1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngthanh tra môi trường trên địa bàn thành phố hồ chí minh

66 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi Trường, Phòng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường, Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường thuộc Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, em xin chân thành cám ơn Quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức chuyên môn về môi trường cho em trong suốt quá trình học tập

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cám ơn cô hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thanh Mỹ đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cùng những ý kiến định hướng đóng góp rất sâu sắc cho đề tài nghiên cứu

và giúp em hoàn thành các nội dung luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin được bày tỏ lòng cám ơn đến các anh chị công chức Thanh tra

Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như quý cơ quan có liên quan đã hết lòng tạo điều kiện thuận lợi, đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn cao học này

Học viên

Thái Hoàng Vũ

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Như chúng ta đã biết, trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế của cả nước nói chung

và của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang trên đà phát triển và song song đó tạo

ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường

Với chức năng, nhiệm vụ của mình, trong thời gian qua, lực lượng thanh, kiểm tra môi trường đã thực hiện rất nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường, xử lý nhiều trường hợp vi phạm pháp luật, từng bước đưa công tác bảo vệ môi trường đi vào nề nếp Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra môi trường cũng như công tác phối hợp với các cơ quan chức năng khác, làm giảm hiệu quả hoạt động công tác thanh kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật

về bảo vệ môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan về công tác thanh tra môi trường hiện nay nhằm phát hiện những hạn chế, thiếu xót trên cơ sở đó để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn nghiên cứu đã tìm hiểu về hệ thống quản lý Nhà nước về môi trường, vai trò, vị trí chức năng nhiệm vụ của thanh tra môi trường trong hệ thống quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường; tìm hiểu về cơ sở khoa học hoạt động thanh tra và quy trình thanh tra môi trường; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra môi trường hiện nay trong công tác bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh Trên

cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh, góp phần đưa công tác bảo vệ môi trường ngày càng đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 3

as well as in cooperation within the different agencies has decreased the efficace of our work Therefor, we need to have a study and evaluation of our inspections in order to identify the limitations as well as find out the improval solutions for Hochiminh city

This thesis studied the national environemental management system and role of environemental inspector in this system, studied the scientific base of inspection and environemental inspection procedure, eveluated and analysed the current activities of environemental protection in Hochiminh city Based on this result, then propose the efficate solutions in inspection and management of lawful violation in environement of Hochiminh city; contributes to get higher efficacity in correspond

to the national environemental management system

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra môi trường trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh”, là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học

viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày là của cá nhân học viên hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Các tài liệu, số liệu trích dẫn được chú thích nguồn rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực Nếu sai học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nhà trường

Học viên

Thái Hoàng Vũ

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa của luận văn 4

4.1 Ý nghĩa khoa học 4

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở khoa học cho công tác thanh tra môi trường 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu 6

1.1.2 Các công cụ quản lý môi trường 8

1.1.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường 8

1.1.2.2 Các công cụ quản lý môi trường 9

1.1.3 Khung pháp luật cho hoạt động thanh tra môi trường 12

1.2 Tổng quan về hoạt động thanh tra 16

1.2.1 Tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường 16

1.2.1.1 Cấp trung ương 18

Trang 6

1.2.1.2 Cấp tỉnh 19

1.2.1.3 Cấp huyện 20

1.2.1.4 Cấp xã 21

1.2.2 Tổng quan về hoạt động thanh tra môi trường 22

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích hoạt động thanh tra 22

1.2.2.2 Tổ chức hoạt động thanh tra môi trường 24

1.2.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của thanh tra môi trường trong hệ thống quản lý nhà nước về BVMT 25

1.2.3.1 Vị trí, chức năng của thanh tra môi trường 25

1.2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức hoạt động của thanh tra môi trường 26

1.2.4 Mối quan hệ của thanh tra môi trường trong hệ thống quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường 29

1.2.5 Các vấn đề về môi trường cần thanh tra 34

1.2.6 Phân tích quy trình thanh tra môi trường 36

1.2.6.1 Khái niệm và đặc điểm của quy trình thanh tra môi trường 36

1.2.6.2 Thanh tra theo kế hoạch 37

1.2.6.3 Thanh tra đột xuất 44

1.2.6.4 Công tác theo dõi, đôn đốc thực hiện các kết luận, kiến nghị thanh tra 45 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

