BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚC ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHỔ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚC ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHỔ KHÁNH, HUYỆN ĐỨC PHỔ,
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Xuân An
Người phản biện 1: Người phản biện 2: Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Phúc Đường MSHV:15002701
Ngày, tháng, năm sinh: 26/11/1992 Nơi sinh: Pleiku - Gialai
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.”
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
(1) Tổng quan điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường và kế hoạch xây dựng chương trình nông thôn mới của xã Phổ Khánh
(2) Đánh giá và so sánh tình hình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường - tiêu chí 17 bộ tiêu chí nông thôn mới của xã Phổ Khánh về tiến độ thực hiện, kết quả đạt được và mục tiêu phấn đấu của các nội dung
(3) Phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức khi thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Phổ Khánh của huyện Đức Phổ Đánh giá chung những thuận lợi - khó khăn tại xã Phổ Khánh
(4) Đề xuất các giải pháp và hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với thực trạng địa phương để hoàn thành tiêu chí môi trường trên chặng đường xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016 - 2020 cho xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Thực hiện Quyết định số 3396/QĐ-ĐHCN ngày
15/12/2017 của Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh về việc giao đề tài và
cử người hướng dẫn luận văn thạc sĩ
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/06/2018
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Bùi Xuân An
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT
Trang 5i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, hoàn thành nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, Phòng Quản lý Sau Đại học, Viện Khoa học Công nghệ & Quản lý Môi Trường và quý Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn Khoa học – PGS.TS Bùi Xuân An, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, tôi vô cùng biết ơn và trân trọng những ý kiến quý báu Thầy đã giúp tôi trong suốt thời gian qua Tôi xin chân thành cảm ơn các các cơ quan, ban ngành; các trưởng thôn cùng với các hộ dân; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn xã Phổ Khánh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập các số liệu nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Phúc Đường
Trang 6ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
“Nghiên cứu giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phổ Khánh” được tiến hành tại xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; thời gian thực hiện từ tháng 12/2017 đến tháng 06/2018 Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá khả năng đáp ứng tiêu chí môi trường xã nông thôn mới trên địa bàn xã Phổ Khánh Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp địa phương thực hiện đạt tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí về nông thôn mới Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp như phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, phương pháp điều tra kết hợp với khảo sát thực tế
Điều tra được lộ trình thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn xã Phổ Khánh của UBND Huyện Đức Phổ và Xã là năm 2019, nên hiện tại chưa có báo cáo cụ thể nào
về nội dung xây dựng tiêu chí môi trường theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Kết quả nghiên cứu quá trình thực hiện tiêu chí môi trường xã nông thôn mới ở
xã Phổ Khánh cho thấy xã hiện có 1/7 tiêu chí đạt yêu cầu của tiêu chí môi trường theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới là tiêu chí nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch, tất cả các tiêu chí còn lại đều chưa đạt được yêu cầu Vấn đề nan giải nhất tại xã hiện nay là vệ sinh môi trường nông thôn, rác thải, nước thải, chất thải chăn nuôi Từ quá trình phân tích điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức của địa phương này, nghiên cứu rút ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới và đề xuất một số giải pháp quản lý, giải pháp công trình làm cơ sở cho công tác xây dựng nông thôn mới cho các địa phương có đặc điểm tương tự ở xã Phổ Khánh
Trang 7iii
ABSTRACT
"Study on environmental criteria in new rural construction of Pho Khanh commune" was conducted in Pho Khanh commune, Duc Pho district, Quang Ngai province The implementation period is from December 2017 to June 2018 The objective of the study is to assess the ability of the new rural commune environment to meet the criteria of Pho Khanh commune On this basis, solutions are proposed to help localities meet environmental criteria in new rural criteria The research was conducted through methods such as data collection methods, information and survey methods combined with field surveys
Investigate the implementation of environmental criteria in the area of Pho Khanh Commune People's Committee of Duc Pho District and Commune in 2019, so there
