BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH DƯƠNG HOÀNG HẢI NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRUYỀN THỐNG MŨI NÉ Chuyê
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG HOÀNG HẢI
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CHO LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRUYỀN THỐNG MŨI NÉ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã chuyên ngành: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Thanh Cảnh
Người phản iện 1: Người phản iện 2: Luận văn thạc sĩ được ảo vệ tại Hội đồng ch m ảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Dương Hoàng Hải MSHV: 13105291
Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1990 Nơi sinh: Phan Thiết, Bình Thuận Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60.85.01.01
I.TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu, đề xu t các giải pháp ảo vệ môi trường cho làng
nghề chế iến thủy sản truyền thống Mũi Né
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường làng
nghề đã và đang ị ô nhi m thông qua khảo sát th c địa và l y mẫu hiện trường;
ph ng v n các hộ sản xu t nh m thu thập thông tin về hoạt động sản xu t chế iến
thủy sản tại làng nghề; thu thập, tổng hợp, x lý và ph n tích số liệu; ph n tích và
đề xu t các giải pháp khắc phục các khu v c đã ị ô nhi m; đề xu t các giải pháp
quản lý môi trường làng nghề giúp cho các cơ quan quản lý môi trường tại địa
phương có thể áp dụng góp phần phát triển kinh tế ền vững tại đại phương
III.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/12/2016
IV.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/06/2017
V GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
PGS.TS TRƯƠNG THANH CẢNH
VIỆN TRƯỞNG KHCN&QLMT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, học viên xin ch n thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, phòng Quản lý sau đại học trường Đại học Công nghiệp TPHCM, cùng các thầy cô giáo Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho học viên trong quá trình học tập và th c hiện đề tài trong thời gian qua Đặc iệt xin ch n thành cảm ơn PGS.TS Trương Thanh Cảnh đã tr c tiếp hướng dẫn, chỉ ảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý áu, giúp đỡ học viên hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Học viên xin cảm ơn Ban lãnh đạo và cán ộ Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận, UBND thành phố Phan Thiết, phòng Tài nguyên - Môi trường thành phố Phan Thiết, UBND phường Mũi Né cùng với các cơ sở sản xu t thủy sản phường Mũi Né đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình điều tra th c địa, giúp học viên có những số liệu th c tế xác
th c, góp phần không nh để học viên hoàn thành ài đề tài này
Cuối cũng học viên xin ch n thành cảm ơn gia đình, ạn è đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ học viên hoàn thành đề tài này
Học viên
Dương Hoàng Hải
Trang 5Đề tài th c hiện nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhi m môi trường trên địa àn phường Mũi Né thông qua việc l y mẫu ph n tích để đánh giá ch t lượng môi trường nh m cung c p một cái nhìn tổng thể về môi trường tại làng nghề và th c hiện nghiên cứu các quá trình sản xu t tại làng nghề, xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu g y lãng phí ảnh hưởng đến ch t lượng môi trường tại làng nghề
Từ đó, đề tài đề xu t các giải pháp phòng ngừa ô nhi m (SXSH) áp dụng cho làng nghề, các giải pháp này không tốn nhiều chi phí nhưng mang tính khả thi d áp dụng th c hiện trong quá trình sản xu t tại làng nghề Đồng thời, đề tài cũng cung
c p những giải pháp tổng thể trong quản lý môi trường như quy hoạch kinh tế xã hội; xã hội hóa công tác quản lý ch t thải; tuyên truyền giáo dục ý thức ảo vệ môi trường cho người d n,…
Từ khóa: làng nghề, chế iến thủy sản, phường Mũi Né
Trang 6ABSTRACT
The topic “Research and some recommended solutions related to environmental preservation for the traditional fishing village in Mui Ne Ward” was conducted from January 2017 with the purpose of preventing, minimizing pollution as well as improving the polluted environment in Mui Ne Ward To achieve the targeted objectives of evaluating the current situation of the fishing village and proposing environmental management solutions with the tendency to minimize and avoid pollution for the fishing village in Mui Ne as well, this study makes full use of some methods, such as data collection methods, methods of mass determination, statistical methods, research synthesis methods, system analysis methods, etc It is generally held that these methods are of great use to the process of evaluating and suggesting some mitigation measures while implementing the topic The study about environmental pollution assessment in Mui Ne Ward was conducted through sampling analysis to offer an evaluation of the environmental quality After that, this topic was able to provide an overview of the environment in the fishing village, carry out the research on the production processes at this location as well as determine raw material consumption norms which cause waste and affect the quality of the environment in the village From that, the study recommended some solutions to prevent pollution which can be applied in the fishing village Furthermore, these solutions are not only expensive, but they are also feasible to implement in the production processes at this place In addition, this study also provided overall solutions related to environmental management, such as drawing
up socio-economic plans, socializing such activities about waste management, raising awareness and educating people to protect the environment, etc
Keywords: trade village, seafood processing, Mui Ne Ward
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Là học viên lớp cao học của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, nay được vinh
d viết đề tài để hoàn t t chương trình đào tạo Trong quá trình th c hiện đề tài này học viên xin cam đoan những số liệu và nội dung trong đề tài này đều được cho phép thu thập một cách trung th c Nội dung đề tài là công trình nghiên cứu của riêng học viên, chưa từng được ai s dụng để công ố trong t kì công trình nào khác
Học viên xin cam đoan r ng các thông tin, tài liệu trích dẫn trong đề tài đã được ghi
rõ nguồn gốc
Học viên
Dương Hoàng Hải
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt v n đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và th c ti n của đề tài 3
5 Tính mới của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về hoạt động chế iến thủy sản và tác động môi trường từ các hoạt động thủy sản ở các làng nghề 4
1.1.1 Khái niệm làng nghề và một số tiêu chí công nhận làng nghề 4
1.1.2 Tình hình hoạt động ngành thủy sản Việt Nam 5
1.1.3 Tình hình chung về các làng nghề chế iến thủy sản ở Việt Nam 7
1.1.4 Tác động của các làng nghề đến kinh tế - xã hội – môi trường 7
1.1.5 Tình hình phát triển các làng nghề tại Bình Thuận 10
1.1.6 Khái quát về phường Mũi Né và làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 11
1.1.6.1 Điều kiện t nhiên, kinh tế xã hội phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết 11 1.1.6.2 Làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 14
1.1.7 Tiêu chuẩn x y d ng làng nghề và định hướng x y d ng làng nghề Mũi Né của tỉnh Bình Thuận 15
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về làng nghề trong và ngoài nước 15
1.2.1 Trên thế giới: 15
1.2.2 Ở trong nước: 17
Trang 9CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động sản xu t tại làng nghề Mũi Né 23
2.1.2 Khảo sát, đánh giá th c trạng môi trường tại làng nghề Mũi Né 23
2.1.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 24
2.1.2.2 Hiện trạng môi trường nước 24
2.1.2.3 Th c trạng thu gom x lý ch t thải rắn trên địa àn phường Mũi Né 25
2.1.3 Th c trạng công tác quản lý môi trường ở khu v c làng nghề Mũi Né 25
2.1.4 Đề xu t x y d ng các giải pháp tổng hợp kiểm soát ô nhi m môi trường do hoạt động chế iến thủy sản của làng nghề Mũi Né 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp luận và cách th c hiện 25
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình th c hiện 26
2.2.2.1 Phương pháp kế thừa 26
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 27
2.2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 28
2.2.2.4 Phương pháp chọn mẫu 29
2.2.2.5 Phương pháp l y mẫu và ph n tích 30
2.2.2.6 Phương pháp thông kê, tổng hợp 32
2.2.2.7 Phương pháp ph n tích hệ thống 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Th c trạng hoạt động sản xu t tại làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 34
3.2 Hiện trạng môi trường tại các hộ sản xu t tại Làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 35
3.2.1 Nước thải 36
3.2.2 Nước iển 39
3.2.3 Nước ngầm 40
3.2.4 Ch t thải rắn 41
3.2.5 Không khí 42
Trang 1044
3.4 Ảnh hưởng của hoạt động làng nghề đến kinh tế - xã hội 44
3.5 Ảnh hưởng của hoạt động làng nghề đến an toàn th c phẩm 48
3.6 Th c trạng công tác ảo vệ môi trường tại Làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 48
3.6.1 Cơ c u tổ chức quản lý môi trường 48
3.6.2 Th c trạng công tác quản lý môi trường trên địa àn làng nghề 50
3.7 Ph n tích, đánh giá nguyên nh n g y ô nhi m môi trường tại làng nghề 53
3.8 Đánh giá mặt tích c c, hạn chế trong quản lý môi trường ng ma trận SWOT 55 3.9 Đề xu t các giải pháp ảo vệ môi trường cho làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 58
3.9.1 X y d ng chính sách quản lý môi trường làng nghề 58
3.9.2 Giải pháp về quy hoạch 60
3.9.3 Giải pháp giảm thiểu phát sinh ch t thải tại nguồn 61
3.9.4 Giải pháp thu gom triệt để ch t thải 67
3.9.5 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái gắn với hoạt động Làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né 68
3.9.6 Giải pháp tăng cường áp dụng công cụ kinh tế và tuyên truyền giáo dục 69
3.9.7 Giải pháp x lý nước thải 72
3.9.8 Hỗ trợ kinh tế cho hoạt động sản xu t tạo sản phẩm th n thiện môi trường 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguồn phát thải chủ yếu tại các làng nghề chế biến thủy sản 8
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 31
Bảng 3.1 Loại hình sản xu t đặc trưng tại làng nghề [5] 34
Bảng 3.2 Công cu t SX ở các hộ khảo sát 35
Bảng 3.3 Khối lượng nước thải phát sinh tại các hộ SX trong làng nghề 36
Bảng 3.4 Kết quả ph n tích nước thải ở các hộ tại làng nghề [6] 38
Bảng 3.5 Tải lượng ô nhi m có trong nước thải tại làng nghề 39
Bảng 3.6 Kết quả phân tích ch t lượng nước biển [7] 39
Bảng 3.7 Kết quả quan trắc nước ngầm khu v c làng nghề [7] 41
Bảng 3.8 Khối lượng CTR phát sinh ở các hộ sản xu t 42
Bảng 3.9 Môi trường không khí Làng nghề chế biến thủy sản Mũi Né [8] 43
Bảng 3.10 Các nguyên nhân lãng phí làm phát sinh dòng thải 55
Bảng 3.11 Phân tích ma trận SWOT 56
Bảng 3.12 Sàng lọc các giải pháp SXSH 63
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995 - 2015 6
Hình 1.2 Sơ đồ phường Mũi Né 12
Hình 1.3 Phơi h p cá cơm Mũi Né 14
Hình 1.4 Chế biến nước mắm Mũi Né 14
Hình 2.1 Khí thải phát sinh từ công đoạn h p cá cơm Mũi Né 24
Hình 2.2 Nước biển khu v c làng nghề 25
Hình 2.3 Dòng thải khu v c làng nghề 25
Hình 2.4 Quy trình và nội dung th c hiện đề tài 26
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý môi trường làng nghề 49
Hình 3.2 Mô hình quản lý BVMT Làng nghề chế biến thủy sản Mũi Né 71
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ x lý nước thải 74
Hình 3.4 Mô hình vận hành, quản lý hệ thống XLNT 76
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank
ATTP An toàn th c phẩm
ATVSTP An toàn vệ sinh th c phẩm
BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Trang 14TN & MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy an nh n dân
UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (United Nations
Industrial Development Organisation)
XLNT X lý nước thải