2.1 Nội dung nghiên cứu 49

2.2 Phương pháp nghiên cứu 49

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa 49

2.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, so sánh 50

Trang 7

2.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 50

2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT 51

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Hiện trạng về thanh tra môi trường thành phố Hồ Chí Minh 53

3.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy 53

3.1.2 Về phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật 57

3.1.3 Về chuyên môn, nghiệp vụ 57

3.2 Mối quan hệ phối hợp giữa Thanh tra môi trường với các đơn vị, ngành có chức năng liên quan trong công tác bảo vệ môi trường 58

3.2.1 Nguyên tắc phối hợp 58

3.2.2 Phối hợp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường với Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường 58

3.2.3 Phối hợp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường với Phòng Cảnh sát môi trường 59

3.2.4 Phối hợp giữa Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn khác của Sở Tài nguyên và Môi trường (CCBVMT, P.QLTNN,KS&BĐ, P.QLCTR) 60

3.2.5 Phối hợp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường với Phòng Tài nguyên và Môi trường 24 quận huyện 63

3.2.6 Phối hợp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường với Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp (Hepza) và Ban Quản lý Khu công nghệ cao 64

3.3 Kết quả thanh, kiểm tra môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh từ Luật Bảo vệ môi trường 2005 đến Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường (Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017) 64

3.3.1 Công tác kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường 64

3.3.2 Các hành vi vi phạm chủ yếu và kết quả xử lý 66

Trang 8

3.3.3 Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, xử lý của thanh tra 70

3.4 Các tồn tại, bất cập trong công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường hiện nay 72 3.4.1 Về công tác tổ chức 72

3.4.2 Về kinh phí, trang thiết bị, phương tiện 73

3.4.3 Công tác phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan 74

3.4.4 Về công tác thực thi nhiệm vụ, quyền hạn 75

3.4.5 Bất cập trong quy định pháp luật 76

3.4.5.1 Đối với quy định Luật Bảo vệ môi trường 76

3.4.5.2 Đối với Luật Thanh tra 79

3.4.5.3 Đối với Luật Xử lý vi phạm hành chính 79

3.4.5.4 Đối với Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 81

3.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng thanh tra môi trường thành phố Hồ Chí Minh trong công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường 84

3.5.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy, nhân sự 84

3.5.2 Giải pháp về kinh phí, phương tiện, trang thiết bị 85

3.5.3 Giải pháp về công tác phối hợp 86

3.5.4 Giải pháp về thực thi nhiệm vụ, quyền hạn 88

3.5.5 Giải pháp về hoàn thiện pháp luật thanh kiểm tra, bảo vệ môi trường 89

3.5.6 Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, khoa học công nghệ 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

Trang 9

Phụ lục 4: Tổng hợp hành vi vi phạm về môi trường qua thanh tra, kiểm tra năm 2017… 110

Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra năm 2017 114

Phụ lục 6: Tổng hợp công tác xây dựng lực lượng thanh tra của ngành Tài nguyên

và Môi trường năm 2017 117

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 120

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các công cụ quản lý môi trường 12

Hình 1.2 Vị trí thanh tra môi trường trong các công cụ quản lý môi trường 16

Hình 1.3 Các hình thức thanh tra môi trường 28

Hình 1.4 Mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước trong thanh tra môi trường 34

Hình 1.5 Quy trình xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường 42

Hình 1.6 Quy trình thanh tra môi trường 43

Hình 1.7 Quy trình kiểm tra, đôn đốc thực hiện kết luận, kiến nghị sau thanh tra 48

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường 55

Hình 3.2 Mối quan hệ giữa Thanh tra Sở, Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Quản lý Tài nguyên nước, khoáng sản và biển đảo và Phòng Quản lý chất thải rắn 62

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng cán bộ Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường một số

tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh 56 Bảng 3.2 Số cuộc phối hợp giữa Thanh tra Sở, Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng

Quản lý Tài nguyên nước, khoáng sản và biển đảo, Phòng Quản lý chất thải rắn 62 Bảng 3.3 Tổng hợp các cuộc kiểm tra về môi trường của Thanh tra Sở Tài nguyên

và Môi trường 65 Bảng 3.4 Tổng hợp các cuộc kiểm tra môi trường đột xuất của Thanh tra Sở Tài

nguyên và Môi trường 66 Bảng 3.5 Tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do Thanh tra Sở Tài

nguyên và Môi trường xử lý 67 Bảng 3.6 Thống kê các hành vi vi phạm chủ yếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