is no specific report on the content of environmental criteria development in accordance with the Ministry Country New Country The results of the study on the implementation of the new rural commune criteria in Pho Khanh commune show that the commune now has one seventh of the criteria for meeting the requirements of environmental criteria according to the set of national criteria for new rural areas Cemetery planning and management under planning, all other criteria have not met the requirements The most difficult problem in the commune is rural sanitation, waste, waste water, animal waste From the analysis of the strengths, weaknesses, opportunities and challenges of this locality, the study draws on the advantages and disadvantages in implementing the new rural environment criteria and suggests some management solutions solutions and solutions for the construction of new rural areas for localities with similar characteristics in Pho Khanh commune
Trang 8iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ khoa học “Nghiên cứu giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phổ Khánh” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép
từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Nguyễn Phúc Đường
Trang 9v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Khái niệm nông thôn 5
1.1.2 Khái niệm nông thôn mới 5
1.1.3 Xây dựng nông thôn mới 6
1.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới 6
1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới 7
1.2.1 Mô hình Làng mới SU của Hàn Quốc 7
1.2.2 Mô hình mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản 8
1.2.3 Mô hình Tam nông của Trung Quốc 9
1.2.4 Làng thông minh ở Malaysia 10
1.2.5 Chương trình OTOP của Thái Lan 10
1.3 Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 12
1.4 Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đức Phổ 13
1.5 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường xã Phổ Khánh 14
1.5.1 Đặc điểm tự nhiên 14
Trang 10vi
1.5.2 Cơ ở hạ tầng 16
1.5.3 Lĩnh Vực Kinh tế 18
1.5.4 Tài nguyên và môi trường: 20
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Nội dung nghiên cứu: 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 24
2.2.1 Phương pháp luận: 24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể: 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Hiện trạng đáp ứng tiêu chí môi trường của xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi 30
3.1.1 Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và nước máy theo quy chuẩn quốc gia…… 30
3.1.2 Nước thải 34
3.1.3 Hiện trạng môi trường không khí 38
3.1.4 Rác thải: 39
3.1.5 Vệ sinh môi trường và sự quản lý của các cấp chính quyền trong vấn đề vệ sinh môi trường 42
3.1.6 Công tác an táng và quy hoạch nghĩa trang 44
3.1.7 Nhận thức của người dân về công tác xây dựng nông thôn mới 45
3.1.8 Tình hình ô nhiễm do hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã 46
3.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới của xã Phổ Khánh 50
3.2.1 Phân tích SWOT của tiêu chí môi trường nông thôn mới ở xã Phổ Khánh 50 3.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới ở xã Phổ Khánh 52
3.3 Các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới cho xã Phổ Khánh 58
3.3.1 Giải pháp quản lý 58
3.3.2 Giải pháp công trình 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
Trang 11vii
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC HÌNH 91
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 109
Trang 12viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Số hộ dân sử dụng các nguồn nước 31
Hình 3.2 Sơ đồ xử lý nước sạch tại hồ Đá Giang, xã Phổ Khánh 31
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng hệ thống lọc nước 33
Hình 3.4 Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước tại địa bàn xã Phổ Khánh 33
Hình 3.5 Hiện trạng xả thải nước thải sinh hoạt………36
Hình 3.6 Hiện trạng thu gom rác tại xã Phổ Khánh 40
Hình 3.7 Biểu đồ biểu thị công tác an táng tại xã 44
Hình 3.8 Công tác tuyên truyền về công tác xây dựng NTM 46
Hình 3.9 Các cơ sở sản xuất kinh doanh tại xã 47
Hình 3.10 Số lượng các cơ sở phát sinh chất thải tại xã 48
Hình 3.11 Sơ đồ yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới 58
Hình 3.12 Các bên liên quan trong việc thực hiện tiêu chí môi trường 59
Hình 3.13 Sơ đồ xử lý nước bằng lọc chậm 66
Hình 3.14 Sơ đồ lọc trực tiếp 66
Hình 3.15 Sơ đồ bể lọc nước hộ gia đình 67
Hình 3.16 Sơ đồ thu gom rác tại Phổ Khánh 68
Hình 3.17 Sơ đồ xử lý nước sinh hoạt 72
Hình 3.18 Sơ đồ bể BASTAF 75
Hình 3.19 Mô hình Hệ thống lọc tuần hoàn RAS 79
Hình 3.20 Sơ đồ đất ngập nuớc kiến tạo chảy ngầm theo chiều ngang 80
Hình 3.21 Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều đứng 80
Hình 3.22 Sơ đồ Xử lý nước thải ao nuôi cá nước ngọt bằng đất ngập nước kiến tạo 81
Trang 13ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng phân tích SWOT 28
Bảng 3.1 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch tại xã Phổ Khánh 30
Bảng 3.2 Kết quả điều tra nước thải sinh hoạt 35
Bảng 3.3 Kết quả điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt 39
Bảng 3.4 Kết quả điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường 42
Bảng 3.5 Kết quả điều tra nhận thức của người dân về công tác xây dựng NTM 45
