TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tính dễ tổn thương C ng đồng và đánh giá kh năng ứng phó với sự cố hóa ch t trong m t số hoạt đ ng công nghiệp, thương mại dịch vụ tại địa bàn Thị xã Thuận An, tỉn
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUY ỄN TẤN PHI
NGHIÊN C ỨU TÍNH D Ễ TỔN THƯƠNG CỘNG ĐỒNG VÀ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trường
Người ph n biện 1: PGS TS Bùi Xuân An
Người ph n biện 2: PGS TS Đinh Đại Gái
Luận văn thạc sĩ được b o vệ tại H i đồng ch m b o vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại
học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 25 tháng 07 năm 2018
Thành phần H i đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Trương Thanh C nh - Chủ tịch H i đồng
2 PGS TS Bùi Xuân An - Ph n biện 1
3 PGS TS Đinh Đại Gái - Ph n biện 2
4.TS Hồ Minh Dũng -Ủy viên
5 TS Nguyễn Thanh Bình -Thư ký
CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG VI ỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT
Trang 3NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn T n Phi MSHV: 14000361
Ngày, tháng, năm sinh: 28/02/1989 Nơi sinh: Tp.HCM
Chuyên ngành: Qu n lý Tài nguyên và Môi trường; Mã chuyên ngành: 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu tính dễ tổn thương C ng đồng và đánh giá kh năng ứng phó với sự cố hóa
ch t trong m t số hoạt đ ng công nghiệp, thương mại dịch vụ tại địa bàn Thị xã Thuận
An, tỉnh Bình Dương
NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Ứng dụng mô hình ALOHA để xác định khu vực, tính dễ tổn thương của C ng đồng và
đề xu t xây dựng các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khẩn c p sự cố hóa ch t trên địa bàn, chi tiết điển hình tại m t doanh nghiệp cho nhiều mức đ kịch b n khác nhau tại
Thị xã Thuận An
II NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ: 28/12/2017.
III NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ: 28/06/2018.
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Xuân Trường.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CH Ủ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
VI ỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình Cao học và được thực hiện luận văn này, Học viên đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý thật nhiệt tình và thiết thực của Quý Thầy,
Cô của Trường Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Công nghệ &
Qu n lý Môi trường và đặc biệt Phòng Qu n lý Sau Đại học trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành tốt các n i dung đã đặt ra của luận văn
Đặc biệt, Học viên xin g i lời biết ơn sâu s c đến Thầy hướng dẫn của mình là Tiến sỹ Nguyễn Xuân Trường đã dành r t nhiều thời gian quý báu quan tâm giúp đỡtận tình, đóng góp thật nhiều ý kiến về mặt chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nh t trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn này
Học viên chân thành c m ơn cơ quan NOAA_EPA và Tập đoàn Google đã kiến tạonên chương trình để phục vụ cho việc hỗ trợ đánh giá kịch b n ứng phó sự cố hóa
ch t và mô phỏng hóa trực quan
Học viên chân thành g i lời c m ơn tới các Chuyên gia, đồng nghiệp tại Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường, Phòng Kỹ thuật và An toàn Môi trường_SởCông thương tỉnh Bình Dương và các Cơ quan hợp tác nghiên cứu khác đã khích lệ,
đ ng viên và tích cực hỗ trợ, giúp đỡ trong việc thực hiện công tác điều tra, thống kê,phân tích, cập nhật các cơ sở dữ liệu cũng như đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báucho quá trình nghiên cứu các n i dung của luận văn
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu s c đến Gia đình, những Người thân yêu nh t đã
hỗ trợ, đ ng viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Học viên xin chân thành c m ơn !
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong đời sống kinh tế - xã h i hiện nay, thường có mặt của vài chục ngàn các loạihoá ch t khác nhau, như: nhiên liệu, xăng dầu, hóa liệu (s n xu t ch t dẻo, sơn, thuốcnhu m, mực in, sợi tổng hợp, dược, mỹ phẩm, phân bón hoá học, hoá ch t b o vệthực vật, ch t kh trùng, ch t b o qu n, ch t kích thích tăng trưởng, ch t tẩy r a, keodán,…) và các ch t vô cơ (axít, kiềm, muối, kim loại,…) Phần lớn các hóa ch tthương mại đều tiềm ẩn nguy cơ gây nguy hiểm khi bị tràn đổ do sự cố kỹ thuật, sự