(từ năm 2015 đến năm 2017) 68 Bảng 3.7 Thống kê các trường hợp phản ảnh về tiếng ồn tại Thanh tra Sở Tài

nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh 69 Bảng 3.8 Thống kê tình hình theo dõi việc chấp hành quyết định xử phạt của Thanh

tra Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh 71 Bảng 3.9 Thống kê số cuộc kiểm tra trùng lặp giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi

trường với lực lượng Cảnh sát môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường……… 75

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CCBVMT : Chi cục Bảo vệ môi trường

CHXHCN : Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

CSSX : Cơ sở sản xuất

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

KCN/KCX/CNC : Khu công nghiệp/ Khu chế xuất/Công nghệ cao KCN : Khu công nghiệp

KCX&CN : Khu chế xuất và công nghiệp

KT-XH : Kinh tế - xã hội

NTSH : Nước thải sinh hoạt

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLMT : Quản lý môi trường

P.QLCTR : Phòng Quản lý Chất thải rắn

Trang 13

P.QLTTN,KS&BĐ: Phòng Quản lý Tài nguyên nước, khoáng sản và biển đảo

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, không những ở thành thị mà cả ở nông thôn Quá trình này đã đem lại những thành tựu to lớn cho đất nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Song chúng

ta cũng đã thấy rõ vấn đề môi trường đang bị ô nhiễm nặng, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống, chất lượng môi trường đang bị xuống cấp, nhiều điểm nóng môi trường đã và đang xuất hiện ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và sức khỏe của người dân

Việc phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh đã tạo công ăn việc làm, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Thành phố Tuy nhiên, nó cũng thải ra môi trường một lượng chất thải rất lớn đã và đang gây ô nhiễm môi trường nhiều nơi trên địa bàn thành phố, đất đai bị xói mòn, thoái hóa, chất lượng các nguồn nước suy giảm, nhiều nơi nguồn nước ngầm, nước mặt bị ô nhiễm ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng

Để công tác bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn, ngoài các giải pháp về khoa học công trình và phi công trình để giảm thiểu tác động chất thải phát sinh, tăng cường ý thức bảo vệ môi trường của người dân, của các cơ sở sản xuất (CSSX) thì không thể thiếu công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời nắm tình hình chấp hành pháp luật về môi trường của cơ sở, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm răn đe, giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường của cơ sở Trong thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về chất lượng lẫn số lượng, nhiều vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường bị phát hiện và xử lý, tuy nhiên các

vụ vi phạm pháp luật về môi trường vẫn còn tiếp diễn với diễn biến phức tạp, tinh

vi, ngày càng khó phát hiện hơn Bên cạnh đó tình trạng chồng chéo trong công tác thanh kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giữa các cơ quan chức năng như

Trang 15

Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi Trường, Phòng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường, Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ban Quản lý khu chế xuất và công nghiệp, Sở

Y tế… thiếu sự quan tâm giải quyết, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và giảm sự nghiêm minh trong thi hành quy định pháp luật của các cơ quan chức năng Ngoài ra, việc đầu tư trang bị công cụ phục vụ công tác thanh kiểm tra, nguồn nhân sự, việc hậu kiểm thực thi kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm hành chính cũng chưa được quan tâm đúng mức nên làm giảm hiệu quả của công tác thanh kiểm tra

Vì vậy, làm thế nào để công tác thanh kiểm tra bảo vệ môi trường hoạt động hiệu quả nhất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội và môi trường một cách bền vững, một số vấn đề đặt ra: (1) Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, nguyên nhân của những khó khăn, yếu kém trong công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường

là gì ? công tác hậu kiểm việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra như thế nào? (2) Sự chồng chéo trong việc thanh tra, kiểm tra môi trường cần phải được giải quyết để từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra môi trường, nhưng phần lớn nghiên cứu đánh giá trình tự các bước thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra; các văn bản pháp luật liên quan về môi trường, về cơ cấu tổ chức, năng lực cán bộ, trang thiết bị, thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chức năng nhưng chưa có nghiên cứu đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động thanh tra kiểm tra môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, việc thực thi các kết luận thanh tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, những tồn tại, bất cập trong quy định pháp luật về môi trường, nghị định xử phạt vi phạm hành chính hiện nay

Trang 16

Nhận thấy được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra

trong công tác bảo vệ môi trường, chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra môi trường trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh” đã được lựa chọn nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố nói riêng và cả nước nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh kiểm tra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Các mục tiêu cụ thể:

- Phân tích được cơ sở khoa học và thực tiễn cho hoạt động thanh tra môi trường, kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam và cụ thể ở Tp HCM

- Đánh giá được thực trạng và phân tích được các nguyên nhân, tồn tại, yếu kém, hạn chế về tổ chức, hoạt động, quy trình thanh kiểm tra môi trường

- Phân tích được thực trạng và các điểm yếu, điểm mạnh trong việc phối hợp giữa các lực lượng thanh tra môi trường với các cơ quan chức năng

- Phân tích được các cơ hội, thách thức đối với công tác thanh tra môi trường làm

cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng thanh tra môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật

về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:

Trang 17

- Hành lang pháp lý về thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Quy định về quy trình, thủ tục thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Con người và nguồn nhân lực phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Sự phối hợp của các cơ quan trong công tác thanh tra, kiểm tra

- Quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Việc thực hiện kết luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quyết định phạt vi phạm hành chính đã có hiệu lực pháp luật

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đến Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2017)

4 Ý nghĩa của luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Công tác thanh, kiểm tra về bảo vệ môi trường đã được các văn bản pháp lý quy định, tuy nhiên hiện nay có sự thiếu đồng bộ giữa quy định và thực tiễn Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác thanh kiểm tra về bảo vệ môi trường, phân tích những tồn tại bất cập trong quá trình triển khai thực hiện để đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi, gắn kết giữa quy định pháp luật với sự phối hợp triển khai của các cơ quan chức năng, gắn lý thuyết với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng của công tác thanh kiểm tra môi trường, góp phần giúp công tác quản lý nhà nước về môi trường ngày càng hiệu quả

Trang 18

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn tập trung phân tích những bất cấp, hạn chế hiện nay của công tác thanh kiểm tra môi trường trong thực tiễn của thành phố Hồ Chí Minh Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận văn với các giải pháp cụ thể, khả thi có thể ứng dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, đồng thời cũng là tài liệu để các đơn vị tham khảo trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học cho công tác thanh tra môi trường

vệ môi trường nói chung đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ở Việt Nam nói riêng, trên cơ sở đó đưa ra những bất cập, vướng mắc trong các quy định

và thực tiễn áp dụng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử lý

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp

- Luận văn thạc sĩ “Tội gây ô nhiễm môi trường trong luật hình sự Việt Nam” của

tác giả Võ Thị Thu Lan, trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh, 2014 [2] Kết quả

nghiên cứu của luận văn đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng xử lý hình sự đối với tội gây ô nhiễm môi trường của các cơ quan điều tra và các cơ quan được giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Trên cơ sở nghiên cứu nền tảng lý luận, quy định của luật hình sự Việt Nam hiện hành về tội gây ô nhiễm môi trường, thực tiễn

áp dụng pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền cũng như những ưu điểm trong quy định của luật hình sự của một số quốc gia (Trung Quốc, Nga và Đức), luận văn đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội gây ô nhiễm môi trường

- Luận văn thạc sĩ “Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh”, của tác giả Dư Huy Quang, trường Đại học Luật thành

Trang 20

phố Hồ Chí Minh, 2008 [3] Luận văn nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, pháp lý cũng như về thực tiễn của xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, qua đó, kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện cơ chế pháp lý trong xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, như: đề xuất sửa đổi Luật xử lý vi phạm hành chính theo hướng tăng thẩm quyền phạt tiền; bổ sung hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; cơ chế truy cứu trách nhiệm hình sự của các doanh nghiệp vi phạm

- Luận văn thạc sĩ “Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra môi trường của Cục cảnh sát môi trường phía Nam” của tác giả Nguyễn Hải

Quân, Viện Môi trường và Tài nguyên thành phố Hồ Chí Minh, 2013 [4] Luận văn phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác kiểm tra môi trường của hệ thống văn bản quản lý nhà nước, đề xuất các giải pháp như: bổ sung sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường theo hướng tăng thẩm quyền điều tra tố tụng hình sự và xử lý vi phạm hành chính cho lực lượng Cảnh sát môi trường; triển khai các kế hoạch, biện pháp nghiệp

vụ công an nhân dân để nhanh chóng phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về môi trường; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan với lực lượng công an nhân dân; xây dựng và ban hành văn bản quy định về phí bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại

do hành vi vi phạm pháp luật về môi trường gây ra; bổ sung Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các nghị định có liên quan theo hướng tăng thẩm quyền cho cảnh sát môi trường

- Luận văn thạc sĩ “Đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát

ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm bảo vệ môi trường”, của tác giả Vũ Ngọc Ánh, trường Đại học Thủy lợi, 2013 [5] Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đánh giá hoạt động của công tác thanh tra môi trường trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường nước LVS Nhuệ - Đáy, nêu được những thuận lợi, khó khăn trong các mặt cơ chế, chính sách, tổ chức và trong quá trình thực hiện thanh tra, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường năng lực công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát ô nhiễm môi trường, như:

Trang 21

nâng cao chất lượng công tác thẩm định ĐTM; xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu đô thị, khu dân cư; quy hoạch, xây dựng mạng lưới quan trắc; sửa đổi Luật Bảo

vệ môi trường năm 2005; nâng cao thẩm quyền, tính độc lập của thanh tra viên; sửa đổi Luật Thanh tra theo hướng đơn giản thủ tục hành chính; tăng mức xử phạt vi phạm hành chính; nâng cao vai trò của Tổng cục Môi trường trong công tác thanh tra môi trường; xây dựng cơ chế phối hợp giữ thanh tra môi trường và cảnh sát môi trường

Với các nghiên cứu đã thực hiện trong thời gian qua về hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã góp phần hoàn thiện hơn về mặt pháp lý và mức phạt hành chính để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường, nhưng khác với các nội dung đã nghiên cứu trên, luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động thanh tra kiểm tra môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, việc thực thi các kết luận thanh tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, những tồn tại, bất cập trong quy định pháp luật về môi trường, nghị định xử phạt vi phạm hành chính hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

1.1.2 Các công cụ quản lý môi trường

1.1.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường

Quản lý môi trường (QLMT) là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh

tế, kỹ thuật, xã hội tích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia với mục tiêu khắc phục và chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động sống của con người; phát triển bền vững kinh tế, xã hội; xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ; tăng cường công tác quản lý môi trường trên phạm vi rộng khắp từ trung ương đến địa phương [6]

Các nguyên tắc chủ yếu của công tác QLMT bao gồm 05 nguyên tắc chủ yếu sau:

Trang 22

- Nguyên tắc 1: Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

- Nguyên tắc 2: Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường

- Nguyên tắc 3: Quản lý môi trường cần thực hiện bằng nhiều biện pháp và công

cụ tổng hợp thích hợp

- Nguyên tắc 4: Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường

- Nguyên tắc 5: Người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó

1.1.2.2 Các công cụ quản lý môi trường [6]

Công cụ QLMT là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

Về bản chất, công cụ QLMT gồm:

- Công cụ luật pháp, chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

- Các công cụ kinh tế gồm các loại thế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước

về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm

Trang 23

trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, quan trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải

- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

 Công cụ luật pháp, chính sách

Công cụ luật pháp, chính sách hay còn gọi là các công cụ pháp lý bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật (pháp lệnh, nghị định, quy định, các quy chuẩn môi trường, giấy phép môi trường…), các kế hoạch, chiến lược và các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, các ngành kinh tế và các địa phương Đây là công cụ quản lý chủ yếu dành cho các cơ quan quản lý nhà nước với tư cách

là chủ thể quản lý Các cơ quan nhà nước sử dụng công cụ pháp luật, chính sách thể buộc các chủ thể quản lý của mình phải tuân theo phương pháp mệnh lệnh hành chính đơn phương để buộc các chủ thể quản lý phải phục tùng Đây là công cụ sử dụng không thể thiếu ở bất kỳ quốc gia nào Kiểm tra, giám sát và cưỡng chế là hai yếu tố quan trọng của công cụ này

 Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là công cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động đến hành vi của các tác nhân kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường Một số công cụ kinh tế được áp dụng chủ yếu hiện nay gồm thuế tài nguyên, phí môi trường, giấy phép môi trường, đặt cọc – hoàn trả, ký quỹ môi trường, trợ cấp môi trường, quỹ môi trường…Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là biện pháp mà các nhà kinh tế cho là có hiệu quả cao xét từ góc độ chi phí thực hiện Đồng thời do đặc tính linh hoạt của bản thân công cụ, vận hành trên cơ sở sử dụng sức mạnh của thị trường và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, công cụ kinh tế có khả quan khắc phục những thất bại của thị trường,

Trang 24

có hiệu quả trong việc thay đổi hành vi gây ô nhiễm, khuyến khích sự năng động và

tự giác của người gây ô nhiễm

 Công cụ kỹ thuật

Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hê thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo

vệ môi trường Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động trong việc hỗ trợ tuân thủ các quy chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường

 Công cụ giáo dục, truyền thông

Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy

và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Giáo dục môi trường cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng kinh tế và tránh những thảm họa môi trường, xóa nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong việc sử dụng tài nguyên Hơn nữa, giáo dục môi trường bao hàm cả việc đạt được

kỹ năng, có những động cơ và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới phát sinh

Trang 25

Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề môi trường Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của họ, từ đó giúp họ quan tâm đến việc tìm kiếm các gải pháp khắc phục; huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình giữa môi trường giữa các cơ quan và trong nhân dân; tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường xuyên trong xã hội

Hình 1.1 Các công cụ quản lý môi trường

1.1.3 Khung pháp luật cho hoạt động thanh tra môi trường

 Văn bản pháp luật về thanh tra:

- Pháp lệnh Thanh tra năm 1990

- Luật Thanh tra năm 2004 ban hành ngày 15/6/2004

- Luật Thanh tra năm 2010 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010

Công cụ QLMT

Thuế, phí, ký quỹ

Công cụ kinh

tế

Công cụ kỹ thuật

Công cụ giáo dục, truyền thông

Giáo dục, thông tin, truyền thông

Trang 26

 Văn bản pháp luật về môi trường:

- Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 (Luật số 29-L/CTN ngày 27/12/1993, có hiệu lực từ ngày công bố)

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm

Công cụ pháp lý, chính sách có ưu điểm nổi bật là bình đẳng đối với mọi người gây

ô nhiễm và sử dụng tài nguyên môi trường vì tất cả mọi người đều phải tuân thủ những quy định chung, có khả năng quản lý chặt chẽ các loại chất thải độc hại và các tài nguyên quý hiếm thông qua các quy định mang tính cưỡng chế cao trong thực hiện Để luật pháp, chính sách bảo vệ môi trường được thực thi một cách nghiêm túc thì cần một đội ngũ lực lượng kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đó là

Trang 27

điều kiện ra đời của lực lượng thanh tra môi trường Với nhiệm vụ của mình, thanh tra môi trường sẽ thực hiện công việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của các tổ chức, cá nhân với nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật để đảm bảo pháp luật, chính sách về môi trường được thực thi Tuy nhiên, để thanh tra môi trường hoạt động thì cần phải có một nguồn tài chính đủ lớn

để đảm bảo duy trì hiêun quả quản lý Đó cũng là nhược điểm của công cụ này Công cụ kinh tế giúp các hành vi về môi trường được thực hiện một cách tự giác, các chi phí xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật, công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách Nhà nước, duy trì tốt các giá trị môi trường Để công cụ kinh tế phát huy hiệu quả cần phải có những điều kiện nhất định như thể chế pháp lý đủ mạnh, có hiệu lực cưỡng chế về trách nhiệm pháp lý, đặc biệt quyền tài sản đối với các tài nguyên môi trường và các

cơ chế sở hữu nguồn lực cần xác định rõ và có hiệu lực thực tế; có thông tin cơ bản