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Phổ Khánh 49
Bảng 3.7 Vai trò của các bên liên quan ứng với việc thực hiện các mục tiêu của tiêu chí môi trường nông thôn mới 55
Bảng 3.8 Nhu cầu dùng nước của người dân nông thôn theo từng giai đoạn quy hoạch 65
Trang 14x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BASTAF Baffled Septic Tank Anaerobic Filter
BVMT Bảo vệ môi trường
MTQG Mục tiêu quốc gia
OVOP One Village One Product
OTOP One Town/Tambon One Product
UBND Ủy ban nhân dân
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
RAS Recirculating Aquaculture System
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT Tài nguyên môi trường
SXKD Sản xuất kinh doanh
SWOT Strengths (điểm mạnh) – Weaknesses (điểm yếu) – Opportunities
(cơ hội) – Threats (thách thức)
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngày nay con người đang tiến dần đến sự phát triển bền vững để việc phát triển kinh
tế hiện đại đi đôi với bảo vệ môi trường Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn vẫn đang diễn ra ở khắp mọi nơi trên trái đất Nông thôn Việt Nam đang trong quá trình phát triển, kéo theo đó là sự phát sinh nhiều vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó là sự quan tâm chưa đúng mức của các cấp, các ngành Môi trường bị ô nhiễm gây ra hậu quả xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Vì vậy bảo vệ môi trường nông thôn là một vấn đề cấp bách hiện nay
Vì thế, ngày 05/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết
số 26 - NQ/TW Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết nêu rõ quan điểm:
“Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân” [22] Trên cơ sở đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 [29]; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 06/08/2016 về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 [28]
Tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn 13 huyện, thị xã, thành phố Để đạt được mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Tỉnh Quảng Ngãi phấn đấu “có 2 huyện đạt chuẩn NTM; số xã đạt chuẩn NTM đến năm 2020 có 98 xã” [25] Tỉnh luôn ưu tiên
Trang 162
đầu tư, cố gắng phát huy nội lực và ngoại lực của khu vực nông thôn nhằm xây dựng
và phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng đổi mới, chất lượng và hiệu quả, hướng tới sự phát triển bền vững, tuy nhiên, từ chính sách đến triển khai là cả lộ trình
để thực hiện sát với thực tế Trong đó, tiêu chí môi trường trong Chương trình vẫn là tiêu chí khó thực hiện nhất
Xã Phổ Khánh, thuộc huyện Đức Phổ là xã có đầy đủ điều kiện thuận lợi về giao thông, thủy lợi, giáo dục… nhưng việc thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới lại chậm tiến độ, “công tác xây dựng nông thôn mới của xã vẫn còn một số mặt hạn chế như một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa nhận thức đầy
đủ về mục tiêu và các nội dung xây dựng nông thôn mới; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của một số cấp ủy, chính quyền còn thụ động, lúng túng; công tác tuyên truyền được triển khai nhưng chưa thường xuyên, liên tục, chưa động viên phong trào thi đua sôi nổi; nhiều thôn, xóm vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ vào nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước; việc huy động các nguồn vốn đóng góp trong nhân dân còn khiêm tốn”[31]; … Ngoài ra khu vực xã Phổ Khánh là khu vực cách xa trung tâm thị trấn huyện Đức Phổ, chịu nhiều thiệt hại do mưa, lũ gây ra nên vấn đề thực hiện tiêu chí môi trường còn gặp nhiều khó khăn
Vì vậy việc nghiên cứu thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) cho xã Phổ Khánh nói riêng và các xã khác trên địa bàn tỉnh nói chung là điều rất cần thiết Đó chính là
lý do tôi thực đề tài “Nghiên cứu giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phổ Khánh huyện Đức Phổ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nhằm đề xuất các giải pháp và hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp nhằm đáp ứng tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phổ Khánh huyện Đức Phổ
Trang 173
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá và so sánh tình hình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đến năm 2016 của xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ
Đánh giá chung những thuận lợi – khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường của xã Phổ Khánh
Đề xuất các giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí/chỉ tiêu môi trường nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020
Các hộ dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cán bộ làm công tác quản lý ở xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Xã Phổ Khánh ở địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi Phạm vi thời gian: từ 15/12/2017 đến tháng 15/06/2018
Phạm vi nội dung: chủ yếu tập trung nghiên cứu về tiêu chí môi trường trên tổng số
