BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHHOÀNG VĂN SƠN ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ VỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ VỀ SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã chuyên ngành : 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Vũ Ngọc Hùng
Cán bộ phản biện 1: ………Cán bộ phản biện 2: ………Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ TrườngĐại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày …… tháng năm 2018Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hoàng Văn Sơn MSHV: 14000471
Ngày, tháng, năm sinh: 28/03/1982 Nơi sinh: Bắc Giang
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60850101
I.TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá mối quan hệ về sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô
thị hóa đến năm 2020 trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và môi trường tại khu vực nghiên cứu;
2 Nghiên cứu về sự phù hợp và chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất và quy
hoạch xây dựng ở quận Gò Vấp
3 Xác định những bất cập chung giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng cũng như bất cập giữa hai loại quy hoạch ở quận Gò Vấp
4 Đề xuất phương hướng khắc phục những bất cập để nâng cao chất lượng quy hoạch
sử dụng đất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng
III.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 25 tháng 05 năm 2015
IV.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 25 tháng 11 năm 2015
V NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Vũ Ngọc Hùng
TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 7 năm 2018
VIỆN TRƯỞNG
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa
học ngành quản lý tài nguyên và môi trường
Luận văn thạc sĩ khoa học ngành quản lý tài nguyên và môi trường với tên đề tài:
“Đánh giá mối quan hệ về sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hóa đến năm
2020 trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh” là do học viên cao học Hoàng Văn Sơn thực hiện và hoàn thành vào tháng 6 năm 2018, giáo viên hướng dẫn
là TS Vũ Ngọc Hùng, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học và làm
nền tảng cho tôi hoàn thành luận văn; xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Ngọc Hùng đã
tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu, thực hiện luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan, phòng ban chuyên môn và UBND các phường thuộc Quận Gò Vấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được khảo sát, phỏng vấn, thu
thập tài liệu trong thời gian thực hiện luận văn Bên cạnh, tôi cũng chân thành cảm
ơn những nguồn động viên từ cơ quan công tác, gia đình và bạn bè đã giúp tôi có điều
kiện để hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 7 năm 2018
Học viên thực hiện
Hoàng Văn Sơn
Trang 5dụng tài nguyên đất trong bối cảnh phát triển kinh tế để trở thành quận trọng điểm
của quá trình đô thị hóa Đề xuất các giải pháp giảm thiểu xung đột trong sử dụng tài nguyên đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Tác giả đã sử dụng các phương phápthu thập, điều tra, tổng hợp số liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tíchxung đột dựa trên việc phân tích nguyên nhân gốc, phân tích các bên liên quan
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Gò Vấp
cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, tuy nhiên phát sinh một số mâu thuẫn trong chính sách và quản lý
Trên cơ sở phân tích, luận văn đã xác định 3 loại xung đột sử dụng đất đang xảy ra trên địa bàn huyện: (1) Xung đột về chính sách sử dụng đất với những chính sách khác, (2) Xung đột trong công tác quản lý đất đai, (3) Xung đột giữa những người sử
dụng đất
Qua đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu xung đột trong sử
dụng tài nguyên đất gồm: (1) hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về đất đai; (2)tăng cường công tác quy hoạch; (3) nâng cao chất lượng quản lý đất đai; (4) tăngcường giám sát, kiểm soát việc khai thác sử dụng đất; (5) tuyên truyền nâng cao nhận
thức về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất; (6) đảm bảo quyền sử dụng đất của người dân
Từ khóa: Tài nguyên đất, Sử dụng, Xung đột, Giải pháp, Quận Gò Vấp
Trang 6“Assessing conflicts arising from land usage for economic development purposes of
Go Vap District” is researched within Go Vap distrisct in Ho Chi Minh Province The research purpose is to assess conflicts arising from land usage in the course of economic development for making Go Vap an industrial central point of the province and of the urbanization process Solutions to lessen the conflicts during land usage are proposed to increase the effectiveness of land usage and to protect land The author has utilized the methods of data collection, statistics verification and synthesis, professionals, analysis of conflicts basing on analysis of root causes, of parties involved analysis