có liên quan như lợi ích – chi phí của phương án chính sách môi trường, các chỉ tiêu biến đổi chất lượng môi trường và phúc lợi xã hội, khả năng thể chế, tài chính và kỹ thuật…, đòi hỏi sự chấp nhận của cơ quan chức năng, của các đối tượng gây ô nhiễm và của các tổ chức phi lợi nhuận đại diện cho các nạn nhân của sự xuống cấp môi trường Các điều kiện cần cho việc áp dụng công cụ kinh tế nêu trên thường khó định lượng Trong thực tế, không phải bao giờ và ở đâu các điều kiện trên đều được thỏa mãn Mặt khác không phải tất cả các công cụ kinh tế đều phải có đủ các điều kiện trên mới áp dụng được Vì vậy, sử dụng công cụ kinh tế không đồng nghĩa với việc ưu tiên các công cụ này mà bỏ đi các công cụ pháp lý mà phải có sự kết hợp với nhau để bổ sung, hỗ trợ nhau Một hệ thống hỗn hợp được tạo ra nhằm duy trì những yếu tố tích cực của công cụ pháp lý, đồng thời thông qua công cụ kinh tế, phát huy tính linh hoạt, giảm cho phí thực hiện, khuyến khích những bước phát triển bền vững trong công tác bảo vệ môi trường

Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất

Trang 28

ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường Tuy nhiên, công cụ này cũng có nhược điểm là tốn chi phí lớn cho việc kiểm soát ô nhiễm, xử lý ô nhiễm Công cụ giáo dục, truyền thông có vai trò quan trọng trong công tác BVMT, giúp cho mọi người thấy được tầm quan trọng của công tác BVMT, đồng thời thông qua truyền thông lên án các hành vi gây hại cho môi trường, khiến cho các chủ thể gây ô nhiễm môi trường buộc phải có hành vi cho phù hợp

Thanh tra môi trường, một trong các chủ thể quản lý nhà nước sẽ có vai trò quan trọng trong việc buộc các đối tượng quản lý phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Vì vậy, thanh tra môi trường có vai trò quan trọng trong việc quản lý môi trường Với công cụ pháp luật, chính sách, thanh tra môi trường là cơ quan buộc các tổ chức, cá nhân là đối tượng quản lý của mình phải tuân thủ pháp luật, chính sách về môi trường một cách triệt để thông qua mệnh lệnh hành chính nhà nước và quyền cưỡng chế thực hiện Với công cụ kinh tế và công cụ kỹ thuật, thanh tra môi trường, đại diện chủ thể quản lý nhà nước sẽ có trách nhiệm xử lý các đối tượng vi phạm các nguyên tắc công cụ nêu trên Với công cụ giáo dục, truyền thông môi trường, thanh tra môi trường sẽ sử dụng công cụ trên để công khai thông tin về tình hình ô nhiễm, vi phạm pháp luật về BVMT của các đối tượng gây ô nhiễm để buộc họ phải điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các quy định về môi trường

Trang 29

Hình 1.2 Vị trí thanh tra môi trường trong các công cụ quản lý môi trường

1.2 Tổng quan về hoạt động thanh tra

1.2.1 Tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường

Mỗi hoạt động của con người đều có tác động đến tài nguyên môi trường xung quanh theo chiều hướng thuận lợi hay không thuận lợi cho đời sống và phát triển của con người Ngay từ xa xưa con người đã có những hình thức nhằm bảo vệ tài nguyên như hình thành các qui ước bảo vệ rừng đầu nguồn, hay lập các miếu thờ để dựa vào uy thuế của thần linh nhằm ngăn cấm việc phá rừng… Chỉ khi xã hội phát triển, nhờ tiến bộ khoa học và kỹ thuật mà kinh tế tăng trưởng nhanh, song tài nguyên cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị đảo lộn, chất lượng môi trường sống suy thoái thì quản lý môi trường đã trở thành một hoạt động cụ thể của quản lý nhà nước

Ở Việt Nam, công tác quản lý môi trường đã được quan tâm đến từ năm 1962 khi chúng ta thành lập Vườn quốc gia Cúc Phương Năm 1986, lần đầu tiên ở Việt Nam, với sự hợp tác của các chuyên gia Liên Hiệp Quốc, Hội Quốc tế bảo vệ thiên

Công cụ giáo dục, truyền thông

Thanh tra môi

trường

Mục tiêu quản lý môi trường

Trang 30

nhiên (IUCN), các nhà khoa học Việt Nam đã soạn thảo “Chiến lược quốc gia bảo

vệ thiên nhiên” Bản chiến lược có ý nghĩa như là khởi đầu cho quá trình quản lý tài nguyên, môi trường ở Việt Nam Và cũng vào năm 1986, chương trình quốc gia nghiên cứu về tài nguyên và môi trường với cộng tác của IUCN đã đề xuất với Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam một chiến lược quốc gia

về bảo vệ môi trường Trên cơ sở chiến lược này, trong các năm 1990-1991, một kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững đã được Hội đồng Bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nam chập nhận và chính thức ban hành ngày 12 tháng 06 năm

1991

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 đã đặt nền móng cho việc hình thành hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta Lần đầu tiên, các khái niệm cơ bản về môi trường, bảo vệ môi trường được định nghĩa một cách chuẩn tắc, quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân được quy định bằng pháp luật Luật Bảo vệ moi tường 1993 đã quy định nhiệm vụ của từng cơ quan chức năng trong công tác bảo vệ môi trường

Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường Các Sở Khoa học – Công nghệ

- môi trường các địa phương sau đó được thành lập với chức năng là quản lý nhà nước về môi trường ở địa phương

Để đáp ứng yêu cầu này càng cao trong công tác bảo vệ môi trường, các thể chế về bảo vệ môi trường dần được hoàn thiện Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

đã điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh, đồng thời các cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy nhà nước về bảo vệ môi trường được hoàn thiện từ cấp trung ương đến cấp cơ sở Cho đến nay, ở Việt Nam đã hình thành hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường ừ Trung ương đến địa phương

Trang 31

1.2.1.1 Cấp trung ương

 Quốc hội

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất nước, là cơ quan ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường Ủy ban Khoa Học, Công nghệ và môi trường là cơ quan giúp quốc hội thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực bao vệ môi trường và các dưn án khá; giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường; giám sát hoạt động của Chính Phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường

 Chính phủ

Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước [7] Chính phủ ban hành các nghị định thi hành để hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ môi trường, nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác để cụ thể hóa, đưa Luật Bảo vệ môi trường vào cuộc sống

 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường [7]

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là cơ quan được Chính phủ giao thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước Bộ Tài Nguyên và Môi Trường tham mưu Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc Hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ Tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường, xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án quốc gia về bảo vệ môi trường và báo cáo môi trường; tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường và suy thoái môi trường, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ môi trường; ban hành các văn bản quy pham pháp luật về môi trường theo

Trang 32

thẩm quyền, các chỉ tiêu quốc gia về môi trường và đa dạng sinh học, hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường theo quy định của pháp luật

Giúp cho Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thực hiện công tác bảo vệ môi trường gồm:

- Tổng cục Môi trường có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về môi trường trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo qui định của pháp luật [8]

- Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, xử phạt vi phạm hành chính theo qui định của pháp luật về xử lý vi pham hành chính, tham mưu Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo

về môi trường, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để

tổ chức thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Sở Tài Nguyên và Môi Trường

- Ngoài 02 cơ quan trên còn các Trung tâm, Viện nghiên cứu giúp Bộ Tài nguyên

và Môi trường nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ về môi trường, cũng như các hợp tác quốc tế về môi trường

Các bộ, ngành khác như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành, lĩnh vực phụ trách

1.2.1.2 Cấp tỉnh [7]

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường của UBND cấp tỉnh như ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, về bảo vệ môi

Trang 33

trường; Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường; Tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường, truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường; Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo

vệ môi trường theo thẩm quyền; Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo

vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan, phối hợp với UBND cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh; Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn

UBND cấp tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh để tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường có các đơn vị tham mưu giúp việc cho Giám Đốc Sở thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường gồm Chi cục Bảo vệ môi trường, Thanh tra Sở, Phòng Quản lý chất thải rắn, Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản và biển đảo, Văn phòng khí tưởng thủy văn và biến đổi khí hậu và Trung tâm quan trắc tài nguyên môi trường Ngoài ra, còn có các sở, ngành thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường trong lĩnh vực, ngành phụ trách như Sở Công thương, Ban Quản lý các KCX&CN (Hepza), Ban Quản lý Khu công nghệ cao

1.2.1.3 Cấp huyện [7]

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định UBND cấp huyện ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường; Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường; Xác nhận,

Ngày đăng: 27/01/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w