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tỉnh Bình Thuận n m ở c c Nam Trung Bộ, có ờ iển dài 192 km là một trong những ngư trường trọng điểm của Việt Nam, với nhiều loại hải sản có giá trị xu t khẩu cao Phường Mũi Né - thành phố Phan Thiết có hơn 600 tàu, thuyền lớn nh đánh ắt thủy sản, h ng năm khai thác được hơn 4000 t n thủy hải sản Người d n phường Mũi Né nổi tiếng với nghề đánh ắt cá, làm nước mắm và chế iến thủy sản
Hoạt động chế iến thủy sản là một lĩnh v c quan trọng nh m n ng cao giá trị gia tăng của sản phẩm thủy sản Hoạt động chế iến thủy sản là một nghề phát triển ở phường Mũi Né Làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né đã được hình thành l u đời Ngày nay do yêu cầu của thị trường về tính đa dạng và ch t lượng của sản phẩm chế iến cho nên hoạt động chế iến thủy sản đã được phát triển theo hướng th m canh cao hơn Hoạt động này đã n ng cao thu nhập cho người d n làng nghề thúc đẩy phát triển xã hội Mặt khác Mũi Né là khu v c phát triển du lịch mạnh Hoạt động của làng nghề cũng đang trở thành một sản phẩm du lịch lớn của khách du lịch trong và ngoài nước Việc x y d ng làng nghề theo tiêu chuẩn đối với làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né là một yêu cầu c p thiết nh m phát triển ền vững làng nghề, tăng giá trị sản phẩm thủy sản, tạo sản phẩm du lịch làng nghề th n thiện môi trường
Cùng với việc phát triển hoạt động chế iến thủy sản theo hướng thị trường, các v n
đề môi trường phát sinh từ làng nghề đang nhận được s quan t m của các cơ quan quản lý cũng như cộng đồng d n cư
Xu t phát từ những yêu cầu th c tế trên, học viên đã tiến hành chọn đề tài: “Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho làng nghề chế biến thủy sản truyền thống Mũi Né” nh m đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề chế iến
Trang 16trường t nhiên, từ đó đề xu t một số giải pháp giảm thiểu ô nhi m môi trường phục
vụ cho s phát triển ền vững của làng nghề chế iến thủy sản truyền thống Mũi
Né
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài “Nghiên cứu, đề xu t các giải pháp ảo vệ môi trường cho làng nghề chế iến thủy sản truyền thống Mũi Né” nh m hướng đến các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể sau:
2.1 Mục tiêu chung
X y d ng các giải pháp quản lý tổng hợp nh m kiểm soát ô nhi m môi trường từ hoạt động chế iến thủy sản làng nghề Mũi Né góp phần phát triển làng nghề ền vững và x y d ng sản phẩm du lịch làng nghề
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được th c hiện với các mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xu t chế iến thủy sản Mũi Né
- Xác định nguyên nh n và mức độ g y ô nhi m môi trường tại làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né
- Đề xu t các iện pháp khắc phục các khu v c đã ị ô nhi m trong làng nghề và các iện pháp phòng ngừa ô nhi m môi trường tại làng nghề chế iến thủy sản Mũi
Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận góp phần phát triển kinh tế ền vững cho địa phương, cho tỉnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động chế iến thủy sản tại làng nghề
- Hiện trạng môi trường do hoạt động của các cơ sở chế iến thủy sản trong làng nghề như: nước thải, khí thải, ch t thải rắn,…
Trang 17- Công tác quản lý và ảo vệ môi trường của chính quyền địa phương tại làng nghề
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề ao gồm môi trường nước, không khí, hiện trạng thu gom CTR, công tác quản lý môi trường làng nghề được th c hiện tại các cơ sở hay hộ d n sản xu t trong làng nghề chế iến thủy sản Mũi Né thuộc phạm vi phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả khảo sát, nghiên cứu của đề tài mang một số ý nghĩa như sau:
- Đánh giá th c trạng hoạt động làng nghề, các v n đề môi trường phát sinh Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc kiểm soát môi trường, góp phần phát triển sản
xu t làng nghề và phát triển du lịch làng nghề
- Trên cơ sở các đánh giá hiện trạng, đề tài cung c p các dữ liệu th c tế về hiện trạng môi trường, từ đó đề xu t các giải pháp quản lý môi trường làng nghề giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương có thể áp dụng
