Tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, là tài sản lưu động dùng để thanh toán các khoản nợ, giúp các hoạt động sản xu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS Trịnh Quốc Hùng Sinh viên thực hiện : Mã Ngọc Trâm
TP HCM, THÁNG 5 /2018
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, nền kinh tế ngày một phát triển mạnh hơn, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu Để tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào thì cũng phải có một nguồn vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động….Trong đó không thể không nói đến tầm quan trọng của tiền
Tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, là tài sản lưu động dùng để thanh toán các khoản nợ, giúp các hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp diễn ra không bị gián đoạn Đối với từng doanh nghiệp có quy mô, lĩnh vực hoạt động, điều kiện sản xuất kinh doanh khác nhau thì cần một lượng tiền khác nhau đồng thời cũng cần quan tâm đến việc tiền được hình thành từ đâu, đầu tư, chi trả cho hoạt động nào, để có thể thấy được năng lực tài chính của một doanh ngiệp
Từ đó thấy được tầm quan trọng trong công tác kế toán hoạt động thu, chi tiền của một doanh nghiệp đồng thời cũng là nền tảng để cung cấp những số liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác để doanh nghiệp thể hiện luồng tiền của mình qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đây cũng là lý do em chọn đề tài “ Kế toán tiền và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài này nhằm để hiểu rõ hơn hoạt động thu, chi tiền thực tế ở một công
ty là như thế nào Trình tự lập, lưu, luân chuyển chứng từ ra sao từ đó để có được thông tin đầy đủ, chính xác và tìm hiểu phương pháp cũng như cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty
Qua đó hệ thống lại các cơ sở lý luận đã được học về kế toán tiền và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng ở đơn vị so với cơ sở lý luận đã được học, đồng thời có thể học hỏi thêm những kinh nghiệm thực tiễn bổ ích hỗ trợ cho công việc sau này
Trang 35 KẾT CẤU
Khóa luận được trình bày với gồm ba phần như sau:
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG: gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công Ty
TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công Ty
TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam
KẾT LUẬN
Trang 4Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công Ngiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Qúy thây cô khoa Kế Toán - Kiểm Toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô
TS Trịnh Quốc Hùng , người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, học hỏi những kinh nghiệm quý báo và hiểu biết nhiều hơn về chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu của công ty
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình nghiện cứu, tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế nhưng với sự hạn chế nhất định của bản thân và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phế bình của Qúy thầy cô và anh chị trong công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam Đó sẽ là những bài học bổ ích giúp
em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Mã Ngọc Trâm
Trang 5
GVHD (ký ghi rõ họ tên)
Trang 6
Trang 7
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁCH LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN VÀ LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN
TIỀN TỆ 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Kiểm soát nội bộ 1
1.1.3 Một số quy định kế toán 1
1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Nguyên tắc kế toán 2
1.2.3 Chứng từ sử dụng 3
1.2.4 Sổ sách sử dụng 3
1.2.5 Tài khoản sử dụng 3
1.2.6 Kết cấu tài khoản 4
1.2.7 Phương Pháp hạch toán 5
1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 6
1.3.1 Khái niệm 6
1.3.2 Nguyên tắc kế toán 6
1.3.3 Chứng từ sử dụng 7
1.3.5 Tài khoản sử dụng 7
1.3.6 Kết cấu tài khoản 8
1.3.7 Phương pháp hạch toán 9
1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 10
1.4.1 Khái niệm 10
1.4.2 Nguyên tắc kế toán 10
Trang 81.4.4 Sổ sách sử dụng 10
1.4.5 Tài khoản sử dụng 10
1.4.6 Kết cấu tài khoản 11
1.4.7 Phương pháp hạch toán 11
1.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 12
1.6 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 12
1.6.1 Những vấn đề chung 12
1.6.1.1 Khái niệm 12
1.6.1.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.6.1.3 Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.6.1.5 Yêu cầu về mở và ghi sổ phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 14
1.6.1.6 Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15
1.6.1.6.1 Phương pháp trực tiếp 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁCH LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM25 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM 25
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 25
2.1.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 25
2.1.1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 26
2.1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 26
2.1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 27
2.1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng phòng ban 28
2.1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 29
2.1.4.1 Tổ chứa bộ máy kế toán tại công ty 29
2.1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức: 29
2.1.4.1.2 Chức năng – nhiệm vụ 31
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán 32
Trang 92.1.4.2.2 Các loại sổ 32
2.1.4.2.3 Trình tự ghi sổ 32
2.1.4.3 Hệ thống chứng từ 34
2.1.4.4 Hệ thống tài khoản 34
2.1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán 34
2.1.4.6 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 34
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN VÀ LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM 35
2.2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THU CHI TIỀN 35
2.2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 35
2.2.1.3 Ảnh hưởng đến hoạt động thu chi tiền 35
2.2.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 35
2.2.2.1 Quy trình thu tiền mặt 35
2.2.2.2 Mô tả quy trình thu tiền mặt 36
2.2.2.3 Quy trình chi tiền mặt 37
2.2.2.4 Mô tả quy trình chi tiền mặt 37
2.2.2.5 Chứng từ sử dụng 38
2.2.2.6 Sổ sách sử dụng 38
2.2.2.7 Tài khoản sử dụng 38
2.2.2.8 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt 38
2.2.2.9 Sơ đồ chữ T tài khoản 111 40
2.2.2.10 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 41
2.2.2.11 Kiểm kê quỹ 44
2.2.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 45
2.2.3.1 Quy trình thu tiền gửi ngân hàng 45
2.2.3.2 Mô tả quy trình thu tiền gửi ngân hàng 45
2.2.3.3 Quy trình chi tiền gửi ngân hàng 46
Trang 102.2.3.5 Chứng từ sử dụng 47
2.2.3.6 Sổ sách sử dụng 47
2.2.3.7 Tài khoản sử dụng 47
2.2.3.8 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 47
2.2.3.9 Sơ đồ chữ T tài khoản 112 49
2.2.3.10 Một sô nghiệp vụ phát sinh tại công ty 49
2.2.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 55
2.2.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 55
2.2.6 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 55
2.2.6.1 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 55
2.2.6.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp 55
2.2.6.2.1 Cơ sở số liệu 55
2.2.6.2.2 Mô tả cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty 56
2.2.7 Đánh giá thực trạng kế toán tiền và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam 63
2.2.7.1 Về tổ chức kế toán tiền 63
2.2.7.2 Về cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 64
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁCH LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM65 3.1 V tổ chức b m c ng t : 65
3.2 V tổ chức b m to n: 65
3.3 V tổ chức k to n ti n 65
3.4 V việc thực hiện thanh to n qua Ngân hàng 66
3.5 V việc mở TK 113 66
3.6 V vấn đ kiểm ê, b o c o quỹ 66
3.7 V c ch ập B o c o ưu chu ển ti n tệ 66
3.8 V phần m m k to n 68
3.9 V hạch to n 68
Trang 11 PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng, ThS Phan Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Kim Cúc, ThS.Đặng Ngọc Vàng, PGS.TS Bùi Văn Dương, PGS.TS Hà Xuân
Thạch, TS Nguyễn Ngọc Dung (2016), Giáo trình Kế Toán Tài Chính –
Quyển 1, NXB Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh
ThS.Đặng Ngọc Vàng, PGS.TS Bùi Văn Dương, PGS.TS Hà Xuân Thạch,
TS Dương Thị Mai Hà Trâm, ThS Lê Đài Trang, ThS Phan Thị Thu Hà,
ThS Lý Thị Bích Châu, ThS Võ Minh Hùng (2016), Giáo trình Kế Toán
Tài Chính – Quyển 3, NXB Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh
TS Nguyễn Bích Liên, ThS Nguyễn Phước Bảo Ấn, ThS Bùi Quang Hùng, ThS Phan Thị Bảo Quyên, ThS Trần Thanh Thúy, ThS Phạm Trà Lam, ThS
Nguyễn Quốc Trung, ThS Nguyễn Hữu Bình, Hệ Thống Thông Tin Kế Toán
Tập 2, NXB Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh
Website: http://www.matsaigon.com
Trang 12Sơ đồ 1.1: Sơ đồ to n ti n m t 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ to n ti n gửi ngân hàng 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ to n ti n đang chu ển 11
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức b m quản c ng t 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức b m to n c ng t 30
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tr nh tự ghi sổ trên m t nh 33
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ thu ti n m t 36
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ chi ti n m t 37
Qu tr nh 2.1 : Qu tr nh ghi sổ k to n ti n m t 39
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ chữ T tài hoản 111 40
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ thu ti n gửi ngân hàng 45
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ chi ti n gửi ngân hàng 46
Qu tr nh 2.2 : Qu tr nh ghi sổ k to n ti n gửi ngân hàng 48
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ chữ T tài hoản 112 49
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN VÀ LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN
1.1.1 Kh i niệm
Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ (bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và và tiền tệ), là các khoản tiền mặt đang tồn ở quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng… Các khoản tiền này luôn ở trạng thái sẵn sàng dùng để trả các khoản nợ ngắn hạn và sẵn sàng sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp
1.1.2 Kiểm so t n i b
Tiền có tính thanh khoản cao nhất trong tất cả tài sản, hệ thống kiểm soát nội bộ tiền hữu hiệu phải được tổ chức thực hiện chi tiết đến từng con người và mọi giao dịch liên quan đến tiền, cụ thể như sau:
Trong việc phân công công việc: thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm Cần phân công mỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ thu hoặc chi tiền
Trong việc ghi chép sổ sách: các chứng từ thu, chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ Mỗi khi thu, chi tiền đều phải có chữ ký của người xét duyệt, hạn chế các khoản chi bằng tiền mặt Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tế tồn quỹ, giữa sổ cái TK tiền gửi ngân hàng với ngân hàng
Trong việc quàn lý tiền: công ty xây dựng quy chế quản lý tiền rõ ràng cụ thể, tập trung vào một đầu mối Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỹ hoặc gửi ngay vào ngân hàng
1.1.3 M t số qu định k to n
Kế toán tiền cần phải tuân thủ một số quy định sau:
Phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ,
kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Đối với vàng tiền tệ khi tăng ghi theo giá giao dịch thực tế, khi xuất vàng áp dụng một trong ba phương pháp: nhập trước, xuất trước; bình quân gia quyền hoặc thực
tế đích danh
Trang 14Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ (theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng) và vàng tiền tệ (theo tỷ giá mua trên thị trường trong nước)
“Tiền đang chuyển”
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
Trang 15g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá
để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
- TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỉ giá và số
dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
Trang 16- TK 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ
Tính chất tài khoản là phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có, số
Trang 171.2.7 Phương Ph p hạch to n
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ to n ti n m t
Trang 181.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại
Trang 19phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá
để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
1.3.3 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Giấy báo nợ
- Ủy nhiệm chi
- Séc
- Bản sao kê ngân hàng (sổ phụ)
1.3.4 Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tài khoản
- Sổ nhật kí chung
1.3.5 Tài hoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi ngân hàng để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính… Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 20- TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- TK 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tính chất tài khoản là phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có, số
Trang 211.3.7 Phương ph p hạch to n
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ to n ti n gửi ngân hàng
Trang 221.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1 Kh i niệm
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
1.4.2 Ngu ên tắc k to n
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
1.4.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền…
1.4.4 Sổ s ch sử dụng
Kế toán mở sổ chi tiết cho từng loại tiền đang chuyển (tiền VNĐ, ngoại tệ) theo từng đối tượng chuyển tiền
1.4.5 Tài hoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để phản ánh tiền đang chuyển
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
- TK 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Tính chất tài khoản là phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có, số
dư bên Nợ
Trang 231.4.6 K t cấu tài hoản
Trang 241.5 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày luồng tiền trong kỳ theo ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo
ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán, các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay doanh nghiệp
1.6 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1.6.1 Những vấn đ chung
1.6.1.1 Kh i niệm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
1.6.1.2 Tr ch nhiệm, thời hạn lập và gửi B o c o ưu chu ển ti n tệ
Doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế đều phải lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định VAS “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chế độ
kế toán hiện hành
Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm: được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế và phải lập theo dạng đầy đủ
Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (quý, bán niên):
Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100 vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên
độ
Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc)
1.6.1.3 N i dung của B o c o ưu chu ển ti n tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo ba hoạt động:
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo
ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, kể cả chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh và các hoạt động khác nhưng không phải các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
Tiền thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động khác
Trang 25 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho người lao động về lương, thưởng, trả hộ về tiền bảo hiểm xã hội, nộp thuế thu nhập và các khoản phí khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: lãi vay, tiền bồi thường, công tác phí…
Luồng tiền từ hoạt động đầu từ là luồng tiền phát sinh từ việc
Đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp:
- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư
- Thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: đầu tư vào công ty con, liên doanh liên kết và các khoản cho vay, mua trái phiếu…(không đủ điều kiện là tương đương tiền):
- Tiền chi để đầu tư: góp vốn, cho vay, mua chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn…
- Thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động làm thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh
nghiệp
Tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu và tiền nhận do
đi vay ngắn hạn, dài hạn
Tiền chi trả vốn gốp cho các chủ sở hữu, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu
1.6.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngu ên tắc ập:
Việc lập và trình bày BCLCTT phải tuân thủ theo các quy định của Chuẩn mực
kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”
Phương pháp lập BCLCTT được hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ bản chất từng giao dịch để trình bày các luồng tiền một
cách phù hợp
Tr nh bà :
Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên
BCLCTT có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Trang 26 Doanh nghiệp mua chứng khoán nhằm mục đích kinh doanh thì trình bày ở luồng tiền hoạt động kinh doanh còn các khoản nắm giữ đến ngày đáo hạn thì trình bày ở luồng tiền hoạt động đầu tư
Các luồng tiền phát sinh sau được trình bày trên cơ sở thuần:
Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng
Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản
đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng
Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của doanh nghiệp) thì vẫn phải trình bày trên BCLCTT, cụ thể:
Số tiền đi vay được trình bày ở luồng tiền hoạt động tài chính
Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ ở luồng tiền hoạt động kinh doanh hoặc trả cho nhà thầu thì trình bày ở luồng tiền hoạt động đầu
tư
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng, việc trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo nguyên tắc:
Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự…)
Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch (ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay…)
Không trình bày trên BCLCTT các giao dịch sau:
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt và ngựợc lại, chi mua các khoản tương đương tiền
Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền
1.6.1.5 Yêu cầu v mở và ghi sổ phục vụ ập B o c o ưu chu ển ti n tệ
Các sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc thanh toán theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Đối với sổ chi tiết tài khoản phản ánh tiền phải được chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Trang 27Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cần xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn điều kiện là tương đương tiền thì loại ra khỏi luồng tiền hoạt động đầu tư đưa vào luồng tiền hoạt động kinh doanh
1.6.1.6 Phương ph p ập B o c o ưu chu ển ti n tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có 2 phương pháp lập:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp gián tiếp
Hai phương pháp này cơ bản chỉ dùng để xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn lưu chuyển tiền hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính chỉ sử dụng một phương pháp trực tiếp
Trong đề tài này, em chỉ đề cập đến phương pháp trực tiếp
1.6.1.6.1 Phương ph p trực ti p
- Nội dung phương pháp
Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
- Cơ sở số liệu
Lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp kế toán căn cứ vào:
Sổ kế toán theo dõi vốn bằng tiền
Sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp các khoản đầu tư
Sổ kế toán các khoản phải thu, phải trả
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước…
- Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể
Luồng ti n từ hoạt đ ng inh doanh:
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu được trong kỳ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112 (phần thu tiền) đối chiếu với sổ doanh thu, sổ kế toán các tài khoản phải thu TK 511, 131 hoặc các TK
515, 121 (chi tiết số tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh)
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)
Căn cứ vào tổng số tiền đã chi trong kỳ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh
doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112 (phần chi tiền) đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản hàng tồn kho, chi phí, phải thu, phải trả và đi vay ( chi tiết tiền đi vay nhận được hoặc thu nợ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả)
Trang 28Chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)
Căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo do doanh
nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112 (phần chi tiền trả cho người lao động) đối chiếu với sổ kế toán TK 334 (chi tiết số tiền đã trả bằng tiền) trong kỳ
Chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)
Căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo
Không bao gồm số tiền lãi vay đã trong trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa vừa được tính vào chi phí tài chính thì căn cứ
tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112, 113 tiền chi trả lãi vay trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 635, 242…
Chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Thuế TNDN đã nộp (Mã số 05)
Căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334
Chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh , ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01 như: tiền thu từ khoản thu nhập khác, tiền
đã thu do được hoàn thuế…
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112 sau khi đối chiếu với
sổ kế toán TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 07)
Căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khoản khác , ngoài các khoản tiền chi được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05 như: tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác; tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN), tiền nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu được lấy từ sổ tiền – TK 111, 112 phần chi tiền trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811, 161,244, 333, 338, 344, 352, 353,
356 và các tài khoản khác có liên quan
Trang 29Chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
Mã số 20 Mã số 01 Mã số 02 Mã số 03 Mã số 04 Mã số 05 Mã số 06
Mã số 07
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
Lưu chu ển ti n từ hoạt đ ng đầu tư:
Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCSĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21) Căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi)
Phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB
Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐS đầu tư, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐS đầu
tư, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, kể cả số tiền lãi vay
đã trả được vốn hóa), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm, XDCB), sổ kế toán TK 3411 (chi tiết số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế toán TK 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐS đầu tư), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 211, 213, 217, 241 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22) Căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và BĐS đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác
Trang 30Không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và tài sản dài hạn khác
Không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và giá trị còn lại của TSCĐ, BĐS đầu tư do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khoản tổn thất
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác
Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, 5117, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu
tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo
Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 632, 811 (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư) trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi số dương nếu tiền thực thu lớn hơn tiền thực chi hoặc bằng số
âm nếu tiền thực thu nhỏ hơn tiền thực chi dười hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)
Căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền
tệ hoặc đảo nợ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 128, 171 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn của đơn vị khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 128, 171 trong kỳ báo cáo
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)
Căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước)
Không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, đầu tư vào đơn vị khác bằng tài sản phi tiền tệ, đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán
Trang 31Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221, 222, 2281, 331 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước)
Không bao gồm giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác hoặc chưa được thanh toán bằng tiền Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221, 222, 2281, 131 trong kỳ báo cáo
Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)
Căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo Không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 515
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo
Mã số 30 Mã số 21 Mã số 22 Mã số 23 Mã số 24 Mã số 25 Mã số 26 +
Mã số 27
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
Luồng ti n từ hoạt đ ng tài ch nh
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ
Đối với công ty cổ phần, phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 411 trong kỳ báo cáo
Trang 32 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)
Căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ kinh doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 411, 419 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)
Căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ
Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi
Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả do kèm theo điều kiện người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31))
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, các tài khoản phải trả (chi tiết tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo
Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)
Căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo
Không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp
Trang 33Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)
Căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo
Không bao gồm khoản trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3412 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)
Căn cứ vào tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo
Không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản lợi nhuận đã dùng
để trích lập các quỹ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 421, 338 (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
Mã số 40 Mã số 31 Mã số 32 Mã số 33 Mã số 34 Mã số 35 Mã số 36 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
Tổng hợp c c uồng ti n trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động
Mã số 50 Mã số 20 Mã số 30 Mã số 40
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)
Căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán)
Trang 34Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)
Căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền
và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ (Mã số 110 của Bảng cân đối kế toán)
tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, 128 và
các tài khoản liên quan (chi tiết các khoản thoả mãn định nghĩa là tương đương
tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 4131 trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu phát sinh lỗ tỷ giá
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 62)
Căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110,
cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán)
Mã số 70 Mã số 50 Mã số 60 Mã số 61
Dưới đây là mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm theo quy định hiện hành như sau
Đơn vị b o c o: Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:………… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Trang 35BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Nă
m trướ
c
1 2 3 4 5
I Lưu chu ển ti n từ hoạt đ ng kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
01
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
3 Tiền chi trả cho người lao động 03
4 Tiền lãi vay đã trả 04
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II Lưu chu ển ti n từ hoạt đ ng đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
21
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác
24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chu ển ti n từ hoạt đ ng tài ch nh
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở 31
Trang 36Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề
hữu
2 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3 Tiền thu từ đi vay 33
4 Tiền trả nợ gốc vay 34
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chu ển ti n thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Ti n và tương đương ti n cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁCH LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN MẮT THÁI THÀNH NAM
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
2.1.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngày này, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển sáng tạo, phát minh ra nhiều thiết
bị điện tử giúp ích, giải trí cho cuộc sống của con người Bên cạnh đó, do quá lạm dụng vào những thiết bị này mà ngày càng có nhiều người mắt bệnh về mắt đặc biệt là bệnh về tật khúc xạ như cận, viễn, loạn….và nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng Nhận thấy được điều đó và giải quyết tình trạng này Công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam đã được đầu tư và thành lập
Hoạt động theo giấy phép kinh doanh số: 0302745714 cấp ngày 17 tháng 11 năm
2015 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp thay đổi lần thứ 9
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Đại diện pháp luật: Thái Thành Nam
Tên công ty: Công Ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam
Tên tiếng anh: THAITHANHNAM EYES HOSPITAL CO,.LD
Địa chỉ trụ sở chính: 471-471/2 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 13, Quận 10, TP.HCM
Điện thoại: 028 38629751
Mã số thuế: 0302745714
Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng
Email: info@matsaigon.com Website:
Chi nhánh: Bệnh viện Đa Khoa Mắt Sài Gòn
Địa chỉ: 473 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 13, Quận 10, TP.HCM
Chi nhánh: Bệnh Viện Tư Nhân Mắt Sài Gòn II
Địa chỉ: 100 Lê Thị Riệng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Trang 382.1.1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH Bệnh viện Mắt Thái Thành Nam với thương hiệu: BỆNH VIỆN MẮT SÀI GÒN là một công ty họat động trên lĩnh vực bệnh viện và chăm sóc sức khỏe, chuyên sâu về ngành mắt
Trải qua 15 năm họat động thương hiệu Mắt Sài Gòn đã thực sự là địa chỉ tin cậy của người dân trong thành phố cũng như các tỉnh lân cận; kiều bào và người nước ngoài Sự tin cậy và uy tín của Bệnh Viện Mắt Sài Gòn được hiện minh bằng một loạt các bệnh viện mắt ra đời trở thành: Một chuỗi các Bệnh Viện Mắt Sài Gòn trải dài từ bắc đến nam gồm có:
Công ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn – Hà Nội
Công ty CP Bệnh Viện Đa Khoa Sài Gòn – Hà Tĩnh
Công ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn – Vinh
Công ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn – Nha Trang
Công ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn – Cần Thơ
Công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam
Công ty TNHH Bệnh Viện Mắt Việt – Hàn
Hiện tại trong hệ thống đang trong quá trình xây dựng bệnh viện sau:
Ở Đà Nẵng: Công Ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn - Đà Nẵng
Ở Phan Rang: Công Ty CP Bệnh Viện Sài Gòn – Phan Rang
Ở Nha Trang: Bệnh Viện Đa Khoa Sài Gòn – Nha Trang là chi nhánh của Công
ty CP Bệnh Viện Mắt Sài Gòn – Nha Trang
Trong công tác quản lý điều hành hoạt động đạt được những thành tích:
Năm 2006: Bệnh Viện Mắt Sài Gòn đã đạt Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 do tổ chức DNV cấp giấy chứng nhận
Năm 2007: Hệ thống Bệnh Viện Mắt Sài Gòn đạt Thương Hiệu Vàng Việt Nam lần thứ nhất năm 2007 do Hiệp Hội VATAP cấp
2.1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Chức năng:
Với chức năng của một bệnh viện là khám chữa bệnh ,đem đến sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân, công ty với đội ngũ thầy thuốc với tay nghề cao được tu nghiệp ở nước ngoài, nhân viên tận tâm yêu nghề hết lòng vì bệnh nhân và luôn áp dụng những phương pháp và máy móc tiên tiến nhất dùng trong khám chữa bệnh với tiêu chí “Sáng mắt sáng cả niềm tin”
Trang 39 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng
nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ
2.1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
2.1.3.1 H nh thức tổ chức b m quản
Bộ máy quản lý của công ty được phân công nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự theo dõi và giám sát xuyên suốt từ trên xuống.Tổng Giám Đốc luôn nắm tình hình
công ty thông qua các cấp dưới Các phòng ban luôn hỗ trợ lẩn nhau tuỳ theo mức
độ và chức năng, tạo nên sự gắn kết và giảm áp lực trong quá trình xử lý công việc Hiện nay Công Ty TNHH Bệnh Viện Mắt Thái Thành Nam tổ chức mô hình bộ
máy quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức b m quản c ng t
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC CHUYÊN MÔN
Phòng
Kế Toán
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng Marketing
- CSKH
Các khoa chức năng:
Khoa Khám Mắt
Khoa Lasik
Khoa Mắt Tổng Hợp
Khoa Tai Mũi Họng
Khoa Thẩm
Mỹ
Khoa
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 402.1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng phòng ban
TỔNG GIÁM ĐỐC: Là người điều hành mọi hoạt động của công ty
Có toàn quyền quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của công ty, và chịu trách nhiệm chính về các kế hoạch tài chính, đường lối, chính sách phát triển của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của công ty trước cơ quan pháp luật
Là người có trình độ quản lý, có khả năng nắm bắt thị trường, có uy tín cao và có quan hệ tốt với các đối tác của công ty
Là người ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC:
Trợ giúp Tổng Giám Đốc trong công việc quản lý và điều hành công ty
Được Tổng Giám Đốc ủy quyền điều hành, quản lý, giải quyết công việc khi Tổng Giám Đốc vắng mặt và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết
Hỗ trợ Giám Đốc về nghiệp vụ làm công tác quản lý hiệu quả hơn
GIÁM ĐỐC CHUYÊN MÔN:
Chịu trách nhiệm về những vấn đề chuyên môn trong khám chữa bệnh
Tham gia trực tiếp khám chữa bệnh
Theo dõi, kiểm tra, soạn thảo danh mục kỹ thuật là tất cả công việc khám chữa bệnh mà bệnh viện thực hiện để gửi lên Bộ Y Tế duyệt để được thực hiện
PHÕNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ:
Tham mưu cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức, tuyển dụng lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo luật và quy định công ty Nghiên cứu yêu cầu công việc, khả năng của nhân viên lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Đảm nhiệm công tác hành chính – tổng hợp, văn thư - lưu trữ
PHÕNG KẾ TOÁN:
Có chức năng tham mưu cho Ban Gám Đốc trong việc quản lý, điều hành công tác
kế toán tài chính tại Công ty
Tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến kế toán, tài chính