19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Trang 184.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tế của luận văn là sự đóng góp một phần chuyên môn vào công tác xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện tiêu chí 17 - tiêu chí môi trường nhằm hoàn thành mục tiêu chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 của huyện Đức Phổ dựa trên những thuận lợi và khó khăn của huyện, ngoài ra đề tài là cơ sở cho ban chỉ đạo, các nhà quy hoạch và các nhà quản
lý môi trường tại địa phương có những định hướng cụ thể cho công tác quản lý môi trường nông thôn huyện
Trang 195
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm nông thôn
“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã” [21]
Nông thôn là vùng khác với đô thị mà ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [19]
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm
giữ môi trường trong lành [19]
1.1.2 Khái niệm nông thôn mới
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
Trang 206
Chi tiết nội dung hướng dẫn thực hiện tiêu chí môi trường - tiêu chí 17 bộ tiêu chí nông thôn mới này được thể hiện trong Phụ lục (4) kèm theo [26]
1.1.3 Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh
tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,
đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.4 Đặc trưng của nông thôn mới
“Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao ” [33]
Trang 217
1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới
1.2.1 Mô hình Làng mới SU của Hàn Quốc
“Ngày 22 tháng 4 năm 1970, tại cuộc họp với các Thống đốc tinh bàn về đối sách khắc phục thiên tai, ông đã phát động “phong trào cải thiện làng mới”, bắt đầu từ việc khuyến khích người dân tự lực, hợp tác cải thiện môi trường sống ở nông thôn Năm
1971, phong trào đổi tên thành “Saemaul undong - Phong trào làng mới” và được triển khai trên phạm vi toàn quốc dưới sự chi đạo của Chính phủ, người dân tham gia tích cực
Tinh thần của phong trào làng mới được xác định bằng ba tiêu chí: cần cù, tự lực và hợp tác Quá trình phát triển của phong trào chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn cơ sở (1970-1973); giai đoạn phát triển tự lực (1974-1976); giai đoạn hoàn toàn tự lập (1977-1979)
Sau mười năm triển khai thành công của phong trào làng mới sau mười năm triển khai thế hiện rõ nhất ở hai mặt:
Thứ nhất, phát triển nông thôn và đặt nền móng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thứ hai, nuôi dưỡng sự tự tin và lấy lại tinh thần cho người dân Về phát triển nông thôn, Hàn Quốc đã cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng nông thôn Tổng chiều dài các tuyến đường xây dựng và cải tạo, nâng cấp là 85.851 km trong đó, đường làng và đường nội đồng là 43.63l km, đường trong làng là 42.220 km, xây dựng và sữa chữa được khoảng 65.000 cây cầu, kiên cố hóa 7.839 km đê, xây 24.140 hồ chứa nước phục vụ tưới tiêu Đến năm 1976, nhà tranh vách đất được thay thế hoàn toàn bằng nhà ngói tường xây, khu bếp, khu vệ sinh được xây dựng hiện đại, hoàn thành việc lắp đặt hệ thống ống nước, các công trình phúc lợi công cộng được xây dựng, gần 100% hộ nông dân có điện thắp sáng.” [23]
Trang 228
1.2.2 Mô hình mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) được khởi phát từ năm 1979 tại làng Oyama, tỉnh Oita, Nhật Bản, là cách thức đưa nông nghiệp của tỉnh tăng trưởng và phát triển theo kịp với sự phát triển chung của đất nước Phong trào OVOP được xây dựng dựa trên ba nguyên tắc chính:
“Một là “Từ địa phương tiến ra toàn cầu” Nguyên tắc này thể hiện mục tiêu cao nhất của sản xuất hàng hóa nông nghiệp Nhật Bản là chiếm lĩnh thị trường nông sản thế giới Sản phẩm của OVOP được xác định ngay từ đầu là không những phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại địa phương, trong nước mà còn để cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác trên thị trường thế giới Do đó, chất lượng nông sản phải không ngừng được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu và tiêu chuẩn trong nước cũng như quốc tế Cùng với đó, các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm cũng được tăng cường tại hầu khắp các nước trên thế giới
Hai là, “Tự tin - Sáng tạo” Phong trào OVOP quan tâm đến tất cả các khâu của chu trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm khuyến khích những cách làm sáng tạo bao gồm việc nghiên cứu mẫu mã, chất liệu, quy cách đóng gói bao bì; cách tiếp thị, quảng bá, đưa sản phẩm ra thị trường sao cho ấn tượng, thu hút khách hàng… Chất lượng nông sản được đảm bảo cùng với nhiều cách thức bán hàng, tiếp cận người tiêu dùng độc đáo đã giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản Nhật Bản được, kinh tế của các hộ nông dân, của làng xã ở Nhật Bản ngày càng thịnh vượng
Ba là, “Tập trung phát triển nguồn nhân lực” Tại Nhật Bản, nông dân không những được đào tạo bài bản, có kiến thức về sản xuất nông nghiệp, hiểu biết sâu về sản phẩm, ứng dụng thành thạo khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất hàng hóa, họ còn được cung cấp những kiến thức về kinh doanh, về nghệ thuật marketing
để có thể tự xây dựng các chiến lược kinh doanh, cạnh tranh sản phẩm của mình Họ còn nhận được sự hỗ trợ từ Chính phủ, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp bằng những chính sách hiệu quả Nhờ đó, họ tạo được những sản phẩm có thương hiệu như: Chanh Kobosu; thịt bò Bungo; nấm Oita (nấm shiitake) là loại nấm thượng