5 Tính mới của đề tài
Nghiên cứu s u hơn các v n đề môi trường và đưa ra các giải pháp thiết th c, sáng tạo, cụ thể nh m giảm thiểu những v n đề môi trường trong hoạt động chế iến thủy sản của làng nghề tại tỉnh Bình Thuận Ngoài ra, đề tài còn đánh giá mối quan hệ tương tác giữa sản xu t, chế iến thủy sản với dịch vụ du lịch tại địa phương và đưa
ra hướng giải quyết phù hợp
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về hoạt động chế biến thủy sản và tác động môi trường từ các hoạt động thủy sản ở các làng nghề
1.1.1 Khái niệm làng nghề và một số tiêu chí công nhận làng nghề
Khái niệm làng nghề [1]
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm d n cư c p thôn, khu phố, ản, làng, uôn, phum, sóc hoặc các điểm d n cư tương t trên địa àn một xã, phường, thị tr n (sau đ y gọi chung là c p xã) có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xu t tiểu thủ công nghiệp sản xu t ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
Tiêu chí công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống:
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tiêu chí công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống phải đạt các yêu cầu sau:
- Nghề truyền thống:
Nghề đã xu t hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
Nghề tạo ra những sản phẩm mang ản sắc văn hoá d n tộc;
Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nh n hoặc tên tuổi của làng nghề
Trang 19- Theo quy mô sản xu t, theo quy trình công nghệ;
- Theo nguồn thải và mức độ ô nhi m;
- Theo mức độ s dụng nguyên/nhiên liệu;
- Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển
1.1.2 Tình hình hoạt động ngành thủy sản Việt Nam
Việt Nam n m ên ờ T y của Biển Đông, là một iển lớn của Thái Bình Dương,
có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có ờ iển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2, vùng iển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2
với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt d trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật iển vùng nhiệt đới
n Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện
Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng ình qu n là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những ước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, ình qu n đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước
Trong khi đó, trước s cạn kiệt dần của nguồn thủy sản t nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh ắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động
Trang 20Hình 1.1 Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995 - 2015 Ngành chế iến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xu t hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Với s tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích c c trong chuyển đổi cơ c u kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, n ng cao đời sống cho cộng đồng d n cư khắp các vùng nông thôn, ven iển, đồng ng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong ảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng iển đảo của Tổ quốc
Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành
Trang 211.1.3 Tình hình chung về các làng nghề chế biến thủy sản ở Việt Nam
Các làng nghề chế iến thủy sản tập trung chủ yếu ở các vùng ven iển Các làng nghề này chủ yếu sản xu t nước mắm, chế iến thủy hải sản đông lạnh Hầu hết các làng nghề chế iến thủy hải sản đều s dụng công nghệ chế iến thủ công, chủ yếu là các công nghệ sản xu t truyền thống với các máy móc và vật dụng thô sơ Các mặt hàng sản xu t còn thô sơ, chưa có ch t lượng tốt và mẫu mã chưa đa dạng, điều này g y ra những hạn chế đáng kể trong việc n ng cao giá trị sản phẩm cũng như mở rộng thị trường, đặc iệt là thị trường xu t khẩu
Nguyên liệu chủ yếu cung c p cho làng nghề gồm: đối với hoạt động sản xu t nước mắm là ruốc, cá cơm, tôm, tép và nguyên liệu sản xu t hải sản đông lạnh là cá, tôm, m c… Nước dùng cho sản xu t chủ yếu là nước giếng khoan Các nguyên liệu được thu mua từ các thuyền đánh ắt và đưa thẳng về các hộ, cơ sở sản xu t
Thị trường tiêu thụ: chủ yếu trong nước và xu t khẩu
1.1.4 Tác động của các làng nghề đến kinh tế - xã hội – môi trường
Các làng nghề hầu hết đều có từ l u đời, sản xu t thủ công, chỉ có một số hộ nh lẻ trong các làng nghề có đầu tư máy móc, thiết ị hỗ trợ quá trình sản xu t
Việc áp dụng công nghệ sản xu t thủ công, thô sơ trong hầu hết công đoạn, quá trình sản xu t tại các làng nghề cần s dụng nhiều lao động, điều này tạo nên những sản phẩm đặc thù gắn với thương hiệu nhưng ngược lại không n ng cao được năng
su t, đồng thời tiêu hao nhiều nhiên liệu, không đảm ảo vệ sinh an toàn lao động Nguồn ch t thải từ các kh u chế iến chưa có các vật dụng hổ trợ thu gom x lý, hầu hết đều đổ thải tr c tiếp sau mỗi giai đoạn g y ảnh hưởng lớn đến môi trường
và sức kh e của mọi người
Nguồn phát thải chủ yếu của các làng nghề chế iến thủy sản:
Trang 22Bảng 1.1 Nguồn phát thải chủ yếu tại các làng nghề chế iến thủy sản
Chế iến thủy sản đông
H2S,…)
Ch t thải rắn
R a nguyên liệu, án thành phẩm
Phế thải quá trình x lý Mùi quá trình chế iến
Thu mua nguyên liệu Nước thải
Việc x y d ng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho ảo vệ môi trường tại các làng nghề còn chưa được quan t m đúng mức Hệ thống x lý nước thải và khí thải tại các làng nghề hầu như chưa có và tại một số làng nghề nếu có thì cũng ị xuống c p nghiêm trọng do không có cán ộ ảo trì và chạy hệ thống liên tục Lượng nước thải, ch t thải rắn phát sinh được xả tr c tiếp ra ngoài môi trường nước mặt Cống rãnh chứa nước thải thường hôi thối là môi trường sống của vi sinh vật g y ệnh Quá trình
ph n hủy ch t thải rắn từ hoạt động chế iến thủy sản tạo ra mùi tanh và thối làm ô
Trang 23nhi m môi trường không khí làng nghề Ngoài ra, khí thải từ các lò h p, s y được thải tr c tiếp ra môi trưởng góp phần làm ô nhi m môi trường làng nghề
Hiện trạng quản lý môi trường ở các làng nghề:
Trong những năm gần đ y, v n đề ô nhi m môi trường tại các làng nghề đang nổi lên như một v n đề nóng, c p ách Cùng với s gia tăng phát triển cả về số lượng
và các loại hình sản xu t, kinh doanh, ô nhi m môi trường ngày càng tăng Quản lý môi trường làng nghề vẫn đang còn nhiều tồn tại, t cập chưa được giải quyết ở các mức độ và c p độ quản lý khác nhau Các làng nghề r t đa dạng về quy mô sản
xu t, loại hình sản xu t với những đặc thù riêng, tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn
ản quy phạm pháp luật nào quy định riêng đối với v n đề BVMT làng nghề theo đặc thù của mỗi loại hình sản xu t Các văn ản hướng dẫn hiện hành đều quy định chung cho t t cả các loại hình sản xu t kinh doanh, do đó, để áp dụng vào làng nghề nhiều khi không phù hợp hoặc khó áp dụng
Theo quy định của pháp luật, đối với v n đề môi trường tại các làng nghề, trách nhiệm chủ yếu thuộc về UBND các c p Tuy nhiên, hầu hết các văn ản mới dừng lại ở UBND c p tỉnh Như vậy, để pháp luật th c s có hiệu l c phải có văn ản quy định trách nhiệm cho UBND từng c p, thậm chí có văn ản quy định đến c p làng, thôn, ản Bên cạnh đó, cơ quan chuyên môn địa phương chưa chủ động th c hiện đúng trách nhiệm được ph n công, chưa có s phối hợp đồng ộ, chặt chẽ trong công tác BVMT làng nghề; chưa có s kết hợp chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương để phổ iến các văn ản, chính sách, pháp luật của Nhà nước nh m th c thi nhiệm vụ một cách hiệu quả
Tổ chức th c hiện pháp luật về BVMT còn yếu và chưa phát huy hiệu quả Các văn
ản quy phạm pháp luật về BVMT làng nghề triển khai chậm Tại nhiều làng nghề, chủ cơ sở và người d n làng nghề còn chưa nắm được Luật BVMT và các văn ản quy phạm pháp luật Công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về BVMT tại các làng nghề chưa được thường xuyên và triệt để, công tác x phạt vi phạm hành chính về lĩnh v c BVMT chưa nghiêm