The results are as follows: the state’s land management in Go Vap District basicallymeets the practical needs; nevertheless, some conflicts remain in policies and management
Basing on analysis, this research paper identifies eight types of land usage conflicts
in the district: (1) Conflict of land usage policy and other policies, (2) Conflict in land management, (3) Conflict among land users
The author has proposed solutions to minimize conflicts in utilizing resources, including: (1) perfecting the legal system and policies on land; (2) leveling up the quality of land usage planning; (3) improve the quality of land management; (4) strengthen supervision and control of mining land use; (5) advocacy to raise awareness about the rights and obligations of land use; (6) protecting citizens’ landusage rights
Key words: land resources, usage, conflict, solution, Go Vap District
Trang 7LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn đề tài “Đánh giá mối quan hệ về sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hóa đến năm 2020 trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành Phố HồChí Minh” là do chính học viên thu thập tài liệu, số liệu, khảo sát thực tế để viết.Không sao chép các báo cáo hoặc luận văn của người khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nhà trường.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Hoàng Văn Sơn
Trang 8M ỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
4.1 Ý nghĩa khoa học 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1 Đô thị hóa 5
1.1.2 Tài nguyên đất 7
1.1.3 Các chức năng cơ bản của đất đai 8
1.2 Công tác quy hoạch và mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng của một số nước trên thế giới 9
1.2.1 Khai thác và sử dụng tài nguyên đất 9
1.2.2 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11
1.2.3 Về quy hoạch xây dựng 13
1.3 Mối xung đột giữa sử dụng tài nguyên đất và quá trình đô thị hóa 14
1.3.1 Lý thuyết xung đột 14
1.3.2 Tính tất yếu khách quan của mối xung đột giữa sử dụng tài nguyên đất và quá trình đô thị hóa 16 1.3.3 Nội dung chủ yếu của mối xung đột giữa sử dụng tài nguyên đất và quá trình
Trang 91.3.4 Vấn đề về chất lượng của quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và mối
xung đột giữa hai loại quy hoạch 17
1.4 Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu 18
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 18
1.4.2 Các nguồn tài nguyên 22
1.4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26
1.4.4 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế đến năm 2020 29
1.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất 31
1.5.1 Những thuận lợi 32
1.5.2 Những khó khăn 32
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Nội dung nghiên cứu 34
2.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hóa tại quận Gò Vấp 34
2.1.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai tại quận Gò Vấp dưới tác động của đô thị hóa 34
2.1.3 Xác định phát sinh xung đột trong quá trình sử dụng tài nguyên đất 35
2.1.4 Đề xuất phương hướng khắc phục những bất cập để nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp điều tra cơ bản 35
2.2.2 Phương pháp kế thừa và chọn lọc các tư liệu sẵn có 36
2.2.3 Phương pháp so sánh 37
2.2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp 37
2.2.5 Phương pháp bản đồ 37
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hóa tại quận Gò Vấp 38
3.1.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 38
Trang 103.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai tại quận Gò Vấp dưới tác động của đô thị
hóa 46
3.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 46
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 46
3.2.3 Đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình 47
3.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 48
3.2.5 Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 49
3.2.6 Ðăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 50
3.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 51
3.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 51
3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 52
3.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.53 3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 53
3.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 54
3.2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 54
3.3 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 56
3.4 Đánh giá các yếu tố phát sinh xung đột trong quá trình sử dụng tài nguyên đất .56
3.4.1 Xung đột về chính sách sử dụng đất với những chính sách khác 58
3.4.2 Xung đột trong công tác quản lý đất đai 60
3.4.3 Xung đột phát sinh giữa những người sử dụng đất 61