b t cẩn, sự thiếu hiểu biết của con người, hỏa hoạn, thiên tai và phá hoại
Luận văn ứng dụng công cụ hỗ trợ ra quyết định ALOHA của EPA nhằm xác địnhkhu vực, vùng nh hưởng của sự cố hóa ch t và kh sát ứng dụng xác định tính dễtổn thương của C ng đồng Từ đó, nhận định những khó khăn và đề xu t xây dựngcác biện pháp bổ sung phòng ngừa, ứng phó khẩn c p sự cố hóa ch t trên địa bàn, chitiết điển hình tại doanh nghiệp TICO cho nhiều mức đ kịch b n nh hưởng tại Thị
xã Thuận An
Trang 6In the present socio-economic life, there are often tens of thousands of different chemicals, such as fuels, petrol, chemicals (plastics, paints, dyes, printing ink synthetic, pharmaceutical, cosmetic, chemical fertilizers, plant protection chemicals, disinfectants, preservatives, growth promoters, detergents, ) and inorganic, alkali, salt, metal, ) Most commercial chemicals have the potential to be dangerous when spilled due to technical problems, carelessness, ignorance of people, fires, natural disasters and vandalism
Thesis has been used decision support tool ALOHA by EPA, ALOHA, to be determine the area, the impact of chemical incidents and the application of vulnerability assessment by the Community
From that, identify difficulties and propose the development of additional measures
to prevent, emergency response to chemical incidents in the area, detailing at TICO Manufacturing for many levels of scenarios in Thuan An, Binh Duong province
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan kết qu đạt được trong luận văn đề tài “Nghiên cứu tính
dễ tổn thương C ng đồng và đánh giá kh năng ứng phó với sự cố hóa ch t trong m t
số hoạt đ ng công nghiệp, thương mại dịch vụ tại địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh BìnhDương”, là s n phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn
b n i dung của luận văn, những điều được trình bày là của cá nhân học viên hoặc
là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin cậy và kết qu trình bày trong luận văn là trung thực
Nếu sai phạm, Học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với Nhà trường
Học viên
Nguyễn Tấn Phi
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt v n đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 5
5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 6
5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn 6
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tổng quan về đối tượng và khu vực nghiên cứu: 8
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 8
1.1.1.1 Vị trí địa lý 8
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo 9
1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 10
1.1.1.4 Đặc điểm thủy văn 16
1.1.1.5 Tài nguyên đ t 19
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã h i 20
1.1.2.1 Về kinh tế 20
1.1.2.2 Về văn hóa - xã h i 24
1.2 Tổng quan về thực trạng triển khai các biện pháp qu n lý và thực hiện các Kế hoạch ứng phó sự cố Môi trường 26
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước: 31
Trang 91.3.1 Các nghiên cứu trong nước: 31
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài: 32
1.4 Các v n đề tồn tại và đề xu t định hướng nghiên cứu 36
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT, DỰ BÁO VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA CÔNG ĐỒNG BỞI SỰ CỐ HÓA CHẤT 37
2.1 Thực trạng s dụng hóa ch t và rủi ro sự cố hóa ch t 37
2.2 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương qua sự cố hóa ch t 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
3.1 Kết qu đánh giá hiện trạng tình hình s n xu t, kinh doanh và s dụng hóa ch t nguy hiểm trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 53
3.2 Kết qu dự báo kịch b n sự cố hóa ch t và tính dễ tổn thương 56
3.3 Xây dựng b n đồ về khoanh vùng hiện trạng các khu vực có đ nhạy c m với sự cố hoá ch t 73
3.4 Đánh giá tính phù hợp của kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá ch t tại địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 116
Trang 10DANHMỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1B n đồ hành chính Thị xã Thuận An [2] 9
Hình 1.2 Sơ đồ năng lực cho các chỉ số dễ bị tổn thương [8] 36
Hình 2.1 Mô phỏng quy mô về phân vùng nguy hiểm hóa ch t theo ALOHA .39
Hình 2.2 Phân vùng s dụng đ t theo tiêu chí ch p nhận mức rủi ro [2] 49
Hình 2.3 Sơ đồ năng lực cho các chỉ số dễ bị tổn thương [8] 50
Hình 2.4 Sơ đồ khung định hướng các hoạt đ ng nghiên cứu theo mục tiêu [2] 52
Hình 3.1 Ảnh hưởng mô phỏng của SO2 thông qua phần mềm ALOHA 63
Hình 3.2 Lồng ghép kết qu mô hình vào nh vệ tinh của Google Earth tại An Phú, Thuận An, Bình Dương .64
Hình 3.3Lưu đồ ứng phó só sự cố rỏ rỉ khí SO2 66
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 0.1 Số liệu thống kê sơ b về số lượng các xí nghiệp và cơ sở s n xu t, s
dụng và kinh doanh hóa ch t trên địa bàn [2] 2
B ng 1.1 Nhiệt đ không khí trung bình tại trạm quan tr c [1] 11
B ng 1.2 Đ ẩm không khí trung bình tại trạm quan tr c (%) [1] 12
B ng 1.3 Số giờ n ng tại trạm quan tr c (giờ) [1] 13
B ng 1.4 Lượng mưa tại trạm quan tr c (mm) [1] 14
B ng 1.5 Phân loại đ bền vững khí quyển 16
B ng 1.6 M t số đặc trưng của ba con sông chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương [2] .18
B ng 1.7 Hiện trạng s dụng đ t tính đến hết ngày 01/01/2016 [1] 19
B ng 1.8 Tổng hợp tình hình công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu h giai đoạn năm 2011-2015 [2] 28
B ng 1.9 Tổng hợp kết qu định lượng của các chỉ số đối với tính dễ bị tổn thương trong các sự cố hóa ch t [8] 35
B ng 2.1 So sánh đặc điểm của ba chương trình mô hình hóa [10] 42
B ng 2.2 Tổng hợp các định nghĩa về tính dễ bị tổn thương [5] 43
B ng 2.3 Tổng hợp kết qu định lượng của các trọng số đối với các chỉ số của tính dễ bị tổn thương trong các sự cố hóa ch t [8] 51
B ng 3.1 Doanh nghiệp có nguy cơ x y ra sự cố hóa ch t điển hình trên địa bàn [2] .53
B ng 3.2 Thống kê các loại nguy cơ sự cố hóa ch t và tác đ ng phổ biến [2] 54
B ng 3.3 Danh mục các hóa ch t s dụng của Chi nhánh TICO [2] 57
B ng 3.4 Danh mục các hóa ch t nguy 60
B ng 3.5 Các điểm có nguy cơ rò rỉ hóa ch t [2] 61
B ng 3.6 Quy trình phối hợp của lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài ứng cứu khi x y ra rò rỉ, tràn đổ hóa ch t 69
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALOHA Areal Locations of Hazardous Atmospheres
BCĐ Ban chỉ đạo
BCH Ban chỉ huy
CESAT Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trườngCNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa
LAS Linear Ankyl Benzen Axit Sulfuric
PAC Protective Action Criteria for Chemicals
-Tiêu chuẩn hành đ ng b o vệ cho hóa ch tQCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban Nhân dân
UPSCHC Ứng phó sự cố hóa ch t
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Bình Dương thu c vùng tứ giác kinh tế trọng điểm TP Hồ Chí Minh Đồng Nai Vũng Tàu - Bình Dương, Bình Dương là tỉnh có nền công nghiệp phát triển nhanh,trên địa bàn tỉnh có t t c 29 Khu Công nghiệp, trong đó có 26 Khu Công nghiệpchính thức đi vào hoạt đ ng thu hút 1523 dự án và các Dự án đang triển khai CácKhu công nghiệp phân bố chủ yếu trên địa bàn Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên và BếnCát và 08 Cụm Công nghiệp, trong đó có 05 cụm đi vào hoạt đ ng thu hút 40 Dự án.Các Khu, Cụm công nghiệp bố trí trên các trục đường giao thông quốc gia huyết mạchnhư Quốc l 1A, Quốc l 13, Quốc l 14, đường Xuyên Á, đường Hồ Chí Minh.Việc phát triển cơ sở hạ tầng cùng với tình hình thu hút đầu tư mạnh đối với các
-doanh nghiệp hoạt đ ng s n xu t công nghiệp dẫn đến nhu cầu hóa ch t phục vụ chongành công nghiệp là r t lớn Do đó, việc ph i đối đầu với các rủi ro mà hoá ch tmang lại như cháy nổ, rò rỉ, tràn đổ, gây thương vong cho con người… là không thểtránh khỏi, đặc biệt tại địa bàn Thuận An với tổng dân số 470.169 Người và mật đdân số 5.617 Người/km2cho diện tích 83,71ha [1], đồng thời luôn có xu hướng tănglũy tiến theo năm Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong những năm gần đây cũng đã
x y ra các sự cố hóa ch t, điển hình như rò rỉ khí công nghiệp (SO2và SO3) của Công
ty cổ phần TICO_Thuận An (tháng 6/2011); sự cố tràn đổ hóa ch t của Công tyTNHH thương mại và dịch vụ Vân Trúc (tháng 4/2014) khiến dân cư c ng đồng xung quanh bị nh hưởng sức khỏe nhưng kh năng và thông tin ứng phó cho các sự cốtrên hầu hết ở tình trạng bị đ ng [2]
Qua m t số tai nạn kể trên, có thể th y sự cố hóa ch t là nguy cơ hiện hữu, x y ra kháthường xuyên ở Việt Nam nói chung và Thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương nóiriêng, làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài s n và môi trường, trong khi C ngđồng dân cư nhận thức và kh năng ứng phó còn nhiều hạn chế Điều này đặt ra v n
đề về an toàn hóa ch t về Môi trường và Con Người nhằm hạn chế tối đa x y ra sự
cố hóa ch t, cần nâng cao nhận thức, trách nhiệm Xã h i của các đơn vị s n xu t,kinh doanh và s dụng hóa ch t, đồng thời trách nhiệm công bố thông tin, hướng dẫnứng phó đến c ng đồng dân cư liên quan trong phạm vi nh hưởng của Đơn vị Về
Trang 14nguy cơ tiềm ẩn x y ra sự cố hoá ch t trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và địabàn Thị xã Thuận An nói riêng, thì có thể đánh giá sơ b bước đầu qua số liệu đánhgiá và thống kê như sau:
B ng 0.1 Số liệu thống kê sơ b về số lượng các xí nghiệp và cơ sở s n xu t, s
dụng và kinh doanh hóa ch t trên địa bàn [2]
- Công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm, ch t tẩy r a: Công nghiệp ch t tẩy r a dùng
SO2để sunpho hóa, khi rò rỉ gây tổn thương nhanh chóng hệ hô h p và m t, các ch t
Trang 15tẩy r a nguồn gốc hydrocacbon thơm như DBSA khi ng m vào môi trường sẽ tồn tại lâu do r t khó phân hủy, gây ô nhiễm đ t và nguồn nước lâu dài Công nghiệp hóa
mỹ phẩm và dược phẩm cũng dùng r t nhiều loại hóa ch t và dung môi khác nhau, nguy cơ gây đ c, cháy nổ khá cao Nhiều loại hóa ch t khi đi vào đ t và nước sẽ gây
tổn hại lâu dài Nguy cơ chủ yếu do b t cẩn, rò rỉ hay đổ hóa ch t
- Ngành s n xu t khí, nạp khí LPG, khí tự nhiên: nguy cơ cao nh t là nổ, cháy (LPG, LNG, CNG, H2, O2, Ar, N2, C2H2 )
Xác xu t x y ra tràn đổ hóa ch t tại chỗ trong nhiều ngành nghề cũng như trong quátrình vận chuyển r t lớn do hóa ch t được vận chuyển từ c ng n i địa, từ ga SóngThần đi theo các trục đường b với mật đ giao thông cao, nguy cơ tai nạn dẫn đến
đổ hay nổ hóa ch t r t cao Mật đ dân số tại các khu vực có khu công nghiệp củaBình Dương và các khu vực giáp ranh với TP Hồ Chí Minh khá cao Bình Dươngcũng là vùng cung c p rau xanh cho TP Hồ Chí Minh và cũng là tỉnh có diện tíchcây công nghiệp tập trung khá lớn Ngoài ra, hai con sông quan trọng cung c p nướcsinh hoạt cho TP Hồ Chí Minh và Bình Dương là sông Sài Gòn và sông Đồng Naicùng nhiều nhánh của hai con sông này ch y qua địa phận Bình Dương Sự cố hóa
ch t ở mức đ lớn nếu không được phòng ngừa và ứng phó kịp thời sẽ có thể gây nênnhững tổn th t r t lớn về Sức khỏe con người, Môi trường và vật ch t
Việc nghiên cứu đánh giá tính dễ tổn thương của C ng đồng thông qua các chỉ số vềnhân khẩu học và tính nhạy qua kh năng ứng phó, gi i quyết hậu qu sự cố hoá ch tcòn chưa được quan tâm đúng mức
Do đó, tính c p bách ứng dụng xác định tính dễ tổn thương của C ng đồng và đề xu txây dựng các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khẩn c p sự cố hóa ch t trên địa bàn,chi tiết điển hình tại m t doanh nghiệp cho nhiều mức đ kịch b n khác nhau tại Thị
xã Thuận An là định hướng nghiên cứu cho đề tài “Nghiên cứu tính dễ tổn thươngcủa C ng đồng và kh năng ứng phó với sự cố hóa ch t trong m t số hoạt đ ng côngnghiệp, thương mại dịch vụ tại địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của Đề tài là xác định tính dễ tổn thương của C ng đồng trong các sự cố hóa ch t và kh o định tính kh thi của các gi i pháp phòng ngừa và ứng
Trang 16phó sự cố tại doanh nghiệp thí điểm trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.Các mục tiêu cụ thể của Luận văn bao gồm:
(i) Dự báo các rủi ro và các tình huống x y ra sự cố hóa ch t để phục vụ xây dựng
kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa ch t cho m t doanh nghiệp đặc trưnggiáp khu dân cư trên địa bàn;
(ii) Thiết lập b n đồ và khoanh vùng các khu vực nhạy c m kèm các mức đ nguy
cơ khi x y ra sự cố hoá ch t;
(iii) Đề xu t bổ sung biện pháp tuyên truyền phòng ngừa, diễn tập ứng phó sự cốhóa ch t thực tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Doanh nghiệp điển hình s dụng hóa ch t tồn lưu lớn tại địa bàn Thuận An có tiếp giáp với khu dân cư thông qua:
- Chỉ số dễ tổn thương của c ng đồng dân cư thông qua nhóm đối tượng Tự nhiên: trong công tác điều tra, đánh giá hiện trạng các khu vực có nguy cơ x y ra sự cố và
dự báo các nguy cơ gây ra cùng với các tình huống x y ra sự cố hóa ch t, thì chọn đối tượng nghiên cứu là dữ liệu ch t lượng không khí nền tại các vùng nhạy c m có
kh năng x y ra sự cố hoá ch t của Doanh nghiệp mô phỏng kịch b n
- Tham v n chỉ số dễ tổn thương của c ng đồng dân cư thông qua nhóm đối tượng
