bảng số 8: Doanh thu qua các năm của Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 8: Doanh thu qua các năm của Công ty (Trang 21)
Bảng số 9: Tình hình tiêu thụ áo jăcket trên các thị trường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 9: Tình hình tiêu thụ áo jăcket trên các thị trường (Trang 22)
Bảng số 10: Tình hình tiêu thụ găng gôn trên các thị trường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố 10: Tình hình tiêu thụ găng gôn trên các thị trường (Trang 23)
Bảng số liệu cho ta thấy hầu hết tổng số lượng sản phẩm đã tiêu thụ bằng tổng số lượng sản phẩm đã xuất khẩu.Từ năm 1998 trở lại đây Công ty không sản xuất Pyjama nữa mà chuyển hướng sản xuất Mác Logo, sản phẩm này được xuất khẩu hết.Sản phẩm khăn tay trẻ - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000
Bảng s ố liệu cho ta thấy hầu hết tổng số lượng sản phẩm đã tiêu thụ bằng tổng số lượng sản phẩm đã xuất khẩu.Từ năm 1998 trở lại đây Công ty không sản xuất Pyjama nữa mà chuyển hướng sản xuất Mác Logo, sản phẩm này được xuất khẩu hết.Sản phẩm khăn tay trẻ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w