3.5 Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ xung đột và tăng cường quản lý tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất 63 3.5.1 Giải pháp chung quản lý đất đai tại quận Gò Vấp dưới tác động của đô thị hóa
Trang 11Bảng 3.5 Đánh giá mức độ ưu tiên các giải pháp pháp giảm nhẹ xung đột và tăng
cường quản lý tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất 65
3.5.2 Một số giải pháp khác 67
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 76
Trang 12DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Gò Vấp [7] 19Hình 1.2 Bản đồ độ cao số (DEM) – quận Gò Vấp [7] 20
Trang 13DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quận Gò Vấp, 2016 [8] 38
Bảng 3.2 Diện tích tự nhiên các đơn vị hành chánh quận Gò Vấp [6] 47
Bảng 3.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Gò Vấp [10] 49
Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách liên quan đến đất đai, giai đoạn 2001 - 2010 [6] 52
Bảng 3.5 Đánh giá mức độ ưu tiên các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 65
Trang 14ILC : Liên minh Đất Quốc tế
KCN : Khu công nghiệp
QSHNƠ : Quyền sử hữu nhà ở
SWOT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15TI : Tổ chức minh bạch quốc tế
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSKGLVĐ : Tài sản khác gắn liền với đất
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 16M Ở ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đô thị hóa là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ đối với nước ta mà còn đối với tất cảcác nước trên thế giới, nhất là các nước ở châu Á Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh
Đô thị hóa là hệ quả của sức mạnh công nghiệp hóa và trở thành mục tiêu của mọi
nền văn minh trên thế giới, nó góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của khu
vực, nâng cao đời sống nhân dân Trong xu thế quốc tế hóa, sản xuất ngày càng gia tăng, cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới diễn ra như vũ bão thì việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trở thành vấn đề cấp bách để đưa đất nước chuyển sang một thời kỳ phát triển với mục tiêu lâu dài là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất , kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ
sản xuất tiến bộ, mức sống vật chất và tinh thần cao, làm cho dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh [1]
Bên cạnh đó, đô thị hóa nếu không được kiểm soát tốt sẽ tạo ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của đất nước, thể hiện ở việc tài nguyên đất (TNĐ) bị khai thác triệt để, làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất gây ra
những tác động tiêu cực, di dân tự do và những ảnh hướng tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội, phát triển thiếu đồng bộ cơ sở hạ tầng đặc biệt là các công trình xử lý
chất thải, diện tích cây xanh và mặt nước giảm, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng
Nếu được quản lý một cách hợp lý, đô thị hóa có thể mang lại nhiều lợi ích giúp bảo
vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững Đô thị hóa giúp
cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm thiểu sử dụng tài nguyên và hạn chế hệ lụy đến hệsinh thái khi xem xét cùng một yêu cầu sản phẩm đầu ra Những ngành công nghiệp phát triển dịch vụ và cơ sở hạ tầng liên quan đến môi trường như cung cấp nước sinh
hoạt, quản lý rác thải, xử lý nước, cảnh quan, những ngành mang lại những lợi ích
Trang 17thiết thực cho môi trường sẽ có điều kiện thuận lợi hơn khi xây dựng và duy trì hoạt động so với vùng nông thôn.
Thêm nữa, đô thị hóa dẫn tới giảm tỷ lệ sinh sản và tăng cơ hội tiếp cận nền giáo dục
tốt, từ đó tác động tích cực đến môi trường Quá trình đô thị hóa đem lại nhiều tác động tích cực, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển ở cấp quốc gia, cấp vùng
đề việc làm đang gia tăng sức ép tới chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị, đô thịhóa diễn ra không đồng đều và thiếu kiểm soát gây ra những tác động tiêu cực hiện
trạng sử dụng đất,…
Xuất phát từ tình hình thực tiễn nếu trên, đề tài luận văn cao học được lựa chọn với tiêu đề: “Đánh giá mối quan hệ về sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hóa đến năm 2020 trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh”
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ nội dung mối quan hệ giữa sử dụng TNĐ trong quá trình đô thị hóa trong
đó nổi bật là mối quan hệ và sự tương tác qua lại của quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ)
và quy hoạch xây dựng đô thị; làm rõ những điểm còn bất cập, còn chồng chéo, không
hợp lý giữa QHSDĐ và quy hoạch xây dựng đô thị;
-Đánh giá tình hình thực hiện QHSDĐ và quy hoạch xây dựng đô thị (QHXDĐT),tìm ra sự phù hợp giữa QHSDĐ và QHXDĐT cụ thể của quận Gò Vấp; có thể áp
Trang 18-Đánh giá các yếu tố phát sinh xung đột trong quá trình sử dụng tài nguyên đất.
-Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ xung đột và tăng cường quản lý tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là nội dung, bản chất của mối quan hệ giữa QHSDĐ và quy hoạch xây dựng nói chung và được thể hiện cụ thể trên địa bàn quận
Gò Vấp
Nghiên cứu mối quan hệ giữa QHSDĐ và quy hoạch xây dựng chỉ tập trung nghiên
cứu về sự phù hợp, chưa phù hợp giữa hai loại quy hoạch về thời gian, không gian
lập quy hoạch; về nội dung lập quy hoạch; về quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch
của hai loại quy hoạch
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn quận Gò Vấp Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa QHSDĐ và quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện trên cơ sở thu
thập các tài liệu về công tác quy hoạch và các tài liệu có liên quan trên địa bàn quận
Gò Vấp, tiến hành đánh giá thực trạng quá trình lập và thực hiện QHSDĐ, quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn nhằm phát hiện các mâu thuẫn, chồng chéo giữa hai loại quy hoạch
Nghiên cứu, phân tích tác động qua lại và phát hiện sự bất cập giữa QHSDĐ và quy
hoạch xây dựng đô thị, làm căn cứ để đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành đối với QHSDĐ và quy hoạch xây dựng đô thị
Trang 194 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Xác định mối quan hệ sử dụng TNĐ và quá trình đô thị hóa trên địa bàn quận Gò Vấp
sẽ góp phần cho công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị hiệu quả hơn Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo quận đưa ra những chính sách phù hợp với phát triển quận Gò
Vấp một cách bễn vững và hiện đại hơn
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
niệm về đô thị hóa rất đa dạng, bởi vì đô thị hóa chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu
hiện khác nhau trong quá trình phát triển Các nhà khoa học xem xét và quan sát hiện tượng đô thị hóa từ nhiều góc độ khác nhau [1]
Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước Vì vậy cũng có người cho
rằng đô thị hóa là người bạn đồng hành của công nghiệp hóa Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ
chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể
hiện qua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống,
Mức độ đô thị hóa được tính bằng tỉ lệ phần trăm số dân đô thị so với tổng dân sốtoàn quốc hay vùng Tỉ lệ dân số đô thị được coi như thước đo về đô thị hóa để so sánh mức độ đô thị hóa giữa các nước với nhau hoặc các vùng khác nhau trong một nước Các nước phát triển (như tại châu Âu, Mĩ hay Úc) thường có mức độ đô thị hóa cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển (như Việt Nam) (khoảng
~35%) Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơnnhiều so với trường hợp các nước đang phát triển
1.1.1.2 Phân lo ại và các đặc trưng của quá trình đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa trên thế giới có thể phân chia làm 2 loại bao gồm:
Quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển: đặc trưng cho sự phát triển này là nhân tố
Trang 21trình đô thị hóa Đô thị hóa diễn ra do nhu cầu công nghiệp phát triển mang tính tựnhiên
Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển: có đặc trưng là đô thị hóa không điđôi với công nghiệp hóa (trừ một số nước công nghiệp mới) Sự bùng nổ dân số đô
thị quá tải không mang tính tự nhiên mà do sức hấp dẫn từ sự cách biệt sâu sắc về
chất lượng cuộc sống giữa đô thị và nông thôn
1.1.1.3 Tác động của quá trình đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa tác động phát triển kinh tế - xã hội ở cả hai mặt tích cực và tiêu
cực Đô thị hóa tác động tới nhiều vấn đề trong quá trình phát triển đô thị, thể hiện qua những khía cạnh sau:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành
- Chuyển dịch cơ cấu lao động
-Tác động của đô thị hóa đến cơ sở hạ tầng - kỹ thuật
-Tác động tới lối sống, chất lượng cuộc sống của người dân
-Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất [1]
Như vậy, một mặt đô thị hóa góp phần thu hút vốn đầu tư phát triển xã hội, nâng cấp
cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động, mở rộng thị trường hàng hóa và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, tăng thu nhập cho người dân Mặt khác, quá trình đô thị hóa cũng có những mặt trái của nó: làm gia tăng khoảng cách giàu –nghèo, vấn đề việc làm trở nên bức thiết, môi trường sống bị ảnh hưởng, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dẫn đến nguy cơ về an ninh lương thực
Trang 221.1.1.3 Tác động của đô thị hóa đến biến động sử dụng đất
Sử dụng đất đô thị là hệ thống phức tạp, bao gồm các hợp phần cấu tạo thành, mỗi
loại hình sử dụng đất đô thị chịu nhiều tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội trong