Xã h i: xác định các thành phần Xã h i có tính nhạy c m về Nhân khẩu học (Người già trên 60 tuổi, Trẻ em dưới 5 tuổi, Phụ nữ), các công trình trọng yếu nhạy c m (Di tích lịch s , Danh lam th ng c nh, Nhà trẻ, Cơ sở Y tế, Trại dưỡng lão, Khu trọng
yếu Quốc gia,…) có liên quan nhằm làm rõ mức đ thiệt hại, quy mô các tác đ ng
ng n hạn và dài hạn của sự cố đến các đối tượng
Trang 17Hoạt đ ng hoá ch t cụ thể về nhóm Lưu huỳnh oxit, xút ,… theo Luật quy định hóa ch t nguy hiểm nhằm mô phỏng kịch b n sự cố hóa ch t ba c p đ (bình thường, trung bình và th m họa);
Thiết lập b n đồ và khoanh vùng dân cư kh o sát, các khu vực nhạy c m kèm các
mức đ ước tính tổn hại khi x y ra sự cố hoá ch t thông qua chương trình mô
phỏng c p đ của sự cố hóa ch t ALOHA qua ba c p đ (bình thường, trung bình
và th m họa);
Hồi cứu triển khai và đề xu t các gi i pháp phổ cập cùng trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với c ng đồng dân cư xung quanh
Trong đó, v n đề liên quan tới sự cố hoá ch t đã x y ra trong chiến tranh, các Khu
vực Quân sự, Khu vực hạn chế công bố được luận văn không đề cập
4 Cách tiếp cận trong nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở, kế thừa số liệu kh o sát thực địa cùng các Phòng Ban liên quan, Luận văn
mô phỏng th nghiệm mức đ dễ bị tổn thương bởi nồng đ hóa ch t lan truyền quacác công cụ hỗ trợ ra quyết định
Trong xu hướng tôn trọng tác quyền sở hữu trí tuệ và phù hợp với kh năng tiếp cậncác công cụ miễn phí chính thống, Học viên tiếp cận s dụng mô hình ALOHA củaNOAA-EPA và Google Earth theo các c p đ của sự cố, xác định vùng nh hưởng
và đề xu t gi i pháp phổ cập kiến thức đến c ng đồng và yêu cầu trách nhiệm củaDoanh nghiệp đối với c ng đồng dân cư xung quanh
Dựa vào cách tiếp cận hệ thống, thực tiễn và tổng hợp để nghiên cứu và đánh giá đầy
đủ, sát với thực tế về các tác đ ng và các v n đề phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá ch t
tại địa bàn nghiên cứu, trong đó địa bàn nghiên cứu được chia ra cho ba đối tượng nghiên cứu chính là:
- Các đối tượng trọng yếu bị nh hưởng;
- Các cơ sở nguồn hoá ch t qua kh o sát, kế thừa;
- Áp dụng b chỉ số đặc trưng cho đánh giá tính dễ bị tổn thương bởi th m họa nhân
tạo (sự cố hóa ch t) trên cơ sở tham kh o từ các Chuyên gia
Trang 18Dựa vào cách tiếp cận kế thừa chọn lọc các thông tin, số liệu hiện có và tiếp nhận công nghệ mới, kết hợp l y ý kiến đánh giá của các Chuyên gia, Nhà Qu n lý của Địa phươngđại diện cho Công đồng Khu vực.
*Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu
Phương pháp được s dụng để thu thập, kế thừa các nguồn số liệu hiện có để phục vụcho từng n i dung nghiên cứu đã xác định của luận văn, đặc biệt là xác định và khoanh vùng nhạy c m cao x y ra sự cố hoá ch t
*Phương pháp điều tra, kh o sát
Phương pháp được s dụng để điều tra xã h i học theo các chỉ số đánh giá tính dễ tổn thương, về các khu vực, tuyến đường có đ nhạy c m cao với sự cố hoá ch t
*Phương pháp thống kê
Phương pháp được s dụng để x lý các nguồn số liệu thu thập được, trích xu t các thông tin cần biết phục vụ cho các n i dung nghiên cứu
*Phương pháp chuyên gia
Phương pháp được vận dụng nhằm tham v n tri thức, kinh nghiệm thực tiễn phong phú của các chuyên gia để chọn lọc và loại trừ các phương án nghiên cứu ít kh thi, cũng như để tiếp thu và ứng dụng các hướng nghiên cứu hoàn thiện, th o luận và đánh giá các kết qu thu được trong quá trình triển khai các n i dung nghiên cứu luận văn
*Phương pháp xây dựng kịch b n Mô hình hóa
Phương pháp được s dụng để nghiên cứu, xác định, dự báo sự phát tán lan truyền sự
cố hoá ch t trong môi trường, cũng như quy mô, phạm vi và các đối tượng bị tác đ ng
bởi sự cố hoá ch t
5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
5.1Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn kỳ vọng vận dụng các phương pháp luận và công cụ hỗ trợ ra quyết định
nhằm đánh giá tính dễ tổn thương của C ng đồng trong sự cố hóa ch t và kh o định
Trang 19tính kh thi của các gi i pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố tại doanh nghiệp thực tế
ở địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
5.2Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Trongđời sống xã h i hiện nay, các loại s n phẩm hoá ch t có mặt trong đời sống hàng ngày, các ngành và lĩnh vực phát triển kinh tế, thương mại, Xã h i khác nhau
Phần lớn các loại hóa ch t s n xu t và kinh doanh thương mại có nguy cơ nguy hiểm khi tràn đổ theo các nguyên nhân khác nhau như: sự cố kỹ thuật, sự b t cẩn, sự thiếu
hiểu biết của con người, hỏa hoạn, thiên tai và phá hoại
Theo Luật Hoá ch t (2007), thì sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán
hóa ch t gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài s n và môi trường, trong đó
s ự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa ch t gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn,
trên diện r ng cho người, tài s n, môi trường và vượt ra khỏi kh năng kiểm soát của
cơ sở hóa ch t Hoạt động hóa chất là hoạt đ ng đầu tư, s n xu t, sang chai, đóng gói,
mua bán, xu t khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, c t giữ, b o qu n, s dụng, nghiên cứu, thnghiệm hóa ch t, x lý hóa ch t th i bỏ, x lý ch t th i hóa ch t
Trong hoạt đ ng hoá ch t thì sự cố hóa ch t có thể x y ra, chủ yếu liên quan tới quá trình s n xu t, kinh doanh, vận chuyển, tồn chứa và s dụng hóa ch t nhằm phục vụphát triển Kinh tế - Xã h i và Dân sinh
Do đó, việc đánh giá hiện trạng các khu vực nhạy c m và dự báo nguy cơ, tình huống
x y ra sự cố hoá ch t của doanh nghiệp tại Thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương, thiết
lập các kịch b n sự cố hóa ch t nhằm định tính giá trị tổn thương của Môi trường và
kh năng ứng phó sự cố hóa ch t
Trang 20CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1Tổng quan về đối tượng và khu vực nghiên cứu:
Địa bàn Thuận An với tổng dân số theo số liệu thống kê năm 2017 là 470.169 Người
và mật đ dân số 5.617 (Người/km 2 )cho diện tích 83,71 km2, nằm ở phía Nam củatỉnh Bình Dương [1]; phía Đông giáp thị xã Dĩ An, phía B c giáp thành phố Thủ Dầu
M t và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp quận 12, phía Nam giápquận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đặc biệt tạiThị xã Thuận An, trong những năm gần đây đã x y ra nhiều sự cố hóa ch t với cácquy mô và tính ch t khác nhau
Về nguy cơ tiềm ẩn x y ra sự cố hoá ch t trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung vàđịa bàn Thị xã Thuận An nói riêng với xu hướng phát triển các ngành nghề côngnghiệp và công nghệ cao tăng khiến cho việc s n xu t, s dụng và vận chuyển hóa
ch t cũng như các rủi ro trong quá trình trên tồn tại Các thu thập, điều tra hiện trạngnền môi trường và các đối tượng trong yếu trên địa bàn như sau:
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Thuận An nằm trong vùng Đông Nam B và tham gia vào vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Thị xã nằm ở phía Nam của Bình Dương, bọc phía Nam bởi sông Sài Gòn
và các kênh rạch nhỏ bên trong Ranh giới hành chính gồm:
- Phía B c giáp Thị xã Tân Uyên, Tp Thủ Dầu M t;
- Phía Nam giáp TP Hồ Chí Minh;
-Phía Đông giáp Thị xã Dĩ An;
- Phía Tây giáp TP Hồ Chí Minh
Thuận An có tổng diện tích đ t tự nhiên là 83,71 ha, với dân số 470.169 người, mật
đ dân số 5.617 người/km2 và có kho ng 15 dân t c sinh sống Đến nay, Thuận An
có 09 phường, 01 xã:
Trang 21Hình 1.1B n đồ hành chính Thị xã Thuận An [2]
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thuận An thu c Bình Dương là m t vùng đ t cao, m t số khu vực có nhiều gò, triền
từ phía B c và ở khu vực giữa chạy ra sát các bờ sông Sài Gòn và Đồng Nai Địa hình
chủ yếu là dạng đồi trung bình và th p, đ dốc từ 2-50, tương đối bằng phẳng, cao đbình quân 20-25 m so với mực nước biển và được chia theo các kiểu địa hình chính sau:
- Địa hình vùng đồi dạng gò triền lượn sóng phân bố phần lớn ở các huyện, thị, cócao đ mặt đ t thay đổi từ 6 m đến 60 m
Trang 22-Địa hình bậc thềm phù sa cổ (Phistoxen).
- Địa hình đồng bằng tích tụ có nguồn gốc trầm tích phù sa hiện đại (Haloxen) củasông biển và dốc tụ, bề mặt khá bằng phẳng là vùng trũng, bãi bồi phân bố chủ yếudọc sông Sài Gòn và sông Thị Tính, m t số diện tích không lớn ở ven sông Đồng Nai,suối Cái (huyện B c Tân Uyên), với cao đ mặt đ t thay đổi từ 0,8 m đến 6 m
Đ dốc địa hình Bình Dương được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu như:
+ Đ dốc < 30chiếm 81,5% tổng diện tích tự nhiên
+ Đ dốc từ 3-80chiếm 12,6% tổng diện tích tự nhiên
+ Đ dốc từ 8-150chiếm 4,3% tổng diện tích tự nhiên
+ Đ dốc > 150chiếm 1,6% tổng diện tích tự nhiên
Nhìn chung, địa hình của Tỉnh chủ yếu có dạng đồi tho i với đ dốc nhỏ (hầu hếtdưới 8o), xen kẽ các thung lũng nhỏ và các d i đ t bằng ven sông Yếu tố địa hìnhthuận lợi cho việc xây dựng hệ thống thoát nước ra 2 sông chính hoặc đưa nước từcác công trình thượng nguồn về, cũng như xây dựng các hồ chứa nước để dự trữ nướccho mùa khô, tạo c nh quan, góp phần c i thiện khí hậu và trữ lượng nước ngầm.1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Thuận An thu c Bình Dương nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mangtính ch t cận xích đạo, với tổng lượng bức xạ năm, tổng lượng nhiệt năm cao và ổnđịnh, và biên đ nhiệt năm không đáng kể Đây chính là nhân tố sinh thái thuận lợicho sự tăng trưởng thực vật Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 6 đếntháng 10, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tháng 5, 11 hàng năm là cáctháng chuyển tiếp mùa
*Nhiệt đ không khí:
Nhiệt đ bình quân năm khá cao từ 26,90C - 27,60C Tháng có nhiệt đ cao nh t trongnăm là các tháng 4 và 5, kho ng 280C - 30,50C Tháng có nhiệt đ th p nh t trongnăm là các tháng 12 và 1, kho ng 250C - 270C Biên đ chênh lệch nhiệt đ trungbình giữa các tháng trong năm khá nhỏ, chỉ kho ng 10C - 5,50C
Trang 23B ng 1.1 Nhiệt đ không khí trung bình tại trạm quan tr c [1]
Chỉ tiêu 2011 2013 2014 2015 2016
Bình quân năm 27,2 27,6 27,3 27,7 28,0Tháng 1 25,9 26,5 24,7 25,3 27,8
Đ ẩm không khí trong năm tương đối cao, đ ẩm trung bình năm từ 81% - 84% và
có sự biến đổi khá rõ theo mùa, với chênh lệch đ ẩm giữa hai mùa kho ng 9,5% Đ
ẩm trung bình vào mùa mưa từ 83 92% và đ ẩm trung bình vào mùa khô từ 72
-84% Đ ẩm cao nh t kho ng 92% trong các tháng 9, 10 Tháng 3 có đ ẩm trungbình th p nh t kho ng 72%
Trang 24B ng 1.2 Đ ẩm không khí trung bình tại trạm quan tr c (%) [1]
Chỉ tiêu 2011 2013 2014 2015 2016
Bình quân năm 82 84 85 85 86Tháng 1 77 78 76 80 80
Trang 25B ng 1.3 Số giờ n ng tại trạm quan tr c (giờ) [1]
Trong giai đoạn 2011-2016, các tháng có lượng mưa lớn nh t là tháng 6 và tháng 9,kho ng 410-450 mm, tháng khô hạn nh t thường là tháng 2 hàng năm
Trang 26B ng 1.4 Lượng mưa tại trạm quan tr c (mm) [1]
Chỉ tiêu 2011 2013 2014 2015 2016
Bình quân năm 1.881,4 2.121,8 2.272,0 2.104,4 2.483,8Tháng 1 3,3 16,8 - 0,6 19,8
Ghi chú: Khu vực Sở Sao được áp dụng cho vùng TP Thủ Dầu M t, TX Bến Cát,
TX Thuận An, TX Dĩ An, huyện Bàu Bàng
Sự phân bố lượng mưa theo vùng thể hiện rõ xu hướng gi m dần từ Tây sang Đông
và tăng dần từ Nam lên B c Tần su t và lượng mưa phát sinh nh hưởng lớn đến khnăng tự làm sạch không khí và chuyển đổi ô nhiễm từ khí sang môi trường nước và
đ t trong các sự cố hóa ch t nếu có phát sinh
Trang 27-Gió Đông - Đông B c từ biển Đông thổi vào mùa khô, kho ng từ tháng 11 đến tháng
02 năm sau, tốc đ trung bình 1,4 m/s
Ngoài ra, còn có gió tín phong, hướng Nam - Đông Nam, phổ biến trong kho ng từtháng 3 đến tháng 5, tốc đ trung bình 1,7 m/s [2]
Đối với địa bàn tỉnh Bình Dương, đ bền vững khí quyển được xác định theo b ng phân loại của Pasquill năm 1961 (Chi tiết tại bảng 1.5):
- Đ bền vững khí quyển sẽ là A, B vào những ngày n ng, tốc đ gió nhỏ;
- Đ bền vững khí quyển sẽ là C, D vào những ngày nhiều mây;
- Đ bền vững khí quyển sẽ là E, F vào ban đêm
- Đ bền vững khí quyển A, B, C sẽ hạn chế quá trình phát tán hóa ch t nguy hiểm lên cao (H), đi xa (L) và theo bề r ng (biên đ khuyếch tán σ) của không gian phát tán hóa ch t trên khu vực x y ra sự cố hóa ch t dự báo
Yếu tố gió chủ đạo trên, nh hưởng quyết định đến vùng phát tán và các quy hoạchtrong bố trí kho chứa hóa ch t cũng như tầm nh hưởng nhạy c m đến c ng đồng dân
cư lân cận
Viện dẫn theo Pasquill, Phân loại đ bền vững khí quyển, năm 1961 như sau:
Trang 28B ng 1.5 Phân loại đ bền vững khí quyển
A: R t không bền vững D: Trung hoà
B: Không bền vững loại trung bình E: Bền vững trung bình
C: Không bền vững loại yếu F: Bền vững
Đối với khu vực tỉnh Bình Dương, thì vào ban đêm đ bền vững khí quyển thu c loại
E, F Vào những ngày có n ng và có tốc đ gió trung bình < 2 m/s, đ bền vững khí quyển thu c loại A, A-B, và ngày có mây là B Vào những ngày có n ng và có tốc đgió 2-3 m/s, đ bền vững khí quyển thu c loại A-B, B và ngày có mây là C [2]
1.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
a Tài nguyên nước mặt:
Tỉnh Bình Dương có các sông lớn ch y qua là sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng Nai
và sông Thị Tính (là nhánh của sông Sài Gòn) Mật đ sông suối khá dày, hiện có 91con suối đã được thống kê và mật đ sông suối bình quân ở thượng nguồn kho ng0,7-0,9 km/km2, khu vực hạ lưu kho ng 0,4-0,5 km/km2.Tại Thuận An, phía Namđược bao bọc bởi hệ thống sông Sài gòn và xen kẽ các kênh rạch nhỏ
+ Sông Sài Gòn
Trang 29Sông b t nguồn từ Campuchia, ch y qua vùng đồi núi Tỉnh Bình Phước và Tây Ninhxuống Bình Dương, nhập với sông Đồng Nai ở Nhà Bè thu c TP Hồ Chí Minh Diệntích toàn lưu vực 5.560 km2, sông dài 256 km, đoạn ch y qua Bình Dương dài 140
km Ở thượng nguồn đã có hồ Dầu Tiếng đóng vai trò r t lớn trong phát triển nôngnghiệp và c p nước cho TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Dương và Long An, cótác đ ng tích cực đến khí hậu và nước ngầm của khu vực Đoạn sông từ Dầu Tiếngđến Thủ Dầu M t r ng kho ng 100 m, từ Thủ Dầu M t trở xuống r ng kho ng 200
m, đ dốc nhỏ (0,7%), khá thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy
B t nguồn từ vùng núi phía Tây – Nam của Tây Nguyên, diện tích toàn lưu vực 7.650
km2, dài 350 km, đoạn ch y qua Bình Dương 80 km, hợp với sông Đồng Nai ở khuvực Trị An Do lòng sông hẹp, dốc và ít nước vào mùa khô nên khó s dụng cho pháttriển giao thông thủy Ở phía thượng lưu đã xây dựng hồ thủy điện Thác Mơ và tạikhu vực giáp ranh giữa khu vực Phú Giáo và Bình Phước đã xây dựng hồ thủy lợiPhước Hòa Công trình hồ Phước Hòa có tác đ ng c i thiện tích cực điều kiện khíhậu và nước ngầm khu vực Phú Giáo và Dầu Tiếng, là nguồn nước c p bổ sung chophát triển kinh tế-xã h i, cũng như mở thêm diện tích tưới cho s n xu t nông nghiệp Ngày 10/12/2011, đã khánh thành và đưa vào s dụng hồ Phước Hòa giai đoạn 1.+ Sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai là sông chính của c hệ thống sông Đồng Nai, b t nguồn từ caonguyên Lang Biang ch y qua địa phận các Tỉnh Lâm Đồng, Đ c Nông, Đồng Nai,Bình Dương Diện tích lưu vực 44.100 km2, dài 635 km, đoạn ch y qua Bình Dươngdài 58 km Sông Đồng Nai có vai trò r t lớn trong phát triển kinh tế, mà đặc biệt làphát triển giao thông thủy, cung c p nước ngọt và khai thác cát Hồ Trị An với diệntích lớn nh t so với các hồ khác trong c nước, có chức năng phát điện và c p nước
Trang 30cho khu vực hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tổng lượng nước đến tại các điểm cuối nguồn của các con sông chính ch y qua BìnhDương như được thể hiện trong b ng sau:
B ng 1.6 M t số đặc trưng của ba con sông chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương [2]
STT Tên sông – vị trí (km Flv 2 )
M 0 (l/s/km 2 )
Q 0 (m 3 /s)
W 0 (10 6 m 3 )
là 2,542 tỷ m3nước, hồ Phước Hoà là 0,872 tỷ m3nước), nhìn chung góp phần đ m
b o cung c p nước cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã h i trên phạm vi Tỉnh BìnhDương và các địa phương lân cận trong thời kỳ 2011 - 2020
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã xây dựng được tổng số kho ng 46 công trình thủy
lợi, trong đó có 38 công trình c p nước (5 hồ, 9 đập, 12 c ng, 11 trạm bơm điện), nhưng chỉ mới tưới được cho kho ng 5.000 ha Vì vậy, người dân còn ph i dùng máybơm để đưa nước từ các sông, suối lên tưới cho diện tích kho ng 18.887 ha So với
tổng lượng nước đến của các sông suối trên địa bàn Tỉnh, thì lượng nước khai thác
Trang 31tưới cho cây trồng còn r t hạn chế, ngay c khi xây dựng hệ thống thủy lợi Phước
Hòa, thì diện tích tưới từ dự án này cũng chỉ giúp tăng thêm được 4.500-5.000 ha
Trang 32Chỉ tiêu Tổng số (ha) Tỷ lệ (%)
Đ t quốc phòng, an ninh 1.690 0,63
Đ t s n xu t kinh doanh phi nông nghiệp 17.162 6,37
Đ t có mục đích công c ng 13.116
Đ t tôn giáo, tín ngưỡng 245 4,87
Đ t nghĩa trang, nghĩa địa 981 0,09
Đ t sông suối và mặt nước chuyên dùng 10.429 0,36
Đ t phi nông nghiệp khác 3,87
Nhìn chung, Thuận An, tỉnh Bình Dương hiện có mức đ CNH, ĐTH vào loại cao, với cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã h i phát triển r t mạnh theo hướng đô thị vệ tinh hiệnđại, nên đ t phi nông nghiệp luôn có xu hướng tăng và chiếm tỷ lệ ngày càng đángkể
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Về kinh tế
Theo Báo cáo ngày 19/11/2015 của UBND Tỉnh Bình Dương về tình hình kinh tế
-xã h i, quốc phòng - an ninh năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016, thì tổng
s n phẩm trong Tỉnh Bình Dương (GDP) tăng 13,2% (2015), GDP bình quân đầu