một chỉnh thể thống nhất Chính vì vậy, khi có những tác động vào mọi thành phần hay một bộ phận nào đó thì các thành phần hay bộ phận khác sẽ bị thay đổi theo phản ứng dây chuyền
Nhìn chung tác động của đô thị hóa đến sự biến động sử dụng đất như sau:
Thứ nhất: quá trình đô thị hóa dẫn đến thay đổi về cơ cấu sử dụng đất theo hướng
giảm mạnh về diện tích đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và đồng thời tăng nhanh
về diện tích đất chuyên dùng, đất đô thị
Thứ hai: Quá trình đô thị hóa là nguyên nhân chính dẫn tới việc hình thành và thay đổi đất đô thị Đất đai đô thị còn tiếp tục gia tăng trong quá trình đô thị hóa theo mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ ba: Đô thị hóa thúc đẩy quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất tăng cao, đặc
biệt là ở các khu vực ven đô (đất nông nghiệp chuyển sang đất đô thị, đất xây dựng
và đất chuyên dụng khác) [1]
1.1.2 Tài nguyên đất
Đất là lớp đất của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng phát sinh là do tác động của khí quyển,
thủy quyển, sinh quyển và thạch quyển qua thời gian lâu dài Khái niệm đất có thểđược hiểu theo nhiều cách khác nhau Đất như là không gian, là vùng lãnh thổ, là vịtrí địa lý, là nguồn vốn, là thành phần môi trường, là tài sản Luật đất đai 2013 của
Việt Nam quy định, đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng [2]
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu
của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và
Trang 23hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) Đất đai giữvai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống
của xã hội loài người
1.1.3 Các ch ức năng cơ bản của đất đai
Chức năng không gian sống: đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất độc hại
Chức năng sản xuất: là cơ sở sản xuất cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều
sản phẩm khác cho con người trực tiếp sử dụng hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và
trồng trọt
Chức năng môi trường sống: đất đai là cơ sở cho mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo
tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất
Chức năng cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng nó là nguồn, là tấm thảm xanh
đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp phụchuyển đổi năng lượng
Chức năng dự trữ: đất đai là kho tàng lưu trữ tài nguyên, khoáng sản, nước mặt, nước
ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: đất đai là trung gian để bảo vệ chứng tích lịch
sử, văn hóa con người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ
Chức năng vật mang sự sống: đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển của con người, cho đầu tư sản xuất và sự dịch chuyển của động vật
Đất đai có nhiều chức năng và công dụng do đó việc sử dụng đất phải khai thác hết
Trang 241.2 Công tác quy ho ạch và mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy
ho ạch xây dựng của một số nước trên thế giới
1.2.1 Khai thác và s ử dụng tài nguyên đất
-Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
-Đất trồng cây lâu năm;
tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây
cảnh
Trang 25Đất phi nông nghiệp
-Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
-Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
-Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử
lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
-Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
-Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
-Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
-Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
Trang 26Đất chưa sử dụng: Bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Đất có mặt nước ven biển
1.2.2 V ề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch” ta có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhất định bằng những
hoạt động như: phân bổ, sắp xếp, bố trí, tổ chức
QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của nhà nước (thể hiện được đồng thời ba tính
chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và
tiết kiệm nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích vàcác ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo
vệ đất đai, môi trường
Như vậy, về thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều
kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng
thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư
liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo
vệ đất và môi trường
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh
thổ, QHSDĐ đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; Xác lập tính ổn định
về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội
Mặt khác, QHSDĐ đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc
sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển
mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm,